BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ϑ --- PHẠM THỊ HỒNG VÂN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VÀ HÓA CHẤT ðỂ PHÒNG TRỪ BỆNH NẤM HẠI NGUYÊN LIỆU NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- ϑ -
PHẠM THỊ HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH
VÀ HÓA CHẤT ðỂ PHÒNG TRỪ BỆNH NẤM HẠI NGUYÊN LIỆU NGÔ LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG
KHO BẢO QUẢN TẠI BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH
Mã số : 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HÀ QUANG HÙNG
TS HÀ VIẾT CƯỜNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Vân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn :
GS-TS Hà Quang Hùng, TS Hà Viết Cường – Phó trưởng khoa bệnh cây – nông dược – Khoa nông học – Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội,
ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
Sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo khoa công nghệ thực phẩm và các thầy cô giáo Viện sau ñại học ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội ngày tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Vân
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài: 2
2.1 Mục ñích: 2
2.2 Yêu cầu: 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
3.1 ðối tượng: 2
3.2 Phạm vi 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
2.1.1 Cây ngô và vai trò ñối với sản xuất, ñời sống 3
2.1.2 Tình hình sản xuất và bảo quản ngô trên thế giới 4
2.1.3 Dịch hại nói chung, bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho 8
2.1.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ dịch hại và bệnh hại ngô trong bảo quản 12
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam 13
2.2.2 Tình hình bảo quản ngô ở Việt Nam 15
2.2.3 Dịch hại nói chung , bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho 16
Trang 52.2.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ dịch hại, bệnh hại ngô trong bảo
quản 20
3.VẬT LIỆU- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 địa ựiểm nghiên cứu 24
3.2 Thời gian nghiên cứu 24
3.3 đối tượng, vật liệu nghiên cứu 24
3.3.1 Mẫu ngô bảo quản trong kho 24
3.3.2 Các chế phẩm vi sinh và hóa chất dùng trong nghiên cứu 24
3.3.3 Dụng cụ nghiên cứu: 25
3.3.4 Môi trường nuôi cấy 25
3.4 Nội dung nghiên cứu 25
3.5 Phương pháp nghiên cứu 25
3.5.1 Phương pháp ựiều tra, thu mẫu 25
3.5.2 Phương pháp xác ựịnh thành phần nấm hại hạt ngô 26
3.5.3 Phương pháp phân lập nấm 28
3.5.4 Phương pháp phân loại nấm 29
3.5.5 Phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hóa chất trong phòng chống bệnh hại chắnh trên ngô bảo quản 29
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Thành phần nấm hại ngô làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho tại Công ty TNHH DABACO Bắc Ninh 35
4.1.1 Thành phần bệnh nấm hại ngô bảo quản trong kho 35
4.2.đặc ựiểm hình thái một số loài nấm gây hại ngô bảo quản trong kho 36
4.3.Tỉ lệ nhiễm bệnh nấm trên ngô làm thức ăn gia súc bảo quản tại kho công ty TNHH DABACO, Bắc Ninh 2011 41
4.4 đánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hoá chất phòng trừ bệnh hại ngô trong bảo quản 44
Trang 64.4.1 Hiệu quả một số hoá chất và chế phẩm vi sinh ñối với ngô trước
khi làm khô 47
4.4.2 Hiệu quả một số hoá chất và chế phẩm vi sinh ñối với ngô khô bảo quản trong kho 55
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5 2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm hại ngô làm thức ăn gia súc bảo quản tại
kho Công ty TNHH DABACO Bắc Ninh, năm 2011 36
Bảng 4.2 Sự phát triển của nấm bệnh Fusarium moniliforme ở các nhiệt ñộ khi nuôi cấy trên môi trường PDA 38
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản ngô trong kho ñến tỉ lệ nhiễm bệnh của một số loài nấm tại kho Công ty TNHH DABACO, Bắc Ninh năm 2011 42
Bảng 4.4 Hiệu quả của hóa chất ñến sự phát triển của nấm Fusarium moniliforme trên môi trường PDA bổ sung hóa chất 45
Bảng 4.5 Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với
nấm Fusarium moniliforme trên ngô trước khi làm khô ((không lây nhiễm) 48
Bảng 4.6 Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với nấm
Fusarium moniliforme ngô trước khi làm khô (có lây nhiễm trước khi xử lý) 51
Bảng 4.7 Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với
nấm Fusarium moniliforme trên ngô trước khi làm khô
(có lây nhiễm sau khi xử lý) 54
Bảng 4.8 Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với nấm Fusarium moniliforme trên ngô khô (Không lây nhiễm) 56
Bảng 4.9 Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với nấm
Fusarium moniliforme trên ngô khô (có lây nhiễm trước khi xử lý) 58
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Hạt ngô bị nhiễm nấm Fusarium moniliforme 37
Hình 4.2: Bào tử Fusarium moniliforme 38
Hình 4.3: Tản nấm Fusarium 38
Hình 4.4: Hạt ngô bị nhiễm nấm Aspegillus flavus 40
Hình 4.5: Bào tử nấm Aspegillus flavus 40
Hình 4.6 Tản nấm Aspergillus niger 40
Hình 4.7: Bào tử nấm Aspergillus niger 40
Hình 4.8: Tản nấm Penicilium sp 41
Hình 4.9: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản ngô trong kho ựến tỉ lệ nhiễm bệnh của một số loài nấm tại kho Công ty TNHH DABACO Bắc Ninh năm 2011 42
Hình 4.10 Sự phát triển của nấm fusarium moniliforme trên môi trường PDA có bổ sung hóa chất 46
Hình 4.11: Ngô bảo quản sau xử lý 48
Hình 4.12: Ngô ựặt ẩm sau khi bảo quản 48
Hình 4.13: đánh giá kết quả thắ nghiệm bằng cách ựặt ẩm 49
Hình 4.14: đánh giá kết quả thắ nghiệm bằng cách ựặt ẩm 52
Hình 4.15: đánh giá kết quả thắ nghiệm bằng cách ựặt ẩm 54
Hình 4.16: đánh giá kết quả thắ nghiệm bằng cách ựặt ẩm 56
Hình 4.17: đánh giá kết quả thắ nghiệm bằng cách ựặt ẩm 59
Hình 4.18: đánh giá kết quả thắ nghiệm bằng cách ựặt ẩm 61
Trang 101 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Ở các nước thuộc trung Mỹ, Nam Á và châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương thực chính Không những thế ngô còn là nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay Ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người, phát triển chăn nuôi, ngô còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến trên toàn thế giới
Trong ñó, Việt Nam là một nước nông nghiệp nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt ñới, khí hậu nóng ẩm có rất nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Cũng là ñiều kiện thích hợp cho sự phát triển phong phú và ña dạng sinh vật hại mà trong ñó có nhiều loài bị các nước trên thế giới xếp vào loài sinh vật cần ngăn chặn trong quá trình bảo quản nguyên liệu nông sản
