Xăng thương phẩm được sử dụng trong các động cơ xăng được tạo lên từ rất nhiều loại xăng ở các quá trình khác nhau nhưng hợp phần chính tạo lên nó là từ quá trình cracking và reforming,
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN MON CONG NGHE HOA DAU VA CHE BIEN POLIME
Đề tài:
Tìm hiêu công nghệ nâng cầp xăng nhiệt
phâmn và xăng reforming
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 11
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Linh
Trang 2
Phần 1.MỞ ĐẦU
Trên thế giới, xăng dầu luôn được coi là loại hàng hóa đặc biệt quan trọng
trong nền kinh té quốc dân và nó có ý nghĩa chiến lược đối với các nước, các khu
vực và trên thế giới
Ngày nay, trong bối cảnh Việt Nam đang không ngừng đổi mới và vươn lên
trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với máy móc mới, thiết
bị mới, công nghệ mới vai trò của xăng dầu lại càng đặc biệt quan trọng, mang
ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội, đó là chức năng chủ đạo, bình ổn thi trường
xăng dầu, đảm bảo nguồn xăng dau va cdc sản phẩm hóa dầu để cung cấp và
phục vụ tốt nhất cho các nhu cầu cần thiết của xã hội và đất nước
Xăng thương phẩm được sử dụng trong các động cơ xăng được tạo lên từ rất
nhiều loại xăng ở các quá trình khác nhau nhưng hợp phần chính tạo lên nó là từ
quá trình cracking và reforming,chính vì thế năng cao được hiệu quả sử dụng của
hai loại xăng trên là rất hữu ích.Do thời gian có hạn nên trong đồ án này chỉ đề
cập đến các quá trình nâng nâng cao giá trị sử dụng của xăng cracking và
reforming nên các quá trình điều chế ra hai loại xăng trên sẽ được lược bỏ
Tiểu luận được hoàn thành với sụ làm việc nhiệt tình của các bạn sinh viên
trong nhóm, tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được những góp ý của thầy cô giáo
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 3
Phần 2 Công nghệ nâng cấp xăng nhiệt phân và xăng reforming
Chương 1 Giới thiệu chung về xăng
Chương 2 Công nghệ nâng cấp xăng nhiệt phân và xăng reforming
Chương I : Giới thiệu chung về xăng
Xăng thương phẩm được sủ dụng hằng ngày là sự phối trộn của rất nhiều loại xăng trong các quá trình chế biến dầu mỏ và phụ gia.Đó là hỗn hợp của xăng crackat,xăng reformat,xăng ankylat,xăng isomat và rất nhiều các phụ gia.Chúng
ta thử đưa ra thành phần xăng thông dụng hiện nay đề thấy được sự quan trọng của các xăng đó
Xăng cracking 35% t.t
Xăng reformat 30% t.t
Xăng akyl hóa 20% t.t
Xăng isome hóa 15% t.t
Như vậy xăng là xăng cracking và xăng reforming là hai loại xăng thông dụng nhất hiện nay
Dầu mỏ khi mới khai thác lên có giá trị và giá trị sử dụng thấp, vì vậy, nó phải
được chế biến bằng các quá trình lọc dầu và hóa dầu để nâng cao giá trị và giá trị
sử dụng
Trang 4
Theo Viện dầu mỏ Mỹ, ngày nay, với công nghệ mới và chất lượng dầu thô ôn
định ở mức trung bình thì một thùng dầu thô có dung tích quy đổi bằng 42
Gallon Mỹ (tương đương với 158,96 lít) khi chế biến sẽ cho 42,2 gallon sản phẩm, trong đó:
- 73,81 lít xăng các loại
- 34,82 lit dau diezen và dầu diezen nhẹ để đốt lò
- 15,52 lit dau héa và nhiên liệu cho máy bay phản lực
- 8,71 lit khi dét 1d cho lai và dầu nặng
- 7,19 lit khi gas lọc đã hóa lỏng
- 7,19 lit khi gas chung cat
- 6,82 lit cin céc
- 4,92 lit dau rai đường và nhựa đường
