1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind

83 446 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu Tuổi thành thục về tính của bò ñược tính khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức hoàn thiện buồng trứng có noãn bào chín

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN QUỐC ðẠT

THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ CỦA

HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM HORMONE NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BÒ LAI SIND

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THỊ THƠM

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, tháng 12 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc ðạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt hai năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ựược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:

đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thị Thơm người hướng dẫn khoa học ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ban lãnh ựạo viện đào tạo Sau ựại học, các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thủy sản; các thầy cô trong Bộ môn chăn nuôi Chuyên Khoa ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi học tập và hoàn thành luận văn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ và những ý kiến ựóng góp của các Thầy giáo, Cô giáo trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm lãnh ựạo các cấp, các ngành của huyện Chương

Mỹ - Hà Nội

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ựược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân cùng bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Quốc đạt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VÀ ðỒ THỊ viii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI TIỆU 3

2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam 3

2.1.1 Số lượng và phân bố ñàn bò ở Việt Nam 3

2.1.2 Khái quát tình hình chăn nuôi bò ở huyện Chương Mỹ 5

2.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của bò cái 7

2.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu 7

2.2.2 Tuổi ñẻ lứa ñầu 8

2.2.3 Khoảng cách lứa ñẻ 8

2.2.4 Thời gian phục hồi tử cung sau khi ñẻ 9

2.2.5 Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ 9

2.3 ðiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục 12

2.3.1 ðiều hoà hoạt ñộng sinh dục 12

2.3.2 Vai trò của hormone trong sinh sản 16

2.3.3 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin 19

2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò 23

2.4.1 Yếu tố di truyền 23

2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh 23

Trang 5

2.5 Hiện tượng rối loạn sinh sản và các biện pháp khắc phục 25

2.5.1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản 25

2.5.2 Một số nghiên cứu về việc sử dụng chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò 26

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 29

3.1 ðối tượng nghiên cứu 29

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ 29

3.3.2 Tình hình chăn nuôi bò tại huyện qua 5 năm (2008-2012) 29

3.3.3 Khả năng sinh sản của ñàn bò lai sind nuôi tại các nông hộ tại huyện Chương Mỹ 29

3.3.4 Sử dụng một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ñàn bò 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 30

3.4.2 Phương pháp chọn mẫu 30

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

3.4.4 Các chỉ tiêu sinh sản 30

3.4.5 Các phương pháp sử dụng chế phẩm hormone nâng cao khả năng sinh sản 32

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ 36

4.1.1 Vị trí ñịa lí 36

4.1.2 ðất ñai 37

4.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ 41

4.2.1 Diễn biến và cơ cấu ñàn bò 41

Trang 6

4.3 KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BÒ CÁI LAI SIND 45

4.3.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản 45

4.3.2 Hệ số phối giống, tỷ lệ thụ thai của ñàn bò 48

4.3.3 Khối lượng bê sơ sinh 49

4.3.4 Tỷ lệ chậm sinh và vô sinh của ñàn bò 49

4.3.5 Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn, sảy thai,ñẻ non và bệnh sản khoa của ñàn bò 50

4.3.6 Hiên tượng rối loạn sinh sản của ñàn bò 51

4.4 ỨNG DUNG CHẾ PHẨM HORMONE TRÊN BÒ 53

4.4.1 Kết quả sử dụng Hormone trên bò chậm sinh 53

4.4.2 Kết quả gây ñộng dục và phố giống có chửa bằng phương pháp ñặt dụng cụ âm ñạo CIDR ñối với bò bị thiểu năng buồng trứng 61

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64

5.1 KẾT LUẬN 64

5.2 ðỀ NGHỊ 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cs: Cộng sự

FSH: Follicle Stimulating hormone

GnRH: Gonadotropin Releasing hormone

PGF2α: Prostaglandin F2 alpha

PMSG: Pregnant Mare Serum Gonadotropin

PRH: Prolactin Releasing hormone

TB: Trung bình

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng bò phân theo vùng sinh thái năm 2004- 2011 4

Bảng 3.1 Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm Phân lô theo tình trạng bệnh lý và hormone sử dụng 34

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Chương Mỹ năm 2011 38

Bảng 4.2: Số lượng và tốc ñộ phát triển ñàn bò ở huyện Chương Mỹ (2008-2012) 41

Bảng 4.3 Cơ cấu ñàn bò theo giống qua 3 năm (2009 – 2011) 42

Bảng4.4 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản 45

Bảng 4.5 Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai của ñàn bò Lai Sind 48

Bảng 4.6 Khối lượng bê sơ sinh ( Kg ) 49

Bảng 4.7 Tỷ lệ chậm sinh và vô sinh ở ñàn bò cái Lai Sind 50

Bảng 4.8 Tỷ lệ sảy thai, ñẻ non và mắc bệnh ở cơ quan sinh dục bò lai Sind/năm 51

Bảng 4.9 Kết quả thăm khám sản khoa trên ñàn bò 52

Bảng 4.10 Phân lô theo tình trạng bệnh lý và hormone sử dụng 53

Bảng 4.11: Kết quả ñộng dục và thụ thai sau khi sử dụng một số loại chế phẩm hormone 55

Bảng 4.12 Kết quả phối giống, thụ thai của bò sau khi sử dụng PGF2α 57

Bảng 4.13 Kết quả sử dung HCG gây ñộng dục trên bò bịu nang buồng trứng 59

Bảng 4.14 Kết quả gây ñộng dục của Progesterone kết hợp với huyết thanh ngựa chửa (PMSG) 60

Bảng 4.15 Kết quả gây ñộng dục phối giống có chửa bằng CIDR 62

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ ðỒ THỊ

Biểu ñồ 2.1 Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai

ñoạn của chu kỳ ñộng dục ở bò cái 12

Hình 2.1: Các liên hệ trong trục Hypothalamus - tuyến yên - tuyến sinh dục 16

Hình 2.2: Hệ thống ñiều khiển hormon sinh sản 17

Hình 2.3: Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hoà chu kỳ ñộng dục của bò cái 19

Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh sản 25

Hình 3.1 Sơ ñồ khám và sử dụng hormon trên bò sinh sản 33

Hình 4.1 Bản ñộ huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội 36

ðồ thị 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Chương Mỹ năm 2011 38

ðồ thị 4.2 Cơ cấu ñàn bò theo giống qua 3 năm (2009 – 2011) 43

ơ

Trang 10

PHẦN I MỞ ðẦU

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây ñất nước ta ñang trên ñà phát triển, chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta, ñặc biệt là chăn nuôi bò cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho nhu cầu của người tiêu dùng Thực tế ñó ñặt ra nhiệm vụ cho ngành chăn nuôi cả nước phải ñẩy mạnh cả số lượng và chất lượng ñàn gia súc nhằm ñáp ứng nhu cầu nói trên của xã hội

Theo tổng cục thống kê năm 2011, tổng ñàn bò cả nước ước tính khoảng 5,4 triệu con trong ñó vùng ðồng bằng sông Hồng ước tính khoảng 603,4 nghìn con Chính phủ chú trọng phát triển ñàn bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng Theo quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, ñến năm 2020, ñàn bò thịt cả nước ñạt khoảng 12,5 triệu con, tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt ñạt trên 50%, sản lượng thịt ước ñạt trên 200 ngàn tấn chiếm tỷ lệ 4,% tỷ lệ thịt xẻ các loại (Cục Chăn nuôi, 2009)

Chương Mỹ là huyện có tiềm năng phát triển chăn nuôi bò của Hà Nội Số lượng ñàn bò của huyện có xu hướng giảm năm 2009 có 19.519 con ñến năm

2011 chỉ còn 17.250 con nhưng tỷ lệ bò lai hướng thịt có xu hướng tăng Theo ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Chương Mỹ ñến năm 2020 tốc

ñộ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản ñạt 460 tỷ ñồng, phấn ñấu cơ cấu ngành Nông - Lâm nghiệp – Thủy sản chiếm 18%

ðứng trước yêu cầu về chiến lược phát triển kinh tế của ñịa phương, huyện Chương Mỹ ñang dần chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi bò lấy thịt theo hướng thâm canh ðể làm tốt công tác trên cần tiến hành ñiều tra toàn diện về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, ñặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản của ñàn bò tại

Trang 11

ựịa phương ựể thấy ựược những thuận lợi và khó khăn từ ựó tìm ra những hướng phát triển chăn nuôi bò phù hợp nhất

Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘThực trạng chăn nuôi bò của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội

và sử dụng một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản bò lai sindỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá ựược tình hình phát triển chăn nuôi bò tại huyện Chương Mỹ

