1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt

64 863 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- --- VŨ THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ THỊT LUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

VŨ THỊ HỒNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ THỊT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ i

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của chắnh bản thân tôi ựược sự hướng dẫn của TS.Trịnh đình Thâu Các số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược ghi rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012

Tác giả

Vũ Thị Hồng

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Sau 02 năm học tập và rèn luyện tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,

ựặc biệt là sau khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ựược rất nhiều sự quan tâm, giúp ựỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo, cô giáo, gia ựình và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh đình Thâu người thầy ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và ựộng viên tôi trong suốt quá trình thực tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu xắc tới TS Nguyễn Thị Nga trưởng phòng sức khỏe động Vật Ờ Trung tâm nghiên cứu gia cẩm Thụy Phương Ờ Viện chăn nuôi Quốc gia, cùng toàn thể các anh, các chị thú y ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ, ựóng góp ý kiến và chỉ bảo cho tôi ựể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

để hoàn thành khóa luận này, tôi còn nhận ựược rất nhiều sự ựộng viên, khắch lệ của những người thân trong gia ựình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ựó

Xin chân thành cảm ơn

Hà nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012

Tác giả

Vũ Thị Hồng

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gia

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gia

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1

thì vấn ñề này càng ñược chú trọng hơn

Hiện trạng tồn lưu kháng sinh trong súc sản (thịt, sữa, trứng) ñang là vấn ñề báo ñộng, gây hậu quả rất nghiêm trọng ñến sức khỏe người tiêu thụ Tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi là một trong những giải pháp hữu hiệu khắc phục việc lạm dụng kháng sinh trong phòng ngừa và ñiều trị bệnh cho gia súc Bên cạnh việc tăng cường khả năng miễn dịch, tăng sức kháng bệnh, chế phẩm sinh học còn giúp gia súc cải thiện mức ñộ tiêu hóa

và hấp thụ thức ăn, tăng trọng nhanh

Ở nước ta, với ñặc ñiểm của ngành chăn nuôi nói chung thì chăn nuôi gia cầm nói riêng còn một số vấn ñề như: chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia ñình là chính nên công nghệ còn lạc hậu, cơ sở vật chất kém, trình ñộ của người chăn nuôi còn hạn chế, vấn ñề về con giống, thuốc và dịch vụ thú y Yếu tố khách quan như: thời tiết nóng ẩm là ñiều kiện ñể dịch bệnh phát triển…… nên hiệu quả chăn nuôi còn chưa cao Bên cạnh việc phòng ngừa mầm bệnh, cần tạo ra môi trường sống tốt cho gà ðể làm tốt ñiều này cần phải thực hiện tốt các giải pháp như thiết kế chuồng trại và kiểm soát môi trường, thông thoáng và quản lý máng ăn, máng uống, sức khỏe ñàn, mật ñộ chuồng nuôi, chất lượng chất ñộn chuồng và chăm sóc nuôi dưỡng là những yếu tố quan trọng trong việc giữ gìn môi trường sống tốt cho gà

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2

ðể thực hiện chăn nuôi gà an toàn sinh học thân thiện với môi trường và tạo ra sản phẩm sạch cho người tiêu dùng chúng tôi thực hiện

ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm

thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt”

1.2 Mục ñích nghiên cứu

- Xác ñịnh hiệu quả sử dụng của một số chế phẩm sinh học ñể hạn chế

sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt

- Xác ñịnh hiệu quả sử dụng của một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt

- Hướng dẫn cách sử dụng chế phẩm sinh học ñạt hiệu quả cao

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðịnh nghĩa và cơ chế tác dụng của các chế phẩm sinh học

ðịnh nghĩa chung này sau ñó ñược làm cho chính xác hơn người ta ñịnh nghĩa probiotics như “một chất bổ trợ thức ăn chứa vi sinh vật sống mà

có ảnh hưởng có lợi ñến vật chủ bằng việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật ruột của nó” Khái niệm này sau ñó ñược phát triển xa hơn : “vi sinh vật sống (vi khuẩn lactic và vi khuẩn khác, hoặc nấm men ở trạng thái khô hay bổ sung trong thực phẩm lên men) mà thể hiện một ảnh hưởng có lợi ñối với sức khỏe của vật chủ sau khi ñược tiêu hóa nhờ cải thiện tính chất hệ vi sinh vật vốn có của vật chủ”

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4

2.1.2 Cơ chế tác dụng của chế phẩm sinh học

Trong những năm gần ñây nhờ dùng phương pháp phân tích Rơnghen người ta ñã nghiên cứu ñược cấu hình không gian của phân tử enzyme Ngoài việc nghiên cứu cấu trúc, những công trình quan trọng trong thời gian này là

ñã phát hiện ñược các enzyme tham gia trong qua trình sinh tổng hợp protein

và axit nucleic trong cơ thể sống Năm 1961, Jacop và Monod ñã ñề ra cơ chế giả thuyết về sự ñiều hòa hoạt ñộng của enzyme trong tế bào

Enzyme là chất xúc tác sinh học, do ñó chúng mang ñầy ñủ các ñặc ñiểm của chất xúc tác nói chung Các phản ứng hóa học chỉ có thể xảy ra khi phân tử các chất tham gia phản ứng phải va chạm với nhau ở vị trí xảy ra phản ứng và phải ở trạng thái hoạt ñộng

Hiện nay người ta ñã khám phá ra trên 2000 enzyme và mỗi enzyme xúc tác một phản ứng khác nhau

Theo Zigger D (2001) một trong những ñặc ñiểm của enzyme làm cho chúng trở nên quan trọng là tính chuẩn xác Enzyme có những tính chất ñặc trưng riêng, chúng chỉ tác ñộng ñối với một phản ứng riêng biệt Chất xúc tác ñược xác ñịnh làm nhanh phản ứng hóa học bởi nhiều cơ chất mà tự nó không trải qua thay ñổi hóa học thường xuyên Các chất xúc tác của phản ứng sinh hóa học là enzyme Không có enzyme, sự trao ñổi chất trong cơ thể diễn ra rất chậm Enzyme có thể xúc tác làm tăng tốc ñộ phản ứng ở nhiệt ñộ có thể và dưới ñiều kiện pH nhẹ Enzyme xúc tác phản ứng, biến cơ chất thành sản phẩm cuối cùng Chúng không thay ñổi sau quá trình tham gia phản ứng

