Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm enzyme nhằm nâng cao chất lượng nước thanh long
Trang 1ĐỀ TÀI:
Người thực hiện: Đặng Thị Hằng Người hướng dẫn 1: TS Hoàng Thị Lệ Hằng
2: Ths Phạm Thị Vinh
BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
“Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm enzyme nhằm
nâng cao chất lượng nước thanh long”
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm
Thái nguyên 06-2013
Trang 2Tổng quan tài liệu
Trang 3bị giảm hay mất đi, một số khác thì các chất tạo hương thơm ở dạng không bay hơi nên làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Để khắc phục hoặc loại bỏ những hạn chế này, việc sử dụng các chế phẩm enzyme trong quá trình chế biến nước quả đang là một phương pháp tiên tiến có nhiều triển vọng.
Trang 4Mở đầu
Trong công nghệ đồ uống (như rượu vang, và các loại sản phẩm nước quả) người ta thường sử dụng chế
phẩm enzyme β-glucosidaseglucosidase với mục đích cải thiện các
tính chất cảm quan của các sản phẩm như hương thơm và màu sắc Chế phẩm enzyme pectinase có thể phân giải các hợp chất pectin làm giảm độ nhớt của dịch quả thuận lợi trong quá trình tách dịch quả làm tăng hiệu suất thu hồi
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm
enzyme nhằm nâng cao chất lượng nước thanh long”.
Trang 5Mở đầu
* Mục đích của đề tài
Nghiên cứu các thông số công nghệ trong quá trình sử
dụng các chế phẩm enzyme pectinase và β-glucosidaseglucosidase với
mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm nước thanh long Từ
đó thiết lập quy trình công nghệ chế biến nước thanh long nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng ổn định và đa dạng hóa sản phẩm
Trang 6Mở đầu
* Yêu cầu của đề tài
• Nghiên cứu xác định độ chín thích hợp của quả thanh long
• Nghiên cứu điều kiện hoạt hóa chế phẩm enzyme pectinase
• Nghiên cứu xác định các điều kiện hoạt hóa tối ưu của
enzyme β-glucosidaseglucosidase.
• Nghiên cứu xác định tỷ lệ phối chế nước quả thanh long.
• Nghiên cứu xác định chế độ thanh trùng thích hợp cho sản phẩm
• Nghiên cứu thiết lập quy trình chế biến nước quả thanh long
Trang 7Tổng quan tài liệu
Trang 8* Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
– Quả thanh long: tươi, ruột trắng, Đồng Bằng Sông Cửu Long được thu hái ở các độ chín khác nhau.
• Vật liệu nghiên cứu
– Chế phẩm enzyme pectinex Ultra SP-L có hoạt độ 2600UI/ml.
– Chế phẩm enzyme β-glucosidase có hoạt độ 14.000UI/ml – Nguyên liệu phụ: Đường, acid thực phẩm, nước.
Đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu
Trang 9Đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu
* Nội dung nghiên cứu
• Nghiên cứu xác định độ chín thích hợp của quả thanh long
• Nghiên cứu điều kiện hoạt hóa chế phẩm enzyme pectinase
• Nghiên cứu xác định các điều kiện hoạt hóa tối ưu của enzyme
β-glucosidaseglucosidase.
• Nghiên cứu xác định tỷ lệ phối chế nước quả thanh long.
• Nghiên cứu xác định chế độ thanh trùng thích hợp cho sản phẩm.
• Nghiên cứu thiết lập quy trình chế biến nước quả thanh long.
Trang 10Đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu
Phương pháp bố trí thí nghiệm
* Thí nghiệm 1 cho nội dung 1: Nghiên cứu xác định độ chín của quả thanh long thích hợp cho mục đích chế biến nước quả
• Thanh long ruột trắng được thu hái ở 4 độ chín thu hái:
- CT1: ngày thứ 24 sau khi hoa nở.
- CT2: ngày thứ 26 sau khi hoa nở
- CT3: ngày thứ 28 sau khi hoa nở.
- CT4: ngày thứ 30 sau khi hoa nở.
• Các chỉ tiêu theo dõi:
- Chỉ tiêu vật lý: Khối lượng, độ cứng quả, chiều cao, đường kính của quả
- Chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số ( 0 Bx), acid hữu cơ tổng số (%), vitamin C (mg%) và hàm lượng đường tổng số (%).
