Nghiên cứu sự sinh một số hạt mới của các mô hình chuẩn mở rộng trong tán xạ e+ e- và M+ M- phân cực
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học sư phạm hμ nội
-D E -
đμo thị lệ thuỷ
Nghiên cứu sự sinh một số hạt mới
của các mô hình chuẩn mở rộng
e
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Mã số: 62 44.01.01
Tóm tắt luận án tiến sĩ vật lý
Hà nội - 2007
Luận án được hoàn thành tại:
Bộ môn Vật lý lý thuyết - Khoa Vật lý Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Hà Huy Bằng
2 PGS TS Đặng Văn Soa
Viện Vật lý và Điện tử
Phản biện 2: GS.TSKH Nguyễn Viễn Thọ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trường Đại học KHTN-Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước, họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 01 tháng 08 năm 2007
Có thể tìm luận án tại:
• Thư viện Trường ĐHSP Hà Nội
• Thư viện Quốc gia
Trang 2Mở đầu
Vật chất trong thế giới được cấu tạo và hình thành từ những
phần vật chất cơ bản nào và cái gì gắn kết các thành phần đó lại với
nhau Đây là câu hỏi được con người đặt ra và tìm câu trả lời từ hàng
nghìn năm trước Theo thời gian chúng ta càng hiểu rõ hơn về cấu
trúc của vật chất từ thế giới vĩ mô qua vật lý nguyên tử và hạt nhân
cho tới vật lý hạt Một số quy luật của tự nhiên được tóm tắt trong mô
hình chuẩn
Mô hình chuẩn (SM - Standard model) dựa trên cơ sở nhóm
chuẩn SU(3)C⊗SU(2)L⊗U(1)Y nhằm thống nhất tương tác mạnh và
tương tác điện - yếu, đã mô tả rất thành công vật lý hạt cơ bản ở thang
năng lượng ≤ 200 GeV Gần đây, một loạt phép đo kiểm tra giá trị
các thông số điện yếu đã được tiến hành trên các máy gia tốc
Tevatron, LEP và SLC với độ chính xác rất cao, đạt tới 0.1% hoặc bé
hơn Điều này chứng tỏ rằng ngay cả cấu trúc lượng tử của mô hình
cũng đã thành công với các dữ liệu thực nghiệm Người ta đã xác
nhận rằng các hệ số liên kết giữa W và Z với lepton và quark có giá
trị đúng như SM đã dự đoán Hạt Higgs boson, dấu vết còn lại của sự
phá vỡ đối xứng tự phát chưa được phát hiện nhưng theo các số liệu
thực nghiệm cho thấy khối lượng của hạt Higgs phải bé hơn 260
GeV, phù hợp với dự đoán theo lý thuyết Như vậy, SM đã mô tả
thành công bức tranh hạt cơ bản và các tương tác đồng thời có vai trò
quan trọng trong sự phát triển của vật lý hạt và được coi là một trong
những thành tựu lớn nhất của loài người trong việc tìm hiểu tự nhiên
Tuy nhiên, SM vẫn còn nhiều hạn chế, như chưa giải thích được các
quá trình vật lý xảy ra ở vùng năng lượng cao hơn 200 GeV và một số
vấn đề lý thuyết cơ bản của bản thân mô hình như: Lý thuyết chứa
quá nhiều tham số và đặc biệt có 3 hằng số tương tác SM không giải
thích được những vấn đề có liên quan đến số lượng và cấu trúc các
thế hệ fermion, khối lượng các neutrino khác không và tại sao quark t
lại có khối lượng quá lớn so với dự đoán Ngoài ra, SM không giải thích được các vấn đề liên quan tới nguồn gốc baryon, không tiên
đoán được sự dãn nở của vũ trụ cũng như vấn đề vật chất tối Trong
SM không có DM (Dark Matter) Những hạn chế này dẫn đến SM phải được mở rộng Từ SM có 3 hằng số tương tác đã dẫn đến việc phát triển thành lý thuyết thống nhất lớn (GUTs) Lý thuyết này đã