Các enzyme có ñặc tính cơ bản nhất là chúng chính là các protein và là chất xúc tác Enzyme ñược tìm thấy trong tất cả các tế bào sống và cần thiết cho ñời sống Hàng ngàn các enzyme ñã ñược biết ñến và chắc chắn có những loại sẽ ñược khám phá Hàng trăm enzyme ñã ñược mua bán từ những công ty cung cấp

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5

và sản xuất sinh hóa hoặc hóa học Hầu hết các loại này ñều ñắt tiền nếu sử dụng trong thức ăn gia súc Tuy nhiên một số các enzyme ngày nay ñược sản xuất với

số lượng và giá thành ñủ ñể sử dụng trong dinh dưỡng gia súc

Enzyme hoạt ñộng với nhiệm vụ là chất xúc tác các phản ứng hóa học trong tất cả các cơ thể sống, chất xúc tác làm gia tăng tốc ñộ phản ứng hóa học Trong một số trường hợp, phản ứng hóa học tương tự có thể ñược dẫn dắt bởi chất xúc tác ñơn giản như ion H+ Tuy nhiên, enzyme thường gia tăng mức ñộ phản ứng khoảng 1010 ñến 1014 lần so với các chất xúc tác ñơn giản

Quan ñiểm hiện nay về phản ứng có xúc tác enzyme là nhờ vào sự tào thành phức hợp trung gian enzyme – cơ chất mà cơ chất ñược hoạt hóa, bởi lẽ khi cơ chất kết hợp vào enzyme do kết quả của sự cực hóa, sự chuyển dịch của các electron và sự biến dạng của các liên kết tham gia trực tiếp vào phản ứng dẫn tới làm thay ñổi ñộng năng cũng như thế năng, kết quả làm cho các phẩn tử cơ chất trở nên hoạt ñộng hơn, nhờ ñó tham gia phản ứng dễ dàng Qua nhiều dẫn liệu thực nghiệm cho thấy quá trình tạo thành phức hợp enzyme – cơ chất (ES) và biến ñổi phức này thành sản phẩm, giải phóng enzyme tự do thường trải qua 3 giai ñoạn như sau:

Trong giai ñoạn thứ hai: xảy ra sự biến ñổi cơ chất, dẫn ñến sự kéo căng và phá vỡ các liên kết ñồng hóa trị tham gia phản ứng này: Kết quả là làm cho cơ chất ñược hoạt hóa dễ dàng tham gia phản ứng hơn

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6

- Trong giai ñoạn thứ ba: sản phẩm tạo thành, còn enzyme ñược giải phóng dưới dạng tự do

Công nghệ lên men sản xuất enzyme mà nhiều nước trên thế giới ñang

áp dụng hiện nay thực sự là một tiến bộ khoa học và ñược ñánh giá là cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp sản xuất enzyme Theo Zigger D (2001) qua trình lên men thật sự là quá trình ñun ñến nhiệt ñộ cao hơn ñộ sôi mà không bốc hơi trong ñiều kiện vô trùng, ñể tạo thành một dạng chất dinh dưỡng trung gian vô trùng Chất dinh dưỡng ñược chế biến theo mong muốn

là do hoạt ñộng của enzyme có trong cơ thể vi sinh vật không gây bệnh trong ñiều kiện môi trường hiếm khí

Các nghiên cứu mới ñây về một số chế phẩm sinh học bổ sung vào thức

ăn, nước uống cho gia cầm ñã ñạt ñược những kết quả rất khả quan, tạo ra một cách nhìn mới ñể chăn nuôi gia cầm ñạt vừa ñạt hiệu quả cao, vừa an toàn cho người sử dụng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Bình thường trong ñường ruột có sự cân bằng của hệ vi sinh vật, hệ vi sinh vật hữu ích và hệ vi sinh vật gây bệnh Khi các yếu tố stress, thuốc kháng sinh … tác ñộng sẽ làm cho sự cân bằng của hệ vi sinh vật bị mất ñi tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh tăng về số lượng và ñộc lực gây bệnh cho gia cầm ñặc biệt là bệnh ỉa chảy Nhưng khi bổ sung chế phẩm sinh học

trong thành phần có chứa các chủng vi khuẩn Lactobacillus, Bacillus… có tác

dụng phát triển cạnh tranh và ức chế vi khuẩn gây bệnh khác trong ñường ruột ðặc biệt là chủng vi khuẩn L.acidophilus là một loại vi sinh vật hữu ích giúp ngăn ngừa và ñiều trị các trường hợp bệnh lý trong ñường ruột khi ñường ruột bị phá vỡ sự cân bằng giữa hai hệ vi sinh vật: hệ vi sinh vật thuỷ phân ñường và hệ vi sinh vật thuỷ phân protein Ngay cả khi dùng chung với kháng sinh hoặc hoá trị liệu, Acidophilus cũng không hề bị huỷ diệt mà còn thúc ñẩy sự phục hồi hệ vi sinh vật hữu ích ban ñầu của ñường ruột

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7

L.acidophilus có khả năng sống 2 ngày trong dịch vị, 5 ngày trong dịch mật tinh khiết, 8 ngày trong dịch tràng

L.acidophilus sản xuất acid lactic và các chất diệt khuẩn, như lactocidin, acidophilin

L.acidophilus ñóng vai trò sinh lý quan trọng nhờ tổng hợp các vitamin L.acidophilus bền vững với 40 loại kháng sinh ðặc tính này ñược truyền dọc nhưng không truyền ngang cho các vi khuẩn khác