Ngô ñược bảo quản trong kho là nguồn thức ăn ưa thích của nhiều loài bệnh hại ñặc biệt là các loài nấm hiện có ở nước ta Mặc dù nguồn hàng trong kho ñược luân chuyển thường xuyên nhưng vẫn có thành phần bệnh hại tương ñối ña dạng, gây nhiều thiệt hại ñối với nông sản phẩm Cùng với sự biến ñổi thành phần bệnh hại hàng năm qua kết quả ñiều tra kho, kết quả giám ñịnh các lô hàng Ngô ở Bắc Ninh thì sự gia tăng mật ñộ của một số bệnh nấm ngày càng lớn
ðể góp phần ñáp ứng yêu cầu về chất lượng nguyên liệu ngô ñể phục vụ cho chế biến thức ăn gia súc, giảm sự phá hại của các loài nấm hại ñối với nông sản phẩm trước khi chế biến Xuất phát từ những yêu cầu nêu trên, chúng tôi
tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hóa chất ñể phòng trừ bệnh nấm hại nguyên liệu ngô làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho tại Bắc Ninh ”
Trang 112 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:
2.1 Mục ñích:
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại ngô và diễn biến tỉ lệ hại của bệnh chính trong kho bảo quản Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ bằng chế phẩm vi sinh và hóa chất ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường
- Các bệnh nấm hại ngô trong kho bảo quản tại ñiểm nghiên cứu
- Chế phẩm vi sinh và hóa chất bảo quản
- Ngô hạt bảo quản trong kho tại ñiểm nghiên cứu
3.2 Phạm vi
- ðề tài tập trung nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại ngô, diễn biến tỉ lệ
hại của Nấm bệnh chính và biện pháp phòng trừ bằng một số chế phẩm vi sinh
và hóa chất tại kho bảo quản ngô hạt trước khi ñưa vào chế biến thức ăn gia súc tại Bắc Ninh
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1 Cây ngô và vai trò ựối với sản xuất, ựời sống
Cây ngô ở Việt Nam có nguồn gốc từ Trung Quốc Theo Lê Quý đôn trong ỘVân đài loại ngữỢ hồi ựầu ựời Khang Hi (1662-1762), Trần Thế Vinh, người huyện Tiên Phong (Sơn Tây, phủ Quảng Oai) sang sứ nhà Thanh lấy ựược giống ngô ựem về nước Khắp cả hạt Sơn Tây ựã dùng ngô thay cho lúa gạo Từ ựó ngô ựược phổ biến và phát triển ra khắp ựất nước Nhà nông có câu:
Ộđược mùa chớ phụ ngô khoaiỢ ựiều ựó ựủ ựể thấy rằng, mặc dù trong những năm tháng ựã có ựủ lúa gạo nhưng ngô vẫn giữ vai trò quan trọng ựối với người nông dân
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng, ựứng thứ ba sau lúa mì và lúa gạo Là cây lương thực, giàu dinh dưỡng hơn lúa mì và lúa gạo, góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn thế giới Sản lượng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hàng năm từ 696,2 ựến 723,3 triệu tấn / năm ( 2005 - 2007) Trong ựó nước Mỹ sản xuất 40,62% tổng sản lượng ngô và 59,38 % do các nước khác sản xuất Sản lượng ngô xuất khẩu trên thế giới trung bình hàng năm từ 82,6 ựến 86,7 triệu tấn Trong ựó Mỹ xuất khẩu 64,41% tổng sản lượng và các nước khác chiếm 35,59% [7]
Có rất nhiều loại ngô, các giống ngô nếp, ngô răng ngựa ở nước ta thì có hàm lượng tinh bột cao, lượng ựường ắt Trong khi các giống ngô ở Mỹ và Châu
Âu thường ựược lai tạo ựể có lượng tinh bột rất ắt, ựộ ngọt cao (thường gọi là sweetcorn)
Protein: Ngô có trung bình 10,6% protein, protein chắnh của ngô là zein, một loại prolamin gần như không có lysin và tryptophan Nếu ǎn phối hợp ngô với ựậu ựỗ và các thức ǎn ựộng vật thì giá trị protein ngô sẽ tǎng lên nhiều
Trang 13- Lipit: Lipit trong hạt ngô toàn phần từ 4-5%, phần lớn tập trung ở mầm
Trong chất béo của ngô có 50% là axit linoleic, 31% là axit oleic, 13% là axit panmitic và 3% là Stearic
- Gluxit: Gluxit trong ngô khoảng 69% chủ yếu là tinh bột, ở hạt ngô non
có thêm một số ñường ñơn và ñường kép
- Chất khoáng: Ngô giàu photpho, hàm lượng canxi thấp
- Vitamin: Vitamin của ngô tập trung ở lớp ngoài hạt ngô và ở mầm Ngô
cũng có nhiều vitamin B1 Vitamin PP hơi thấp cộng với thiếu tryptophan một axit min có thể tạo vitamin PP Vì vậy nếu ǎn ngô ñơn thuần và kéo dài sẽ mắc bệnh Pellagre Riêng ngô vàng có chứa nhiều carotenβ (tiền vitamin A)
Ngô có nhiều công dụng, tất cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, ñến thân,
lá ñều có thể sử dụng ñược ñể làm lương thực, thực phẩm cho người, thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp (rượu ngô, sản xuất etanol ñể chế biến xăng sinh học, thậm chí còn chế biến tạo ra một số vật dụng ñồ dùng như ñiện thoại, ñồ trang sức của phụ nữ….), một số bộ phận của ngô có chứa một số chất có vai trò như một loại thuốc chữa bệnh, làm chất ñốt…
Ngô nghiền thành bột và có thể trộn theo thành phần và tỷ lệ khác nhau với bột sắn (khoai mỳ), cám gạo, khô dầu lạc, khô dầu ñậu tương, bột cá, vỏ tôm, vỏ sò…ñể chế biến làm các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ cầm
2.1.2 Tình hình sản xuất và bảo quản ngô trên thế giới
2.1.2.1 Tình hình sản xuất ngô
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, ñứng thứ ba về diện tích trồng trọt sau lúa mì và lúa gạo, ñứng thứ hai về sản lượng và ñứng thứ nhất về năng suất Ngày nay cây ngô ñã ñược trồng ở tất cả các châu lục, nó có thể thích nghi với tất cả các ñiều kiện sinh thái khí hậu, từ vùng ôn ñới ñến nhiệt ñới Ngoài mục ñích cung cấp lương thực, hiện ngô còn còn là sản phẩm quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp chế biến như: thức ăn chăn nuôi, rượu, cồn,
Trang 14bánh, kẹo,vv…ñặc biệt trong thời gian tới ngô là một trong những sản phẩm chủ lực ñể chế biến xăng sinh học thay thế nguồn dầu mỏ ngày càng khan hiếm hiện nay [43]
Trên toàn thế giới có xấp xỉ khoảng 100 nước trồng ngô bao gồm cả các nước công nghiệp và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 110.000
ha ngô, tổng số diện tích ñất trồng ngô là 150 triệu ha, ñem lại sản lượng 600 triệu tấn ngô ngũ cốc một năm, trị giá 65 tỷ ñôla ( dựa trên giá bán quốc tế năm
2003 là 108 ñôla/ tấn ) Năng suất bình quân chung toàn thế giới 5 tấn/ha, năng suất bình quân chung của các nước phát triển > 8 tấn/ha còn các nước ñang phát triển < 3 tấn/ha Năng suất trung bình cả vùng nhiệt ñới là 1,8 tấn/ha, của vùng
ôn ñới là 7 tấn/ha [27] Nước có diện tích trồng ngô lớn nhất là Trung Quốc với
26 triệu ha, Brazil 12 triệu ha, Mexico 7,5 triệu ha và Ấn ñộ 6 triệu ha Mặc dù các nước ñang phát triển chiếm 68% tổng diện tích trồng ngô nhưng sản lượng chỉ chiếm 46 % tổng sản lượng ngô trên thế giới năm 1999 Nước có sản lượng lớn nhất là Mỹ 299 triệu tấn, tiếp theo là các nước Trung Quốc 124 triệu tấn, Brazil 53,5 triệu tấn, Mexico 19 triệu tấn và Pháp 16 triệu tấn Trong ñó các nước ñang phát triển chiếm hai phần ba diên tích trồng ( 96/140 triệu ha), các nước công nghiệp chiếm một phần ba
Cây ngô dễ thích hợp với các ñiều kiện ngoại cảnh khác nhau và ñược trồng trên khắp thế giới Ngô có mặt ở hầu hết các châu lục, ngô mọc ñược ở dưới nhiều vùng khí hậu, từ vùng ôn ñới ñến các vùng nhiệt ñới, xích ñạo nóng và mưa nhiều Hơn 90% diên tích trồng ngô ở các vùng có ñiều kiện khí hậu ôn hòa ở các nước phát triển Ở các nước ñang phát triển, khoảng 25% diện tích trồng ngô trong ñiều kiện khí hậu ôn hòa, diện tích này hầu hết