- 4,54 lít các sản phẩm đầu vào đề chế biến hóa dau
- 1,89 lít dầu nhờn
-_ 0,76 lít dầu hỏa
- 1,14 lít các sản phẩm khác
Nếu tính theo tỷ lệ phần trăm (%) thì các sản phẩm thu được từ quá trình
chưng cát trực tiếp dầu thô sẽ là:
-_ Xăng: 25%
-_ Dầu hỏa: 12%
- _ Nhiên liệu đốt lò chưng cắt trực tiếp:24%
- _ Cặn nhiên liệu đốt lò 39%
Xăng động cơ là một loại nhiên liệu- một loại hợp chất hóa học vô cùng phức
tạp nó chứa đến hàng trăm loại hydrocacbon khác nhau như: parafn, olefin,
naphten, aromatic
Xăng thương phẩm thường được lấy từ nhiều quá trình lọc hóa dầu khác nhau
như chưng cắt, izome hóa, alkyl hóa, polime hóa, cracking, reforming,
Từ phần cặn chưng cất khí quyên hoặc chưng cất chân không, gasoil, người ta dùng phương pháp nhiệt phân dé thu xăng, xăng tạo ra là xăng nhiệt phân hay xăng cracking Thế tích của aromatic trong xăng nhiệt phân khoảng 60-80% , xăng nhiệt phân chứa nhiều hydrocacbon không no, những hợp chất không no này gây ra sự tạo cặn (gôm) trong động cơ; và chứa các hợp chất của lưu huỳnh, oxi, nitơ, các hợp chất này gây trở ngại cho quá trình lưu trữ cũng như sử dụng của xăng nên chúng cần phải được nâng cấp bằng quá trình hydrotreating
Trang 5Xăng reformat là xăng được tạo ra từ quá trình reforming,đây là một quá
trình chế biến sâu trong dầu khí.Quá trình này dựa trên các phản ứng loại hydro
và đóng vòng của các hydrocacbon
Chương 2 Công nghệ nâng cấp xăng nhiệt phân và xăng reforming
A Công nghệ nâng cấp xăng nhiệt phân
Xăng nhiệt phân có thể được nâng cấp bằng quá trình hydrotreating để loại những thành phần không mong muốn như lưu huỳnh, oxi, nitơ hay để ôn định xăng vì nó chứa một lượng rất lớn các hợp chất không no Chúng còn được nâng cấp dé nâng cao trị số octan bằng công nghệ reforming xăng nhiệt phan
I Công nghệ hydrotreating xăng nhiệt phân
'Vì xăng nhiệt phân chứa nhiều hợp chất không no, oxy, lưu huỳnh, nitơ nên
chúng cần phải được nâng cấp bằng quá trình hydrotreating
Quá trình hydrotreating xăng nhiệt phân là quá trình hai giai đoạn, những hydrocacbon không no trong xăng nhiệt phân được chuyền hóa thành no và những sunfua hữu cơ, nitơ và oxy thì được loại bỏ
thiết trong trường hợp này
e Hydro hóa chọn lọc diolefin, còn gọi là hydrodedien hóa, hay hydro hóa giai
đoạn đầu
Trang 6
e _ Hydrotreating khá sâu để chuyển háo gần như tắt cả hợp chất lưu huỳnh,
nhưng độ chọn lọc hoàn toàn dé tranh hydro héa dang ké aromatic Day là sự
hydrodesulfua hóa, cũng là giai đoạn hydro hóa thứ hai
I.1 Hydrodedien hóa (hydro sơ cấp)
Việc hydro hóa này phải tránh:
- Sự hình thành gôm bởi sự polymer hóa dioleñn trong suốt quá trình hoạt động
- Hydro hóa olefin
Theo đó, k¡/k; phải lớn, và điều này đạt được bởi sử dụng một yếu tố hoạt động
với độ chọn lọc cao; k,/kạ phải lớn, yêu cầu phải dùng chất xúc tác mà đường
kính lỗ rỗng ít nhất 100 A°
Hydro hóa có thể cũng được thực hiện ở nhiệt độ thấp nhất có thể, bằng việc
tăng lượng xúc tác Áp suất hydro phải đủ cao đề tăng tốc độ phản ứng
Diolefin + H; -> olefin
1 Quá trình với xúc tác Ni
Chat xúc tác, được phân thành một hoặc hai lớp Gồm nikel hoặc nikel
sunfua trên alumina Phản ứng diễn ra ở khoảng 120-160°C, ở áp suất