Nhìn chung vai trò của L.acidophilus cũng giống như vai trò của các vi sinh vật khác, chỉ khác là:

- Chúng tồn tại lâu trong ruột, không bị thuỷ phân bởi các yếu tố khác như kháng sinh, muối mật, các dịch tiêu hoá khác nhau trong hệ thống tiêu hoá

- Chúng sản xuất dạng L(+) acid lactic là một dạng ñược hấp thu hoàn toàn

- Cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột: vi sinh vật này có thể bám vào niêm mạc ruột, phát triển và tồn tại lâu dài ở ruột chúng phát triển cạnh tranh

và ức chế các loại vi sinh vật gây bệnh theo cơ chế: cạnh tranh về số lượng, tiết các acid lactic, acid acetic hoặc các chất như H2O2 làm giảm pH, ức chế nhóm vi sinh vật gây bệnh, ức chế và phá huỷ các ñộc tố ruột nhờ H2O2 tiết các peptid có tính kháng nguyên (Bacteriocine ) làm ức chế các vi khuẩn khác không phát triển ñược

- Tăng khả năng dung nạp lactoza do có enzym lactoza

- Do các vi khuẩn này có thể tồn tại lâu trong ñường ruột nên tác dụng như kháng nguyên kích thích cơ thể thường xuyên

- Ức chế hoạt tính lên men thối các vi khuẩn sống trong phân làm giảm việc tạo thành các sản phẩm lên men như Glucoroaldaza, Nitroreductara…

- ðiều hoà nhu ñộng ruột và hệ vi sinh ñường ruột

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8

- Môi trường axit ñược hình thành kích thích sự phát triển của vi khuẩn

có lợi trong ñường ruột như Lactobacilus, ñồng thời làm giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh như: E.coli, Salmonella, Clotridium cho nên giúp hạn chế

ñược tình trạng tiêu chảy ở vật nuôi

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi

2.2.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi trong chăn nuôi gia cầm

• Thành phần không khí chuồng nuôi

Thành phần không khí chuồng nuôi gồm: Thành phần các loại khí, bụi

và vi khuẩn

Thành phần các loại khí trong không khí chuồng nuôi là nitrogen (N2) xấp xỉ 79%, Oxygen (O2) 20,3% Ngoài các thành phần chính kể trên còn có một số loại khí khác như carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O)

Các loại khí ñộc trong chuồng gà:

Khí carbondioxide (CO2): xuất hiện ở các chuồng nuôi không ñảm bảo

kỹ thuật như: ẩm ướt, kín gió… lượng CO2 tăng cao do sự phân giải của vi sinh vật với

- Các chất thải và sự thải ra qua hô hấp của gà Nồng ñộ CO2 trong môi trường không khí cao có thể gây kích thích ñường hô hấp trên gây tăng tiết khí phế quản, co thắt cơ trơn phế quản, gây viêm phế quản Tỷ lệ CO2 là một chỉ số quan trọng ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm, mức ñộ thông thoáng chuồng nuôi Nếu lượng CO2 tăng 0,01% ñã ảnh hưởng rõ rệt tới hô hấp của vật nuôi

- Khí ammoniac (NH3): là sản phẩm của quá trình phân hủy trong phân

gà Hàm lượng NH3 trong chuồng gà cao hay thấp phụ thuộc vào mức ñộ thông thoáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm và mật ñộ ñàn Hàm lượng NH3 cao dễ làm tổn thưởng màng nhầy ñường hô hấp dẫn tới gà dễ bị nhiễm bệnh

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9

- Hydrogen sulphide (H2S), khí này ñược giải thoát ra khi vật chất hữu

cơ bị phân hủy H2S gây ra mùi khó chịu (trứng thối) và là loại khí nguy hiểm Khi phân ñược cào bới, di chuyển khí H2S thoát ra trong không khí Ngay cả nồng ñộ Hydrogen sulphide thấp trong chuồng nuôi cũng gây hại cho người

và vật nuôi

- Carbon monoxide (CO) là loại không khí mùi, rất ñộc, CO ñược tạo

ra do sự ñốt cháy cacbon không hoàn toàn do thiếu O2 trong lò khí

- Khí sulphur dioxide (SO2) khí này ñược sinh ra khi sử dụng dầu

diesel làm chất ñốt

Khuyến cáo hàm lượng khí tối ña và tiêu chuẩn trong chuồng gà

Trong các loại khí ñộc trên, ammoniac thường xuyên có trong chuồng gà

Lượng vi khuẩn có trong không khí

Tổng số vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn gây dung huyết là tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ ñạt hay không ñạt về tiêu chuẩn vi sinh của không khí chuồng nuôi, cụ thể là:

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10

+ Tổng vi khuẩn hiếu khí: 106VK/m3 không khí

+ Tổng vi khuẩn gây dung huyết: 102 VK/m3 không khí (TCN 679 - 2006) Lượng vi khuẩn có trong không khí chuồng nuôi phụ thuộc vào các yếu

Chất ñộn chuồng:

Vật liệu ñể làm chất ñộn chuồng thường là các phụ phẩm nông nghiệp

có sẵn như:

Vỏ bào gỗ (răm bào) – có ñặc tính hút ẩm rất tốt

Mùn cưa – thường có ñộ ẩm cao dễ phát triển mốc và gà có thể ăn gây

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11

Chất ñộn chuồng là môi trường lý tưởng với sự phát triển vi sinh ( nhiệt ñộ, ẩm ñộ, hàm lượng dưỡng chất tốt bên trong phạm vi với sự tăng sinh

vi sinh) Trên thực tế, quần thể vi sinh của chất ñộn chuồng có thể cao 109

-1010 tế bào/gam chất ñộn (Lovanh và ctv, 2007 ). Quần thể vi sinh ñáp ứng với cả 2 ảnh hưởng có lợi : khoáng hóa carbon, lọai trừ cạnh tranh và bất lợi: sản sinh ammonia, lưu giữ mầm bệnh Một vấn ñề chính với chất ñộn chuồng là sản sinh amoniac và sự khoáng hóa vi sinh của các thành phần ni tơ hữu cơ trong chất ñộn Ure và acid uric tạo thành tới 70% hàm lượng nit-tơ của chất ñộn và dễ ràng phân hủy thành ammonia ( Nahm, 2003)