ở Trung Quốc và Argentina Khoảng 70 triệu ha ngô ñược trồng trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới, trong ñó khoảng 65% diên tích ñược trồng ở vùng ñất thấp nhiệt ñới , 26% diện tích ñược trồng ở vùng cận ñới và 9% trồng trên
Trang 15Mỹ La Tinh, 45% diện tích trồng ngơ ở vùng cân nhiệt đới và đất vàn nhiệt đới thuộc gần Saharan châu phi [27] Nĩi chung vùng phân bố của ngơ cĩ thể
từ vĩ tuyến Nam 380 đến vĩ tuyến Bắc 580
Các nước trên thế giới ngày càng nhận thức vị trí của ngơ trong việc giải quyết lương thực, đặc biệt là sản phẩm quan trọng trong nhiều ngành cơng nghiệp chế biến, chăn nuơi Do đĩ ngơ được trồng hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là nổi bật lên là các nước phát triển Theo dự báo đầu tiên của Bộ nơng nghiệp Mỹ, tổng sản lượng ngơ thế giới năm 2010-2011 sẽ đạt 853,03% triệu tấn, tăng 26,46 triệu tấn so với sản lượng 808,57 triệu tấn của năm 2009, với năng suất bình quân đạt 5,24 tấn/ha so với 5,17 tấn/ha của năm 2009 Sản lượng ngơ năm 2010 của các nước đạt ( đơn vị : triệu tấn) : Achentina: 21, Braxin: 51, Canada: 10.5,Trung Quốc: 166 triệu tấn [30]
Theo dự đốn, nhu cầu về ngơ ở các nước đang phát triển sẽ lớn hơn nhu cầu về lúa mì và lúa gạo vào những năm 2020 tồn cầu sẽ tăng nhu cầu về ngơ khoảng 50% tính từ năm 1995- đến 2020, nếu năm 1995 thế giới cĩ nhu cầu về ngơ 558 triệu tấn thì đến năm 2020 lượng này sẽ tăng lên 837 triệu tấn Trong khi đĩ các nước đang phát triển cĩ nhu cầu về ngơ tăng từ 282 triệu tấn vào những năm 1995 là 504 tấn vào năm 2020 [27] Vậy để giải quyết được nhu cầu lớn về ngơ trên tồn thế giới trong năm 2020, cần phải nâng cao năng suất và biện pháp thâm canh trong hệ thống cây trồng hàng năm
Trong những năm vừa qua diện tích và thị trường ngơ chưa cĩ biến động lớn, chỉ cĩ năng suất ngơ là tăng tương đối nhanh ở nhiều quốc gia Năng suất ngơ tăng mạnh sẽ làm cho sản lượng ngơ tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Trung Quốc
Theo ước tính mới nhất của Ủy ban Ngũ cốc Quốc tế (IGC), sản lượng ngơ thế giới niên vụ 2010/11 sẽ khơng thay đổi do sản lượng tại Argentina và Nam Phi giảm vì yếu tố thời tiết và cơ cấu sản xuất Ngược lại, sản lượng ngơ
Trang 16của Brazil tăng hơn so với dự kiến sẽ phần nào bù ñắp lượng thiếu hụt, từ ñó cân bằng sản lượng ngô toàn thế giới
Cũng theo dự báo của tổ chức IGC, tiêu thụ ngô niên vụ 2010/11 sẽ tăng 4% so với niên vụ trước Sự gia tăng này một phần xuất phát từ nhu cầu tăng của các nhà sản xuất ethanol và si-rô ngô có hàm lượng fructose cao (HFCS) ðây là một loại chất làm ngọt có chứa hàm lượng calorie cao, ñược sử dụng trong các thực phẩm chế biến sẵn
Nhu cầu về nhiên liệu sinh học như ethanol ngày càng tăng tại các nền kinh tế phát triển, ñặc biệt là ở Bắc Mỹ Theo số liệu mới nhất của Liên minh nhiên liệu tái tạo toàn cầu (GRFA), sản lượng ethanol thế giới năm 2010 tăng 17%, và dự kiến sẽ tăng thêm 15% trong năm 2011 Theo ước tính của USDA, 36% lượng ngô của Mỹ trong niên vụ 2010/11 sẽ ñược dùng ñể sản xuất ethanol Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) cho biết doanh số bán hàng của ethanol tại
Mỹ năm 2011 dự kiến sẽ tăng ñến 14 tỷ gallon (tương ñương 54,3 tỷ lít) so với mức 13 tỷ gallon năm 2010
Một yếu tố nữa tác ñộng tới tiêu thụ ngô là do nhu cầu về thức ăn chăn nuôi tại các nền kinh tế mới nổi tăng mạnh Theo một nghiên cứu của Euromonitor, tổng doanh số mặt hàng thịt tươi sống tại Trung Quốc riêng năm 2011 dự kiến tăng ñến 3,5 triệu tấn
2.1.2.2 Tình hình bảo quản ngô trên thế giới
Theo Davey Elcoate (1966)[28] ñã kết luận rằng việc bảo quản ngũ cốc nói chung cũng nhưng ngô nói riêng bảo quản an toàn khi hạt có thủy phần vào khoảng 12-13% hạn chế ñược sự phá hại của côn trùng và bệnh nấm hạt
Theo Mitssuda (1971)[38] cho rằng việc bảo quản nông sản dưới rào chắn vật lý ñể ngăn chặn sự xâm nhiễm của sinh vật hại nông sản trong kho ở vùng nhiệt ñới
Trang 17Theo Spratt (1999)[44] ñã thông báo những kinh nghiệm ở Ôxtraylia bảo quản nông sản ở ñiều kiện kín với ñiều kiện hạt khô và nồng ñộ oxy 5-10% và CO2 cho kết qủa tốt
2.1.3 Dịch hại nói chung, bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho
Bệnh hại trên hạt ngô là một vấn ñề rất quan trọng trong bảo quản ngô ñể chế biến thức ăn gia súc Nguồn bệnh tồn tại trên hạt gây tổn hại ñến sức khỏe cho gia súc
Theo Powney (1963)[41] dịch hại nông sản sau thu hoạch bao gồm rất nhiều loài vi sinh vật như các loài côn trùng, nấm mốc gây hại mà còn làm giảm phẩm chất của nông sản phẩm trong thời gian bảo quản Thành phần hại dich hại trong kho bảo quản bao gồm : Nhóm nấm mốc sản phẩm , nhóm sâu mọt, nhóm nhện, nhóm chuột…
Trên thế giới theo thống kê, có trên 130 loại bệnh hại bắp trong ñó ña số các bệnh là do nấm bệnh gây ra như: Bệnh ñốm lá nhỏ, bệnh ñốm lá lớn, bệnh thối bắp và hạt,… Theo Shurtlef et al (1993)[42], trên cây ngô có tất cả 74 bệnh
do nấm gây ra bao gồm tất cả các bệnh trên lá, trên thân, trên bắp Ngoài các bệnh do nấm gây ra, trên cây ngô còn bị ảnh hưởng của vi khuẩn, tất cả các bộ phận của cây ngô ñều liên quan ñến chất lượng và năng suất, thiệt hại về năng suất do bệnh gây ra trên thế giới trung bình là 9,4%
Theo Roger (1953)[35] có khoảng 153 loại bệnh hại ngô ở vùng nóng, trong ñó có 126 loài nấm bệnh Ở Ấn ðộ có 25 bệnh hại ngô và ở vùng nhiệt ñới ngô bị rất nhiều loài tác nhân gây bệnh tấn công gây thiệt hại ñáng kể về mặt kinh tế Ở Châu Mỹ ñã ghi nhận có 130 loại bệnh ñối với ngô, còn vùng ôn ñới
có 85 bệnh hại
Bệnh trên hạt ngô ñã ñược các nước nghiên cứu từ nhiều năm nay theo
Denis(1998) có các nấm Fusarium moniliforme, Aspergillus flavus, Aspegillus niger, Penicillum spp, Rhizopus sp [29]
Trang 18Theo Ou( 1985)[40] bệnh trên ngô có bệnh nấm mốc hồng rất quan trọng Hiện nay, 45 nước trên thế giới hạn chế nhập khẩu ngô từ các nước ñã ghi nhận
ở giai ñoạn này
Theo Adams(1995) [23] sự phát triển của nấm hại hạt khi bảo quản phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm, thời gian bảo quản và số lượng côn trùng, hoạt tính
gây hại trong hạt Nấm trong bảo quản phổ biến là các loài Aspergillus và Penicilium sp các loài nấm này ñược phân bố rộng rãi và hầu như luôn có mặt
Theo Chirner(2001)[25] thường gặp loại nấm mốc kho ñiển hình :
Aspegillus và Fusarium moniliforme hoặc Penicillium sp xuất hiện ngay khi ngũ
cốc ñược thu hoạch và bảo quản trong ñiều kiện ñộ ẩm cao hoặc bị ẩm ðộc tố
phổ biến của loại nấm mốc Aspegillus và Fusarium moniliforme trong thực tế là
Aflatoxin và Deoxynivaleno
Theo Christensen (1965) thiệt hại do ngô bị nhiễm bệnh trong bảo quản làm giảm chất lượng của ngô và sinh ñộc tố ñộc ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người và gia súc khi sử dụng [49]