khoảng 2-6.10°Pa áp suất hoạt động phụ thuộc vòa độ tỉnh khiết của hydro, áp suất riêng phần phải từ 1-2.10°Pa, và tương ứng với thực tế một
tỷ lệ mol H/C¿- khoảng 0.05 -0.6 ở đầu ra của lò phản ứng LHSV thông thường giữa 1-3 h" Duy trì phần lớn nguyên liệu trong pha lỏng giúp cho
Trang 7loại bỏ viecj hình thành polime bởi sự rửa liên tục chất xúc tác cải thiện
tuổi thọ của chúng, 2-4 năm, thời gian hoạt động 2-9 tháng (sau đó thì phải tái sinh), phụ thuộc vào từng trường hợp riêng Chất xúc tác được tái
sinh bằng cách loại bỏ gôm bám trên lớp xúc tác bằng cách xử lý bằng hơi nước hoặc được điều khiển bằng đốt cháy ở 400°C
2 Quá trình với xúc tác trên cơ sở paladi
Hệ xúc tác ứng dụng chứa khoảng 0.3% khối lượng paladi cũng như nhiều phụ gia khác Chúng có diện tích bề mặt riêng thấp và hoạt tính cao Chúng hoạt động
ở nhiệt độ trung bình giữa 80-160°C, 2-3.10° Pa, và với LHSV 3-8h'" Sự hình thành polime rất hạn chế Đầu tiên được sử dụng trong công nghiệp là quá trình
hydro hóa chọn lọc trong sự có mặt của niken
Bang 1a va 1b cho biết hiệu quả của quá trình dedien hóa và đặc tính của dòng sản phẩm thu được, nằm toàn bộ trong phân đoạn xăng, và cũng chứa phân đoạn C6-C8 Trong trường hợp thứ nhất, sự có mặt của aromatic va olefin dam bảo cho sản phẩm có một trị số octan cao, có thê dùng làm xăng thương phẩm tuy nhiên, tỷ trọng của nó quá cao nên không thẻ dùng trực tiếp làm xăng động
cơ, nó chỉ có thể được trộn với những xăng khác ở trường hợp thứ hai, dù
diolefin va styrene hầu như đã chuyển hóa hoàn toàn, vẫn còn nồng độ rất cao
của olefn, và đặc biệt là lưu huỳnh, không cho phép sử dụng trực tiếp phần đã
được hydrotreating làm dầu xăng thương phẩm
Bảng sau đây cho số liệu về một số thành phần xăng nhiệt phân (t=200°C)
trước và sau DEDENEGATION OF A C„ -200°C PYROLYSIS GA3OLp
khi dedien
Gasoline characteristics - Mdnotreated
Trang 8I.2 Hydrodesulfua hóa (hay hydro hóa thứ cấp)
Việc này khác với việc hydrodesulfua hóa thông thường bởi một lượng nhỏ
hợp chất sunfua ban đầu có mặt và thậm chí lượng nhỏ hơn được yêu cầu cho sản
phẩm, cả hai chất lưu huỳnh (1 ppm cho phan đoạn 60-150°C) va olefin (50 ppm) Hơn nữa, cấu tử phải loại là thiophen, đòi hỏi điều kiện hoạt động khắc
nghiệt (nâng nhiệt độ và áp suất hydro cao) dé cai thién khả năng phản ứng kém của nó Tuy nhiên, sự tồn tại của lượng cặn của diolefin trong nguyên liệu chống
lại sự dedien hóa, và đặc biệt là đối với oleñn, xu hướng tạo ra môi trường rất
phản ứng
Để điều khiến nhiệt tỏa ra của phản ứng, nhiều công nghệ không thể thiếu như
làm lạnh trung bình trong lò phản ứng để duy trì một tốc độ desulfua hóa thích
hợp, công nghệ này phải được bù lại bằng một tốc độ trong không gian thấp hơn
hay hệ xúc tác có hoạt tính cao hơn., đặc biệt khi nguy cơ polime hóa có thể quy
cho cặn diolefin hay olefñn, mà đã được hydro hóa đầu tiên, hoạt động cần thiết ở
đỉnh lò phản ứng ở nhiệt độ thấp nhất có thể và với một áp suất riêng phần của
Trang 9tiên Tương ứng là 6-12 tháng và 3-5 năm, và phương pháp tái sinh thì giống nhau
Sự chuyển hóa diễn ra ở nhiệt độ trung bình khoảng 280-350°C và với áp suất riêng phần của hydro khoảng 1,5.105 Pa
Sơ đồ dòng (hình 2.21a) có gia nhiệt nguyên liệu và hydro bằng thiết bị trao
