phản ứng được thực hiện bằng cách giữ nhiệt độ xác định khi khuấy dung dịch chất kích thích trong monomer và các chất khác Phương pháp này thu được polime có khối lượng phân tử cao , pol
Trang 2Polycaproamide([-NH-(CH2)s-CO-]„) là một polyme mạch thẳng của caprolactam,là một polyamide béo.Có màu trắng, không mùi,trọng lượng phân tử 10000-35000,tỷ trọng ở 20°C là từ 1,13-1,14 g/cm3; khả năng kết
tinh~60%, diémnong chayla225°C
Polycaproamide là một trong các polyamit tốt nhất được biết đến Nó được đặc trưng bởi khả năng chống mài mòn và va đập cơ học,ví dụ như khả năng uốn cong ~ 90 (MN/m2), hoặc ~ 900 (kgfcm2), lực tác động là 150-170 kgƒ cm/cm Polycaproamide có độ bền hóa học cao, nó có khả năng không tan trong hâu hết các dung môi (chỉ tan trong sulfuric đậm đặc và axit formic và trong rượu flo) Nó vô hại về mặt sinh lý học và đang được nghiên cứu trên
cơ thể con người Ở nhiệt độ phòng và độ ẩm bình thường, polycaproamide
hấp thụ 2-3% hơi ẩm (tối đa, lên đến 12%).Polycaproamide được sản xuất
trong công nghiệp bằng cách trùng hợp các monomer polyamit và được xử lý theo các phương pháp tiêu chuẩn cho polyamit.Phần lớn sản phẩm từ polycaproamide không cân gia công cơ khí được sản xuất bằng cách trùng hợp khuôn Polycaproamide chủ yếu được sử dụng trong sản xuất sợi, cũng như trong sản xuất các chỉ tiết máy khác nhau Polycaproamide là sản xuất theo tên thương mại Kapron và Kaprolon (Liên Xô), Perlon (Cộng hòa Liên
bang Đức), Dederon (Cộng hòa dân chủ Đức), Silon (Tiệp Khắc), Amilan (Nhật Ban), va Nylon-6, Plaskon, va Caprolan (USA )
PHAN I.NGUYÊN LIEU VA PHUONG PHAP SAN XUAT
POLYCAPROAMIT
Trang 3Theo sơ đồ khối sau :
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
Trang 4
Phenol
Trang 5
2 Phương pháp sản xuất polycaproamit
Có nhiều phương pháp để tiến hành trung hợp polime từ các monome
ban đầu như:
Trang 6Phan ứng tiến hành khi có monomer , chất kích thích và khi cần cho thêm
chất điều hòa chất hóa dẻo phản ứng được thực hiện bằng cách giữ nhiệt độ
xác định khi khuấy dung dịch chất kích thích trong monomer và các chất khác
Phương pháp này thu được polime có khối lượng phân tử cao , polime thu
được khi đi ra khỏi lò phản ứng ở dạng nóng chảy
Nhược điểm :vì phản ứng xảy ra ở trạng thái nóng chảy nên độ nhớt lớn dẫn tới truyền nhiệt kém , nhiệt phản ứng thoắt ra chậm do đó rất dé gay ra
hiện tượng quá nhiệt cục bộ dẫn tới bẻ gẫy mạch polime nếu nhiệt quá cao có thể tạo cốc mặt khác do không đều nhiệt nên các khối phản ứng xảy ra ở
nhiệt độ khác nhau nên cấu trúc mạch không điều hòa thường bị phá hủy tính đồng nhất về khối lượng phân tử giảm nghĩa là tăng độ đa phân tán của polime
Ngoài ra áp suất hơi của monomer ở độ sâu của khối polymer do sự quá nhiệt tạo nên ứng suát nội gây tạo bọt và nứt lẻ dẫn tới tính chất cơ lý giảm
Để tránh những nhược điểm đó ta tiến hành trùng hợp ở nhiệt độ thấp hoặc chỉ cao hơn nhiệt độ nóng chảy một chút
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
Trang 7PHAN II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT POLYCAPROAMIT
1 Công nghệ sản xuất polycaproamit đi từ Cyclohexane
Cyclohexan được lấy từ các phân đoạn chưng cất đầu mỏ (chiếm 30-60%).Từ
phân đoạn này người ta tinh-cất tiếp theo để có Cyclohexan tỉnh khiết (99%) Phản ứng chuyên hóa Cyclohexane thành Cyclohexanone theo 2 giai đoạn:
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
Trang 8Giai đoạn 1:Oxi hóa Cyclohexane dưới áp suất 40atm và 150 °C tạo thành Cyclohexanol