• Các yếu tố ảnh hưởng tới không khí chuồng nuôi

Các yếu tố ảnh hưởng tới mức nhiễm khuẩn của chất ñộn chuồng

- ðộ ẩm chất ñộn chuồng , nhiệt ñộ của nó cao hơn, hoạt ñộng vi khuẩn mạnh hơn sẽ phát triển trong chất ñộn (Elliot và Collins, 1982)

- Chất ñộn chuồng lưu giữ nguồn chính của các các vi sinh vật ñáp ứng với sự nhiễm khuẩn trong ñàn gà Các mầm bệnh (có nguồn từ phân, steptococques, colibacilles, bacteria, …) nhân lên nhanh chóng khi gặp ñiều kiện lý tưởng , ñó là trạng thái vi sinh hiếu khí, nhiệt ñộ và ẩm ñộ

- ðiều kiện vi sinh hiếu khí ñược sinh ra trong những lớp ñệm lót ở nền chuồng và không khí xung quanh

Ẩm ñộ sinh ra từ phân, hơi thở, máng uống,

Nhiệt ñộ sinh ra từ hệ thống sưởi, lên men của chất ñộn chuồng và từ thải nhiệt của ñàn gà

ðộ ñậm ñặc của amoniac

Amonia trong chuồng nuôi sinh ra từ kết quả phân hủy acid uric bởi hoạt ñộng vi sinh trong phân - chất ñộn chuồng Sự phân hủy này và sự gia tăng nồng ñộ amoniac trong không khí phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như nguyên liệu thô, nhiệt ñộ và tuổi của chất ñộn chuồng

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12

Ảnh hưởng của amoniac ñến sức khỏe gà:

+ Trong chuồng gà, khí amoniac (≥ 20 – 25 ppm) ảnh hưởng bất lợi ñến sức khỏe và sự an toàn của ñàn gà (Dawkins và ctv, , 2004;) dẫn ñến làm giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn, tăng chi phí ñể chuyển amoniac ra bên ngoài qua hệ thống thông khí (Moore et al., 1995) Biểu hiện mở rộng (8 – 10 h) với cùng mức amoniac ñó cũng ñã cho thấy ảnh hưởng tiêu cực ñến sự an toàn của hoạt ñộng của con người (Kirychuk et al., 2006)

+ Amoniac là khí cay làm xưng tấy mắt và hệ thống hô hấp và có thể giảm sức kháng bệnh Vì mức NH3 cao, ảnh hưởng bất lợi ñến năng xuất và sức khỏe người nuôi gà Mặc dù trước ñây, người ta ñã ñưa ra mức NH3 trong chuồng gà duy trì ở mức 25 ppm Tuy nhiên, nghiên cứu gần ñây hơn ñã chỉ

ra rằng ngay cả khi nồng ñộ NH3 là 10 ppm cũng có thể phá hủy hệ thống tiêu hóa của gà và tăng nguy cơ nhiễm bệnh

Kirychuk và cộng sự (2006) cho thấy ảnh hưởng của NH3 tại 15 ppm như sau:

- Bỏng amoniac: Nồng ñộ NH3 cao là nguyên nhân chính, thậm chí nếu không gây chết thì cũng gây ra thiệt hại kinh tế quan trọng

- Hệ thống hô hấp: phát hiện ra rằng amoniac tăng sinh màng nhày khí quản, phá hủy tơ khí quản dẫn ñến làm suy giảm sức ñề kháng với những nhiễm trùng ñường hô hấp

- Gà ñẻ với sự xuất hiện amoniac ban ñầu ñã cho thấy một sự mẫm cảm cao với bệnh dịch tả gà

- Sự vận chuyển năng lượng (caloric) từ gà vào không khí (qua tiếp súc với chất ñộn, hơi thở, phân…) làm tiêu hao năng lượng lớn năng lượng ñối với gà

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13

Nhiệt ñộ và ñộ ẩm, hình dạng và tuổi của chất ñộn chuồng là hàng loạt những tham số ảnh hưởng ñến nồng ñộ và mức ñộ ô nhiễm của bụi bẩn Theo mức ñộ và ñộ ô nhiễm của bụi, chất ñộn chuồng sẽ có hoặc không ảnh hưởng tiêu cực ñến sức khỏe của ñàn Chất ñộn chuồng làm bằng rơm thì ướt hơn chất ñộn làm bằng mùn cưa Trong cùng thời gian, mùn cưa sẽ sinh ra nhiều bụi hơn loại bụi có thể gây nguy hiểm cho gà

2.2.2 Nhiệt ñộ chuồng nuôi:

Nhiệt ñộ thích hợp với gà thịt tùy theo ñộ tuổi, tuần tuổi thứ nhất nhiệt

ñộ thích hợp dưới chụp sưởi là từ 32 – 350C Từ tuần tuổi thứ 2 mỗi tuần giảm

ñi 20C, sau 4 tuần nhiệt ñộ thích hợp của chuồng nuôi là 200C

2.2.3 ðộ ẩm không khí chuồng nuôi:

Theo TCN 679 – 2006 ñộ ẩm không khí chuồng nuôi 55 – 85%

2.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gia cầm ở trong nước và trên thế giới

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gia cầm ở trong nước

Hiện nay các chế phẩm sinh học ñược áp dụng khá rộng rãi trong chăn nuôi và ñã có một số nghiên cứu với kết quả rất khả quan