đổi nhiệt với dòng ra khỏi lò phản ứng và qua một lò gia nhiệt, bên trong lò phản ứng, chứa xúc tác trong tầng có định giữa môt dòng chất lưu lạnh (tuần
hoàn sản phẩm lạnh) được phun, nhanh đưới áp suất của dòng ra để tách sản
phẩm nhẹ, phần mà được tuần hoàn bằng một máy nén, và sự ổn định phân đoạn
lỏng bằng chưng cất
Hai lò phản ứng hydrodesunfua hóa và dedien hóa có thể được đặt ngay cạnh
nhau, yêu cầu một phân đoạn trung bình(phân đoạn Cz- 200°C, hình 2.21a) hoặc (phân đoạn Cạ-Cạ, hình 2.21b) đặc tính của C¿-C¿ đã dedien và desulfua được
cho ở bảng 2.14b sự chuyển hydrocacbon thơm thành naphten rất thấp, khoảng 0.5%
Trang 10
First stage ‘ Second stage
Fig 2.21a Hydrogenation of pyrolysis gasolines Séparate stages on
C,-C, cut with intermediate fractionation
Sơ đồ này được sử dụng với mục đích thu hồi phân đoạn hydrocacbon thom C6-C8
Nguyên liệu xăng nhiệt phân đi vào đỉnh lò phản ứng hydro hóa đầu tiên, lò
phan ứng này là tháp loại đệm, lớp đệm là lớp chất xúc tác cô định., chất xúc tác
có thể là Ni hoặc niken sunft /AI khi dùng xúc tác niken, hay là xúc tác trên cơ
sở paladi, chia thành hai lớp đệm, việc này có tác dụng làm giảm độ tôn hao áp
suất trong tháp Tại lò phản ứng thứ nhất này, ở nhiệt độ và áp suất thích hợp (đã trình bày ở trên) phản ứng dedien hóa xảy ra Áp suất thực tế của lò phản ứng phu thuộc vào độ tinh khiết của hydro Và áp suất sẽ phải cao đề tránh sự hình
thành polime
Hỗn hợp phản ứng ra khỏi đáy tháp có nhiệt độ cao (do phản ứng tỏa nhiệt) được trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu vào tháp, sau đó đi vào thiết bị tách áp
suất nhanh, tại đây dòng khí được tách ra ở đỉnh gồm chủ yếu là H;, một phần
được quay trở lại nhập với dòng hydro ban đầu đẻ đi cùng dòng nguyên liệu vào
lò phản ứng 1 Phần lỏng ra ở đáy của tháp tách là xăng đã được dedien hóa được
10
Trang 11đưa đến hệ thống hai tháp tách loại C5 và C§ nối tiếp nhau, còn một phần được
hồi lưu lại lò phản ứng 1 để sự chuyển hóa dien tốt hơn Sau khi loại C5 va C8+,
dòng sản phẩm chứa nhiều oleiữn này được đưa đến đỉnh lò phản ứng số 2 sau
khi được gia nhiệt tại lò gia nhiệt lò phản ứng thứ cấp này để chuyên hóa olefñn
thành hợp chất no và dé loại hợp chất của lưu huỳnh, oxi, nitơ có mặt trong phân
đoạn xăng này để đạt được chỉ tiêu của xăng thương phẩm sản phẩm ra từ đáy lò
phan ứng 2 được lấy bớt nhiệt đi bằng cách trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu
vào lò này, sau đó được đưa đến tháp tách áp suất nhanh, ra ở đỉnh của tháp chủ
yếu là dòng hydro dư được hồi lưu lại lò phản ứng 2, một phần nhỏ khí đốt được
tách ra khỏi dòng hydro, khí này là khí đồng hành cùng dòng hydro kỹ thuật
dòng lỏng ra ở đáy của tháp tách nhanh là xăng nhiệt phân phân đoạn C6-C§ đã
được nâng cấp bằng hydrotreating được đi tới tháp én định dau để loại phần nhẹ
Một phần được hồi lưu trở lại lò phản ứng 2
HYDROGENATION
REACTOR
First stage
HYDROGENATION REACTOR
Recycle Stabilized and
Trang 12Công nghệ này cũng tương tự công nghệ kia nhưng công nghệ này hydro hóa phân đoạn C6-C8 nên không cần hai tháp tách pentan và octan, vì thế nó đơn giản hơn công nghệ trước
I CÔNG NGHỆ REFORMING XĂNG NHIỆT PHAN
Xăng nhiệt phân có giá trị thấp và không đạt tiêu chuẩn của xăng thương
phẩm nên chúng có thể được nâng cấp bằng quá trình reforming xúc tác dé thu