Giai đoạn 2: Cyclohexanol - > Cyclohexanon dưới xúc tác ZnO,được gia nhiệt
2.1.2 So dé cong nghé qua trinh chuyén hóa
Hinh 2 So dé cong nghé chuyén héa Cyclohexane thanh Cyclohexanon
Chú thích sơ đồ Công nghệ
1-Tháp tách sản phẩm nặng cuối cùng (Heavy -end Separation)
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
Trang 92-Tháp tách sản phẩm nhẹ cuối cùng (Light-end Separation)
3-Tháp tách Cyclohexanon và Cyclohexanol
4-Tháp đề hydro hóa Cyclohexanol
5-Tháp tách lỏng-khí
6-Tháp thu hồi Cyclohexanone
Thuyết minh sơ đồ
Quá trình này gồm 2 giai đoạn.Đầu tiên Cyclohexane bị oxi hóa thành hỗn hợp Cyclohexanol và Cyclohexanon Hỗn hợp này được tách ra ở 3 tháp chưng cất hoạt động dưới áp suất chân không.hai tháp đầu tiên có 20 đĩa để tách sản phẩm nhẹ (chủ yếu là Cyclohexane) và các hợp chất nặng (có thé 1a ete,hoặc sản phẩm của quá trình ngưng tụ andol).Cyclohexanon được lấy từ tháp thứ 3,tháp này có 40 đĩa.Ra khỏi đáy tháp này là Cyclohexanol sẽ được hóa hơi và quá nhiệt và đưa tới lò phản ứng dehydro hóa.Nhiệt độ phản ứng khoảng 400°C với sự có mặt của xúc tác Zn tại áp suất khí quyền Với nhiệt
được cung cấp bởi sự chuyển động của một muối nóng chảy.84% Cyclohexanon và 1% sản phẩm nhẹ được tạo ra.Cyclohexanol chưa phản ứng
và Cyclohexanon tạo thành ở đây được quay trở về tháp số 3.Quá trình cứ tiệp
tục như vậy Và lượng Cyclohexanon tạo ra sẽ được đưa tới tháp chuyên hóa
Cyclohexanon thành ¢ — Caprolactam
2.2 Chuyển hóa Cyclohexanon thành ¢— Caprolactam theo co’ ché
quang hóa
2.2.1 Cơ chế của quá trình
Quá trình này gồm 2 giai đoạn:
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
Trang 10- Giai đoạn 1:Phản ứng Oximation
- Giai đoạn 2:Phản ứng tạo £ —Caprolactam
Chuẩn bị Hydroxylamin cho phản ứng Oximation
Quá trình chuẩn bị Hydroxylamin được thực hiện trong công nghệ
Raschig.Phản ứng đầu tiên là phản ứng đốt cháy ammoniac trong không khí
với sự có mặt của xúc tác Platin ở 850°C.Sản phẩm tạo thành là Nitơ oxit
10
Trang 112NH; + 3O; > 3H;O + NO +NO¿ AH2ss” = -510 kJ/mol
NO +NO; > N;Oa AHzs° = -35 k]/mol
Một dung dịch của anonicacbonat được chuẩn bị từ phản ứng của CO; với
amoniac
CO; +NH; + HO > (NH.);CO:
Phản ứng của amoni cacbonat với oxi nitơ tạo thành amoni nitrit
(NH4)2CO3 + N203 > 2NH4NO2 + CO2 AHzss” = - 75k]/mol
Hydroxylamin disulfonat được chuẩn bị từ phản ứng của SO¿; với hỗn hợp amoni nitrit va amoni cacbonat
2NH4NO) + (NH4)2CO; + SO + H»O > ZHON(SO3NHg)2 + CO2
AHbo° = 736kJ/mol
Va Hydroxylamin được tạo thành từ phản ứng sau:
2HON(SO:NH,);+ HO > NH;OH,H;SO¿ + (NH¿);SO¿
Phản ứng xảy ra ở 95°C
2.2.2 Sơ đồ công nghệ chuyển hóa Cyclohexanon thành ¢ —Caprolactam
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
11
Trang 12fay |e SF
LJ Sus
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
12
Trang 13Xyclohexanone được đưa vào lò phản ứng có cánh khuấy để thực hiện phản ứng oximation do phản ứng thu nhiệt nhẹ AH = 42kj/mol nên dùng cánh khuấy đảm bảo cung cấp nhiệt đều cho phản ứng dòng sản phẩm đi ra
khỏi lò phản ứng thứ cấp này có tỷ lệ tỷ lệ về khối lượng của cyclohexannon:
oxim xấp xỉ như dòng đưa vào thiết bị phản ứng chính Dòng sản phẩm di ra khỏi thiết bị phản ứng được đi qua thiết bị trung hòa có cánh khuấy ở đây ammoniac được đưa vào để trung hòa lượng H;SO¿ còn lẫn vào trong dòng sản phẩm sau đó dòng được đưa vào bình lắng tại đây oxim được nỗi lên phía trên của bình lắng và dung dịch amoni sunfat lẫn hydroamin sunfat được tách ở đưới sau đó dòng oxim được đi vào lò phản ứng chính với nồng độ