đưa ra một hằng số tương tác g duy nhất ở năng lượng siêu cao, ở năng lượng thấp g tách thành 3 hằng số tương tác khác nhau Ngoài
ra, GUTs cũng có thể giải thích được neutrino có khối lượng khác không (khối lượng Majorana) Tuy nhiên, GUTs chưa thiết lập được quan hệ giữa các hạt với spin khác nhau, chưa bao gồm cả tương tác hấp dẫn và nó cũng chưa giải thích được một số hạn chế của SM như: vấn đề khối lượng của quark t …, vậy lý thuyết này chưa phải là
thống nhất hoàn toàn Vì vậy, sự mở rộng hiển nhiên của lý thuyết
GUTs là phải được thực hiện theo các hướng khác nhau, một trong các hướng đó là xây dựng một đối xứng liên quan giữa các hạt có spin khác nhau Đối xứng mới này được gọi là siêu đối xứng (Supersymmetry - SUSY), được đề xuất vào những năm 70 SUSY
định xứ dẫn đến lý thuyết siêu hấp dẫn Siêu hấp dẫn mở ra triển vọng siêu thống nhất được cả bốn loại tương tác Một trong những mô hình siêu đối xứng được quan tâm nghiên cứu và có nhiều hứa hẹn nhất của mô hình chuẩn là mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu (Minimal Supersymmetric Standard Model - MSSM) MSSM đã cho những kết quả hấp dẫn về mặt lý thuyết Những nghiên cứu về phân rã của các hạt squark tạo thành các boson chuẩn thông thường, thành Higgs boson cũng như các quá trình va chạm squark và sinh squark từ hủy cặp e+e- hay μ+μư… khi chưa tính đến vi phạm CP cũng như xét tới vi phạm CP đã cho những kết quả quan trọng giúp chúng ta đánh giá số về các tham số tự do của mô hình
Một trong những hướng khác là mở rộng SM thành các mô
Trang 3hình 3-3-1 dựa trên cơ sở nhóm chuẩn SU(3)C⊗SU(3)L⊗U(1)N.Các
mô hình 3-3-1 đã giải quyết tốt vấn đề số thế hệ fermion, đồng thời
giải thích tại sao quark t lại có khối lượng lớn so với các quark khác
và so với dự đoán Đối xứng Peccei - Quinn xuất hiện một cách tự
nhiên trong các mô hình 3-3-1
Vấn đề quan trọng khác trong mô hình chuẩn là vi phạm CP
mạnh (Strong - CP), là vấn đề xuất hiện tham số θ có giá trị rất nhỏ
( θ ≤10ư9) trong Lagrangian của sắc động lực học lượng tử (QCD)
khi nghiên cứu tương tác mạnh Để giải quyết vấn đề Strong – CP
cách tốt nhất được Peccei - Quinn đưa ra vào năm 1977, bằng cách
thay θ bằng một trường giả vô hướng gọi là axion Axion là hạt có
spin bằng 0 và khối lượng tỉ lệ nghịch với hằng số phân rã axion fa
Cửa sổ khối lượng của axion được đánh giá trong khoảng 10-6eV đến
10-3eV, và giới hạn của fa: 109 GeV ≤ fa ≤ 1012 GeV Axion có thể
xuất hiện trong các mô hình khác nhau Đặc biệt, nó xuất hiện như
một pha mới của trường Higgs trong lý thuyết điện - yếu, hoặc xuất
hiện như một thành phần của siêu trường chiral trong lý thuyết SUSY
năng lượng thấp
Trong mô hình axion siêu đối xứng, siêu đa tuyến axion
θθ + θ + +
=
Φ (s ia)1/ 2 2a~ Fθ bao gồm axion (a), thành phần vô
hướng thực là saxion s (spin bằng 0) và bạn đồng hành siêu đối xứng
fermion - axino a~ (spin bằng 1/2) Cũng như axion, saxion và axino
tương tác rất yếu với vật chất thông thường
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những đặc tính vật lý đặc trưng của các hạt mới
trong mô hình MSSM và mô hình 3-3-1 “tiết kiệm” thông qua các
quá trình va chạm và phân rã Các đặc tính này nằm trong miền năng
lượng hoạt động của các máy gia tốc hiện tại, nên có thể được thực
nghiệm kiểm chứng trong một tương lai gần
Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các quy tắc Feynman để tính bề rộng phân rã và biên độ tán
xạ, bổ chính vòng và tính các giản đồ năng lượng riêng
- Các phương pháp khử phân kì trong lý thuyết trường lượng tử, đặc
biệt là phương pháp chỉnh thứ nguyên
- Sử dụng các phần mềm FeynCalc 4.1.0 và Mathematica 4.0 để tính
toán giải tích và tính số cũng như vẽ đồ thị so sánh, đánh giá
- Sử dụng phần mềm Maple để tính các hàm Passarino - Veltman, sau
đó vẽ đồ thị đánh giá kết quả bằng các phần mềm Matlab và Maple
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những hiệu ứng vật lý đặc trưng
của các hạt mới trong mô hình MSSM và mô hình 3-3-1 “tiết kiệm”
thông qua sự sinh ra chúng từ các quá trình va chạm e+eư, μ+μư phân cực và sự phân rã của chúng Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tính toán tiết diện tán xạ khi có bổ chính một vòng đối với các quá trình sinh squark, gần đúng mức cây đối với các quá trình sinh axino, saxion và Higgs boson H Tất cả các quá trình trên đều xét tới sự ±2 phân cực của các chùm hạt tới
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Những nghiên cứu của luận án góp phần khẳng định tầm quan trọng cho sự xuất hiện của một số hạt mới trong các mô hình chuẩn mở rộng Kết quả thu được, là một trong các bằng chứng quan trọng về sự tồn tại của chúng trong vũ trụ cũng như vai trò của chúng trong mô hình Những kết quả của luận án rất có ích trong việc giải thích cho tính đúng đắn của các mô hình, và có thể kiểm nghiệm trong một tương lai gần
Nội dung của luận án được trình bày trong 117 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương Nội dung chính của luận án liên quan với 10 công trình khoa học đã được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước
Trang 4Chương 1 mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu vμ
mô hình 3-3-1 tiết kiệm với hai tam tuyến higgs
1.1 Mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu (MSSM)
1.1.1 Cấu trúc các hạt vμ bạn đồng hμnh siêu đối
xứng
1.1.2 Lagrangian siêu đối xứng của MSSM
1.1.2.1 Lagrangian của mô hình chuẩn
Lagrangian của mô hình chuẩn có thể được viết như sau:
SM
4
1 A A 4
1 G
G
4
1
à à à à à
i i à à
a a
à
+ ν
ν
ν ν
ν
ư
R à à i R 3
1
i
i L à à i L i R à à i R i R à à i R i L à à i
q
i
( ư γ ư γ ư γ ư γ ư γ
∑
=
- ((Y ) q u (Y) hq d (Y) hl ej hc)
R i L ij l 3
1
j
j R i L ij d j R i L ij
∑
=
-V(h,h) (1.1)
1.1.2.2 Lagrangian của MSSM
Lagrangian đầy đủ của MSSM có dạng:
⎢
⎢
⎣
⎡
1 V V a
SUSY (Q ) e e e Q
2 V a
U
C
V 3 1 V a
C) e e D D
( + ư 3 1
1
V
a
L e
e
)
L
+(EaC)+eưV1EaC
1 V
H+ 2 ư 1
+
θ θθ
+
⎥
⎥
⎦
⎤
2
V 2
1 V
+[W]θθ+[W+] θ+ (Tr[WαWα]θθ+Tr[WαWα] θ)
g
1
3 3 3
3 2
3
&
+ (Tr[WαWα]θθ+Tr[WαWα] θ)
g
1
2 2 2
2 2
2
&
+ (Tr[WαWα]θθ+Tr[WαWα] θ)
g
1
1 1 1
1 2 1
&
& (1.2)
1.1.2.3 Cơ chế phá vỡ siêu đối xứng mềm và khối lượng các hạt
1.1.2.3.1 Phá vỡ siêu đối xứng mềm
Lagrangian tổng quát nhất với siêu đối xứng bị phá vỡ mềm
có thể được viết dưới dạng:
soft
L
trong đó, Lagrangian phá vỡ siêu đối xứng có dạng:
Lsoft = m2H H12 m2H2H22
R 2
U~ 2 L 2 Q
+
2 c L 2 L
2 c R 2
D~
~ M d
~
R 2
E e~ M + + 1 1 1 2 2 2 M3 3 3 hEAEH1~L~eRc
2
1 M
2
1 M
2
1
+ hDADH1~qLd~Rc + hUAUH2q~Lu~cR + BàH1H2+h.c.) (1.4)
1.1.2.3.2 Phá vỡ đối xứng điện - yếu và Higgs boson
Thế vô hướng V cho trường trung hoà khi có Lsoft có dạng:
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
2
2 0 1 2
⎠
⎞
⎜
⎝
2 2 1 2 2 2
g ( 8 1
+m2H H102 m2H H022
2
1 + + (Bà)2(H10H02 +(H10)∗(H02)∗) (1.5)
Từ đó, ta thu khối lượng boson yếu được xác định theo công thức:
2 2 1 2 1 2
2
1
2 2 1 2 2 2
2
1
Khối lượng đầy đủ của các hạt Higgs lần lượt là m2H± =m2w+m2A0,
β
= 2 sin
) B ( 2 m
2 à 2
2
1
m2H0,h0 2Z 2A0 2 2Z 2A0 2 2Z 2A0 2
1.1.3 Vi phạm đối xứng CP 1.1.3.1 Vi phạm đối xứng CP trong mô hình chuẩn
Lagrangian LYukawa trong mô hình chuẩn
=
+ +
+ τ
3
1 j
j R i L ij L j R i L ij d
* 2 j R i L ij
u ) q u i h ( Y ) q d h ( Y ) ~l e h h c Y
không bất biến dưới phép biến đổi đối xứng CP Khi ma trận VCKM thay đổi, đòi hỏi ma trận VCKM phải có số lượng pha nhỏ nhất Trong trường hợp ba thế hệ, ma trận VCKM chỉ còn một pha đơn, đây là nguyên nhân dẫn đến vi phạm đối xứng CP của mô hình chuẩn
Trang 51.1.3.2 Vi phạm đối xứng CP trong mô hình chuẩn MSSM
Lagrangian của MSSM, có hai phần có thể dẫn đến vi phạm
CP Đó là siêu thế W chứa tham số phức μ trong số hạng lưỡng tuyến
của siêu trường Higgs và phần phá vỡ đối xứng mềm có bộ ba tham
số phức:
1
i
e à e à
f i f
3
i
e M e
M
e B e B
Người ta thấy thông thường chỉ còn lại hai bộ tham số phức là
à và Af (vì B và M có thể trở thành số thực) Vậy trong mô hình
chuẩn MSSM có tối thiểu hai bộ pha vi phạm CP là φ1=arg(à) và
)
A
arg(
2=
1.1.4 Axino và saxion trong mô hình siêu đối xứng
Trong lý thuyết SUSY năng lượng thấp, axino và saxion xuất
hiện cùng với axion trong siêu trường chiral sau
θθ + θ + +
=
φ 1/ 2(s ia) 2~a Fφ , (1.9) trong đó: a là trường axion, s là trường saxion, a~ là trường axino và
Fφ là trường phụ
1.2 Mô hình 3-3-1 với hai tam tuyến Higgs
1.2.1 Giới thiệu
Các mô hình 3-3-1 xuất hiện như một giải pháp cho vấn đề
tồn tại trong mô hình chuẩn
1.2.2 Cấu trúc hạt
Sự xắp xếp các hạt trong mô hình này với sự dị thường tự do
như sau:
3 , 2 , 1 i ), 1 , 1 (
~ e , 3
1 , 3
~
L
c i i i
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ ư
⎟⎟
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎜
⎜
⎝
⎛
ν
ν
=
ψ
3
1 , 1
~ D , 3
2 , 1
~ U , 3
1 , 1
~ d , 3
2 , 1
~ u
3 , 2 ), 0 , 3 (
~ D u
d Q
, 3
1 , 3
~ U d
u Q
R R
iR iR
* L
L 1 1 L 1
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
= α
⎟
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎜
⎝
⎛
ư
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
⎟⎟
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎜
⎜
⎝
⎛
=
α α
α
α α
(1.10)
1.2.3 Khối lượng của các boson chuẩn
Khối lượng của các boson chuẩn được xác định:
, 4
g M
2 2 2
W
ν
4
g
2 2
4
g
2 2
), u ( 4
g
2 2
W'
4
+ ω
c 4
g
W
2 2
s 4 3
c g
W
2 2 W 2 2
ω
1.2.4 Thế năng Higgs 1.2.4.1 Khối lượng của các Higgs boson
Khối lượng của các Higgs boson lần lượt là
2 H
1
2 3 2
2
4 λ
λ
ư λ λ
2 W
2
s
πα
λ
=
1.2.4.2 Tương tác Higgs với boson chuẩn SM
Đỉnh tương tác giữa photon, Z boson và Higgs boson trong
2 2
∂
=
ư
+
ư ∂
=
ư +H à 2 à 2
V
2 2
Đỉnh tương tác giữa của Z với các Higgs boson tích điện và W boson là:VZW±Hm =iZW±Hm Tương tác Z'W±Hm giống như tương tác ZW±Hm, trong đó ta chỉ việc thay U12 →U13,
23
U → , U42→U43
1.3 Kết luận
Trong chương một chúng tôi trình bày tóm tắt hai nội dung chính Đó là mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu MSSM và mô
hình chuẩn 3-3-1 “tiết kiệm” với hai tam tuyến Higgs
Trang 6Chương 2
Sự sinh các hạt mới từ va chạm e+eư vμ μ+μư
phân cực khi kể đến vi phạm cp vμ strong – Cp
trong mô hình mssm 2.1 Sự sinh stop và sbottom từ va chạm e+eư
Tiết diện tán xạ ở mức cây cho quá trình tán xạ là
)
P
,
P
( + ư
4
3 ij 2
s
3
k
2πα
⎢
⎣
ư
ư
+
w 2 w
e e
q 2
ij 2 q
s c 4
)]
P P ( a ) P P 1 ( v [ e ) P P 1 ( e
Z ij
ij
ij
c
⎦
⎤
ư
ư
ư
ij ZZ 4
w 4 w
e e 2
e 2
s c 16
) P P ( v a ) P P 1 )(
a v
với P- là các hệ số phân cực của chùm e-, P+ là số phân cực của chùm
e+, trong đó P-, P+ ∈ [-1, 1] Kết quả bổ chính vòng gluon, gluino,
squark thu được cho trường hợp chùm e+,eư phân cực là
δσ =
4
3 ij 2
s
3
k
⎢
⎣
ư
ư Δ
+
ư
′
w 2 w
e e
q j
ij 2
s c 4
)]
P P ( a ) P P 1 ( v [ e ) P P 1 ( e
Z j ij
j
Z
⎦
⎤ Δ
ư
ư
ư +
′ +
ư +
ư
j Z ij ZZ 4
w 4 w e e 2
e 2
s c 16
) P P ( v a 2 ) P P 1 )(
a v
Sự phụ thuộc của tỷ số σ0R/σ0C, δσ0R/δσ0C vào thông số φ
của các quá trình sinh stop và sbottom được chỉ ra như trên hình 2.1
ở đây, σ và R σ lần lượt là tiết diện tán xạ khi tham số vi phạm CP C
mà chúng tôi xét là thực và phức, còn thông số φ xuất hiện khi ta
phức hóa tham số μ , φ∈[0,0.1]
(a)
(b)
(b)
Hình 2.1 Sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ và hiệu chỉnh của nó vào thông
số φ của các quá trình e+eư→~t1~t1
(a), e+eư→~t2~t2
(b), e+eư→~b1~b1
(c),
2
2~b b
~ e
e + ư → (d) đối với cosθt=cosθb= 0.5; s =1000GeV,
GeV 400 m
m
1
1 ~b t
t
~
2
b
- Đối với các quá trình sinh~t1~t1, ~t2~t2 tiết diện tán xạ thay đổi trong khoảng từ 100% đến 99%, còn độ hiệu chỉnh lần lượt thay đổi
từ 100% đến 96.5% và 100% đến 93% (hình 2.1a, 2.1b)
- Đối với các quá trình sinh b~1~b1 tiết diện tán xạ thay đổi từ 100% đến 99.5%, còn quá trình sinh ~b2b~2 tiết diện tán xạ không thay
đổi Độ hiệu chỉnh của các quá trình này lần lượt thay đổi từ 100%
đến 99.5% (hình 2.1c), và 100% đến 93% (hình2.1d)
Đối với tiết diện tán xạ khi đã bổ chính một vòng, từ sự phụ thuộc của tỷ số σR/σC vào hai thông số φ và 1 φ (trong đó 2 φ , 1 φ 2
là hai thông số xuất hiện khi phức hoá tham số μ ,A ), chúng tôi q chọn φ = 1 φ = 0.01 để khảo sát sự phụ thuộc của tỷ số 2 σ0/σP (với
0
σ là tiết diện tán xạ khi chùm e+, e- chưa phân cực, σ là tiết diện P tán xạ khi chùm e+, e- phân cực) vào hai hệ số P-, P+ Để đánh giá các
GeV 180 m
1
t
2
t
1
b
2
b
với các quá trình sinh b~1~b1,~t1~t1), s=1TeV,m 180GeV
1
t
GeV 600 m
2
t
1
b
2
b
trình sinh b~1~b2,~t1~t2), s =2TeV, m 300GeV
1
t
2
t
GeV 300 m
1
b
2
b
~ = (đối với các quá trình sinh b~2~b2,
2
2~t t
~ ), mg~=600GeV, cosθ~t =0.7, cosθb~=0.9
Trang 7- Từ hình 2.2a đến hình 2.2f biểu diễn sự phụ thuộc của tỷ số σ0/σP
khi P-, P+ thay đổi trong khoảng từ -0.2 đến 0.2 Đối với các quá trình
va chạm chùm e+, e- sinh sbottom b~1~b1, b~1b~2 và b~2~b2 thì tiết diện
thay đổi thêm trong khoảng từ -25% đến 40% (hình 2.2a), từ -38%
đến 42% (hình 2.2b) và từ -50% đến 150% (hình 2.2c) Còn đối với
các quá trình sinh stop ~t1~t1, ~t1~t2, ~t2~t2 ta thấy tiết diện thay đổi thêm
trong khoảng từ -15% đến 15% (hình 2.2d), từ -25% đến 35% (hình
2.2e) và từ -20% đến 60% (hình 2.2f)
Hình 2.2 Sự phụ thuộc tỷ số σ0/σP của các quá trình e+eư→qiqj vào
hai thông số P - và P +
2.2 Sự sinh stop và sbottom từ va chạm μ ,+ μư
Squark được sinh ra từ va chạm chùm μ ,+ μưthông qua trao
đổi photon, Z boson và các Higgs boson h0,H0,A0 theo kênh - s có tiết diện tán xạ ở mức cây khi chùm μ ,+ μưphân cực là
0
σ = 2ij
2
s 2
k πα
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
VV 2
2 ij
T s 3
k + THH +
⎪⎭
⎪
⎬
⎫
ư
VH
2 j 2 i
T 2
m m
, (2.3) Kết quả tiết diện tán xạ khi có bổ chính vòng gluon, gluino và squark:
δσ = 2ij
2
s 4
k πα
⎪⎭
⎪
⎬
⎫
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
δ + δ +
2
2 ij
T 2 T 2 T s 3
k
(2.4)
Trong đó s năng lượng khối tâm, kij= (sưm2i ưm2j)2ư4mi2m2j ,
TVV thu được do trao đổi γ,Z; THH thu được do trao đổi Higgs boson;
b VH a VH
T = + , TVHa là phần thu được thông qua tương tác giữa Z với A , 0 TVHb là phần thu được thông qua tương tác giữa γ,Z với
0 0
H ,
Khảo sát sự phụ thuộc của tỷ số σR/σC vào hai thông số
2
1,φ
φ chúng tôi chọn ra được giá trị thích hợp φ1=φ2 =0.1 để khảo sát sự phụ thuộc của σ0/σP vào hai hệ số phân cực P-, P+ Kết quả
được chỉ ra như trên hình 2.3 a, b, c, d, f
Trang 8(e) (f)
Hình 2.3: Sự phụ thuộc của σ0/σP vào hai hệ số phân cực P - , P + của các
quá trình μ+μ−→q~iq~j
Đối với quá trình μ+μ−→~t1~t1
thì tiết diện tán xạ thay đổi không đáng kể, thay đổi thêm từ -2% đến 4% (hình 2.3a) Còn đối với
quá trình μ+μ−→b~2b~2
tiết diện tán xạ thay đổi thêm từ -15% đến 20% Nh−ng đối với các quá trình sinh ~t1~t2,~t2~t2, ~b1b~1, ~b1~b2, b~2b~2
(hình 2.3b - 2.3f) ta thấy tiết diện tán xạ giảm đi rất nhiều và giảm
lớn nhất khi P- = -1, P+ = 1 Đặc biệt chúng ta quan tâm đến những
khoảng biến thiên của P-, P+ mà khi đó sự thay đổi của tiết diện tán xạ
là nhỏ Đối với quá trình μ+μ−→~t1~t2
khi P−∈[−1,0] và ]
9
0
,
1
[
P+∈ − − , P−∈[0,0.1] và P+∈[0.4,1] thì tiết diện thay đổi
thêm từ -20% đến 30% Đối với quá trình μ+μ−→~t2~t2
khi ]
1
,
8
0
[
P−∈ − và P+∈[−1,−0.4], P−∈[0.3,1] và P+∈[−1,0.8] thì tiết
diện thay đổi thêm từ 20% đến 50% Đối với quá trình μ+μ−→~b1b~1
khi P−∈[−0.5,1] và P+∈[−1,−0.5], P−∈[0.5,1] và P+∈[−1,0.5] thì
tiết diện thay đổi thêm từ -80% đến 40% Đối với quá trình
2
1b~
b
~
→
μ
μ+ −
khi P−∈[−0.5,1] và P+∈[−1,−0.5], P−∈[0.5,1] và
]
5
0
,
1
[
P+∈ − thì tiết diện thay đổi thêm từ 20% đến 60% Khi tiết
diện tán xạ đã đ−ợc bổ chính một vòng, chúng tôi cũng chọn đ−ợc giá
trị thích hợp φ1=φ2 =0.1 để khảo sát sự phụ thuộc của σ0/σP vào
hai hệ số phân cực P-, P+, kết quả đ−ợc chỉ ra nh− trên hình 2.4 a, b, c,
d, f
Hình 2.4 Sự phụ thuộc của σ0/σP vào hai hệ số phân cực P - , P + của các quá trình μ+μ−→q~iq~j
khi tính đến bổ chính một vòng.
Ta thấy tiết diện giảm mạnh khi ta thay đổi P-, P+ Đối với quá trình sinh ~b1b~1, ~b2b~2 khi 50% chùm μ và+ μ phân cực phải thì tiết diện −
giảm đi 50% và 20% Còn đối với quá trình sinh b~1~b2 thì khi 10% chùm μ và 50% chùm − μ phân cực phải thì tiết diện tán xạ giảm đi +
một nửa Khi 50% chùm μ và 10% chùm − μ phân cực phải thì tiết +
diện giảm đi 5 lần đối với sinh cặp ~t1~t1, giảm đi một l−ợng 40% và 20% đối với sinh cặp ~t1~t2,~t2~t2
Trang 92.3 Sự sinh axino và saxion từ va chạm e+eư
2.3.1 Sự sinh axino từ va chạm e+eư
Biểu thức tiết diện tán xạ toàn phần như sau:
2
a
2
2
3
F
32
N
π
α
=
σ
s
s
k
2 { 2
s + s(m2~γc ưm2a~) (E1ưE2)
-⎭
⎬
⎫
3
2 E E 2 (
(1 - P-P+) (2.5)
Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ vào hệ số phân cực
P-, P+ được biểu diễn bởi đồ thị hình 2.5
Hình 2.5 Sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ của quá trình e+eư→~a~γc
vào
hệ số phân cực P - , P +
Nhận xét: Từ đồ thị ta thấy tiết diện phụ thuộc chặt chẽ vào các hệ số
P-, P+ Hình 2.5a là đồ thị ứng với khối lượng m~γ =100GeV, hình
2.5b khi s →∞ Từ các hình vẽ ta thấy tiết diện tán xạ đạt giá trị
lớn nhất tại P- = 1, P+ = -1 và P- = -1, P+ = 1 Đối với hình 2.5a,
nbarn 10
4
max
ư
ì
=
σ và σmax =3.2ì10ư24nbarn đối với hình 2.5b
Kết quả này gấp hai lần kết quả của tiết diện tán xạ khi chưa xét đến
phân cực của chùm e+e- như đã được tính ở tài liệu [3] của luận án
2.3.2 Sự sinh saxion từ va chạm e+eư
Biểu thức tiết diện tán xạ toàn phần có xét tới sự phân cực là
) s e
e
σ + ư
a 2
2 c 2
f 10 4 1
π
αα
ì (1ưPưP+) (2.6)
Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ vào hệ số phân cực
P-, P+ được chỉ ra trên hình 2.6
Hình 2.6 Sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ của quá trình e+eư→γs
vào hệ
số phân cực P - , P +
Từ hình 2.6 ta thấy tiết diện tán xạ toàn phần bằng không khi các hệ
số phân cực P- = -1 và P+ = -1 hoặc P- = 1 và P+ = 1 Khi các hệ số phân cực P- = -1 và P+ = 1 hoặc P- = 1 và P+ = -1 thì tiết diện tán xạ toàn phần đạt giá trị lớn nhất (σmax =1.7ì10ư23nbarn) và giá trị này
là lớn hơn giá trị tiết diện khi không xét đến sự phân cực của chùm e+
e- như đã được tính ở tài liệu [3] của luận án
2.4 Kết luận
Trong chương 2 chúng tôi đã đưa ra được biểu thức tiết diện tán xạ ở mức cây và ở mức bổ chính một vòng đầy đủ nhất cho quá trình tán xạ e+ e-, μ+ μ- sinh squark khi có kể đến vi phạm đối xứng
CP và sự phân cực của các chùm hạt tới Kết quả khảo sát sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ vào các thông số vi phạm đối xứng CP và hệ
số phân cực của chùm hạt tới có thể tóm tắt như sau:
$ Khi các thông số vi phạm CP φi thay đổi thì tiết diện tán xạ thay đổi đáng kể Tuy nhiên tiết diện tán xạ vẫn rất nhỏ Do đó các quá trình tạo hạt mới trong va chạm e+eư và à+àư khi kể đến vi phạm CP là rất khó quan sát trong điều kiện thí nghiệm
$ Với các giá trị khảo sát của hệ số phân cực Pư,P+ của chùm hạt tới trong quá trình va chạm đều làm cho tiết diện tán xạ cũng như độ hiệu chỉnh của nó thay đổi rất đáng kể Trong khoảng
Trang 10các giá trị của hệ số phân cực mà chúng tôi khảo sát thì phần lớn các
giá trị tiết diện tán xạ và độ hiệu chỉnh này nhỏ hơn rất nhiều so với
trường hợp không phân cực của chùm hạt tới Có những quá trình tiết
diện tán xạ và hiệu chỉnh của nó nhỏ hơn hàng chục lần
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đưa ra biểu thức tiết diện tán xạ
đầy đủ cho va chạm chùm e+ e- phân cực sinh axino và saxion Sau đó
khảo sát sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ vào hệ số phân cực P+,Pư
của chùm e+ e- Từ đó đưa ra kết luận khi 100% chùm e- phân cực trái
và 100% chùm e+ phân cực phải và ngược lại thì tiết diện tán xạ đạt
giá trị lớn nhất và giá trị này gấp 2 lần giá trị tiết diện tán xạ khi
chùm hạt tới không phân cực Kết quả còn cho thấy sự tạo axino và
saxion trong quá trình va chạm chùm e+eư là rất nhỏ, rất khó quan
sát trong các điều kiện thực nghiệm hiện tại Điều này chứng tỏ axino
và saxion là những hạt bền, hơn nữa chúng là các hạt nhẹ trung hoà
nên có khả năng là ứng cử viên tốt cho vật chất tối
Chương 3
sự sinh cặp H±2 vμ Hư2W+ từ va chạm + ư
e
3.1 Quá trình va chạm e+eư→H±2
3.1.1 Tương tác của Higgs boson H±2 với photon và Z boson
Đỉnh tương tác của Higgs boson với photon và Z như sau
)
H
H
(
V γ 2ư 2+ = ưie(P1μ +P2μ), V(ZH2ưH2+) = ưiegZ(P1μ+P2μ) (3.1)
3.1.2 Sự sinh cặp H±2 từ va chạm e+eư
Biểu thức tiết diện tán xạ toàn phần:
σ = 2
2 3
H H
s 3
k
2
2 +πα
ư
⎢⎣
⎡
2
s
1
) P P 1 ( ư ư + -
) M s ( s s c 2
)]
P P ( a ) P P 1 ( v [ g
2 Z w
w
e e
Z
ư
ư
ư
⎦
⎤
ư
ư
ư
ư
2 2 Z 2
w 2 w
e e 2
e 2 e 2 Z
) M s ( s c 16
)) P P ( a v ) P P 1 )(
a v [(
g
(3.2)
Để đánh giá kết quả bằng số, chúng tôi chọn s2w=0.2312, αư1=128
, GeV
200 m
2
TeV 1
=
quá trình khảo sát chúng tôi thu được các kết quả cụ thể như sau:
i Từ hình 3.1 ta thấy tiết diện thay đổi
rõ rệt và đạt giá trị lớn nhất tại Pư=ư1,
P+ = 1, với σmax =6.10ư2pbarn
ii Trong cả hai trường hợp chùm e+, e
-không phân cực (đường 1) và tại giá trị của hệ số phân cực P- = -1, P+ = 1 (đường 2), tiết diện vi phân dσ cos/d θ
đều đạt giá trị cực đại cos = 0 (hình θ 3.2)
Hình 3.1 Sự phụ thuộc của
tiết diện tán xạ vào hệ số phân cực P - , P +
Hình 3.2 Sự phụ thuộc của
tiết diện vi phân vào cosθ
Hình 3.3 Sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ toàn phần vào khối lượng m H khi
P - = -1, P + = 1(a), P - = P + = 0(b)
iii Sự phụ thuộc của tiết diện tán xạ vào khối lượng mH được biểu diễn trên hình 3.3a, b Trong cả hai trường hợp chúng ta thấy các
đường cong biểu diễn đều là các đường cong nghịch biến, và tiết diện tán xạ không thay đổi nhiều khi 250GeV≤mH≤300GeV
iv Khi giá trị ω thay đổi (hình 3.4a, 3.4b) ta nhận thấy khi giá trị ω
tăng thì đường cong biểu diễn tiến lại trùng nhau, và chúng có cùng giá trị tại giá trị m = 500GeV