* Nấm Aspergillus flavus
Vào năm 1980 khảo sát 2557 mẫu giống từ 27 bang ở Mỹ thấy 1,2% số mẫu bị nhiễm bệnh Bệnh này phổ biến ở châu Mỹ, châu Phi, châu Á, châu Âu, châu ðại Dương Nếu trong kho giữ ẩm < 13% thì giảm ñáng kể bệnh này [46]
Trang 19Theo Marcel Dekker (1978)[36] nấm Aspergillus xuất hiện phổ biến và
tham gia phá hủy các nguyên liệu thực vật Thường xâm nhập ở các loại ngũ cốc trong quá trình bảo quản trong kho khi khối hạt bị bốc nóng
+ Chủng nấm mốc Aspegillus flavus sản sinh ñộc tố như là Aflatoxin, ñặc
trưng nấm này có màu xanh rêu vàng xuất hiện trên các hạt, nấm này phổ biến trong tự nhiên nhưng tăng lên trong ñiều kiện nóng khô, khi các ñiều kiện này
kéo dài sự nhiễm tạp afatoxin tăng lên ở ngô Nấm A.spergillus gây bệnh nấm
hại ngô trong bảo quản khi ñộ ẩm hạt từ 18-20% hoặc có ñộ ẩm cao hơn
+ ðiều kiện môi trường như nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hơn ñộ ẩm và nhiệt ñộ
giới hạn là nguyên nhân gây tác ñộng của sự phát triển của nấm Aspergillus flavus , cũng là ñiều kiện cho côn trùng thường xuyên xâm nhập trong ngô + Khi hạt ngô bị nhiễm nấm Aspergillus flavus thường tạo thành lớp vỏ ở
ñầu phôi và nấm có màu xanh lá cây, hạt có mùi hôi Hư hỏng của của bề mặt các hạt tăng lên bằng cách di chuyển của ñộ ẩm trong khối hạt bảo quản
Aflatoxin ñộc tố do vi nấm Aspergillus flavus và Aspergillus niger sinh ra,
nó ñược phát hiện vào năm 1960 gây chết trên 10.000 gà tây con ở nước Anh với tổn thương gan rất nặng nề (hoại tử, chảy máu trong gan, tăng sinh ống dẫn mật v.v…) ðến năm 1961 người ta ñã tìm ra bản chất hóa học của ñộc tố do vi nấm này sinh ra và ñặt tên cho nó là Aflatoxin Mức ñộ gây ñộc của aflatoxin trong thực tế là 20ppb giới hạn trong thức ăn chăn nuôi là 0,7ppb, trong sữa là 0,5ppb [49]
Những nghiên cứu của Ablas (2004)[49] cho thấy sự nhiễm aflatoxin trên
ngô do nấm A flavus gây nên là một vấn ñề nghiêm trọng ở các vùng trồng ngô
ở ñồng bằng Missipi của Mỹ.Trong 3 năm nghiên cứu từ 2000- ñến 2002, các
tác giả ñã nghiên cứu mức nhiễm A.flavus trong ñất trồng ngô bị ảnh hưởng bởi các vụ canh tác trước A.flavus trên ngô hạt năm 2000 dao ñộng từ 0% ñến 100%
Trang 20( trung bình là 15% hạt ngô bị nhiễm), hàm lượng aflatoxin trong ngô dao ñộng
từ 0 ñến 1590ppb( trung bình 57ppb) Thái Lan, 35% mẫu ngô nhiễm aflatoxin B1 ( mức trung bình 400 µg/kg) trong khi 40% nhiễm aflatoxin B1( mức trung bình 133 µg/kg ) ñã ñược tìm thấy ở Uganda và 97% ở ñảo Cebu, Philippin trung bình 213 µg/kg, hàm lượng Aflatoxin ở các mẫu ngô ở hộ gia ñình ñã liên quan tới sự bùng nổ của bệnh gan ñộc tố cấp tính ở tây bắc Ấn ñộ [32]
* Nấm Fusarium moniliforme
Bệnh mốc hồng trên hạt ngô gây bởi nấm Fusarium moniliforme thường tồn
tại trong hạt từ các vụ trồng ngô trước hoặc ñất trồng bị nhiễm, tồn dư vào hạt
từ khi ngô còn ở ngoài cánh ñồng [34]
ðộ ẩm của hạt ngô mà cao khi thu hoạch và bảo quản không tốt nấm
Fusarium moniliforme phát triển mạnh làm cho hạt ngô có các vệt trắng hoặc
hồng do vậy muốn hạn chế sự phát triển của nấm hạt ñược sấy khô ñến ñộ ẩm 13.5-14% ñể ngăn chặn sự phát triển của nấm mỗc trong bảo quản.[34]
Thu hoạch ngô có ñộ ẩm cao trong ñiều kiện bảo quản không tốt dễ bị
nhiễm nấm Fusarium moniliforme do vậy muốn bảo quản ngô tốt không bị
nhiễm nấm cần làm khô ñến ñộ ẩm tiêu chuẩn bảo quản 13.5-14% ñể ngăn chặn
sự phát triển của nấm Fusarium moniliforme sản sinh ra ñộc tố fumonisin ðối
với ngô ñộc tố fumonisin vượt quá 15ppm có liên quan ñến con người và vật nuôi Nếu nồng ñộ vượt quá cao gây bệnh cho con người ñặc biệt là vật nuôi như bệnh ở ngựa và lợn.[34]
* Nấm Penicillum sp
Trên hạt ngô có rất nhiều bệnh hại, chủ yếu do nấm gây ra như bệnh mốc hồng bệnh thối bắp và hạt….Các bệnh này gây hại phổ biến trên ngô ở hầu hết các nước trên thế giới
Trang 21Penicillum sp có khuẩn lạc màu xanh lá mạ hoặc xám thường phát triển mạnh khi ngũ cốc có ñộ ẩm cao, nấm Penicillum sp phát triển mạnh khi ñộ ẩm
của kho bảo quản ngô cao, ngoài ra các hạt ngô bị vỡ hoặc bị côn trùng xâm hại
càng dễ bị nhiễm nấm Penicillum sp Ngô bảo quản bị nhiễm nấm Penicillum sp
khi ñộ ẩm không khí cao> 80% ñặc biệt ñộ ẩm của hạt cao 17-20% Theo
Kozakiewicz (1992) Một số loài Peniciliumsp sản sinh ra Ochratoxin mycotoxin
gây ung thư thận ở ñộng vật nuôi [33]
2.1.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ dịch hại và bệnh hại ngô trong bảo quản
* Phương pháp vật lý: Theo Banks ( 1981)[24]: vệ sinh nhà kho, bảo quản kín trong Silo kim loại, hoặc kho kín, hoặc chiếu xạ bằng tia gamma
* Bảo quản bằng thuỷ phần :Cũng theo Banks (1981)[24] giữ thủy phần hạt ngô khi nhập kho và bảo quản từ 12-13%
* Bảo quản kín bằng CO2: bảo quản hút chân không ñảm bảo vệ sinh cho sản phẩm và nhà kho [24]
* Bảo quản bằng hóa học: Theo Milner ( 1982)[39] nghiên cứu sử dụng một số loại hóa chất có tính ức chế nấm mốc trên lương thực ñiển hình là Tiocabamin và 8-oixquinolin sunfat
+ Gerard et al (1992)[31] nấm mốc bị ức chế bởi kháng sinh, ví dụ axit propionic và axit sorbic
* Biện pháp sinh học sử dụng chế phẩm vi sinh:
+ Theo Weindling (1932)[48] ñã khảo sát Trichoderma ñể phòng trừ bệnh
nấm hại cây ngô, bắp ngô và nấm bệnh trên nhiều loại cây Tính ñối kháng của
Trichodexma ñược biết ñến từ rất lâu Những nghiên cứu chuyên sâu về tính ñối
kháng và khả năng ứng dụng như là phương thức chống lại tác nhân gậy bệnh trên cây trồng
Trang 22+ Theo Wood ( 1952)[47] thông báo về tính ñối kháng của Trichoderma ñối với nấm bệnh ở rễ (như Pythium, Fusarum, Rhizoctonia ) Trichoderma có
khả năng ñối kháng ñược với nấm bệnh nhờ vào nhiều “ hoạt ñộng ’’ khác nhau: Kháng sinh kìm hãm sự tăng trưởng của tác nhân gây bệnh, cạnh tranh xâm chiếm môi trường trước khi tác nhân gây bệnh nhiễm vào, ký sinh giết chết các loài bênh bằng cách xâm nhập vào bên trong loài nấm gây hại hoặc tiết ra các enzim ñể phân hủy chúng
+ Theo Wood ( 1989)[47] sử dụng nấm Tricoderma sp ñể phòng bệnh
nấm cho chôm chôm sau thu hoạch và ñã có kết quả tỉ lệ nhiễm nấm giảm ñáng
kể sau 3 tháng bảo quản kết hợp bảo quản lạnh
+ Theo Tubeuf (1914)[45] hoạt ñộng ñối kháng của Trichoderma sp mang tính phòng ngừa nhiều hơn, Trichoderma sp hoạt ñộng hiệu quả khi nó “ñịnh
cư’’ trước khi các loài nấm bệnh xâm nhập vào khối hạt, nó cho phép tạo thành lớp màng bảo vệ khối hạt nông sản khỏi bị nấm mốc tấn công
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ngô ñược trồng khá phổ biến từ lâu, cách ñây khoảng 300 năm, ở Bắc Bộ ngô ñược trồng trên ruộng một vụ mùa và trên các ñất bãi ven sông; ở trung Bộ, trừ các vùng cao nguyên ngô ñược trồng hai vụ trong năm, ở Nam Bộ ngô ñược trồng một vụ trong năm
Ở nước ta hiện nay tuy ngô là cây lương thực ñứng thứ hai sau lúa nước nhưng nó ñược trồng ở tất cả các vùng từ ñồng bằng, trung du ñến miền núi Mục ñích chính của cây ngô cung cấp lương thực cho con người và làm thức ăn cho gia súc Bên cạnh ñó ngô còn là nguyên liệu quan trọng ñược nhiều ngành công nghiệp khác sử dụng, ngô có một vị trí quan trọng trong an ninh lương thực quốc gia
Trang 23Diện tắch gieo trồng và năng suất, sản lượng ngô cũng tăng mạnh, từ hơn
200 ngàn ha với năng suất 1 tấn / ha (năm 1960), ựến năm 2009 ựã vượt ngưỡng
1 triệu ha với năng suất 43 tạ/ha So với các nước thì năng suất ngô ở ta vẫn thuộc loại khá thấp đặc biệt tại một số ựịa phương miền núi vùng sâu, vùng xa của các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm đồng,Ầ một số ựồng bào dân tộc ắt người sử dụng ngô là nguồn lương thực, thực phẩm chắnh,
sử dụng các giống ngô ựịa phương và tập quán canh tác lạc hậu nên năng suất ngô ở ựây chỉ ựạt trên dưới 1 tấn / ha.[20]
Trong những năm gần ựây, diện tắch trồng ngô ngày một tăng do chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ở chân ruộng một vụ không chủ ựộng nước hoặc nương rẫy, cây ngô ựã ựược chú trọng phát triển cả về diện tắch, năng suất, chất lượng sản phẩm ựể hướng cây ngô ựi vào sản xuất hàng hóa của ựồng bào các dân tộc nước ta Diện tắch trồng ngô ựã ựược mở rộng và quy hoạch thành 8 vùng trồng ngô chắnh như : đồng bằng sông Hồng, đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, đông Nam Bộ ựồng bằng sông Cửu Long [16]
Do áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới , nền thâm canh cao, các giống ngô lai của Viện nghiên cứu ngô, các giống ngô nhập khẩu từ các nước Ấn độ, Mêxico, Thái Lan, Mỹ, Philippin có tiềm năng năng suất cao có một số có ưu ựiểm chống chịu ựiều kiện ngoại cảnh tốt hơn các giống ngô trong nước Trong những năm
1990 trở lại ựây diện tắch, năng suất và tổng sản lượng ngô ngày càng ựược tăng
rõ rệt Năm 1990, tổng sản lượng ngô nước ta ựạt 671,0 nghìn tấn với diện tắch gieo trồng là 431,8 nghìn ha, năng suất 1,55 tấn/ ha; ựến năm 2000, tổng sản lượng ngô nước ta ựạt 2500 tấn với diện tắch gieo trồng là 730,2 nghìn ha, năng suất 2,75 tấn/ha; năm 2005, tổng sản lượng ngô nước ta ựạt 3500,0 tấn với diện tắch gieo trồng là 955,0 nghìn ha, năng suất 3,52 tấn/ha ( FAO,2006) Trong ựó các tỉnh có diện tắch trồng ngô lớn là đồng Nai 50,4 nghìn ha, Hà Giang 40,4 nghìn ha, Sơn La 35,4 nghìn ha, Nghệ An 31,1 nghìn ha, Thanh Hóa 40,8 nghìn
Trang 24ha, ðắc Lắc 32,7 nghìn ha, Cao Bằng 30,2 nghìn ha, Lai Châu 29,7 nghìn ha, Lào Cai 21,0 nghìn ha [16]
Ở Việt Nam, hiện tại giá 1 kg ngô hạt dao ñộng từ 7.000 -7.500 ñồng Nhu cầu ngô hạt cần cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi liên tục tăng trong khi diện tích trồng ngô và năng suất ngô Việt Nam ñã bị chững lại, với ñà tăng trưởng của ngành chăn nuôi và nhu cầu ngô phục vụ công nghiệp sản xuất ethanol hiện nay ñòi hỏi nguồn nguyên liệu ngô là rất lớn Vì vậy, sản xuất ngô trên toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng chắc chắn sẽ ñược tập trung phát triển mạnh trong thời gian tới
Sản lượng ngô trong nước vẫn chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu mà hàng năm chúng ta còn phải nhập khẩu khá nhiều ngô hạt (trị giá trên 500 triệu USD) ñể sản xuất thức ăn gia súc Hiện nay và trong những năm tới, ngô vẫn là cây ngũ cốc có vai trò quan trọng ở nước ta
2.2.2 Tình hình bảo quản ngô ở Việt Nam
Theo Nguyễn Huy Hoàng (2003) [9] sau khi thu hoạch, ngô cần ñược bảo
quản ñể sử dụng làm lương thực thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nhiều mục ñích khác Do vây việc bảo quản ñúng kỹ thuật sẽ góp phần giảm tỉ lệ hao hụt thối hỏng ở mức thấp nhất ðặc biệt, với ñặc ñiểm khí hậu nước ta nóng ẩm quanh năm, nấm mốc, mối mọt, côn trùng ñộng vật hại phát triển mạnh nên công tác bảo quản lại càng quan trọng Ngô có thể bảo quản ở dạng bắp, dạng hạt với nhiều cách khác nhau
* Bảo quản ngô bắp
- Bảo quản ngô bắp trong kho: Thường bảo quản với số lượng lớn, ngô ñược phơi khô ñến tiêu chuẩn bảo quản, bảo quản trong kho có lót lưới sắt có sàn ñể cách ñất, bảo quản trong kho kín có thông gió
Trang 25- Bảo quản ngô bắp trên giàn trần nhà, gác bếp trong chòi hoặc nương rẫy: ngô ñược buộc thành từng túm 10-15 bắp sau ñó ñược treo trên sàn nhà, gác bếp nơi cao ráo tránh chim chuột hạn chế bệnh nấm phát triển
* Bảo quản ngô hạt rời
Bảo quản ngô hạt rời kém an toàn hơn bảo cả bắp vì phôi không ñược bảo
vệ nên dễ hút ẩm và dễ bị mốc, sâu mọt xâm nhiễm
- Bảo quản trong kho kín : kho cần làm những bức tường trấu dày 20cm bao phủ lấy khối hạt, khử trùng bằng vôi và lót cót sau ñó ñổ hạt tiếp ñó phủ lớp trấu lên kín bề mặt hạt
- Bao quản trong chum vại, thùng chứa : ngô hạt ñược trộn với lá xoan theo
tỉ lệ 1-1.5kg lá khô sau ñó ñổ ngô vào chum vại …phủ một lớp tro bếp kho dày 2-4cm Bịt miệng bằng giấy bao xi măng hay tấm ni lông và ñậy kín
- Bảo quản ngô hạt bằng phương pháp xử lý nước nóng : ñã áp dụng cho bảo quản ở Bắc Kạn hạn chế khả năng nhiễm nấm mốc
2.2.3 Dịch hại nói chung , bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho
Từ năm 1936, Nguyễn Công Tiễu ñã có dịch tác phẩm “ Cho có ñược hoa lợi nhiều và tốt hơn” của P Braemer, nội dung cuốn sách viết về phòng chống dich hại kho tàng bảo quản nông sản phẩm …và tính từ năm 1954 cho ñến nay
ñã có rất nhiều tác giả của Việt Nam nghiên cứu về lĩnh vực này [11]
Trong ngành Dự trữ quốc gia Việt Nam, Vũ Quốc Trung ñã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu mọt hại kho và sự lan truyền của nó vào năm 1981[11] Bùi Công Hiển (1995), ñã miêu tả kỹ lưỡng nhiều loài sâu mọt hại kho và các yếu tố sinh thái ảnh hưởng ñến chúng Từ ñầu những năm 1960, cục Bảo vệ thực vật Việt Nam ñã tổ chức công tác ñiều tra cơ bản (1966-1969) trên 113 mặt hàng ñược bảo quản trong nhà kho ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, thu thập ñược
78 loài côn trùng gây hại, trong ñó có 51 loài sâu mọt gây hại kho nguy hiểm [11]
Trang 26Theo kết quả ñiều tra thành phần côn trùng hại kho ở Việt Nam năm 1996 của Cục Bảo vệ thực vật, ñã giám ñịnh ñược 110 loài côn trùng hại kho thuộc 43
họ, 8 bộ khác nhau, có 32 loài gây hại nguy hiểm và chủ yếu Bộ môn côn trùng của các trường ðại học Nông nghiệp 1, ðại học Quốc gia, Viện công nghệ thực phẩm cũng có rất nhiều các tác giả nghiên cứu về sâu mọt hại nông sản bảo quản trong kho [11]
Nấm mốc là những vi sinh vật không có diệp lục tố, chúng thu nhận chất dinh dưỡng bằng cách thấm hút, kích thước thay ñổi từ vi thể ñến cỡ lớn hơn Chúng có cấu trúc hình sợi, phân nhánh ra như dạng cành của thực vật Chúng sinh sản bằng bào tử Nấm cũng có thể dùng làm thức ăn, dùng lên men thực phẩm, nhưng cũng có thể gây hại, gây bệnh cho cây trồng và làm hư hỏng các loại ngũ cốc Nấm phát tán theo gió, nước, côn trùng, ñộng vật …