oxim: xeton là 50:50 Tại đây hydroxylaminsunfat được đưa vào để thực hiện
chuyên hóa lượng cyclohexanon còn lại thành oxim Và tương tự với dòng sản phẩm của lò thứ cấp dòng sản phâm lò phản ứng chính cúng được đi qua
thiết bị trung hòa và lắng đi đến cụm lò phản ứng thiết kế kiểu Beckman trước
khi đi vào tinh chế và trung hòa thu hồi caproamide
Cụm lò phản ứng bố trí kiểu Beckmann
Việc bồ trí lại oxim thành caprolactam được thực hiện bởi hơi axit
sunfuric , sau đó được trung hòa bởi ammoniac với sản phẩm là amoni
sunfat , theo phản ứng sau:
Hiéu ứng nhiệt của phản ưng AH=-184 kj/mol được lấy đi bởi dòng hồi
lưu ngoài của phản ứng trung gian thông qua trao đôi nhiệt, do đó nhiệt độ
được duy trì ở khoảng 75 đến 80°C hỗn hợp caprolactam và axit sunfuaric thu được đầu tiên được trung hòa bởi dung dịch amoniac 13% khối lượng dong héi lưu có chỉ số cao của dung dịch amoni sunfat ngăn sự tăng nhiệt độ lên quá cao, nguyên nhân gây lên sự phân hủy lactam Sau khi làm lạnh, hỗn hợp sẽ được lắng pha chứa sản phầm thô thu được sẽ được ly tâm và sau đó
được them vào một lượng nhỏ đòng hồi lưu từ giai đoạn tỉnh chế cuối, trước
13
Trang 14khi loại bỏ các hợp chất nhẹ bằng stripping Lactam trước tinh chế và pha nước chứa chủ yếu là amoni sunfat cùng với một dung môi (toluene) được chuyển tới một dãy các tháp chiết từ đó nó được đưa tới quá trình tiếp xúc ngược giữa dung dich caprolactam giau va dung dich (NH4)2SO, giau Amoni sunfat thu được ở đáy của tháp chiết đầu tiên và sau đó được tỉnh chế bởi sự trao déi ion
và kết tinh, ly tâm và sấy khô Lactam đi từ đỉnh của tháp hóa hơi cuối cùng được ôn định Lớp đưới được hồi lưu tới tháp tách, và phần cất ở trên sau khi được thêm nước, tạo điều kiện tái sinh dung môi bởi sự hình thành hỗn hợp
đẳng phí khác Nước được tách khỏi dung môi, được hồi lưu trở lại sau khi được ngưng tụ và ổn định Caprolactam lấy ra được đưa tới phần tỉnh chế, được thực hiện khi cho đi qua tháp trao đổi cation,tháp được tái sinh bằng dung dịch axit sunfuric 4% khối lượng và dòng nước thải thu được được cô đặc
trong một chuỗi các thiết bị bay hơi lớp mỏng hợp chất được bảo quản trong
trạng thái lỏng
2.3 Công nghệ quang hóa Cyclohexan để sản xuất Caprolactam
2.3.1 Tống hợp oxim trực tiếp bởi quá trình quang hóa Cyclohexan
Quá trình quang hóa xyclohexan Toray (PNC) thực hiện sự biến đổi
xyclohexan thành oxim hydroclorit bởi phương pháp quang hóa, trong sự có mặt của nitrosyl chloride (NOCI) véi phản ứng tông quát sau:
N—OH, 2HCI
J+®oa+ne*(
Hình 12.4 là sơ đồ đòng của công nghệ này
Nitrosyl chloride (NOCI) được sản xuất từ amoniac và axit clohidric bằng cách: amomiac được oxi xúc tác hóa bởi không khí (quá trình oxi hóa có sử
dụng xúc tác mà tác nhân OXH là không khí) ở nhiệt độ cao và tạo ra N›Oa;
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
14
Trang 152NH;+3O; — 3H;O+NO+NO,
AIA ATA ar aA
Tác dụng của axit sunfuric ở điều kiện áp suất khí quyền tạo ra dung dịch nitrosyl sulfuric acid (HNOSO/¿) trong môi trường axit sunfuric
2H;SO, + N;O; ¬ 2HNOSO, + H;O
Axit clohidric thay thế axit sunfuric 6 75°C dé tao nitrosyl chloriđe (ÑOCI)
HNOSO, + HCI + NOCI + H;SO,
Axit nitrosyl sunfuric không chuyển hóa được hồi lưu trở lại hỗn hợp khí
NOCI và HCI được đưa vào Cyclohexan lỏng
2.3.2 Công nghệ quang hóa Cyclohexan
15
Trang 16Đồ án CN Hóa dâu và CB Polyme Bộ môn Lọc - Hóa dầu