được xăng có trị số octan cao hơn từ hỗn hợp hydrocacbon, sản phẩm thu được là
aromatic
Quá trình reforming xảy ra các phản ứng:
Dehydro hóa naphten (alkylcyclohexane) thành aromatic
Dehydrocyclo héa paraffin va isoparafin thanh aromatic
Cũng có thêm sự isome hóa paraffin thành isoparafin à alkylcyclohexan,
sự chuyển hóa này cũng làm tăng trị số octan cho sản phẩm xăng
Nhiều phản ứng phụ cũng diễn ra, quan trọng nhất trong số chúng là :
Sự hình thành cốc
Hydrocracking paraffin va naphten
Demetan héa
Đặc điểm công nghê:
1 Điều kiện nhiệt động học và động học
Sự ổn định của aromatic so với các hydrocacbon khác tăng lên với nhiệt
độ nên hoạt động này tiến hành ở trên 300°C tuy nhiên, điều kiện động học
mong muốn để độ chọn lọc tăng thì ở điều kiện đó cũng làm tăng phản ứng phụ
a Dehydro héa naphten thành aromatic thu nhiệt cao AH=250kJ/mol, và biến đổi entropy Nó được hóa hơi bằng cách tăng nhiệt độ và giảm áp suất tốc độ phản ứng giảm với sự tăng của số nguyên tử cacbon trong dòng nguyên liệu, nhưng về thực chất vẫn cao hươn các phản ứng khác, tăng với số nguyên tử cacbon
b Dehydrocyclo héa paraffin thu nhiét va bién d6i entropy cao hon dehydro
hóa (AH=250kJ/mol) Do đó nó được hóa hơi ở nhiệt độ cao hơn và áp
suất thấp hơn Tuy nhiên, nó thấp hơn nhiều so với dehydro hóa, và , do
đó tốc độ phản ứng của nó thấp hơn, nó chỉ trở nên quan trọng nếu điều
kiện hoạt động khắc nghiệt (nhiệt độ cao và áp suất thấp)
12
Trang 13c Isome hóa n-parafin thành ¡isoparafin và alkylcyclopenfan thành
alkylcyclohexan là phản ứng tỏa nhiệt nhẹ, (AH=-10đến -20 kJ/mol) va
rất nhanh trong điều kiện hoạt động bình thường do đó, nó không bị ảnh hưởng bởi một sự thay đổi nhiệt độ và bởi áp suất, nhưng được ức chế
bởi aromatic hình thành bởi dehydrocyclo hóa Cân bằng nhiệt phản ứng isome liên tục được thay đổi bởi hai phản ứng trước
d Sự hình thành cốc, kết quả từ crackinh mạnh hydrocacbon, được hóa hơi
ở nhiệt độ cao và áp suất thấp điều này là một trong những ảnh hưởng xấu nhất tới thiết bị phản ứng bởi vì nó dẫn tới sự giảm hoath tính của
chất xúc tác sử dụng nó được hạn chế bởi sự duy trì áp suất hydro- có thể dẫn tới phản ứng hydrocracking
e Hydrocracking là một phản ứng tỏa nhiệt AH=-40 kJ/mol, hoan toan phù
hợp điều kiện nhiệt động ở điều kiên thường., nhưng nó bị giới hạn bởi
tốc độ phản ứng thấp ở một nhiệt độ cao hơn, sự chuyên hóa này có thể
trở nên quan trọng hơn isome hóa và dehydro hóa Hơn nữa, nó tăng trong một khoảng rộng với sự tăng nồng độ aromatic
2 Sự hoạt hóa xúc tác
Các loại xúc tác
Phản ứng được kích thích bằng chất xúc tác có khả năng isome hóa và cyclo hóa cũng như dehydro hóa Hệ xúc tác sử dụng là loại đa chức, và theo lý thuyết chúng có:
(a) Một chức năng hydro hóa./dehydro hóa, cung cấp bởi sự có mặt của kim loại Kim loại phải hoạt động và ổn định ở nhiệt độ của phản ứng (500°C) và lượng
kim loại phải được điều khiển để ngăn chặn hay làm tối thiểu phản ứng demetan
hóa
(b) Một chức axit, phân tán trên chất nền, có hoặc không thêm hợp chất halogen,
làm cho phản ứng isome hóa và cyclo hóa xảy ra độ axit phải được điều khiển
dé làm bớt đi phản ứng hydrocracking
Hai loại xúc tác có thể được xem xét trong thực tế:
(a) xúc tác chứa oxit hay sunfit cua Cr, Mo, Ni và W
13