Theo Nguyễn Quang Thọ (1964) ñã cập ñến một số bệnh hại phổ biến
như: Fusarium moniliforme, Aspergillus flavus, Aspegillus niger, Penicillum
sp[16]
Theo Nguyễn Công Thuật (1996) ở phía Bắc có 29 loại bệnh hại ngô trong ñó có 26 loại bệnh nấm, phía Nam có 15 loại bệnh trong ñó có 11 bệnh nấm [18]
Năm 2005, Ngô Thị Bích Hảo kết hợp với Viện Nghiên cứu bệnh hại ngô ðan Mạch ñiều tra giám ñịnh thành phần nấm bệnh hại ngô trong nước và nước
ngoài cho thấy các loài nấm phổ biến trên hạt ngô gồm có : Fusarium moniliforme, Aspergillus flavus, Pennicillium sp,v.v…[8]
Theo Nguyễn Phùng Tiến (1983) ñã nghiên cứu mức ñộ nhiễm mốc trên
ngô gồm có nấm mốc thuộc các chi: Aspergilus, Penicillum, Rizopus, Cladosporum[19]
Theo Bùi Xuân ðồng (2000) nghiên cứu ngô hạt trong bảo quản bị nhiễm
A.favus và một số loài như Fusarium moniliforme [3]
Trang 27Theo Nguyễn Thùy Châu (2008) cho rằng ngô bị nhiễm mốc trong bảo
quản là loài A.flavus có tần suất nhiễm cao nhất trong các loài của chi Aspergillus.[1]
Trong quá trình bảo quản ngô ngoài sự xâm nhập của các côn trùng phá hại
mà còn một số các loài nấm xâm hại nếu công tác kiểm tra trước khi thu nhận không ñảm bảo Ngô trong quá trình bảo quản thường bị nhiễm bệnh bởi các
nấm sau:
* Nấm Aspegillus flavus
Nguyễn Huy Hoàng (2003) trên vỏ hạt ngô thường có lớp mốc vàng bao phủ, nấm có thể xâm nhập vào phôi hạt làm chết mầm Mầm mọc từ hạt ngô bị
nhiễm nấm Aspegillus flavus thường xuất hiện những sọc trắng hẹp trên lá mầm,
ñặc biệt bệnh thường gây hại nặng trong những năm thời tiết khô hạn[9]
Theo Nguyễn Văn Hợi (1981), nấm mốc Aspegillus phát triển mạnh và sinh
ñộc tố khi ñộ ẩm không khí >80%, ñộ ẩm của hạt cao hơn 14% cũng là ñiều kiện cho nấm mốc phát triển [10]
Theo Mai Văn Lề ( 1993) ñiều kiện bảo quản như kho tàng, cách thức bảo
quản cũng ảnh hưởng ñến khả năng nhiễm nấm mốc Aspegillus flavus của ngô
khi bảo quản [13]
Theo ðặng Cẩm Hà (2001) nấm mốc chính là nguyên nhân chính sản sinh chất Aflatoxin cực ñộc ñến sức khỏe con người , các ñộc tố do nấm mốc sinh ra
bao gồm các loại sau: Các ñộc tố Aspergillus: Aflatoxin (B1, B2, G1, G2, M1, M2) sterimatocystin, axit cyclopianzoic, trong ñó aflatoxin B1 thường gặp và
nguy hiểm nhất [5]
* Nấm Fusarium moniliforme
Theo Nguyễn Huy Hoàng (2003) bệnh mốc hồng là một trong những bệnh
có liên quan ñến kinh tế trên hạt sau thu hoạch, bệnh phổ biến ở tất cả các vùng
Trang 28trồng bắp của Việt Nam, bệnh xuất hiện và gây hại ngay từ giai ñoạn bắp bước vào giai ñoạn chín sữa, sau ñó lưu tồn ngay trong hạt bắp và tiếp tục phát triển gây hại trong giai ñoạn bảo quản và chế biến [9]
Theo ðặng Cẩm Hà (2001) các ñộc tố Fusarium: deoxynivalenol,
nivalenol, zearalenon, T-2 toxin gây ñộc cho gia súc khi ăn thức ăn có ngô bị
nhiễm nấm Fusarium moniliforme [5]
* Nấm Penicilium sp
Theo Nguyễn Huy Hoàng (2003) nấm gây bệnh mốc xanh hạt ngô và mầm ngô, bệnh thường gây hại trong thời gian bảo quản Trên bắp và hạt ngô xuất hiện những lớp mốc màu xanh Bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ và
ñộ ẩm không khí cao, và cả khi hạt bảo quản có ñộ ẩm trên 15% [9]
Theo Mai Văn Lề (1993) hiện tượng khối hạt tự bốc nóng, côn trùng phá
hại làm tăng ẩm trong khối hạt làm cho nấm Penicilium sp phát triển mạnh phá
hủy hạt ngô.[13]
Theo ðặng Cẩm Hà(2001) các ñộc tố Penicillium sp : Patulin, ochratoxin
A, citrinin, penitrem A, và axit khi ngô bị nấm Penicilium sp [5]
Ở nước ta cũng ñã có một số tác giả nghiên cứu về mức ñộ nhiễm aflatoxin trên ngô lạc Nguyễn Thùy Châu và cộng sự ñã nghiên cứu và thấy rằng mức ñộ nhiễm aflatoxin trên ngô ở miền Nam và miền Bắc Việt Nam là tương ñối cao,
từ 73,3 ñến 95,8% trong ñó hàm lượng aflatoxin trung bình cao nhất à 63,8ppb
và hàm lượng aflatoxin trung bình thấp nhất là 16,25ppb ñối với các tỉnh khác nhau [4] xác ñịnh tỉ lệ nhiễm aflatoxin B1 trong 168 mẫu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, tỉ lệ nhiễm trên ngô hạt là 33,3% ngô bột là 74%, khô lạc là 84,7% Theo kết quả nghiên cứu của Viện y tế cộng ñồng TPHCM gần 95 % thức ăn gia súc có chứa aflatoxin B1, bên cạnh ñó thực phẩm sử dụng cho con người cũng có chứa loại ñộc tố này.[1]
Trang 292.2.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ dịch hại, bệnh hại ngô trong bảo quản
Theo Mai Văn Lề (1993)[13] trước khi ñưa vào bảo quản cần làm khô hạt nông sản (lúa, ngô, ñậu, lạc…) tới ñộ ẩm an toàn ðối với ngô và thóc, ñộ ẩm an toàn là 13%, sàng làm sạch ñể loại bỏ những hạt nông sản kém chất lượng (vỡ, lép lửng, sâu mọt, thối, mốc), lưu thông gió trong kho ñể hạt không tích nhiệt và nước (dùng quạt hoặc thông gió tự nhiên), dùng chất diệt nấm
Theo Mai Văn Lề (1993)[13] kỹ thuật bảo quản ngô: ngô là loại lương thực bảo quản khó ( khó hơn thóc) vì:
-Vỏ mỏng ( chiếm 2%-6% khối lượng hạt ) nên bảo vệ hạt kém
- Phôi rất lớn ( chiếm 1/3 thể tích hạt) và cấu tạo xốp nên dễ hút ẩm, dễ bị mốc men
- Ngô là thức ăn thích hợp cho sinh vật hại nhất là mọt gạo (Sitophilus Oxza)
* Biện pháp vật lý: Theo Mai Văn Lề(1993)[13] bảo quản ngô có ñộ
thủy phần 12-13%, bảo quản trong kho thông thoáng, ñảm bảo vệ sinh
* Biện pháp ñiều chỉnh khí quyển: Theo Hoàng Văn Danh (2009)[2] ñiều
chỉnh nồng ñộ oxy thấp, hay nồng ñộ CO2 cao, hiện nay một số kho bảo quản ngô ở nước ta ñã sử dụng có hiệu quả
* Bảo quản ngô bằng ozon: Theo Nguyễn Văn Khải (2009)[12] ñã sử
dụng ozon ñể bảo quản ngô hạt ở Hà Giang có hiệu quả
* Bảo quản bằng biện pháp sinh học:
Ở nước ta việc phòng chống bệnh hại trên nông sản ñang ñược ñẩy mạnh nghiên cứu và ñược coi như là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong giai
ñoạn hiện nay.Nhiều chế phẩm nấm ñối kháng ( Trichoderma, T.hazianum…) là
chế phẩm vi sinh vật có ích ñã ñược sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như trồng trọt, xử lý môi trường …nhằm hạn chế những nấm bệnh gây hại do có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật gây thối ( sinh ra các loại khí H2S, SO3, NH3)[23]
Trang 30Tiến sĩ Nguyễn Thùy Châu (2007)[1] cho thấy chống nấm mốc trên ngô
hữu hiệu bằng chế phẩm Bacillus Pumillus
Trần Thị Thuần và cộng sự (2004)[22] nghiên cứu sử dụng nấm ñối kháng
Trichoderma phòng trừ bệnh do nấm trong ñất gây hại vùng rễ cây ngô, lúa mì như Psedomonas ssp, Azospirillum spp, Agrobaterium ssp Vì có khả năng ñối
kháng ñược với nấm bệnh theo tính chất sau:
+ Kháng sinh: Kìm hãm sự tăng trưởng của tác nhân gây bệnh
+ Cạnh tranh: xâm chiếm môi trường trước khi tác nhân gây bệnh nhiễm vào
+ Ký sinh: Giết chết các loài bênh bằng cách xâm nhập vào bên trong loài nấm gây hại hoặc tiết ra các enzim ñể phân hủy chúng