Năm 2006, Phùng ðức Tiến và cộng sự ñã sử dụng các chế phẩm Allzym (men tiêu hóa), Organcid( các axit hữu cơ) cho gà từ 15 ngày tuổi sẽ thay thế có hiệu quả cho việc sử dụng kháng sinh: khối lượng của gà tăng hơn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp hơn so với lô sử dụng quy trình phòng bệnh bằng kháng sinh Lô bổ sung men tiêu hóa allzym có trọng lượng

cơ thể lúc 8 tuần tuổi ñạt cao nhất so với các lô khác (1700g ở miền bắc, 1465

g ở miền nam) và tiêu tốn thức ăn ở lô này cũng thấp nhất: 0,53kg/kgP ở miền

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 14

bắc và 2,46kg/kgP ở miền nam Khi bổ sung allzym và orgacid không làm ảnh hưởng ựến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà các bệnh về ựường ruột và ựường

hô hấp cho gà cũng giảm nên có thể sử dụng ựể thay thế kháng sinh trong nuôi gà Lương phượng lấy thịt

Theo Cao đình Tuấn, 2006 ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung enzyme Avizyme 1502 trong khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau ựến năng suất của gà Lương phượng nuôi thịt Bổ sung 0,05% enzyme Avizyme 1502 trong khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau ựã cải thiện ựược tăng trọng của gà thắ nghiệm 4.78 Ờ 8,69%, làm giảm tiêu tốn thức ăn 2,82 Ờ 6,37%, giảm chi phắ thức ăn 1,12 Ờ 4,78%; Khẩu phần 7,5% cám gạo trong giai ựoạn 1- 4 tuần tuổi, 15% cám gạo trong giai ựoạn 5- 12 tuần tuổi có bổ sung 0,05% enzyme Avizyme 1502 mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, giúp tiết kiệm 3,15% chi phắ thức ăn so với trung bình trung của toàn thắ nghiệm;

Bổ sung 0,05% enzyme Avizyme 1502 trong khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau không ảnh hưởng ựến tỷ lệ nuôi sống, năng suất thịt và chất lượng của thịt; Khẩu phần không bổ sung enzyme Avizyme 1502 chỉ sử dụng cám gạo ở mức thấp: 5% trong giai ựoạn 1- 4 tuần tuổi, 10% trong giai ựoạn 5- 12 tuần tuổi mới cho hiệu quả kinh tế cao, nhưng thu nhập/kg tăng trọng vẫn thấp hơn

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15

hủy rất nhiều hợp chất mùi khó chịu trong không khí chuồng trại chăn nuôi Bunodour có quy mô là sản phẩm mới có ứng dụng rộng rãi: ñưa vào bể xục khí CO2, trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hố bùn, rác, lò giết mổ, khu chứa rác, thịt bị tái sinh và trộn phân, trại chăn nuôi, vườn thú Hiện nay Bun odour dùng xử lý môi trường là công nghệ mới, một sự lựa chọn rẻ, thân thiện với môi trường

Hiện nay ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi ñã ñược áp dụng rộng rãi trên thế giới (Arora, 1996: Bagnaso, 1998; Kenedy, 2002) Hầu hết các vi sinh vật ñể xử lý phế thải chăn nuôi là các chủng vi sinh vật ña chức năng có tác dụng phân giải lân, khử mùi hôi, thối giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, ngoài, ngoài ra sản phẩm sau ủ còn sử dụng như loại phân hữu cơ bón cho cây trồng Phân hữu cơ sản xuất theo phương pháp này không chỉ ñảm bảo ñộ an toàn về vệ sinh thực phẩm mà còn

là sản phẩm hàng hóa có giá trị ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây trồng và phát triển nông nghiệp bền vững

2.4 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt

Ở Mỹ hàng năm khoảng 6 triệu pao (xấp xỉ 2730 tấn) kháng sinh ñược dùng trong chăn nuôi Xấp xỉ 80% gia cầm, 70% lợn; 70% bò sữa và 60% bò thịt ở Mỹ ñược nuôi dưỡng bằng thức ăn có bổ sung kháng sinh và cứ mỗi một USD chi phí cho kháng sinh dùng trong thức ăn, người chăn nuôi thu ñược lợi tức 2- 4 USD (Ensminger & ctv , 1990)

Theo Jone và Richke (2003), ở Mỹ có 32 loại kháng sinh và biệt dược ñược phép sử dụng trong thức ăn gia cầm, trong ñó 15 loại thuốc phòng cầu trùng, 11 loại dùng như chất kích thích sinh trưởng và 6 loại ñược dùng cho các mục ñích khác Trong số 32 loại kháng sinh này có 7 loại (Bacitracin, Chlotetracycline, Erythromycin, Lincomycin, Novobiocin, Oxytetracycline và Penicillin) ñược dùng trong dân y

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16

Theo số liệu của viện Thú y Mỹ (AHI), lượng KS ñược sử dụng trong chăn nuôi ở Mỹ năm 1999 là khoảng 20,42 triệu pao (9270 tấn), trong ñó kháng sinh nhóm Ionophore và Arsen chiếm nhiều nhất (47,5%), Tetracycline (15,67%); Penicillin (4,26%) và các loại khác (32,57%) Trong

số 20,42 triệu pao, có khoảng 2,8 triệu pao (13,7%) ñược dùng như chất kích thích sinh trưởng

Theo số liệu của Ghislain Follet, trong năm 1997 tổng lượng kháng sinh dùng trong dân y và chăn nuôi ở các nước châu Âu là 10500 tấn (qui theo mức 100% tinh khiết của các thành phần hoạt tính), trong ñó 52% sử dụng trong dân

y, 33% trong ñiều trị thú y và 15% như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi Trong ñó, tỷ lệ các loại kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi: Penicillin: 9%; Tetracycline: 66%; macrolide: 12%; Aminoglycoside: 4%; Fluoroquinolone: 1%; Trimethomprim/sulpha: 2% và các kháng sinh khác: 6%