- Ứng dụng một số chế phẩm hormone ựể nâng cao khả năng sinh sản ựối với ựàn bò lai sind chậm sinh

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI TIỆU

2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam

2.1.1 Số lượng và phân bố ñàn bò ở Việt Nam

Chăn nuôi bò ở nước ta có một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp, không những cung cấp một khối lượng lớn thực phẩm mà còn cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt Trong những năm gần ñây, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu của người dân ngày càng cao,

vì vậy số lượng và chất lượng ñàn bò cũng không ngừng tăng lên Chăn nuôi

bò ñã mang lại thu nhập ñáng kể cho nhiều hộ gia ñình nông dân và trang trại Hiện nay, nước ta vẫn tiếp tục Sind hóa ñàn bò vàng ñể tạo ñàn bò lai

có tầm vóc và khả năng sản xuất sữa cao hơn, ñồng thời chọn lọc những con cái tốt làm nền cho công tác lai tạo bò sữa và bò thịt Mặc dù Việt Nam ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nên máy móc ñang dần thay thế cho trâu bò nhưng không vì thế mà số lượng ñàn bò giảm ñi

vì người dân ñã biết chuyển hướng từ chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi thâm canh ñể lấy thịt và sữa Do có nhiều thuận lợi, người nông dân ñã tích cực ñầu tư cho chăn nuôi với quy mô ngày càng lớn và có chiều sâu, ñầu tư cho cải tạo ñàn giống, cho công tác thú y, chế biến thức ăn, các cơ sở chế biến ðồng thời, do sự phát triển của chăn nuôi bò cũng như hiệu quả kinh tế của nó mang lại mà các hộ chăn nuôi ñã chú ý ñến việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi bò thịt, bò sinh sản, bò sữa

Năm 2001 cả nước có 3,9 triệu con bò ñến năm 2007 là 6,72 triệu con ñạt tốc ñộ tăng ñàn tăng 2,82 triệu con trong vòng 7 năm, nhưng số lượng bò của cả nước giảm mạnh từ năm 2007 ñến năm 2011: từ 6,72 triệu con (năm 2007) xuống còn 5,40 triệu con (năm 2011) Số lượng bò giảm mạnh từ năm

Trang 13

2007 ựến 2011 là do ảnh hưởng của ựợt rét ựậm, rét hại, dịch bệnh lở mồm long móng vào các tháng ựầu năm, diện tắch chăn thả bị thu hẹpẦ

Do có ựặc ựiểm về ựịa hình, khắ hậu, tình hình kinh tế xã hội, tập quán tôn giáo khác nhau giữa các vùng sinh thái nên ựàn bò nước ta phân bố không ựều giữa các vùng

Bảng 2.1 Số lượng bò phân theo vùng sinh thái năm 2004- 2011

(đơn vị: 1000 con)

Năm

Cả nước 4907,7 5540,7 6510,8 6724,7 6337,7 6103,3 5916,3 5436,6 đồng bằng sông Hồng 623,4 709,9 821,5 822,9 729,9 695,0 656,8 603,4 đông Bắc 618,8 675,5 783,0 832,8 790,4 756,6 735,5 598,6 Tây Bắc 209,7 224,3 272,1 286,2 295,9 301,1 318,4 347,7 Bắc Trung Bộ 990,3 1110,9 1248,1 1280,9 1180,3 1089,2 1019 948,0 Duyên hải Miền Trung 917,9 1007,3 1199,6 1218,9 1218,0 1400,5 1372,8 1196,8 Tây Nguyên 547,1 616,9 747,9 756,3 721,3 716,9 694,9 689,1 đông Nam Bộ 331,5 396,1 493,0 541,6 495,1 473,4 440,0 408,9 đồng bằng sông Cửu Long 419,8 537,9 679,8 689,6 713,5 696,6 691,9 665,7

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011)

Theo số liệu bảng 2.1 cho thấy: từ năm 2004 ựến năm 2007, ựàn bò của nước ta phát triển với tốc ựộ tăng dần hàng năm đồng bằng sông Hồng tăng 24,24%, đông Bắc tăng 25,69%, Bắc Trung Bộ tăng 22,68%, Duyên Hải Miền Trung tăng 24,69%, Tây Nguyên tăng 27,66%, đông Nam Bộ tăng 38,79%, đồng bằng sông Cửu Long tăng 39,12% đàn bò tăng là do nhu cầu trong sản xuất nông nghiệp của người dân và nhu cầu thịt bò ngày càng tăngẦ

Từ năm 2007 ựến năm 2011 ựàn bò có xu hướng giảm cụ thể: đông Bắc giảm 28,12%, Vùng đồng bằng sông Hồng giảm 26,67%, Bắc trung Bộ giảm 25,98%, đông Nam Bộ giảm 24,50%, Tây Nguyên giảm 8,88%, đồng

Trang 14

bằng sông Cửu Long giảm 3,46% , Duyên hải miền Trung giảm 1,81% đàn

bò giảm mạnh là do tình hình dịch bệnh, diện tắch chăn thả ngày càng bị thu hẹp, nhu cầu sức kéo không còn cao như trướcẦ

Số lượng bò cả nước phân theo các vùng năm 2011: Vùng đồng bằng sông Hồng chiếm 11,09%, Bắc trung Bộ chiếm 17,44%, Tây Nguyên chiếm 12,67%, đông Nam Bộ chiếm 7,52%, ựồng bằng sông Cửu Long chiếm 12,24% , Duyên hải miền Trung chiếm 22,01%, đông Bắc chiếm 11,01%, Tây Bắc chiếm 6,39%

Theo vùng sinh thái Việt Nam: dân số của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chiếm 24%, diện tắch ựất tự nhiên chiếm 29% tổng diện tắch cả nước Với diện tắch không lớn, dân số trung bình nhưng hai vùng này có số lượng ựàn bò lớn, vùng Duyên hải miền Trung chiếm 22,01%, vùng Bắc Trung Bộ chiếm 17,44% Dựa vào bản ựồ phân vùng Nông nghiệp Việt Nam cho thấy Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ựược trải dài theo lãnh thổ Việt Nam có chiều dài ựường biển lớn, ựất cát và ựất cát nhẹ rất phù hợp với sức cày kéo của bò, mặt khác ựây là 2 vùng có ựiều kiện thuận lợi nhất cho việc chăn nuôi bò, chắnh vì vậy số lượng bò ở những vùng này chiếm tương ựối nhiều Vùng Tây Bắc do ựiều kiện ựồi núi nhiều, ruộng chủ yếu là ruộng bậc thang khó cơ giới trong sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu cho sức kéo lớn, chắnh vì vậy ựàn bò của vùng Tây Bắc chỉ chiếm khoảng 6,39% ựàn bò của cả nước, thay vào ựó vùng Tây Bắc có số lượng lớn trâu và ngựa ựể phục

vụ sản xuất nông nghiệp và làm phương tiện ựi lại

2.1.2 Khái quát tình hình chăn nuôi bò ở huyện Chương Mỹ

2.1.2.1 Hệ thống nuôi bò theo phương thức truyền thống

Phần lớn nông dân vẫn nuôi bò theo phương thức truyền thống Trong

hệ thống chăn nuôi này việc sản xuất phân chuồng là ưu tiên chắnh ựể chuyển ựổi các phụ phẩm mùa màng dư thừa thành phân bón hữu cơ Các chất ựộn chuồng và thức ăn ựược cung cấp cho gia súc bằng cách bảo ựảm môi trường

ẩm ướt ựể hỗ trợ cho quả trình phân huỷ chất xơ và sau ựó trộn cùng phân

Trang 15

chuồng ñể dùng làm phân bón cho các loại cây trồng Hệ thống chăn nuôi theo kiểu truyền thống sử dụng 6-8 giờ chăn thả bò ở các sườn ñồi xung quanh làng xã (ñất chăn thả công cộng) kết hợp với việc cắt cỏ tự nhiên mang

về chuồng cho bò ăn cùng với bẹ ngô hoặc thân cây ngô

Mức ñộ dinh dưỡng cho gia súc liên quan trực tiếp tới mùa vụ và số lượng bò ñược nuôi tại hộ gia ñình và nguồn cung cấp thức ăn qua các tháng mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng (từ tháng 10 năm trước ñến tháng 3 năm sau)