* Biện pháp hoá học :
Bảo quản bằng hóa học: Theo Nguyễn Thùy Châu và cộng sự (2008)[1] ñã thử nghiệm methyl bromide và hỗn hợp phosphin-ammoniac trong việc diệt nấm mốc trong quá trình bảo quản thóc, gạo, ngô
Hiện nay có hai hoá chất Linqtex và Endox.C Dry ñược công ty TNHH DABACO sử dụng làm chất chống mốc thức ăn chăn nuôi và hai hoá chất này
có trong danh mục bảng chất chống mốc cho thức ăn chăn nuôi do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp
Hai hoá chất Linqtex và Endox có thành phần như sau:
* Linqtex gồm có: axit propionic, axit benzoic, axit sorbic, axit axetic
+ Axit prôpionic: là một axit cacboxilic có nguồn gốc tự nhiên, công thức phân
tử C3H6O2.Ở trạng thái tinh khiết và trong ñiều kiện thông thường, nó là một chất lỏng không màu có tính ăn mòn và mùi hăng
Trang 31Tính chất vật lý: Axit prôpionic có các tính chất vật lý trung gian giữa các tính chất của các axit cacboxylic nhỏ hơn như axit formic và axit axetic, với các axit béo lớn hơn
Tính chất hoá học: Axit prôpionic thể hiện các tính chất chung của axit cacboxylic, và tương tự như phần lớn các axit cacboxylic khác, nó tạo ra các hợp chất amit, este, anhhyñric và clorua Nó cũng có thể tham gia phản ứng halogen hoá
Công dụng: Axit prôpionic ngăn cản sự phát triển của mốc và một số vi khuẩn Do vậy, phần lớn axit prôpionic ñược sản xuất ñể sử dụng làm chất bảo quản cho cả thực phẩm dành cho người cũng như thức ăn gia súc ðối với thức
ăn gia súc, nó ñược sử dụng trực tiếp hoặc dưới dạng muối amoni ðối với thực phẩm dành cho con người, ñặc biệt là bánh mì và các sản phẩm nướng khác, nó ñược dùng dưới dạng các muối natri hay canxi
+ Axit benzoic có công thức hoá học C6H6COOH, là một chất rắn không màu, tinh thể dạng hình kim hoặc tấm lá nhỏ, màu trắng lụa óng ánh trắng, dạng cacboxylic thơm ñơn giản nhất Axit yếu này và các muối của nó ñược sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm ðây là một chất ban ñầu quan trọng ñể tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác Năm 1875, Salkowski ñã phát hiện ra khả năng kháng nấm của axit benzoic, do ñó nó ñã ñược sử dụng bảo quản trái cây có chứa benzoat
+ Axit sorbic có công thức hoá học C6H8O2 , dạng hợp chất kết tinh, bột trắng, dễ tan trong nước, ít tan trong rượu etylic lạnh, tan tốt khi ñun nóng Tác dụng ức chế nấm men, nấm mốc, có ý nghĩa trong môi trường pH từ 3,2- 6 và nồng ñộ 1g/1kg thực phẩm, dùng bảo quản nước rau quả Giữ tốt thời gian dài với liều lượng 0.05- 0,06%
+ Axit axetic có công thức hoá học CH3 COOH là một axit hữu cơ, axit axtic có tính chất kháng khuẩn nhẹ
Trang 32* Thành phần hoá chất Endox.C Dry: gồm các chất dầu, axit citric( C6H3O7 H2O), Ethoxyquin
+ Chất bảo quản dầu: BHT( butyl hydro anosol), BHA( butyl, hydro toluen), là những chất tan tốt trong dầu, rất bền, có tác dụng chống sự ôi khét của dầu, bơ… trong sản xuất một số sản phẩm có dùng nhiệt ñộ cao và tiếp xúc nhiều với không khí
+ Axit citric: ñược dùng phổ biến nhất vì nó có vị chua dịu như chanh tự nhiên thường ñược sử dụng ñể sản xuất kẹo, nước giải khát hoặc ñể bảo quản thực phẩm
+ Ethoxyquin: công thức hoá học C14H19NO Ethoxyquin là quinoline- dựa trên chất chống oxy hoá ñược sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm ( E324), nó thường ñược sử dụng như một chất bảo quản trong thức ăn vật nuôi
ñể ngăn chặn sự ôxi hóa của chất béo Ethoxyquin cũng ñược thường sử dụng trong gia vị ñể ngăn chặn sự mất màu do quá trình oxy hoá của các sắc tố carotenoid tự nhiên Trong năm 1997, Trung tâm thú y ñã cho thấy sử dụng hàm lượng 75ppm trong thức ăn gia súc không làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ vật nuôi Hiện nay trên thế giới ñã có nhiều công trình nghiên cứu thành công việc
sử dụng chế phẩm vi sinh và hóa chất phòng bệnh nấm hại cây trồng Còn trong bảo quản nông sản nói chung và ngô nói riêng ở Việt Nam chưa có tài liệu nào viết về ứng dụng chế phẩm vi sinh trong phòng trừ bệnh nấm hại ngô trong bảo quản, mà chỉ sử dụng phòng bệnh cho cây Do vậy chúng tôi sẽ thử nghiệm sử dụng một số chế phẩm vi sinh vật và hóa chất ñể phòng bệnh nấm hại ngô trong bảo quản ñể ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường
Trang 333.VẬT LIỆU- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
+ ðiều tra thu thập mẫu bệnh hại ngô trong bảo quản và diễn biến, mức
ñộ nhiễm bệnh ñược tiến hành tại kho của công ty TNHH DABACO- Bắc Ninh
+ Phân lập mẫu, ñịnh danh và nghiên cứu hình thái, sinh học của loài bệnh chính hại ngô trong bảo quản trong bảo quản ñược thực hiện tại Trung tâm thí nghiệm bệnh cây - ðHNNHN
+ Khảo nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh hại chính trên ngô bảo quản bằng một số chế phẩm vi sinh và hoá chất ñược thực hiện tại Trung tâm thí nghiệm bệnh cây – ðHNHN
3.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 7 năm 2011 ñến tháng 12 năm 2011
3.3 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu
- Ngô ñược bảo quản trong kho của Công ty TNHH DABACO Bắc Ninh
3.3.1 Mẫu ngô bảo quản trong kho
- Ngô răng Ngựa trong kho bảo quản tại kho của công ty TNHH DABACO Bắc Ninh ñược ñiều tra thu thập theo tháng
- Nguồn gốc ngô nhập từ các tỉnh Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng và Trung Quốc
- Thời gian bảo quản ngô tại kho từ 1 tháng ñến 3 tháng
3.3.2 Các chế phẩm vi sinh và hóa chất dùng trong nghiên cứu
- Chế phẩm Tricodexma sp ( Viện bảo vệ thực vật sản xuất)
- Endox C Dry, Linqtex (nguồn gốc và nhập từ Thái Lan)
- Aga, khoai tây, ñường glucoza, cồn 700
Trang 343.3.4 Môi trường nuôi cấy
- Môi trường WA (W Ờ Aga ) gồm có : nước cất 1000ml, Aga 20g
- Môi trường PDA( Potato- Dextoza- Aga) gồm có : Khoai tây 200g, ựường Glucoza 20g, Aga 20g, nước cất 1000ml
3.4 Nội dung nghiên cứu
- điều tra xác ựịnh thành phần bệnh nấm hại ngô ựồng thời xác ựịnh loài bệnh hại chắnh trong kho bảo quản tại công ty TNHH DABACO Bắc Ninh
- điều tra diễn biến tỉ lệ hại của bệnh nấm chắnh hại ngô trong kho bảo quản tại ựiểm nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả sử dụng và bước ựầu ựề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại ngô bằng một số chế phẩm vi sinh và hóa chất trong bảo quản
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp ựiều tra, thu mẫu
+ Chọn ựiểm ựiều tra: ựiểm ựiều tra diễn biến bệnh phải ựại diện cho mức ựộ nhiễm bệnh khác nhau tại kho của Công ty TNHH DABACO Bắc Ninh
+ Thời gian ựiều tra: 01lần / tháng
+ Phương pháp ựiều tra:
* để xác ựịnh tình trạng nhiễm bệnh của lô hàng ngô trong kho bảo quản về
thành phần loại cũng như mật ựộ nhiễm bệnh tiến hành theo Phương pháp
Trang 35* Xác ñịnh tình trạng nhiễm bệnh hại của lô hàng ngô hạt ở các ñiều kiện: nguồn
gốc của ngô hạt, cách bảo quản ngô hạt, cấu trúc kho bảo quản