Theo báo cáo khoa học của Lê Thị Ngọc Diệp (ðại Học Nông Nghiệp

Hà Nội) (2003), về tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt và tồn

dư kháng sinh trong trứng và thịt gà tại các huyện ngoại thành Hà Nội thì kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi gà tại các huyện ngoại thành Hà Nội rất ña dạng Ða số tập trung trong các nhóm Beta- lactamin, Aminoglycosid, Quinolon, Macrolid, Tetracyclin, Sulfamid và Polypeptid với tỷ lệ sử dụng tương ứng là: 46,58; 50,96; 78,14; 86,89; 46,58; 54,92 và 22,27% Các kháng sinh khác có tỷ lệ sử dụng thấp, chiếm 10,11% Số loại kháng sinh người chăn nuôi sử dụng cho gà dao ñộng trong khoảng 4,20 loại (huyện Sóc Sơn) ñến 5,45 loại (huyện Ðông Anh) Lượng kháng sinh trung bình sử dụng cho một ñời gà dao ñộng từ 430 mg/con (huyện Từ Liêm) ñến 570mg/con (huyện Ðông Anh) Kiểm tra 900 mẫu thịt gà lấy từ các chợ nội thành và 5 huyện ngoại thành Hà Nội, phát hiện thấy 170 mẫu có tồn dư kháng sinh, chiếm tỷ lệ 18,88%, huyện Thanh Trì chiếm tỷ lệ cao nhất là 24% Trong 900 mẫu trứng

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17

kiểm tra phát hiện thấy 18 mẫu có tồn dư kháng sinh, chiếm tỷ lệ 2%, huyện Thanh Trì và Gia Lâm chiếm tỷ lệ cao nhất là 4%

Theo PGS.TS ðậu Ngọc Hào, ThS Chử Văn Tuất (Cục Thú y) và tác giả Trần Thị Mai Thảo (Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y TWI), (2008) tiến hành khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong 30 trang trại chăn nuôi tập chung lợn thịt và gà thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên và phân tích kháng sinh Tetracycline, Oxytetracyclin, Chlortetracycline và Tylosin trong

60 mẫu thức ăn chăn nuôi thì kết quả cho thấy 60,3% mẫu Thức ăn chăn nuôi lợn thịt và 70,3% mẫu Thức ăn chăn nuôi gà thịt phát hiện ít nhất một trong

số các loại kháng sinh kể trên Trong những mẫu phát hiện thấy kháng sinh,

có một mẫu thức ăn chăn nuôi lợn thịt có hàm lượng Tylosin vượt giới hạn cho phép khoảng 2 lần Tỷ lệ các mẫu dương tính với Tylosin có thể phát hiện thấy trong thức ăn chăn nuôi gà thịt cao gấp 7,43 lần so với thức ăn chăn nuôi lợn thịt Nguyên nhân là do việc chọn loại kháng sinh, liều lượng kháng sinh trong phòng và trị bệnh, thời gian ngừng thuốc trước khi xuất chuồng và việc phối giống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người chăn nuôi

2.5 Giới thiệu một số giống gà nuôi thịt và phương thức chăn nuôi

2.5.1 Một số giống gà thịt

Gà Lương Phượng

Loại gà này lông màu vàng, nhiều ñốm màu, phần lớn có màu hoa mơ,

da và chân màu vàng, ức sâu, nhiều thịt, mào ñơn Trọng lượng cơ thể tăng khá nhanh, 10 tuần tuổi ñạt 1,8 – 1,9 kg/con Gà mái bắt ñầu ñẻ trứng ở tuần thứ 21 với sản lượng trứng: 175 quả/mái/năm, tỷ lệ nở 80 – 85%, trọng lượng 45g/quả, thời gian khai thác 52 tuần Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân 2,6 – 2,7kg/kg tăng trọng Nếu nuôi thả vườn, 3 tháng có thể ñạt 1,9 – 2,4 kg/con,

tỷ lệ nuôi sống 92 – 95%

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18

Ngoài các giống gà trên, hiện Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương còn có nhiều giống gà khác như gà ác Việt Nam dùng ñể làm thuốc

bổ (trọng lượng 0,2kg/con/45 ngày tuổi, 85 quả trứng/năm), gà vàng Hungary (nuôi 3 tháng ñạt 1,5 – 1,8 kg/con, sinh sản 160 quả trứng/năm), gà Newhampshir (nuôi 3 tháng ñạt 1,74 – 2,13 kg/con, sinh sản 200quả trứng/năm) Gà Sao là giống gà mới ñược nhập về từ Hungary, trọng lượng: 1,7 – 1,8kg/con/3 tháng tuổi, số lượng trứng 120 – 130kg/con/năm và nhiều giống gà lai khác như gà Sao × Lương Phượng, Kabir × mái Tam Hoàng 882, Lương Phượng × Tam Hoàng, Rhoderi…

2.5.2 Một số chỉ tiêu kỹ thuật của gà:

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19

Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nuôi sống

Yếu tố di truyền: Mỗi giống, dòng hay cá thể gia cầm ñều ñược thừa hưởng các kiểu gen di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác về sức sống và khả năng chống bệnh Vì vậy mỗi dòng, giống khác nhau có sức sống và khả năng chống bệnh khác nhau

Yếu tố ngoại cảnh: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm và sự thông thoáng chuồng nuôi ñều có ảnh hưởng ñến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm

• Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng

ðây là chỉ tiêu rất quan trọng khi ñánh giá khả năng cho thịt của gia cầm Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng khi nuôi gà Broiler từ 1,9 – 2,2 kg (ñối với các giống gà cao sản lông trắng) và từ 2,2 – 2,6 kg (ñối với các giống gà lông màu)

• Khối lượng cơ thể

Tầm vóc có thể ñược thể hiện bằng chỉ tiêu khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi, quan trọng nhất là ở 6, 7 hoặc 8 tuần tuổi Gia cầm chuyên thịt có tốc ñộ sinh trưởng cao, nhanh chóng ñạt khối lượng có thể giết thịt

2.5.3 Các phương thức chăn nuôi gia cầm

• Phương thức nuôi công nghiệp (thâm canh)