Trang 11* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu xác định nồng độ enzyme pectinase thích hợp
Công thức Nồng độ enzyme pectinex Ultra SP-L (%)
Các thí nghiệm cho nội dung 2: Nghiên cứu điều kiện hoạt hóa khi
sử dụng chế phẩm enzyme pectinex Ultra SP-L nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi
Phân tích các chỉ tiêu: hàm lượng vitamin C, acid tổng số, chất khô
hòa tan và hiệu suất thu hồi dịch quả
Trang 12* Thí nghiệm 3: Nghiên cứu xác định nhiệt độ thích hợp xử lý
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng vitamin C, acid tổng số, chất
khô hòa tan và hiệu suất thu hồi dịch quả
Trang 13* Thí nghiệm 4: Nghiên cứu xác định thời gian xử lý enzyme
Chỉ tiêu theo dõi: Hàm lượng vitamin C, acid tổng số, chất
khô hòa tan và hiệu suất thu hồi dịch quả
Trang 14Các thí nghiệm cho nội dung 3: Nghiên cứu điều kiện hoạt hóa chế phẩm enzyme β-glucosidase bổ sung đến chất lượng nước quả thanh long
Công thức Nồng độ enzyme β- glucosidase (%)
* Thí nghiệm 5: Nghiên cứu xác định nồng độ enzyme β-glucosidase
nhằm tăng hương cho dịch quả thanh long
Trang 15* Thí nghiệm 6: Nghiên cứu xác định nhiệt độ xử lý enzyme β-glucosidase
Các công thức thí nghiệm được bố trí tương tự thí nghiệm 3.
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng phenythyl alcohol
* Thí nghiệm 7: Nghiên cứu xác định thời gian xử lý enzyme β-glucosidase
Các công thức thí nghiệm được bố trí tương tự thí nghiệm 4.
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng phenythyl alcohol
Trang 16Các thí nghiệm cho nội dung 4: Nghiên cứu xác định tỷ lệ phối chế nước quả thanh long
* Thí nghiệm 8: Nghiên cứu xác định tỷ lệ dịch quả cho công thức phối chế chế biến nước quả thanh long
Công thức Dịch quả (%) Nước (%)
Trang 18Nội dung 10: Nghiên cứu xác định chế độ thanh trùng thích
hợp cho sản phẩm nước quả thanh long
Nhiệt độ ( o C)
Chỉ tiêu phân tích: Đánh giá cảm quan và các chỉ tiêu vi sinh
vật (vi sinh vật hiểu khí tổng số, men, mốc)
Trang 19 Phương pháp xác định chỉ tiêu nghiên cứu
* Phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý
– Xác định độ cứng của nguyên liệu
– Đo kích thước quả
– Xác định khối lượng quả
– Xác định hiệu suất thu hồi dịch quả
– Xác định hiệu suất thu hồi thịt quả
Trang 20* Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý
– Xác định một số chất bay hơi trên hệ thống sắc kí khí phổ khối (GC/MS)
– Xác định hàm lượng vitamin C (mg%) bằng phương pháp chuẩn độ Iod 0,01N
– Phương pháp xác định nồng độ chất khô hòa tan tổng số – Xác định hàm lượng acid tổng số trong dịch quả bằng máy chuẩn độ điện thế Metrohm với NaOH 0,1N
– Xác định hàm lượng đường tổng số (%) bằng phương pháp Graxianop (hay phương pháp Ferixianua)
* Phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan
* Phương pháp xác định vi sinh vật tổng số
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 22Kết quả độ chín của quả thanh long thích hợp cho mục đích
chế biến nước quả
• Đặc điểm hình thái của quả thanh long thu hái
ở các thời điểm khác nhau
đề tài\Đặc điểm hình thái của quả thanh long thu hái.doc
Trang 23Bảng 1: Sự biến đổi khối lượng, kích thước, độ cứng của
quả thanh long ở các độ chín thu hái khác nhau
Chỉ tiêu
Mẫu
Khối lượng (g) kính (mm) Đường Chiều cao (mm) Độ cứng (mm)
ĐC1 349,14 a 8,22 a 11,52 a 0,41 a
ĐC2 411,91 b 8,60 a 12,51 b 0,56 b
ĐC3 430,83 c 9,21 b 13,54 c 0,66 c
ĐC4 435,26 c 9,43 b 13,7 c 0,69 d
Trang 24Bảng 2: Sự biến đổi thành phần hoá học của thanh long
ruột trắng khi thu hái ở các độ chín khác nhau
Chỉ
tiêu
Mẫu
Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số ( o Bx)
Hàm lượng acid hữu cơ tổng số (%)
Hàm lượng đường tổng số (%)
Hàm lượng vitamin
C (mg
%)
Hiệu suất thu hồi thịt quả(%)
ĐC1 9,0 a 0,92 a 6,7 a 16,2 a 40,5 a
ĐC1 10,2 b 0,83 d 7,2 a 19,2 b 44,4 b
ĐC1 11,0 c 0,43 c 8,6 b 21,3 c 55,6 c
ĐC1 11,3 c 0,38 c 9,1 b 20,1 d 57,0 d
Trang 25Nồng độ
(%)
Hàm lượng vitamin C (mg%)
Hàm lượng acid hữu cơ tổng số (%)
Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số ( o Bx)
Hiệu suất thu hồi (%)
Bảng 3: Ảnh hưởng của nồng độ enzyme đến chất lượng và
hiệu suất thu hồi dịch quả
Kết quả nghiên cứu sử dụng chế phẩm enzyme pectinex Ultra SP-L nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi dịch quả thanh long
Trang 26Bảng 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý enzyme đến chất lượng
và hiệu suất thu hồi dịch quả
Nhiệt độ
( o C)
Hàm lượng vitamin C (mg%)
Hàm lượng acid hữu cơ tổng số (%)
Hàm lượng chất khô hòa tan tổng
số ( o Bx)
Hiệu suất thu hồi (%)
Trang 27Thời
gian
(phút)
Hàm lượng vitamin
C (mg%)
Hàm lượng acid hữu cơ tổng số (%)
Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số ( o Bx)
Hiệu suất thu hồi (%)
Bảng 5: Ảnh hưởng của thời gian xử lý enzyme đến chất
lượng và hiệu suất thu hồi dịch quả
Trang 28Bảng 6: Ảnh hưởng của nồng độ enzyme β-glucosidase đến
lượng phenethy alcohol
Điều kiện hoạt hóa chế phẩm enzyme β-glucosidase bổ sung
nhằm tăng hương dịch nước quả thanh long
Trang 29Bảng 7: Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý enzyme -glucosidase đến
lượng phenethyl alcohol tự do
Nhiệt độ ( o C) Lượng phenethyl alcohol (% )
Trang 30Bảng 8: Ảnh hưởng của thời gian xử lý enzyme glucosidase đến lượng phenethyl alcohol tự do
-Thời gian (phút) Lượng phenethyl alcohol (% )
Trang 31Bảng 10: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối chế đến chỉ tiêu cảm quan của
dịch thanh long
Dịch quả
(%) Điểm cảm quan
Nhận xét Trạng thái Mùi thơm Màu sắc
25 6,0 a Hơi loãng, phân lớp
nhanh, rõ ràng Nhẹ Hơi nhạt
30 6,2 a,b Độ sánh vừa phải,
Trang 32Ảnh hưởng của tỷ lệ đường và acid đến chất lượng nước
quả thanh long
• Kết quả nghiên cứu phối chế
D:\đánh giá cảm quan phối chế.doc
Trang 33Bảng 11: Chất lượng cảm quan nước thanh long đã thanh trùng sau
15 ngày bảo ôn
Công thức Điểm cảm quan Nhận xét
80 0 C : 10 phút - Phồng nắp, biến màu, có mùi lạ
Xác định chế độ thanh trùng thích hợp cho sản phẩm nước
quả thanh long
Trang 34TB nấm nem, mốc (tb/ml)
VSV tổng số (tb/ml
TB nấm nem, mốc (tb/ml)
VSV tổng số (tb/ml
TB nấm nem, mốc (tb/ml)
Trang 35Đề xuất quy trình công nghệ chế biến nước
thanh long
• Sơ đồ quy trình \Desktop\đề tài\sơ đồ quy trình công nghệ.doc
Trang 36KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
* Kết luận
• Độ chín kỹ thuật của nguyên liệu (thanh long): từ 28 ngày sau khi nở hoa
• Sử dụng chế phẩm enzyme pectinex Ultra SP-glucosidaseL với điều kiện
hoạt hóa như sau: - Nồng độ 0,02%.
Trang 37* Đề nghị
– Cần tiếp tục nghiên cứu sử dụng 2 chế phẩm enzyme
pectinex Ultra SP – L và -glucosidase glucosidase trong chế biến một
số dạng sản phẩm từ các loại quả khác hay dạng bán thành phẩm của thanh long.
– Áp dụng vào các quá trình chế biến nước quả có quy mô lớn.