Phần lớn bò trong giai ñoạn mùa ñông hanh khô không ñộng dục mà ñộng dục vào khoảng từ tháng Tư hoặc tháng Năm năm sau mới lại bắt ñầu chu kỳ và ñẻ bê vào tháng Giêng hoặc tháng Hai của năm tiếp theo Hầu hết

bà con nông dân không nuôi bò ñực giống Trong mỗi xã chỉ có một hoặc hai

hộ nuôi bò ñực giống ñể cung cấp giống cho các hộ nông dân khác

2.1 2.2 Thay ñổi hệ thống chăn nuôi bò thịt trong 5 năm qua

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây (nay ñã sát nhập vào Hà Nội) ñã có dự án phát triển chăn nuôi bò thịt thông qua các phòng nông nghiệp và Trạm khuyến nông huyện trong 5 - 6 năm qua, dự án góp phần bắt ñầu làm thay ñổi các phương thức chăn nuôi bò thịt theo truyền thống Sở NN và PTNT ñã giới thiệu chương trình lai tạo giống sử dụng kỹ thuật truyền giống nhân tạo cho bò và cung cấp ñực giống F1, F2 cho các xã

ñể làm ñực giống trong phạm vi xã Chương trình này ñã thu ñược nhiều kết quả và ñến nay khoảng 1/3 số bò trong huyện Chương Mỹ là bò lai sind và tất

cả số bò ñực giống trong các xã ñều là bò lai F2 hoặc F3

Tại một số xã, khoảng 50% bà con nông dân ñã sử dụng kỹ thuật truyền giống nhân tạo cho bò và 50% sử dụng biện pháp phối giống tự nhiên Tỷ lệ thụ thai thành công theo báo cáo ñạt từ 30% - 89%; trung bình ñạt 40-55%

Khoảng 1/3 số nông dân ñã chuyển ñổi sang phương thức nuôi nhốt, cắt

cỏ mang về cho gia súc ăn tại chuồng Ngọn mía ñược dùng làm nguồn thức

ăn chính cho bò từ tháng 10 ñến tháng 4 năm sau Cỏ tự nhiên sẵn có và ñược thu cắt vào các tháng 5, 6, và 7 trong năm Thân cây ngô và bẹ ngô cũng là nguồn thức ăn chính cho bò ñược tận dụng từ 2-3 vụ ngô hàng năm 10%

Trang 16

nông dân ñược phỏng vấn họ thường sử dụng cả thân cây ngô non làm thức

ăn cho bò

Trong 5 năm qua, sự cải tạo về giống tập trung vào việc giới thiệu giống bò hướng thịt ñể nâng cao tầm vóc và năng suất thịt cho bò ñịa phương Chiến lược này dựa trên cơ sở cải tạo ñàn bò hướng thịt hy vọng rằng ngành chăn nuôi bò có thể ñược thành lập và phát triển trong vùng, sử dụng bò cái nền lai Sind cho lai tạo với giống bò hướng thịt, từ ñó phát triển giống bò thích hợp cho ngành chăn nuôi bò thịt

Chương trình Sind hoá ñàn bò ñã ñạt ñược nhiều thành công và ñàn bò lai Sind tạo ra có thể hình thành cơ sở rất tốt cho sự phát triển của ngành chăn nuôi bò thịt Bò lai Sind có năng suất cao hơn, tầm vóc lớn hơn, chịu nhiệt tốt,

có sức ñề kháng với bệnh tật cao hơn, và dễ ñẻ Tuy vậy, bò lai Sind có tỷ lệ thịt/xương thấp và tỷ lệ thịt xẻ thấp hơn so với các giống bò thịt thuần chủng Chương trình tạo giống thông qua kỹ thuật truyền giống nhân tạo thường có ảnh hưởng lâu dài và có ý nghĩa rất quan trọng cho sự thành công của ngành chăn nuôi bò thịt trong vùng Tuy vậy, cũng cần nhanh chóng xác ñịnh chăn nuôi thích hợp từ giống bò cái lai Sind hiện nay làm cái nền cho việc ñưa giống bò thịt chất lượng cao vào ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn của Việt Nam khuyến khích và mong ñợi

2.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của bò cái

2.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu

Tuổi thành thục về tính của bò ñược tính khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức hoàn thiện buồng trứng có noãn bào chín, có trứng dụng và có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung… Nguyễn Xuân Trạch và Cs (2006) Bò cái ñược xác ñịnh ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng gọi là thành thục về tính Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn thành thục về thể vóc, nó ñược kiểm soát bởi những cơ chế sinh lý, tuyến sinh dục, thùy trước tuyến yên, ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố giống, di truyền và ngoại cảnh (chế ñộ dinh dưỡng,

Trang 17

mùa, nhiệt ñộ….) Thể trạng và tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào yếu tố

di truyền

2.2.2 Tuổi ñẻ lứa ñầu

Khi bò sinh sản muộn thì phải tăng thêm chi phí cho thức ăn và chăm sóc

Số bê sinh ra trong một ñời bò cũng ít hơn so với những bò sinh sản sớm Tuổi ñẻ lứa ñầu của bò chủ yếu phục thuộc vào tuổi thành thục (cả về tính và thể vóc), ñồng thời vào việc phát hiện ñộng dục và kỹ thuật phối giống Theo Nguyễn Thành Nam (2007) tuổi ñẻ lứa ñầu là một trong những chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái Tuổi ñẻ lứa ñầu phụ thuộc vào yếu tố di truyền, ngoại cảnh: chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng bê, khí hậu và khả năng sinh trưởng và phát dục của giống …

Với ñiều kiện khí hậu Việt Nam cộng với chế ñộ chăn nuôi, dinh dưỡng không tốt nên tuổi thành thục về tính của bò vàng là rất cao Theo Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2004 ) thì tuổi phối giống lần ñầu của bò vàng Việt Nam khoảng

20 - 24 tháng tuổi Nếu môi trường chăn nuôi kém hơn thì tuổi thành thục về tính

có thể lên tới 33 - 48 tháng tuổi (Lê Xuân Cương (1997))

2.2.3 Khoảng cách lứa ñẻ

Khoảng cách lứa ñẻ là khoảng thời gian giữa hai lần ñẻ liên tiếp Khoảng cách lứa ñẻ chủ yếu là do thời gian có chửa lại sau khi ñẻ quyết ñịnh, bởi vì thời gian mang thai là một hằng số sinh lý và không thể rút ngắn ñược Cũng như tính trạng khác của gia súc, khoảng cách giữa hai lứa ñẻ cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: giống, thức ăn, chế ñộ chăm sóc Không phát hiện kịp thời bò ñộng dục trở lại sau khi ñẻ, chậm phối giống hoặc phối giống nhưng không thụ thai là những nguyên nhân chủ yếu kéo dài khoảng cách giữa hai lứa ñẻ ðể rút ngắn thời gian chửa lại sau khi ñẻ thì cần phải nuôi dưỡng chăm sóc tốt ñể con vật sớm ñộng dục trở lại, ñồng thời phải theo dõi phát hiện ñộng dục kịp thời và dẫn tinh với tỷ lệ thụ thai cao (Nguyễn Xuân Trạch (2003))

Trang 18

2.2.4 Thời gian phục hồi tử cung sau khi ñẻ

Tử cung của gia súc cái là một bộ phận của cơ quan sinh dục có khả năng co giãn rất lớn Trong thời gian mang thai khối lượng và kích thước của

tử cung ñược tăng lên gấp hàng chục lần so với bình thường Sau khi ñẻ, tử cung lại có khả năng co rút trở lại kich thước và khối lượng gần như bình thường, ñể rồi lại bắt ñầu một chu kì sinh sản mới Thời gian từ sau khi ñẻ ñể

tử cung hàn gắn các vết thương trong quá trình ñẻ, vết thương tách núm nhau

và ñào thải hết các hỗn dịch còn lại sau khi ñẻ ra ngoài Cùng với sự co rút của cơ tử cung trở lại kích thước ban ñầu ñồng thời khôi phục lại chức năng của tử cung sau khi ñẻ

Kích thước tử cung của bò sau khi ñẻ ñược phục hồi trở lại gần như bình thường vào khoảng ngày thứ 30 nhưng cần khoảng 15 ngày nữa thì trương lực tử cung mới ñược hồi phục hoàn toàn Như vậy, quá trình hồi phục

tử cung của bò sau ñẻ, cần khoảng 45 ngày và ñây gọi là giai ñoạn chờ phối chủ ñộng Vì thế, không nên phối giống cho bò trước 45 ngày sau khi ñẻ theo ðinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn (2007)

Sự hồi phục của tử cung sau khi ñẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cá thể, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình ñẻ, sự can thiệp khi ñẻ và sự hộ

lý chăm sóc sau khi ñẻ Thời gian hồi phục của tử cung sau khi ñẻ có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ và thời gian phối giống có chửa sau khi ñẻ, do ñó ảnh hưởng ñến khoảng cách giữa hai lứa ñẻ

và năng suất sinh sản của bò cái

2.2.5 Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ

Sau khi ñẻ, khi tử cung hay cơ quan sinh dục cái ñã phục hồi hoàn toàn thì gia súc bắt ñầu vào một chu kì sinh sản mới bằng hiện tượng ñộng dục Trong ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý và tình trạng sức khỏe bình thường của gia súc cái thì thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ cũng ñồng thời với thời gian phục hồi của tử cung sau khi ñẻ, hay nói cách khác thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ phản ánh thời gian phục hồi của tử cung sau khi ñẻ

Trang 19

Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều yếu tố tác ñộng ñến làm cho thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ kéo dài ra như: yếu tố thời tiết, khí hậu, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc hộ lý sau khi ñẻ, tình trạng sức khỏe và bệnh tật cũng như các yếu tố bên trong cơ thể con vật (sự hoạt ñộng không bình thường của các tuyến nội tiết, của buồng trứng…) và ñó cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng vô sinh tạm thời

Trong thực tế, sự phát hiện ñộng dục trở lại sau khi ñẻ ñôi khi gặp khó khăn, có thể do sự phục hồi chưa hoàn toàn của cơ quan sinh sản ở gia súc cái hoặc do một nguyên nhân nào ñó làm cho lần ñộng dục trở lại sau khi ñẻ có biểu hiện không rõ ràng, ñộng dục thầm lặng (ñộng dục ngầm) dẫn ñến không phát hiện ñược Vì thế xác ñịnh thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ thường thiếu chính xác

* Chu kỳ ñộng dục (chu kỳ tính)

- Từ khi thành thục về tính, những biến ñổi tính dục của bò ñược diễn

ra liên tục có tính chu kỳ Các noãn bao trên buồng trứng phát triển lớn dần ñến ñộ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang trứng Khi nang

vỡ trứng rụng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ Trong trường hợp trứng rụng không ñược thụ tinh và bò cái không mang thai thì chu kỳ này sẽ ñược lặp lại bởi một chu kỳ mới, một chu kỳ ñộng dục như vậy ñược tính từ lần ñộng dục này ñến lần ñộng dục tiếp theo

- Một chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thường 21 ngày (dao ñộng khoảng

17 - 24 ngày) theo Khuất Văn Dũng (2005) Những gia súc có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường tỷ lệ thụ thai thấp

- Quá trình phát triển trứng chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của Hormon Trên cơ sở ñó nhiều tác giả ñã nghiên cứu phân chia chu kỳ ñộng dục của bò thành 4 giai ñoạn : giai ñoạn tiền ñộng dục (trước ñộng dục), ñộng dục, hậu ñộng dục và thời kỳ yên tĩnh

- Quá trình ñộng dục ñược chia thành 2 pha

Trang 20

+ Pha Follicle: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi rụng trứng (bao gồm

9 của chu kỳ, ñợt 2 vào ngày thứ 11 - 17 và ñợt 3 vào ngày thứ 18 của chu kỳ Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới 15 nang trứng kích thước 5 - 7mm phát triển Sau này có một số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12 - 15mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào ngày 6, 13, 21

ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển sóng nang, là sự phát triển

có tính tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang Mỗi ñợt có 1 - 2 nang trội, vài nang lớn phát triển và có sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm Tuy vậy, khi thể vàng còn tồn tại, thì nang khống chế và nang lớn sẽ bị thái hoá, chỉ có ñợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng mới xảy ra Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của nang khống chế giao ñộng 5 - 6 ngày Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc

ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6mm/ngày Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997)

Ở bò chu kỳ ñộng dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian ñộng dục thường kéo dài 6 - 36 giờ, chu kỳ ñộng dục của gia súc mang tính ñặc trưng theo loài

Trang 21

2.3 ðiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục

Chu kỳ ñộng dục ñược ñiều hoà bởi các hormone vùng dưới ñồi, các gonadotropin và các steroid của buồng trứng tiết ra Việc ñiều hoà tiết

gonadotropin hormone của tuyến yên ñòi hỏi một sự cân bằng giữa các mối tác

ñộng tương hỗ hormone Yếu tố giải phóng của Hypothalamus gồm: FSH-RH và LH-RH có tác ñộng kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết nhiều FSH, LH, kích thích sự tăng trưởng của tử cung Sau khi rụng trứng, thể vàng ñược hình thành

và tiết progesterone Thời kỳ hoạt ñộng của thể vàng ñược gọi là pha lutein, kéo dài 16 – 17 ngày ở bò Sự thoái hoá của thể vàng do hoạt ñộng của nhân tố phân giải lutein ñó là PGF2α Prostaglandin ñược tiết ra từ mô tử cung loài ñộng vật

có vú Nguyễn Tấn Anh (1995) ðộng thái hormone sinh dục trong chu kỳ ñộng dục thể hiện qua biểu ñồ 2.1

Biểu ñồ 2.1 Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai ñoạn

của chu kỳ ñộng dục ở bò cái

2.3.1 ðiều hoà hoạt ñộng sinh dục

Khi gia súc thành thục về tính, ñến một thời gian nhất ñịnh trong cơ thể xảy ra hàng loạt các biến ñổi, ñặc biệt là cơ quan sinh dục có những thay ñổi như: âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục phụ tăng cường

Trang 22

hoạt ñộng, trứng phát triển thành thục, chín và rụng, niêm dịch trong ñường sinh dục phân tiết, con cái có phản xạ về tính sự thay ñổi ñó có tính chất chu

kì gọi là chu kì tính

Chu kì tính của gia súc ñược ñiều khiển bởi hệ thống thần kinh thể dịch, cụ thể là hệ thần kinh và các hormone hướng sinh dục dựa trên hệ thống

hypothalamus – tuyến yên – tuyến sinh dục (hình 2.1) Người ta cho rằng ñây

là mối liên hệ thuận chiều: hệ thần kinh ñóng vai trò chỉ ñạo hoạt ñộng của tuyến yên, tuyến yên sẽ kích thích sự hoạt ñộng của tuyến sinh dục tương ứng, từ ñó làm thay ñổi hoạt ñộng và trạng thái sinh lý của cơ quan sinh dục Mối liên hệ một chiều này không giải thích rõ ràng và ñầy ñủ ñược quá trình sinh lý sinh sản và các quan hệ phức tạp giữa hệ thống thần kinh, tuyến yên

và tuyến sinh dục nội tiết Cho tới thập kỉ 70 của thế kỷ XX người ta mới tìm ñược mối quan hệ hai chiều ñiều hòa chức phận sinh sản của con vật Chính nhờ mối liên hệ thuận nghịch này mà từng mắt xích trong hệ thống thần kinh trung ương – tuyến yên – tuyến sinh dục Vì vậy có thể tăng cường hoặc giảm bớt hoạt ñộng của mắt xích này do yêu cầu của mắt xích kia

Hoạt ñộng này có nhịp nhàng hay không còn phụ thuộc các yếu tố ngoại cảnh Hay có thể nói sự tác ñộng qua lại giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài thông qua thần kinh – thể dịch ñiều khiển sinh lý sinh sản của con vật

- Nhân tố nội tại: ñó là khi gia súc ñã thành thục về tính, buồng trứng

ñã có các nang trứng phát triển ở các giai ñoạn khác nhau, trong cơ thể con vật ñã có sẵn một hàm lượng nhất ñịnh về oestrogen, chính hàm lượng oestrogen này tác ñộng lên trung khu vỏ ñại não và ảnh hưởng tới hypothalamus, tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñột thần kinh gây tiết GnRH chu kì (Gonadotropin Releasing Hormone) hay hormone giải phóng: F-RH và L-RH cũng thời gian ñó oestrogen ảnh hưởng trực tiếp tới tuyến yên, làm tăng tốc ñộ mẫn cảm của các tế bào hướng sinh dục của tuyến yên ñối với GnRH

Trang 23

Nhân tố ngoại cảnh: như ánh sáng, nhiệt ñộ, chế ñộ nuôi dưỡng và ñặc biệt là Sterol tự nhiên có trong thức ăn xâm nhập vào cơ thể thông qua ñường tiêu hóa, ñi qua da vào các bộ phận trong cơ thể gây lên những kích thích hóa học tác ñộng lên vỏ ñại não Ngoài ra con cái còn chịu tác ñộng của con ñực thông qua thính giác, thị giác, khứu giác và vị giác tạo nên những kích thích mãnh liệt Kích thích của nội tại và ngoại cảnh truyền xung ñột tới hạ khâu ñại não hypothalamus gây tiết các yếu tố giả phóng mà ngày nay gọi là hormone giải phóng

LRH kích thích tùy trước tuyến yên tiết hormone LH (Luteinizing Hormone), tác ñộng vào buồng trứng, làm trứng chín Kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng thải trứng…hình thành thể vàng FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (Luteo Tropic Hormone) LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng kích thích thể vàng phân tiết Progesterone.Progesterone tác ñộng lên tuyến yên ức chế tuyến yên phân tiết FSH và LH, làm cho gia súc ở trạng thái yên tĩnh Progesterone tác ñộng vào tử cung, làm tử cung dày lên tạo cơ sở cho việc làm tổ của hợp tử - phôi lúc ban ñầu Nếu con vật có chửa, thể vàng tồn tại trong suốt thời kỳ mang

Trang 24

thai, nó là nhân tố bảo vệ giúp thai phát triển Nếu không có chửa thể vàng tồn tại ñến ngày 15 - 17 của chu kỳ (tùy từng giống) sau dần thoái hóa Hàm lượng progesterone cũng giảm dần ñến một mức ñộ nhất ñịnh Progesterone lại cùng các nhân tố khác kích thích vỏ ñại não, hypothlamus, tuyến yên Lúc này tuyến yên giảm phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, chu kỳ mới lại tiếp tục hình thành Như vậy hoạt ñộng chu kì tính chịu sự chi phối của các hormone FSH, LH, LTH trong ñó FSH và LH ñóng vai trò quan trọng FSH

và LH tuy phân tiết riêng lẻ song hai hormone này lại hoạt ñộng rất chặt chẽ ñối với nhau, chúng hỗ trợ nhau, ví dụ: ñể duy trì tác dụng của FSH cần sự có mặt một lượng nhỏ LH, nói chính xác hơn là một lượng nhỏ oestrogen ñược hình thành dưới ảnh hưởng của LH, thiếu oestrogen, FSH không thấm ñược vào các tế bào hạt của bao noãn và không có khả năng kích thích noãn phát triển LH hoạt hóa các Enzim của quá trình tạo steroid Vì vậy LH ñược gọi là hormone chìa khóa của sự tạo steroid trong tuyến sinh dục ðể ñảm bảo tốt quá trình chín và rụng của trứng, hàm lượng của hai loại hormone này phải ñạt một tỉ lệ nhất ñịnh FSH/LH (Lê Văn Thọ và Cs (1979))

Sự cân bằng nôi tiết giữa hai loại hormone này không những là ñiều kiện

cơ bản ñể gây rụng trứng mà còn là ñiều kiện quan trọng ñể duy trì sự cân bằng nội tiết giữa các cặp hormone sinh dục oestrogen- progesterone và các hormone hướng sinh dục FSH-LH, từ ñó tạo ra tính chu kỳ cho hoạt ñộng sinh dục ở gia súc cái Cơ chế tác ñộng của hormone ñến các tổ chức , cơ quan có thể theo ba hướng: hormone màng, hormone Enzim và hormone gene Sự liên hệ giữa hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hòa hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hòa ngược Cơ chế ñiều hòa ngược ñóng vai trò quan trọng trong giữ cân bằng nội tiết Khi hormone của tuyến nội tiết nào tăng hoặc giảm thì hormone tương ứng của tuyến yên sẽ ñược ñiều chỉnh Cơ chế này ñược gọi là cơ chế ñiều hòa ngược âm tính hay cơ chế tự tiêu Bên cạnh ñó còn có cơ chế ñiều hòa ngược dương tính nghĩa

Trang 25

Não

Hypothalamus GnRH

LH FSH Tuyến yên

là khi hàm lượng hormone của tuyến nào ñó tăng hoặc giảm thì sẽ làm tăng hoặc giảm cùng chiều hormone tương ứng của tuyến yên ñược Nguyễn Xuân Trạch

và CS (2006) phân tích rất cụ thể như sau ở hình 2.1

Androgens

Estrogens Estrogens Progestins

Hình 2.1: Các liên hệ trong trục Hypothalamus - tuyến yên - tuyến sinh dục

2.3.2 Vai trò của hormone trong sinh sản

Có rất nhiều nguyên nhân ñưa ñến năng suất sinh sản thấp trong chăn nuôi

bò hiện nay Bên cạnh các yếu tố như: dinh dưỡng kém, khuyết tật bẩm sinh, công tác kỹ thuật kém, quản lý, mùa vụ…trong ñó rối loạn cân bằng về hormone sinh dục là nguyên nhân chính gây lên tình trạng năng suất sinh sản thấp hiện nay Trong ñó cần ñặc biệt chú ý ñến hệ thống hypothalamus- tuyến yên – tuyến sinh dục, ñây là hệ thống ñiều khiển chức năng sinh sản của con vật

Hypothalamus là yếu tố ñiều khiển chức năng sinh sản ñược mô tả như hình 2.2

Trang 26

Hình 2.2: Hệ thống ñiều khiển hormon sinh sản

Chú thích:

- Mũi tên A ñược xem như ngoại cảnh: ánh sáng, nhiệt ñộ, vật khác giống, khác giới…và kích thích các cấu trúc khác của não

- Mũi tên B và C là những khả năng có thể ñưa hormone vào cơ thể, vậy hai hướng B và C

có ý nghĩa trong việc ñiều khiển sinh sản Khả năng sử dụng kích dục tố (B) và các hormone sinh dục (C) hay chất tác ñộng tương tự ñể ñiều khiển quá trình sinh sản theo kế hoạch hoặc trong ñiều trị bệnh

Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai loại hormone ñó là FSH và LH FSH (Follicle Stimulating Hormone) ñược tiết ra do FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên, nó có tác dụng thúc ñẩy noãn bao phát triển, trưởng thành và chín trong buồng trứng

LH (Luteinizing Hormone) ñược tiết ra do LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên, LH có tác dụng thúc ñẩy quá trình rụng trứng và hình thành thể vàng trong buồng trứng Ngoài ra LH còn tăng cường hoạt tính của enzyme tham gia vào quá trình trao ñổi gluxit, protein, LH làm giảm hàm lượng axit ascobic trong buồng trứng LH tăng quá trình hút glucose của

Trang 27

tổ chức buồng trứng và tăng hàm lượng axit lactic trong chúng, làm giảm lượng Cholesterol trong buồng trứng và gây ảnh hưởng ñối với hoạt tính của tổ chức kẽ, LH ñảm bảo sự tổng hợp hormone steroid trong nang trứng ñã có cấu tạo phát triển (Lưu Công Khánh, 1995)

Các tác giả cho rằng: sự phát triển của nang trứng và sự rụng trứng phụ thuộc vào sự tác ñộng hỗn hợp FSH và LH ðể duy trì tác dụng của FSH cần

có mặt một lượng nhỏ LH, chính xác hơn là một lượng nhỏ estrogene hình thành dưới ảnh hưởng của LH, thiếu estrogene, FSH không thấm vào các tế bào hạt của noãn bao và không có khả năng kích thích noãn bao phát triển

LH hoạt hoá các enzyme của quá trình tạo steroid ðể ñảm bảo tốt quá trình chín và rụng trứng thì hàm lượng hai loại hormone này phải ñạt một tỷ lệ nhất ñịnh và tỷ lệ ñó theo ña số các nhà khoa học là: FSH/LH=1/3 (Lê Văn Thọ và

Cs, 1979)

Prolactin: có tác dụng kích thích tuyến vú và tuyến sữa phát triển, ngoài

ra trong giai ñoạn ñầu có thai nó giúp cho thể vàng tồn tại trong buồng trứng Một số ý kiến khác cho rằng sự tiết ra prolactin của tuyến yên thực hiện ñược nhờ kích thích thần kinh vùng dưới ñồi thị và các phản xạ có ñiều kiện ở tử cung ñã có thai Ngược lại nếu tử cung không có thai thì tuyến yên không tiết

ra prolactin

Oxytoxin là loại hormone do thuỳ sau tuyến yên tiết ra, có tác dụng ñặc biệt là kích thích sự co bóp của cơ tử cung, có thể tăng cường sự co bóp cơ tuyến sữa, cơ trơn bàng quang và cơ trơn ruột Nó còn kích thích những phản

xạ khác nhau trong thời gian phối như tăng cường sự co bóp của ñường sinh dục, ñặc biệt nhất là sự kích thích chuyển ñộng của tinh trùng (Trịnh Quang Phong, 1996)

Trang 28

2.3.3 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin

Hình 2.3: Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hoà chu kỳ ñộng dục của bò cái

Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một

số loại hormone như: Oestrogene, Progesterone và hormone ức chế inhibin Các hormone này trực tiếp tham gia ñiều hòa toàn bộ hoạt ñộng sinh sản của gia súc cái thông qua tác dụng kích thích hay ức chế tiết các hormone sinh dục của tuyến yên

Khí hậu, ánh sáng Thức ăn, nước uống Sterol tự nhiên

Tử cung Progesterone

Hạ khâu não (Hypothalamus)

Phần trước tuyến yên

Trang 29

Khi nồng ñộ progesterone trong máu giảm (cũng như giảm các kích thích ngoại cảnh) sẽ kích thích trung khu sinh sản vùng dưới ñồi

Hypothalamus tiết các hormone giải phóng hormone sinh dục F.RH và L.RH (Gonandotropin Releasing hormone - GnRH) GnRH làm cho tuyến yên tiết hormone kích nang trứng FSH và hormone tạo thể vàng Cuối cùng FSH

và LH kích thích buồng trứng tổng hợp và tiết hormone Steroid giới tính estrogen (E) progesterone (P)

* Estrogene

Nơi chủ yếu tạo ra hormone estrogene là buồng trứng, trong buồng trứng các hormone ñược tạo ra bởi toàn bộ các tế bào nang trứng và tổ chức

kẽ Ở ñộng vật có chửa, estrogene ñược tổng hợp bởi nhau thai

Estrogene chính là chất gây ñộng dục, nó có ba tiểu phần chính: estradiol, estron và estriol, chúng có tính chất giống nhau ñều là steroid nhưng mức ñộ hoạt tính sinh lý khác nhau, trong 3 loại thì estradiol có tác dụng mạnh nhất và có tác dụng yếu nhất là estriol, estradiol tồn tại dưới hai dạng ñồng phân α và β, chúng khác nhau về tính chất hoá học và hoạt tính sinh học Hoạt lực sinh học lớn nhất là 17 β-estradiol hoạt tính của nó lớn gấp 40 lần so với 17

α -estradiol và gấp 8 – 10 lần so với estrogene (Hoàng Văn Tiến (1986))

Tác dụng của estrogene là kích thích cơ quan sinh dục phát triển, làm cho tử cung tăng sinh, âm ñạo tiết phát triển và tăng tiết dịch Kích thích mở

cổ tử cung cho tinh trùng xâm nhập, làm biểu mô âm ñạo tích luỹ glycogen,

do ñó làm tăng sức chống vi khuẩn của âm ñạo Ngoài ra nó còn kích thích các tế bào tuyến vú, ống dẫn sữa phát triển ðồng thời estrogene còn kích thích tuyến yên tiết LH và prolactin estrogene ñược tiết ra theo chu kỳ do tác dụng ñiều hoà của GnRH tuyến yên

* Progesterone

Sau khi bao noãn chín, tế bào trứng (noãn) cùng khối tế bào bùng

nhùng và dịch nang thoát ra ngoài, nang trứng xẹp xuống Khi nang trứng

Trang 30

rách, có hiện tượng chảy máu, có nhiều hạt máu ñọng lại trong xoang ñược gọi là thể xuất huyết (Corpus Hemorrhagium) Thể xuất huyết ñược thay thế bởi thể vàng (Corpus Lutein – CL) Thể vàng ñược hình thành nhanh chóng

do sự tăng sinh của lớp tế bào và ngoài, lớp và trong và lớp tế bào hạt Thể

vàng có chức năng sinh sản progesterone và các progestin khác Tế bào hạt chịu trách nhiệm sinh sản Progesterone trong thể vàng Thể vàng khi thành thục có ñường kính 20 - 25 mm và ñạt kích thước tối ña sau 10 ngày

Trong trường hợp trứng rụng mà không ñược thụ thai thì thể vàng bắt ñầu thoái hoá sau khi rụng trứng 16-17 ngày dưới tác dụng của PGF2α (ñược sản xuất từ vách tử cung) làm phân huỷ thể vàng ñồng thời ngừng tiết progesterone, bò ñộng dục lại khoảng 21 ngày sau chu kỳ ñộng dục trước, Hoàng Kim Giao và Cs (1997) Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại ñến gần hết thời gian có chửa và tiếp tục tiết Progesterone, ngoài ra hormone này còn ñược tiết bởi nhau thai Progesterone có bản chất là một steroid hormone có công thức cấu tạo gồm 21 carbon

Progesterone kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung,

âm ñạo tích luỹ nhiều Glycogen ở các niêm mạc ñó làm phát triển lưới mao mạch tử cung Progesterone làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc tử cung cho sự làm tổ của hợp tử,

nó cũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Mặt khác Progesterone còn có tác dụng ngăn chặn co bóp cơ trơn tử cung, ức chế noãn bao phát triển làm con cái không ñộng dục và không thải trứng, ức chế tuyến yên tiết LH, progesterone là một hormone trợ thai quan trọng nhất, làm nhau thai phát triển và duy trì sự phát triển của thai

Trang 31

thống cài răng lược Hệ thống nhau thai chiếm gần hết tử cung và tiết ra các loại hormone là: prolan A và prolan B

- Prolan A: có tác dụng tương tự FSH và estrogene

- Prolan B: có tác dụng tương tự LH và progesterone

Ở ngựa có chửa, nhau thai tiết khá nhiều prolan A và một ít prolan B, hoạt tính sinh học gần giống FSH

Ở phụ nữ mang thai, nhau thai tiết ra HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là một glycoprotein, hoạt tính sinh học của HCG cơ bản giống LH

* Prostaglandin

Prostaglandin là sản phẩm của các axit béo chưa no có 20 gốc carbon, công thức hoá học của prostaglandin là C20H34O5 Tuỳ theo cách sắp xếp khác nhau của các nguyên tử, cách kết hợp của hai nhóm Hydroxyl và Axeton ñể tạo

ra các prostaglandin nhóm A, B, E, F, trong các nhóm trên chỉ có Prostaglandin

ở nhóm E và nhóm F, ñặc biệt là ở nhóm F có tác dụng mạnh ñến hoạt ñộng sinh dục và ñược gọi là PGF2α Tác dụng chính của PGF2α là làm thoái hoá thể vàng, giảm hàm lượng progesterone trong máu, kích thích tiết gonadotropin, kích thích phát triển nang trứng gây ñộng dục và rụng trứng PGF2α không có hiệu lực khi dùng cho gia súc không có thể vàng Do ñó nó ít ñược dùng cho gia súc nuôi con vì phần lớn những gia súc này không có khả năng ñộng dục trước ngày thứ 50 sau khi ñẻ (Lê ðức Trình, 2003)

Ngày nay PGF2α và các chất ñồng dạng của nó ñược xem là chất có tác dụng trong quá trình thoái hoá thể vàng Chúng ñược dùng rộng rãi và khá phổ biến trong việc gây ñộng dục ñồng loạt và kế hoạch hoá trong phối giống gia súc Sử dụng PGF2α ñể ñiều chỉnh sinh sản ñã ñược dùng rộng rãi (Hoàng Kim Giao và Cs (1994))

Trang 32

2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò

2.4.1 Yếu tố di truyền

Sự thành thục về tính và khoảng cách giữa hai lứa ñẻ của từng giống có

sự khác nhau Tính trạng tuổi ñẻ lứa ñầu của bò cái có hệ số di truyền thấp: 0,19 ± 0,23 – 0,26 ± 0,17 Tính trạng khoảng cách giữa hai lứa ñẻ có hệ số di truyền là 0,25 ± 0,16 – 0,23 ± 0,17 Tính mắn ñẻ của giống b¬ò khác nhau có

mỡ, gây nên hiện tượng béo phì, mỡ bao bọc buồng trứng làm rối loạn chức năng sinh sản của buồng trứng

* Thời tiết khí hậu:

Nhiệt ñộ môi trường cao có thể gây nên sự giảm thấp hiệu quả sinh sản,

ở con cái chậm ñộng dục, thời gian ñộng dục ngắn; quá trình rụng trứng, thụ tinh bị trở ngại Ở các nước nóng và khô việc chống nóng cho bò cái khoảng trên 100 giờ trước khi phối giống sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai lên 2% ñến 70% Khi nhiệt ñộ cơ thể cao, giai ñoạn ñộng dục sẽ ngắn do vậy trong ñiều kiện mùa hè muốn phối giống cho bò ñạt hiệu quả cao, cần tạo cho cơ thể chúng có thân nhiệt dưới 390C

* Bệnh tật: nhất là các bệnh về ñường sinh dục, sảy thai truyền nhiễm,

kí sinh trùng ñường sinh dục, bệnh buồng trứng, tử cung … sẽ gây ảnh

Trang 33

hưởng lớn tới khả năng sinh sản của bò; làm bò chậm ñộng dục, khó thụ thai

có thể vô sinh hoàn toàn

* Viêm tử cung

Viêm tử cung có thể chia ra 3 thể :

Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung

- Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)

Viêm nội mạc tử cung là viêm tầng trong cùng, lớp niêm mạc của tử cung ðây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái

Bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi sinh ñẻ, nhất là các trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung bị tổn thương Sau ñó là các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E coli, C.pyogenes, roi trùng Trycomonas Foetus , Brrucela, salmonella tác ñộng gây viêm nội mạc tử cung

- Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis)

Viêm cơ tử cung là viêm tầng giữa, lớp cơ vòng và cơ dọc của tử cung Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung: niêm mạc bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập, viêm phát triển sâu làm các tế bào tổ chức bị phân giải, hệ thống mạch quản, lâm ba quản bị tổn thương Các lớp cơ

và một ít lớp tương mạc bị hoại tử

Kiểm tra qua âm ñạo: cổ tử cung mở, hỗn dịch chảy ra nhiều, con vật ñau ñớn Khám qua trực tràng: tử cung to hơn, hai sừng tử cung to nhỏ không ñều, thành tử cung dày, cứng Kích thích nhẹ, vật rất ñau và rặn mạnh, nhiều hỗn dịch bẩn từ tử cung thải ra

- Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis Puerperalis )

Viêm tương mạc tử cung là viêm tầng ngoài cùng của tử cung, viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường tiến triển cấp tính với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ñiển hình

Trang 34

Ta có thể thấy rõ hơn một số yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh sản của bó cái ở sơ ñồ

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh sản

(Các nhân tố)

Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh sản

2.5 Hiện tượng rối loạn sinh sản và các biện pháp khắc phục

2.5.1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản

Khi gia súc cái ñến tuổi sinh sản hoặc sau khi ñẻ xong, ñến thời kỳ hưng phấn và ñộng dục nhưng không thấy xuất hiện chu kỳ ñộng dục hoặc xuất hiện các trạng thái bệnh lý trong quá trình sinh lý sinh dục ñược gọi là hiện tượng rối loạn sinh sản ðây là một nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ sinh ñẻ ở ñàn gia súc, hạn chế tốc ñộ gia tăng ñàn gia súc, gây tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiện tượng rối loạn sinh sản Nhìn chung, các tác giả chia hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò cái ra thành ba loại sau:

- Bò cái chậm sinh: là những bò cái tơ từ 18 – 24 tháng tuổi chưa ñộng dục, bò cái sau khi ñẻ từ 4 – 6 tháng không ñộng dục lại, bò cái phối giống từ

2 – 3 chu kỳ không thụ thai

- Bò cái vô sinh tạm thời: là những bò bò cái tơ quá 24 tháng tuổi chưa ñộng dục, bò cái phối giống trên bốn chu kỳ không thụ thai, (tạm thời vì nếu ñược

Trang 35

tác ñộng chúng có thể trở lại sinh sản bình thường)

- Bò cái vô sinh tuyệt ñối hay còn gọi là "Vô sinh vĩnh viễn", là những

bò bò cái vô sinh tạm thời sau khi ñã ñược tác ñộng ñiều trị mà chúng vẫn không trở lại sinh sản ñược, ngoài ra có thể là do rối loạn bẩm sinh hoặc do di truyền mà dẫn tới vô sinh

Biểu hiện của hiện tượng chậm sinh, vô sinh ở bò cái thường là chậm thành thục tính, chậm ñộng dục lại sau ñẻ, phối giống nhiều lần không thụ thai hay là ñộng dục liên tục, mất chu kỳ sinh dục

Theo Kunitado Sato (1992) nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loại sinh sản bao gồm:

+ Các yếu tố liên quan ñến ñộ tuổi, hệ nội tiết, hệ thần kinh hoạt ñộng tuyến sữa, các bệnh ký sinh trùng và truyền nhiễm

+ Các trường hợp rối loạn chức năng, thoái hoá các bộ phận của cơ quan sinh dục ñặc biệt ở buồng trứng, tồn lưu thể vàng, rối loạn chu kỳ sinh dục, những dị tật về tử cung và các bộ phận sinh dục khác

+ Các trường hợp do thức ăn, dinh dưỡng, ñiều kiện chăm sóc, các trường hợp này chủ yếu gây rối loạn trao ñổi chất ñặc biệt là vitamin, khoáng

ña lượng và vi lượng

2.5.2 Một số nghiên cứu về việc sử dụng chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò

Trong thực tế sản xuất, chủ yếu là các chế phẩm hormone ñược chế tạo từ con ñường tổng hợp hoá học ñã cho kết quả rất tốt Khi tiêm Progesterone từ 6-7 ngày sau ñó 2 ngày thì ñại bộ phận bò xuất hiện ñộng dục nhất là khi tiêm kết hợp với HTNC với phác ñồ: tiêm Progesterone 6-9 ngày sau ñó 2 ngày tiêm HTNC là tốt nhất Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Văn Thiện (1995) ñã sử dụng huyết thanh ngựa chửa (HTNC) cho bò sinh sản và bò tơ ñạt tỷ lệ ñộng dục là 76,75% - 72,94%, tỷ lệ chửa là 73,38% và 76,05% ðối với bò bị viêm nội mạc tử cung, âm ñạo ở bò cái sinh sản sau khi thụt rửa bằng dung dịch Lugol và sử dụng PGF2α tỷ lệ ñộng dục là 80% và tỷ lệ thụ

Trang 36

thai là 60% (Nguyễn Thanh Dương, Hoàng Kim Giao (1995) Với bò sau khi

ñẻ thụt rửa bằng Lugol ñã rút ngắn thời gian ñộng dục lại, tập trung ñộng dục

từ 30-90 ngày chiếm 72,19% so với không thụt rửa là 55,55% (Tăng Xuân Lưu (1999))

Theo Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) sử dụng 2 phác

ñồ sau ñạt hiệu quả:

- Bò ñược tiêm Progesterone vào ngày 1-3-5 với liều tương ứng 25mg, 50mg, 75mg Ngày thứ 7 tiêm 1500-1800ñvc HTNC, ngày 9-10 bò sẽ ñộng dục và phối giống

- Tiêm Progesterone vào ngày 1-4-7 với liều tương ứng là 30mg, 60mg, 90mg Ngày thứ 9 tiêm HTNC liều 1500-1800 ñvc, ngày thứ 11 hoặc

12 bò ñộng dục và phối giống Progesterone có thể sử dụng ở dạng bột trộn lẫn thức ăn, nước uống, tiêm, cũng có thể sử dụng dưới dạng các dụng cụ ñặt

âm ñạo: PRID (Progesterone releasing intravaginal device), CIDR ñể hormone thấm dần Với sơ ñồ ñặt PRID của Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) trong vòng 12 ngày khi rút có tiêm hoặc không tiêm thêm 250-600UI HTNC có tỷ lệ thụ thai là 55-65% tương ứng với ñộng dục tự nhiên qua thụ tinh nhân tạo ở chu kỳ ñầu là 60-65% Còn ñối với CIDR là một dụng

cụ ñặt âm ñạo, ñược sử dụng rộng rãi ñể tiết và kích thích chu kỳ ñộng dục của bò cái nói chung

Progesteron là hormone quan trọng ñiều hoà chức năng sinh sản Tiêm 3 lần Progesteron vào ngày 1 – 4 – 7 mỗi lần 100mg, ngày thứ 9 tiêm HTNC 1500 UI/con cho bò cái, kết quả sau 4 ngày tiêm 90% bò ñộng dục, 80% bò thụ thai Tiêm Progesterone với liều giảm dần hoặc tăng dần sau ñó bổ sung HTNC với liều 500 – 1500 UI/con hoặc HCG ñạt tỷ lệ ñộng dục ở bò là 80 – 90% Phác ñồ ñiều trị sử dụng P4 và các chế phẩm của chúng ñạt hiệu quả cao: tiêm P4 ( Progesterone ) vào ngày 1 – 4 – 7 với liều 30mg – 60mg – 90mg, ngày thứ 9 tiêm PMSG liều 1500 – 1800UI ngày thứ 11 hoặc 12 bò sẽ ñộng dục và phối giống Bò tiêm P4 (Progesterone) vào ngày 1 – 3 – 5 với liều lượng tương ứng 25 – 50 – 75mg, ngày thứ 7 tiêm 1500 – 1800 UI HCG,

Trang 37

ngày thứ 9 – 10 bò sẽ ñộng dục và phối giống Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) Ngoài ra, phương pháp sử dụng ở dạng bột trộn với thức ăn hoặc cũng có thể sử dụng dưới dạng các dụng cụ ñặt âm ñạo như: CIDR (Controlled Internal Drug release), PRID (Progesterone Releasing Intravaginal Device)

CIDR là một dụng cụ ñặt âm ñạo ñể kích thích chu kỳ ñộng dục của bò cái Chế phẩm làm bằng hỗn hợp cao su và silicone có dạng hình chữ “Y” hoặc hình chữ “T”, mỗi dụng cụ chứa 1,9g hormone Progesteron tự nhiên Chế phẩm

có tác dụng ñiều khiển chu kỳ ñộng dục của bò sinh sản, nâng cao tỷ lệ thụ tinh của bò sau ñẻ, bò ñang vắt sữa nhưng chưa ñộng dục hoặc ñộng dục nhưng không rụng trứng, ngoài ra dùng trong công nghệ cấy truyền phôi Chế phẩm Cird có chứa Progesterone tổng hợp hoạt tính như kích tố thể vàng buồng trứng Dụng cụ âm ñạo Progesterone lưu lại trong máu cao ngăn tác dụng ñiều hoà ngược trung khu ñiều khiển sinh dục tố Hypothalamus, gây kích thích phát triển niêm mạc tử cung, âm ñạo tích luỹ nhiều glycogen ở các niêm mạc Tác dụng của strogen làm phát triển lưới mao mạch tử cung( tạo sữa tử cung) tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc ñón nhận hợp tử làm tổ

* Sử dụng kích dục tố nhau thai người HCG

Chế phẩm này ñược thu từ nước tiểu của người phụ nữ có thai HCG ñược sinh ra từ tế bào Langerhans tiết dịch và ñược bài tiết qua nước tiểu Do

tỷ lệ LH trong kích tố này cao hơn FSH và nó có tác dụng như LH ở thuỳ trước tuyến yên do ñó thúc ñẩy sự rụng trứng và phát triển thể vàng

HCG ñược sử dụng trong trường hợp nhược năng buồng trứng, u nang buồng trứng, ñộng dục liên tục ở bò bò Kích thích rụng trứng, tăng sinh sản HCG ñược sản xuất dưới dạng ñông khô hoặc bột kết tinh màu trắng nhạt, ở nước ta chế phẩm HCG ñược viện quân y 103 sản xuất ở dạng ñông khô chứa

5000 – 10.000 UI/lọ Công ty nuôi trồng thuỷ sản trung ương cũng sản xuất HCG dưới dạng ñông khô chứa từ 2000 – 20.000 UI/lọ

Trang 38

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện trên bò nuôi ở các nông hộ thuộc các xã Thụy Hương, Hoàng Diệu, Thượng Vực, ðồng Lạc, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- Tại các xã Thụy Hương, Hoàng Diệu, Thượng Vực, ðồng Lạc, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến của huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội

- Từ tháng 8 năm 2011 ñến tháng 8 năm 2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ

3.3.2 Tình hình chăn nuôi bò tại huyện qua 5 năm (2008-2012)

- Diễn biến ñàn bò qua 5 năm

- Cơ cấu ñàn bò theo giống và theo tuổi

3.3.3 Khả năng sinh sản của ñàn bò lai sind nuôi tại các nông hộ tại huyện Chương Mỹ

- Tuổi phối giống lần ñầu, ñẻ lứa ñầu

- Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ

- Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ

Trang 39

3.3.4 Sử dụng một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ñàn bò

- Kết quả phân loại bệnh rối loạn sinh sản

- Sử dụng chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản trên ñàn bò của huyện

3.4 Phương pháp nghiên cứu

ðể thực hiện ñược các nội dung nghiên cứu trên chúng tôi tiến hành theo phương pháp sau:

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

* Thông tin, số liệu về ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ và tình hình chăn nuôi bò tại huyện qua 3 năm (2009- 2011): ñược thu thập qua sổ sách, phỏng vấn các hộ chăn nuôi, phòng nông nghiệp, trạm khí tượng thủy văn và phòng thống kê huyện Chương Mỹ

- Tuổi ñẻ lứa ñầu: ñược tính từ khi con vật sinh ra ñến khi ñẻ lứa ñầu tiên

- Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ: tính từ lúc ñẻ ñến lần ñộng dục lại

Trang 40

ñầu tiên sau ñó

- Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ: là khoảng thời gian từ lần ñẻ này tới lần

ñẻ tiếp theo

- Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn:

Tổng số bò ñẻ trong năm

Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn (%) = x 100 Tổng số bò cái trong ñộ tuổi sinh sản

- Tỷ lệ chậm sinh và vô sinh tạm thời: Khi bò 36-48 tháng tuổi chưa phối giống lần ñầu và khi bò ñẻ ñó 5-6 tháng không ñộng dục trở lại ñược coi

là chậm sinh (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997)

Tổng số bò chậm sinh

Tỷ lệ chậm sinh (%) = x 100

Tổng số bò trong ñộ tuổi sinh sản

Tổng số bò trong ñộ tuổi sinh sản

- Tỷ lệ sẩy thai và ñẻ non: Những trường hợp sau khi phối có chửa từ 3 tháng trở lên (ñã khám thai) ñến 8,5 tháng chửa mà ñẻ hoặc sẩy thai, hoặc teo biến thai, ñược coi là ñẻ non và sẩy thai

Số bò phối có chửa trong năm

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các liên hệ trong trục Hypothalamus - tuyến yên - tuyến sinh dục - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Hình 2.1 Các liên hệ trong trục Hypothalamus - tuyến yên - tuyến sinh dục (Trang 25)
Hỡnh 2.2: Hệ thống ủiều khiển hormon sinh sản - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
nh 2.2: Hệ thống ủiều khiển hormon sinh sản (Trang 26)
Hỡnh 2.3: Cơ chế thần kinh thể dịch ủiều hoà chu kỳ ủộng dục của bũ cỏi - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
nh 2.3: Cơ chế thần kinh thể dịch ủiều hoà chu kỳ ủộng dục của bũ cỏi (Trang 28)
Hỡnh 2.4: Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến quỏ trỡnh sinh sản - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
nh 2.4: Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến quỏ trỡnh sinh sản (Trang 34)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ khỏm và sử dụng hormon trờn bũ sinh sản - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
nh 3.1. Sơ ủồ khỏm và sử dụng hormon trờn bũ sinh sản (Trang 42)
Hỡnh 4.1. Bản ủộ huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
nh 4.1. Bản ủộ huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội (Trang 45)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Chương Mỹ năm 2011 - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Chương Mỹ năm 2011 (Trang 47)
Bảng 4.2:  Số lượng và tốc ủộ phỏt triển ủàn bũ ở huyện Chương Mỹ - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.2 Số lượng và tốc ủộ phỏt triển ủàn bũ ở huyện Chương Mỹ (Trang 50)
Bảng 4.7. Tỷ lệ chậm sinh và vụ sinh ở ủàn bũ cỏi Lai Sind - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.7. Tỷ lệ chậm sinh và vụ sinh ở ủàn bũ cỏi Lai Sind (Trang 59)
Bảng 4.9. Kết quả thăm khỏm sản khoa trờn ủàn bũ - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.9. Kết quả thăm khỏm sản khoa trờn ủàn bũ (Trang 61)
Bảng 4.11: Kết quả ủộng dục và thụ thai sau khi sử dụng  một số loại chế phẩm hormone - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.11 Kết quả ủộng dục và thụ thai sau khi sử dụng một số loại chế phẩm hormone (Trang 64)
Bảng 4.12. Kết quả phối giống, thụ thai của bò sau khi sử dụng PGF 2α - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.12. Kết quả phối giống, thụ thai của bò sau khi sử dụng PGF 2α (Trang 66)
Bảng 4.13. Kết quả sử dung HCG  gõy ủộng dục trờn bũ bị - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.13. Kết quả sử dung HCG gõy ủộng dục trờn bũ bị (Trang 68)
Bảng 4.14. Kết quả gõy ủộng dục của Progesterone kết hợp với huyết thanh - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.14. Kết quả gõy ủộng dục của Progesterone kết hợp với huyết thanh (Trang 69)
Bảng 4.15. Kết quả gõy ủộng dục phối giống cú chửa bằng CIDR - Thực trạng chăn nuôi bò của huyện chương mỹ, thành phố hà nội và sử dung một số chế phẩm hormone nhằm nâng cao khả năng sinh sản của bò lai sind
Bảng 4.15. Kết quả gõy ủộng dục phối giống cú chửa bằng CIDR (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w