- Nuôi công nghiệp trên lớp ñộn chuồng thay ñổi

- Nuôi công nghiệp trên lớp ñộn chuồng không thay ñổi

- Nuôi công nghiệp trên lớp ñộn chuồng và sàn

- Nuôi công nghiệp trên lồng

- Nuôi kết hợp nền và lồng

• Nuôi chăn thả tự nhiên (quảng canh)

• Nuôi bán công nghiệp

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20

2.5.4 Một số yêu cầu kỹ thuật ñối với chuồng nuôi gia cầm

- Hướng chuồng: ảnh hưởng rất lớn ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi, nhất

là với kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên

- Kích thước chuồng nuôi gia cầm: nuôi công nghiêp thì kích thước chuồng nuôi có chiều dài từ 60 – 100m, chiều rộng 7 – 20m và chiều cao không kể mái là 2,5 – 3,0m

- Khoảng cách giữa các chuồng nuôi: khoảng cách giữa hai nhà nuôi gia cầm phải lớn hơn 2,5 lần chiều rộng chuồng nuôi, khoảng cách tối thiểu từ 20 – 25m

2.6 Giới thiệu một số chế phẩm sinh học

do E.coli, Salmonella gây ra

- Khắc phục hiện tượng rối loạn tiêu hoá, loạn khuẩn ñường ruột do thay ñổi chế ñộ ăn uống, chất lượng thức ăn, sau khi dùng kháng sinh và stress do môi trường thay ñổi

- Giảm mùi hôi trong phân, khô phân và cải thiện môi trường chuồng trại

- Kích thích tiêu hoá, tăng khả năng hấp thu và chuyển hoá thức ăn Tăng ñề kháng và tăng trọng

LABCID W.S.P là giải pháp nuôi an toàn, chuyên dùng cho Heo, Bò

và gia cầm Hiệu quả cao, chi phí thấp

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21

THÀNH PHẦN TRONG 1KG:

- Lactobacillus acidophilus 2 x 1012 CFU - Potassium chloride 25,000mg

- Lactobacillus reuteri 8 x 109 CFU - Sodium chloride 30,000mg

- Lactobacillus casei 8 x 1011 CFU -Acid citric 100,000mg

- Bifidobacterium bifidus 82 x 1010 CFU -Viamin C 30,000mg

- Enzyme: Aylase, Protease

- Tá dược ñường Dextrose vừa ñủ 1kg

• C.N.S.H

(Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất R.E.P số 17 ðường 12A, Phường Long Thạch Mỹ, Quận 9, TP.HCM)

CÔNG DỤNG:

C.N.SH là chế phẩm sinh học ñược kết hợp ñặc biệt giữa Vi sinh vật có

lợi, Enzyme và esteric, glycosidic tự nhiên nhằm hạn chế tiêu chảy, phân ướt

và mùi hôi trong chăn nuôi

C.N.S.H Phân hủy và bao bọc các protein biến tính cùng với protein

màng nhầy và kết dính các protein nhiễm khuẩn, ñộc tố khống chế sự phát triển vi khuẩn gây bệnh ñường tiêu hóa Tăng năng xuất vật nuôi và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi

C.N.S.H là giải pháp chăn nuôi thân thiện với môi trường

THÀNH PHẦN TRONG 1KG:

- Bacillus subtilis: 8x1011CFU

- Bacillus licheniformis: 2x1010CFU

- Lactobacillus acidophilus: 5x1010CFU

- Protease: 500,000IU

- Lipase 200,000IU

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22

LACBABI-C là chế phẩm sinh học phòng, trị bệnh và kích thích tăng

trưởng cho gia súc, gia cầm

Công dụng: LACBABI-C giúp ổn ñịnh, cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột của gia súc, gia cầm…, nhằm chống lại các bệnh ñường tiêu hóa, phân sống… Khắc phục hiện tượng rối loạn tiêu hóa, loạn khuẩn ñường ruột do thay ñổi chế ñộ ăn uống, chất lượng thức ăn, sau khi dùng kháng sinh và stress do môi trường thay ñổi

LACBABI-C kích thích tiêu hóa, tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa thức ăn Tăng sức ñề kháng và tăng trọng Khử mùi hôi trong sản phẩm, giảm phân ướt và cải thiện môi trường chuồng trại

LACBABI-C Là giải pháp nuôi an toàn

THÀNH PHẦN trên 1 kg:

- Lactobacillus acidophilus: 2x1012CFU

- Lactobacillus sporogenes: 8x1010CFU

- Lactobacillus reuteri: 8x109CFU

- Bifidobacterium bifidus: 2x1010CFU

- Lactobacillus bulgaricus: 8x1011CFU

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23

- Bacillus subtilis: 8x109CFU

- Acid Phosphoric (E338), Acid Lactic(E330), Acid Citric(E270):.150gr

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp

* CFU (Colony Forming Unit) ðơn Vị Khuẩn Lạc

PRO-LIFE là chế phẩm sinh học bao gồm Nucleotides và

Immunoglobulin Yolk (IGY): IGY là một kháng thể không ñặc hiệu có tác dụng tăng cường sức ñề kháng; Nucleotides là nguyên liệu chính ñể sản xuất

và tái tạo tế bào cho sự phát triển:

- Tăng cường và nâng cao hệ miễn dịch của vật nuôi, nhằm tiêu diệt và phòng ngừa hữu hiệu các dịch bệnh do Vi khuẩn, Virus gây ra ðặc biệt các bệnh trên ñường tiêu hóa do Virus, Vi khuẩn gây ra

- Giúp gia súc, gia cầm khỏe mạnh, giảm tỷ lệ chết, tăng tỷ lệ ñậu thai

và tỷ lệ ấp nở

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24

- Kích thích gia súc, gia cầm tăng trưởng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi

và giảm chi phí thức ăn

- Tăng sản lượng trứng, tăng sản lượng sữa ở heo nái nuôi con và bò sữa THÀNH PHẦN: (Nucleotides, Immunoglobulin Yolk)