+ Xác ñịnh vị trí các ñiểm lấy mẫu ban ñầu
+ Theo ñặc ñiểm sinh thái của kho bảo quản
+ Theo phân bố của lô hàng với quy ñịnh
Khối lượng lô hàng Số mẫu ban ñầu phải lấy
Dưới 1 tấn Không ít hơn 5 mẫu
Từ 1-10 tấn 5 mẫu , cứ thêm một tấn lấy thêm 1 mẫu
Từ11-50 tấn 14 mẫu,cứ thêm 2 tấn lấy thêm 1 mẫu
Từ 51-100 tấn 34 mẫu,cứ thêm 3 tấn lấy thêm 1 mẫu
Từ 501-1000 tấn 130 mẫu,cứ thêm 7 tấn lấy thêm 1 mẫu Nếu lô hàng gồm nhiều ñống thì số ñiểm lấy mẫu ban ñầu (Xi) của ñống hàng tính theo công thức:
Xi =
L DX
D: Khối lượng ñống hàng
L: Khối lượng lô hàng
- Tiến hành lấy mẫu và khối lượng mẫu ban ñầu 250 – 500g theo tiêu chuẩn ngành KDTV năm 2002
- Trộn ñều tất cả các mẫu ban ñầu của mỗi lô phân tán mẫu theo nguyên tắc ñường chéo ñể lấy mẫu trung bình
- ðiều tra cố ñịnh trên 5 ñiểm chéo góc Theo tầng của lô hàng, ngô ñóng trong bao
3.5.2 Phương pháp xác ñịnh thành phần nấm hại hạt ngô
Giám ñịnh nấm hại ngô theo tài liệu giám ñịnh bệnh hại hạt của Viện
nghiên cứu Bệnh hại hạt giống ðan Mạch, kiểm tra nấm bệnh tồn tại trên hạt ngô bằng phương pháp giấy thấm [37]
Trang 36Phương pháp chia mẫu : mẫu ngô lấy về ñược trải ñều trên mặt phẳng theo hình vuông Chia mặt phẳng thành 2 ñường chéo ñều nhau Lấy mỗi phần một lượng hạt nhất ñịnh sau ñó trộn ñều sao cho ñủ lượng mẫu kiểm tra Lượng mẫu kiểm tra 300 hạt
- Lấy 300 hạt/ 1 mẫu, chia thành 30 phần, mỗi phần 10 hạt
- Chuẩn bị ñĩa petri và giấy thấm
+ ðĩa petri ñã ñược hấp khử trùng mỗi ñĩa ñặt 10 hạt
+ Giấy thấm trong hộp ñược khử trùng
+ Lấy 3 tờ giấy thấm, nhúng vào nước cất sao cho toàn bộ giấy ñược thấm ướt ñều, sau ñó ñặt vào hộp petri ( 3 tờ / hộp)
Cách ñặt : Khử trùng bề mặt (tuỳ chọn): nhúng hạt 3 phút trong dung dịch
NaOCl 1%, sau rửa lại bằng nước cất vô trùng (tuỳ chọn) ðặt 10 hạt/ ñĩa Petri, ñặt thành 2 vòng ngoài cùng 9 hạt, 1 hạt ở trung tâm của ñĩa Sau khi ñặt xong phải ghi mã số mẫu, ngày ñặt và ngày kiểm tra trên mặt ñĩa, ñem toàn bộ số ñĩa hạt ñã ñặt ñể trong phòng nuôi cấy ñảm bảo 12 giờ sáng, 12 giờ tối ở nhiệt ñộ 22-250C Sau 7 ngày kiểm tra mẫu, ñem kiểm tra kỹ từng hạt dưới kính hiển vi soi nổi, khi phát hiện thấy nấm ở trên hạt tiến hành dùng kim khêu nấm ñặt trên lam kính ñể kiểm tra dưới kính hiển vi quang học
Chỉ tiêu theo dõi tính tổng số hạt bị nhiễm bệnh trên tổng số hạt kiểm tra ñánh giá mức ñộ phổ biến của bệnh theo thang 4 cấp sau:
+ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm < 5%
++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm từ 5% - 15%
+++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm từ 15 – 25%
++++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm ≥ 30%
Trang 373.5.3 Phương pháp phân lập nấm
Các nấm quan trọng sẽ ựược phân lập thuần nhằm ựánh giá ựặc ựiểm hình thái và làm nguồn cho các thắ nghiệm phòng trừ
Mẫu nấm ựược phân lập từ hạt ngô sử dụng môi trường WA (water agar)
và PDA (potato dextrose agar)
+ Cách chuẩn bị môi trường WA: Agar: 20 g và Nước: 1000 ml đun tan agar trong 800 ml nước Bổ xung nước cho ựủ 1000 ml Hấp khử trùng ở 121oC /20 phút để nguội 55-60 OC trước khi rót ra ựĩa petri
+ Cách chuẩn bị môi trường PDA: Khoai tây: 200g, glucose : 20g, Agar: 20g và nước: 1000ml Khoai tây rửa sạch, cắt lát, ựun trong nước 1 giờ,lọc qua vải lọc,
bổ sung agar vào dịch lọc,và nước cho ựủ 1000 ml sau ựó ựun cho tan agar Hấp khử trùng ở 1210C /20 phút để nguội 55-600C trước khi rót ra ựĩa petri
Trình tự phân lập nấm
Chuẩn bị:
* Dao mổ, kéo, panh, que cấy nấm
* đèn cồn, giấy thấy thấm vô trùng, thớt nhựa, ựĩa môi trường
* Hoá chất khử trùng: Cồn (ethanol) 70%, NaOCl hoặc Ca(OCl)2 1-2 %
Tién hành:
* Khử trùng bề mặt hạt (tùy chọn) trong dung dịch khử trùng bề mặt như Ethanol 70%, NaOCl hoặc Ca(OCl)2 1-2 % Thời gian khử trùng từ 1/2-1 phút
* Rửa hạt lại bằng nước cất vô trùng
* Thấm khô hạt bằng giấy thấm vô trùng
* Dùng panh vô trùng ựặt hạt trên ựĩa môi trường WA (5-10 hạt / ựĩa)
Trang 38* Theo dõi sự phát triển của sợi nấm mọc ra từ mô bệnh Khi nấm ñã phát triển từ mô bệnh ra môi trường, lấy phần ñỉnh sợi nấm chuyển sang môi trường PDA
3.5.4 Phương pháp phân loại nấm
Phân loại nấm ñược xác ñịnh theo các tài liệu phân loại nấm bất toàn của Barnett & Hunter (1998), Singh etal (1991)
3.5.5 Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hóa chất trong phòng chống bệnh hại chính trên ngô bảo quản
- Chế phẩm hóa học Endox C Dry:
+ Nồng ñộ khuyến cáo: 10g/1000ml dung dịch môi trường
+ Nồng ñộ giảm : 5g/ 1000ml dung dịch môi trường
- Chế phẩm hóa học Linqtex:
+ Nồng ñộ khuyến cáo: 50g/1000ml dung dịch môi trường
+ Nồng ñộ giảm: 25g/ 1000 ml dung dịch môi trường
Cấy chủng nấm thuần Fusarium moniliforme trên môi trường PDA ñã chuẩn bị Môi trường PDA bổ sung hóa chất, mỗi loại hóa chất cấy nấm Fusarium moniliforme 3 lần, mỗi lần làm 3 ñĩa petri Còn mẫu ñối chứng ta cấy
nấm thuần trên môi trường PDA không bổ sung hóa chất
Chỉ tiêu theo dõi: Khả năng phòng trừ bệnh nấm hại ngô bằng một số chế
Trang 39- Số lượng tản nấm trên môi trường ñã xử lý hóa chất
- Màu sắc của tản nấm trên môi trường
- Kích thước của tản nấm trên môi trường
3.5.5.2 Khảo sát hiệu quả của hóa chất ñến sự phát triển của nấm Fusarium moniliforme trên hạt
ðể nghiên cứu ñánh giá hiệu quả của chế phẩm Trichoderma sp và hóa
chất trong phòng chống bệnh hại chính trên nguyên liệu ngô trong bảo quản, chúng tôi chia các thí nghiệm thành 2 nhóm: xử lý chế phẩm với hạt ngô trước
và sau khi phơi khô Các thí nghiệm cụ thể như sau:
* Nhóm 1: Xử lý chế phẩm với hạt ngô trước khi làm khô
Ngô trước khi làm khô
Thí nghiệm 2 ( Lây nhiễm trước xử lý )
Thí nghiệm 1
( Không lây nhiễm)
Thí nghiệm 3 ( Lây nhiễm sau xử lý)
Trang 40* Nhóm 2: Xử lý chế phẩm và hóa chất với hạt ngô khô
+Thí nghiệm1, thí nghiệm 4 : Ảnh hưởng của một số chế phẩm vi sinh
và hóa chất( Không lây nhiễm)
Hạt ngô tươi (ngô khô) sau khi thu hoạch (bảo quản) ñược xử lý chế phẩm và hóa chất với nồng ñộ khuyến cáo là Endox: 100g/ 1 tấn hạt ngô; Linqtex :
500g/1 tấn hạt ngô; Trichoderma sp: 10g/ 1 tấn hạt ngô Thí nghiệm ñược bố trí
như sau:
- Công thức 1, 13: Sử dụng hóa chất Endox C Dry
- Công thức 2,14 : Sử dụng hóa chất Linqtex
- Công thức 3, 15: Sử dụng chế phẩm Trichoderma sp
Công thức 4,16 : ðối chứng là không xử lý chê phẩm và hóa chất
Mỗi công thức gồm 100 hạt ñược nhắc lại 3 lần Hạt ñược trộn ñều trong hóa chất và chế phẩm Hạt ngô sau khi xử lý ñược vớt ra và ñể khô tự nhiên 1 ngày ở nhiệt ñộ phòng Tiếp theo, hạt ñược sấy ở nhiệt ñộ 30-350C trong thời gian 48 giờ hoặc phơi khô ñảm bảo ñộ ẩm hạt tiêu chuẩn Sau khi xử lý chế phẩm và làm khô, các hạt ngô ñược bảo quản ở ñiều kiện thông thường Sau 2 tháng bảo
Ngô khô
TN 4
( Không lây nhiễm)
TN 5 (Lây nhiễm trước xử lý)
TN6 ( Lây nhiễm sau xử lý)