Hình 3 Công nghệ quang hóa Cyclohexan để sản xuất Caprolactam
Quá trình quang hóa xảy ra trong lò phản ứng có đèn hơi thủy ngân được
thiết kế để cung cấp năng lượng ánh sáng cần dùng để hoạt hóa cho phản
ứng cyclohexanone oxime hydrochloride, có khả năng hòa tan không đáng
kế trong xyclohexan, được tách ra trong sự hình thành lớp dầu một lượng
nhỏ cloroxyclohexan xuất hiện cùng lúc, có thế được sử dụng sau khi được
tách ra khỏi xyclohexan không chuyền hóa
Sau quá trình tách, oxime hydrochloride dễ bị phân bố Beckmamn trong sự
có mặt của hơi axit sunfuric :
N—OH, 2HŒ
+H;5O, — SN Ì +2HCl AH$ssạ= —106 kl/mol
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
16
Trang 17Nhiệt của phản ứng thấp hơn trong quá trình phân bố của oxim tỉnh khiết
(AH= 187kj/mol), điều khiển nhiệt độ dễ hơn Hiệu suất lactam thu được khi
sử dụng oxim lớn hơn, đạt 90% khối lượng
Hơi HCI bay ra được hấp thụ trong dung dịch axit clohiric loãng, và sau
đó được đưa tới dé sản xuất nitrosyl chloride Dung dich của lactam trong axit sunfuric được trung hòa bởi amoniac 2 pha được tạo ra: lớp trên là
caprolactam thô, được làm tinh khiết và lớp đáy là dung dịch amoni sunfat Hiệu suất lý thuyết tạo caprolactam là 81% khi sử dụng xyclohexan Đồng sản phẩm amoni sunfat là 1,7 tấn/1 tấn sản phẩm
Phả ứng quang hóa có hiệu suất lượng tử rất thấp (~0,7) Mặc dù, nếu
60KW được và có cho thêm thallium iodide được sử dụng để sản xuất ánh
sáng phát xạ cường độ cao ở 535 nm, trong khi làm giảm cường độ của dải sáng thủy ngân khác, 24kg/h oxim có thê được sản xuất bởi mỗi đèn, hay khoảng 180 tắn/năm Chỉ có một công ty duy nhất phát triển công nghệ này với quy mô công nghiệp đó là Toray ở Nagoya Việc tiêu tốn lượng năng
lượng lớn đã hạn chế quá trình này
2.4 Quá trình sản xuất caprolactam đi từ phenol
Về căn bản quá trình này xảy ra theo hai giai đoạn
Giai đoạn 1 : Từ phenol tông hợp xyclohexanon
Giai đoạn 2 : Từ xyclohexanon tổng hợp thành caprolactam
Với giai đoạn 1: Sản xuất xyclohexanon
Quy trình này có hai bước , đầu tiên phenol được hydro hóa thành
hydrohexanol trên nền xúc tác niken Nhiệt độ của lò phản ứng lên toi 180° C trong hai lò phản ứng mắc nối tiếp với sự có mặt của NaOH và tác nhân làm sạch EDTA( axit etylen diamin tera acetic) dé loại bỏ hợp chất cơ kim lẫn vào trong sản phẩm từ xúc tác Sau đó nó được đưa tới cột chưng cất (15 đĩa) ở đó
sẽ phân tách sản phẩm ùng các đồng sản phẩm đi ra trên đỉnh tới hệ thống
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
17
Trang 18dehydrogen hóa Lượng tháo ra ở đáy được đưa đến tháp chưng cât thứ 2 gồm
20 đĩa dé tách các sản phẩm nặng, tháp này hoạt động đưới áp suất chân không Đinh được quay lại tháp chưng thứ nhất đáy với 30ppm phenol lẫn trong sản phẩm nặng được lấy ra
xyclohexanol tỉnh khiết được dehydro hóa ở 175°C với 3 lò phản ứng mắc
nối tiếp hoạt động ở áp suất 1.3.105 Pa xúc tác được sử dụng 0,5% khối lương nguyên liệu hydro được thêm vào 95% thẻ tích nhiệt được ồn định bởi dòng nước tái sinh giới hạn nhiệt độ đầu ra lên tới 200°C sản phẩm của nó được làm mát tới 90 °C và được ly tâm để thu hồi xúc tác sau đó xúc tác được
tái sinh Sản phẩm đi ra 97% xyclohexanon 2.5 % cyclohexanol Chúng được tỉnh chế trong tháp 35 đĩa Xyclohexanon được lấy ra trên đỉnh sản phâm nặng được lấy ra dưới đáy
Fig 12.10, Cyclohexanone production from phenol, Inventa/Allied processes,
Sinh viên Nhóm 9 Lớp : Lọc - Hóa dầu K52
18