- Crude protein (min): 12%

- Crude fibre (max): 5%

- Crude fat (min) 7%

- Crude ash (max): 4%

- Ẩm ñộ (max): 5%

- Tá dược vừa ñủ: 1000gram

CÁCH DÙNG: Nên dùng liều gấp ñôi vào thời ñiểm ñang có dịch bệnh

do Virus, Vi khuẩn gây ra

- Gia cầm con, gia cầm giống: 1 Kg/1 Tấn thức ăn Dùng liên tục

- Gia cầm thịt: 1 Kg/2 Tấn thức ăn Dùng liên tục

- Gia cầm ñẻ trứng: 1 Kg/2 Tấn thức ăn Dùng liên tục suốt chu kỳ

Ngày đăng: 16/11/2014, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Ngọc Diệp, Kiểm tra mức dộ tồn dư một số loại thuốc thú y thường dựng trong thit, trứng. Bài ủăng tạp chớ KH&PT, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra mức dộ tồn dư một số loại thuốc thú y thường dựng trong thit, trứng
2. Bùi Hữu đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ đình Tôn (2009). Chăn nuôi chuyên khoa. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Bùi Hữu đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ đình Tôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. Năm 2009
Năm: 2009
3. ðậu Ngọc Hào, Chử Văn Tuất (Cục thú y) và tác giả Trần Thị Mai Thảo (Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y TWI). Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trang trại chăn nuôi tập trung trên ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn và Hà Tõy, Tạp chí NN&PTNT, số4/08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trang trại chăn nuôi tập trung trên ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn và Hà Tõy
4. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2010). Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường, một số bệnh liên quan và giải pháp can thiệp ủối với hộ gia ủỡnh nuụi lợn tại Phỳ Bỡnh – Thỏi Nguyờn. Luận ỏn tiến sĩ. Năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường, một số bệnh liên quan và giải pháp can thiệp ủối với hộ gia ủỡnh nuụi lợn tại Phỳ Bỡnh – Thỏi Nguyờn
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Năm: 2010
5. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu đình Tới (2008). Vi sinh vật Bệnh truyền nhiễm vật nuôi. Nhà xuất bản Giáo Dục. Năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật Bệnh truyền nhiễm vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu đình Tới
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục. Năm 2008
Năm: 2008
6. Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, Hoàng Thanh (2009). Chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, Hoàng Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. Năm 2009
Năm: 2009
7. Phùng ðức Tiến, Nguyễn Ngọc Dung, Phạm Thị Lụa, Vũ ðức Chính (2009). Nghiên cứu ứng dụng anolyte xử lý môi trường cho các cơ sở chăn nuôi vịt. Tạp chí chăn nuôi. Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng anolyte xử lý môi trường cho các cơ sở chăn nuôi vịt
Tác giả: Phùng ðức Tiến, Nguyễn Ngọc Dung, Phạm Thị Lụa, Vũ ðức Chính
Năm: 2009
11. Kennedy, I. R. and Choudhury, A. T. M. A. (2002), Biofertilisers in Action, RIRDC, Barton ACT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biofertilisers in Action
Tác giả: Kennedy, I. R. and Choudhury, A. T. M. A
Năm: 2002
9. Dawkins, M. S., C. A. Donnelly, and T. A. Jones. 2004. Chicken welfare is influenced more by housing conditions than by stocking density Khác
10. Iverson, M., Kirychuk, S., Drost, I.L., Jacobson., 2000. Human health effects of dust expose in animal confinement buildings. Journal of Agricultural Safety and Health Khác
12. Lovanh, N., K. L. Cook, M. J. Rothrock Jr., D. M. Miles, and K. Sistani. 2007. Spatial shifts in microbial population structure within poultry litter associated with physicochemical properties. Poult. Sci.86:1840–1849 Khác
14. Nahm, K. 2003. Evaluation of the nitrogen content in poultry manure. World’s Poult. Sci. J. 59:77–88 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sử dụng chế phẩm sinh học ủể bổ sung vào thức ăn và nước uống - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 1. Sử dụng chế phẩm sinh học ủể bổ sung vào thức ăn và nước uống (Trang 37)
Bảng 2. Sử dụng chế phẩm sinh học ủể xử lý chất ủộn chuồng              Phòng bệnh - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 2. Sử dụng chế phẩm sinh học ủể xử lý chất ủộn chuồng Phòng bệnh (Trang 38)
Bảng 3. Sử dụng kết hợp chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà thịt. - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 3. Sử dụng kết hợp chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà thịt (Trang 39)
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống gà quacác tuần tuổi (%) (n = 300) - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống gà quacác tuần tuổi (%) (n = 300) (Trang 41)
Bảng 5. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 5. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi (Trang 43)
Bảng 7. Chênh lệch thu chi ở các lô thí nghiệm - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 7. Chênh lệch thu chi ở các lô thí nghiệm (Trang 45)
Bảng 8. Tiểu khí hậu chuồng nuôi - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 8. Tiểu khí hậu chuồng nuôi (Trang 47)
Bảng 9. Các chỉ tiêu về vi sinh vật - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 9. Các chỉ tiêu về vi sinh vật (Trang 48)
Bảng 12. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 12. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể (Trang 49)
Bảng 13. Chênh lệch thu chi ở các lô thí nghiệm - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 13. Chênh lệch thu chi ở các lô thí nghiệm (Trang 50)
Bảng 14. Tỷ lệ nuôi sống gà các tuần tuổi (%) (n = 300) - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 14. Tỷ lệ nuôi sống gà các tuần tuổi (%) (n = 300) (Trang 52)
Bảng 15. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi (gam) - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 15. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi (gam) (Trang 53)
Bảng 16. Các chỉ tiêu về vi sinh vật - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 16. Các chỉ tiêu về vi sinh vật (Trang 54)
Bảng 17. Tiểu khí hậu chuồng nuôi - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt
Bảng 17. Tiểu khí hậu chuồng nuôi (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm