NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ XỬ LÝ CHẤT ĐỘN CHUỒNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Nga, Lưu Xuân Phúc, Đỗ Thị Nhung Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phư
Trang 1NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ XỬ LÝ CHẤT
ĐỘN CHUỒNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Nga, Lưu Xuân Phúc, Đỗ Thị Nhung
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương
TÓM TẮT
Sử dụng Superclean và Mistral trong việc xử lý chất ñộn chuồng 1 tuần/ lần với khối lượng 100 g/m2 trong chăn nuôi gà lông màu trong ñiều kiện chuồng kín và chuồng hở cho phương thức nuôi nhốt và bán chăn thả làm giảm ẩm ñộ chất của chất ñộn chuồng từ 2 – 4% và tổng số vi khuẩn hiếu khí giảm ñi 10 lần Các chỉ tiêu về vi sinh vật ở lô sử dụng superclean lượng vi khuẩn hiếu khí tổng số và vi khuẩn E.coli giảm rõ rệt Ở lô sử dụng Mistral lượng vi khuẩn có giảm nhưng ít hơn so với lô sử dụng Superclean Khối lượng cơ thể gà tăng 6% và tiêu tốn thức ăn giảm 6% khi gà ñược 9 tuần tuổi ñối với gà lương phượng nuôi nhốt có sử dụng các chất xử lý chất ñộn chuồng
1 Đặt vấn ñề
Ngày nay, cùng với nhịp ñộ phát triển chung của xã hội, nghành chăn nuôi ở nước ta ñang ngày càng lớn mạnh, ñặc biệt là chăn nuôi theo hướng công nghiệp S phát triển nhanh chóng của hướng sản xuất này ñã ñáp ứng ñược phần nào nhu cầu về
th c phẩm (thịt, trứng, sữa ) cho người tiêu dùng Tuy nhiên, s phát triển nhanh chóng này ñã nảy sinh ra một vấn ñề ñó là s ô nhiễm môi trường, s lây lan dịch bệnh
trình chăn nuôi ñã ñe doạ tr c tiếp ñến sức khoẻ của con người, ñồng thời còn tạo ra mùi hôi khó chịu
Trong khi ñặc ñiểm của chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà lông màu nói riêng của nước ta xuất phát ñiểm từ nền chăn nuôi nhỏ nên công nghệ lạc hậu, cơ sở vật chất yếu kém, trình ñộ kỹ thuật của người chăn nuôi còn hạn chế Mặt khác, chăn nuôi
gà còn ñang tồn tại nhiều loại con giống, quy mô và phương thức chăn nuôi khác nhau nên chưa ñáp ứng ñược yêu cầu trong phòng ngừa dịch bệnh dẫn tới hiệu quả chăn nuôi còn chưa cao Ngoài ra, do vị trí ñịa lý nước ta năm trải dài trên nhiều vĩ ñộ khác nhau nên có nhiều mùa và vùng khí hậu khác biệt nhau nên gây khó khăn cho ngành chăn nuôi nói chung và gia cầm nói riêng trong giải quyết vấn ñề ảnh hưởng của thời tiết tới tính trạng sức khoẻ và năng suất vật nuôi Như vậy, ñể ngành chăn nuôi gà tiếp tục phát triển trong tình hình hiện nay ñòi hỏi phải có nhiều giải pháp quản lý và kỹ thuật ñồng
bộ ñể từng bước thực hiện chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học
Để thực hiện chăn nuôi gà an toàn sinh học, bên cạnh các giải pháp ngăn ngừa mầm bệnh, cần tạo ra môi trường sống tốt cho gà, trong ñó chất ñộn chuồng chiếm vị trí quan trọng vì hầu hết trong thời gian nuôi, gà tiếp xúc rất mật thiết với phân và chất ñộn chuồng Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học ñể xử lý chất ñộn chuồng
Trang 2q ản lý, kỹ thuật phát triển chăn nuôi gà lông màu, an toàn sinh học trong ñiều kiện
trại, hộ tại một số vùng chăn nuôi trọng ñiểm” Nh m xác ñịnh hiệu quả của việc sử
dụng một số chế phẩm sinh học ñể xử lý chất ñộn chuồng trong chăn nuôi gà
2 V t li u và phương pháp
2.1 Vật liệu
Sử dụng Mistral và Superclean
Thành phần của Mistral: magiê cacbonat: 10,2g; Canxi cacbonat: 70,1g; Chất
mang vừa ñủ 1kg
Thành phần của Superclean: Tinh dầu thảo dược:10g Bạc hà:100g; Bột quế:
200g; Luctobacilus piantarum: 3x10 8 CFU; Bacilus negaterium: 2x10 3 CFU; Bacilus
Amylase:1.500.000UI; Protease:10.000UI; Yucca: 100g; Tá dược vừa ñủ: 1kg 2.2 Phương pháp
* Đối tượng: gà lương phượng lai nuôi thịt từ 0-9 tuần tuổi
* Bố trí thí nghiệm:
- Lô1: không sử dụng chất xử lý ñộn chuồng
- Lô 2: sử dụng Mistral rắc dưới nền chuồng và sử dụng trấu làm chất ñộn
chuồng 100g/1m2/ 1 tuần/lần
- Lô 3: sử dụng Superclean rắc dưới nền chuồng và sử dụng trấu làm chất ñộn
chuồng 100g/1m2/ 1tuần/lần
Số gà cho 1 lô thí nghiệm là 200 con và ñược lặp lại 3 lần Thí nghiệm th c hiện
trên cả 2 kiểu chuồng nuôi là nuôi nhốt trong chuồng nền và nuôi bán chăn thả Đồng
thời th c hiện trên cả 2 vụ: Đông xuân và hè thu
* Thời gian th c hiện: 2009 - 2010
* Địa ñiểm th c hiện:
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương: nuôi gà và theo dõi các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật, ñộ ẩm trong chuồng nuôi
Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương 1: Phân tích mẫu vi sinh vật trong
chuồng nuôi gà thí nghiệm
Trung tâm y tế Bộ Nông nghiệp và PTNT: Phân tích khí NH3, CO2, H2S trong
chuồng nuôi gà thí nghiệm
*Các chỉ tiêu theo dõi:
- Độ ẩm không khí chuồng nuôi
- Nồng ñộ các khí: NH 3 , H 2 S, CO2
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí, E.coli, salmonella
- Các chỉ tiêu sản xuất của ñàn gà
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả theo dõi chỉ tiêu vệ sinh chuồng trại
3.1.1 Theo dõi ñộ ẩm trong chuồng nuôi
Trang 3Bảng 1 Độ ẩm trong chuồng theo tuần tuổi (%) vụ hè thu
( trung bình trong tuần)
Tuầ
n
tuổi
Lô 1
Đốichứng
Lô 2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Lô1 Đốichứng
Lô 2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Kiểu chuồng 1: Kiểu chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên có sân chơi
Kiểu chuồng 2: Kiểu chuồng nuôi nhốt thông thoáng tự nhiên
Độ ẩm chất ñộn chuồng và nhiệt ñộ của chuồng nuôi cao sẽ làm tăng hoạt ñộng , phát triển của vi khuẩn trong chất ñộn chuồng Chất ñộn chuồng lưu giữ nguồn chính của các các vi sinh vật ñáp ứng với s nhiễm khuẩn trong ñàn gà Các mầm bệnh (có nguồn từ phân, steptococcus, colibacilles, bacteria, …) nhân lên nhanh chóng khi gặp ñiều kiện lý tưởng (Elliot và Collins, 1982)
Trang 4Bảng 2 Độ ẩm trong chuồng theo tuần tuổi vụ ñông xuân (%)
(trung bình trong tuần)
Tuần
tuổi
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Độ ẩm không khí trong chuồng nuôi ở các lô sử dụng chế phẩm sinh học ñều giảm so với lô ñôi chứng nhưng ở lô 2 sử dụng Mistral có ñộ ẩm thấp nhất so với lô ñối chứng và lô sử dung superclen Cả 3 lô ñộ ẩm ñều ở mức cho phép của 10TCN 679
-2006 (55-85%) ở tất cả các tuần tuổi ở cả hai mùa là hè thu và ñông xuân
Trang 53.1.2 Nồng ñộ khí thải trong chuồng nuôi
Bảng 3 Nồng ñộ khí thải trong chuồng nuôi theo mùa vụ
Đốichứng
L«2 Mistral
L« 3 Superclean
L«1 Đốichứng
L«2 Mistral
L« 3 Superclean H2S(ppm)
NH3(ppm)
CO2(%)
Ngưỡng cho phép H2S tối ña theo 10TCN679-2006 là 5ppm
Ngưỡng cho phép NH3 tối ña theo 10TCN679-2006 là 10 ppm<10
Ghi chú: Theo hàng ngang các số có chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng
không có ý nghĩa thống kê và ng!c lại( theo kiểu chuồng)
Nồng ñộ khí NH3 ở 2 lô thí nghiệm có s sai khác so với lô ñối chứng Ở lô ñối chứng nồng ñộ NH3 cao hơn so với 2 lô có sử dụng chất sử lý ñộn chuồng, tuy nhiên ở
cả 3 lô nồng ñộ NH3 ñều ở dưới ngưỡng tối ña cho phép Theo mùa vụ thì hàm lượng khí NH3 cũng không có s thay ñổi Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Elliott and Collins, 1982; Car et al, 1990; Nahm, 2002 khi các các tác giả này chỉ ra rằng ảnh hưởng của ñộ ẩm và nhiệt ñộ không làm ảnh hưởng ñến nồng ñộ NH3 trong chuồng nuôi gà Brojler
Với nồng ñộ khí H2S, ở lô ñối chứng nồng ñộ H2S cao hơn so với 2 lô có sử dụng chất xử lý ñộn chuồng
Nồng ñộ CO2 ở cả 3 lô thí nghiệm ở các kiểu chuồng nuôi và mùa vụ ñều không có s thay ñổi ñáng kể
Trang 6Trong chuồng gà, khí ammonia (≥ 20 – 25 ppm) ảnh hưởng bất lợi ñến sức khỏe
và s an toàn của ñàn gà (Dawkins và ctv, 2004;) dẫn ñến làm giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn, tăng chi phí ñể chuyển ammonia ra bên ngoài qua hệ thống thông khí (Moore et al., 1995) Biểu hiện mở rộng (8 - 10h) với cùng mức ammonia ñó cũng ñã cho thấy ảnh hưởng tiêu c c ñến s an toàn của hoạt ñộng của con người (Kirychuk et al., 2006) Do vậy nồng ñộ khí NH3 có ảnh hưởng rất lớn ñến môi trường chăn nuôi
Ngưỡng cho phép Vi khuẩn hiếu khí trong chuồng nuôi (10TCVN-2006):
10 6 /m3
Các chỉ tiêu về vi sinh vật ở lô sử dụng superclean lượng vi khuẩn hiếu khí tổng số
và vi khuẩn E.coli giảm rõ rệt Ở lô sử dụng Mistral lượng vi khuẩn có giảm nhưng ít hơn
so với lô sử dụng Superclean Lượng Salmonella <10 có nghĩa là không phát hiện có Salmonella tất cả các lô
Bảng 4 Chỉ tiêu vi sinh vật trong chuồng nuôi
Đốichứng
L«2 Mistral
L« 3 Superclean
L«1 Đốichứng
L«2 Mistral
L« 3 Superclean
Vi khuẩn hiếu khí tổng số
E.coli
Salmonella
3.2 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
chuồng và mùa vụ (n= 50 con x 3 lần lặp lại)
hè thu
Trang 7tuổi Đốichứng Mistral Superclea
n
n
Kiểu chuồng 2: Kiểu chuồng nuôi nhốt thông thoáng tự nhiên
Khối lượng cơ thể ở hai phương thức nuôi và hai kiểu chuồng nuôi là tương ñương nhau
Khối lượng cơ thể lúc 9 tuần tuổi ở lô 3 cao hơn lô 1 và lô 2 ở cả hai vụ hè thu
và ñông xuân
Trang 8Bảng 6 ối l ng cơ thể gà theo vụ ñông xuân
Tuần
tuổi
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
3.2.2 T= l? nuôi sống qua các tuần tuổi
Bảng 7 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%) theo vụ hè thu
Tuần
tuổi
Lô1
Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Bảng 8 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%) theo vụ ñông xuân
Trang 9tuổi Đốichứng Mistral Superclea
n
n
Tỷ lệ nuôi sống vụ hè thu cao hơn vụ ñông xuân Ở lô 3 có tỷ lệ nuôi sống cao hơn lô 1 và lô 2 Ở lô 1 có tỷ lệ nuôi sống thấp nhất
3.2.3 Tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi
Tuần
tuổi
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Đốichứng
Lô2 Mistral
Tuần tuổi
cơ thể)
Tuần
tuổi
Lô1 ốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Lô1 Đốichứng
Lô2 Mistral
Lô 3 Superclea
n
Trang 102 1.50 1.49 1.46 1.56 1.52 1.53
Như vậy tiêu tốn thức ăn /kg tăng khối lượng ở lô ñối chứng cao hơn so với lô
sử dụng chế phẩm sinh học nhưng s sai khác không có ý nghĩa thống kê Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở các lô tương ñối phù hợp với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng s năm 2006 (2,49kg)
3.3 Chênh lệch chi phí cho 1 kg khối lượng
(ñơn vL tính: nghìn ñồng)
ốichứng
L«2 Mistral
L« 3 Superclea
n
L«1 ốichứng
L«2 Mistral
L« 3 Superclea
n Chi phí thức
Tiền thuốc thú
Tiền chế phẩm
(Các chi phí như tiền con giống, công chăm sóc, tiền vaccine ở các lô là như nhau, chỉ khác nhau ở chi phí thức ăn/kg P, tiền thuốc và tiền chế phẩm sinh học)
4 Kết luận
cho phương thức nuôi nhốt và bán chăn thả làm giảm ẩm ñộ chất của chất ñộn chuồng
từ 2 – 4% và tổng số vi khuẩn hiếu khí giảm ñi 10 lần Các chỉ tiêu về vi sinh vật ở lô sử dụng superclean lượng vi khuẩn hiếu khí tổng số và vi khuẩn E.coli giảm rõ rệt Ở lô sử dụng Mistral lượng vi khuẩn có giảm nhưng ít hơn so với lô sử dụng Superclean
Trang 11Nồng ñộ NH 3 : Ở lô ñối chứng nồng ñộ NH3 cao hơn so với 2 lô có sử dụng chất xử lý ñộn chuồng, tuy nhiên ở cả 3 lô nồng ñộ NH3 ñều ở dưới ngưỡng tối ña cho
ñến 1,33 lần ở cả 2 phương thức nuôi Theo mùa vụ thì hàm lượng khí NH3 cũng không có s thay ñổi
giảm tổng số vi khuẩn hiếu khí cũng như vi khuẩn gây dung huyết trong không khí chuồng nuôi trong cả 2 mùa vụ
Khối lượng cơ thể gà tăng 6% và tiêu tốn thức ăn giảm 6% khi gà ñược 9 tuần tuổi ñối với gà lương phượng nuôi nhốt có sử dụng các chất xử lý chất ñộn chuồng
Chênh lệch thu chi ở lô có sử dụng chất ñộn chuồng cao hơn so với lô ñối chứng cao nhất là 650 ñồng/kg khối lượng, tuy nhiên về mùi hôi và ñộ ẩm trong chuồng ñược cải thiện rõ rệt
Tài liệu tham khảo
1. Car , L E., F W Wheaton, and L W Douglass 1990 Empirical models to determine
ammonia concentrations from broiler chicken litter Trans ASAE 33:1337–1342
more by housing conditions than by stocking density Nature 427:342–344
Feddes, H L Classen, and W Guenter 2006 Total dust and endotoxin in poultry
operations: Comparison between cage and floor housing and respiratory effects in workers J Occup Environ Med 48:741–748
litter Trans ASAE 25:413–424
litter with aluminum, calcium, and iron amendments J Environ Qual 23:325–330
and swine manure Crit Rev Environ Sci Technol 32:1–16
Thị oanh, Cao Đình Tuấn, NguyPn Hồng Dung Thử nghiệm giải pháp sử dụng
anolít và một số chế phẩm sinh học ñể thay thế thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt Tạp chí chăn nuôi số 10 năm 2006