1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÂN TÍCH VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Về Chuỗi Giá Trị
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.1. Khái niệm: Chuỗi giá trị, cũng được biết đến như là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách bestseller của ông có tựa đề: Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance (Tạm dịch: Lợi thế Cạnh tranh: Tạo và duy trì có hiệu suất ở mức cao).

Trang 1

3.1 Chuỗi giá trị

3.1.1 Khái niệm:

Chuỗi giá trị, cũng được biết đến như là

chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm từ

quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả

và phổ cập bởi Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách best-seller của ông có tựa

đề: Competitive Advantage: Creating and

Sustaining Superior Performance (Tạm dịch:

Lợi thế Cạnh tranh: Tạo và duy trì có hiệu

suất ở mức cao)

Trang 2

3.1 Chuỗi giá trị (tt)

động Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của các chuỗi theo thứ tự và tại

mỗi hoạt động sản phẩm thu được một

số giá trị nào đó.

sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn

tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại

Trang 3

3.1.2.Sáu chức năng kinh doanh của chuỗi giá

trị gia tăng:

Nghiên cứu và Phát triển

Thiết kế sản phẩm, dịch vụ

Sản xuất và quy trình sản xuất

Nghiên cứu tiếp thị & bán hàng (Marketing

& Sales)

Phân phối

Dịch vụ khách hàng

Trang 5

CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ

Mô hình chuỗi giá trị tại Công ty:

Phòng Kỹ thuật P.Hành chánh, P.Nhân sự, Ban An toàn,

P.IT, P.Kế toán – Tài chánh

R&D; QA Mua hàng

Hậu

Cần

Đầu

Vào

Phòng Sản Xuất

Phòng Đóng Gói

Phòng KD-TT

BP CSKH

Hậu Cần Đầu Ra

Quality assurance - QA

Trang 6

3.2 Năng lực lõi (Core

Competency)

3.2.1 Khái niệm:

Trước tiên để hiểu được năng lực lõi là gì thì

bạn hãy thử hình dung: Nếu mục đích của Công

ty là tạo ra những khoản lợi nhuận lớn thì Công

ty cần có những sản phẩm có sự khác biệt với

đối thủ cạnh tranh và được khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn

Trang 7

Theo đó, năng lực lõi, có thể định nghĩa là khả

năng làm tốt nhất một việc nào đó, khả năng kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh vực hoặc theo một phương thức nào đó.

Nói một cách nôm na, có thể diễn đạt năng lực

lõi như là sở trường, là thế mạnh của doanh

nghiệp Nó bao gồm cả phần “mềm” lẫn phần

“cứng”, nghĩa là cả những nguồn lực vật chất lẫn nguồn lực chất xám, ở đây không thể hiểu bằng số lượng hay bằng cấp của lực lượng nhân sự, mà

phải hiểu là khả năng, kỹ năng của những nhân sự đó.

Trang 8

3.2.2 Thế nào là năng lực lõi

Ba trường hợp để xác định năng lực lõi:

1 Sự thích hợp: Thứ nhất, năng lực phải

mang đến cho khách hàng những giá trị có sức ảnh hưởng mạnh đến quá

trình lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn Nếu không, nó sẽ không thay đổi được vị trí cạch trạnh của bạn, và năng lực đó không phải là năng lực lõi;

Trang 9

3.2.2 Thế nào là năng lực lõi (tt)

2 Khó bị sao chép: Thứ hai, năng lực lõi phải

khó bị sao chép Điều này cho phép bạn cung cấp những sản phẩm tốt hơn đối thủ cạnh

tranh, khi đối thủ cạnh tranh của bạn sao

chép được sản phẩm của bạn thì bạn đã có

đủ thời gian để cải tiến nó Điều này có nghĩa

là bạn luôn là người dẫn đầu và giữ vững

được vị thế cạnh tranh trên thị trường;

Trang 10

3.2.2 Thế nào là năng lực lõi (tt)

3 Sự áp dụng rộng rãi: Thứ ba, nó là yếu tố

giúp bạn xâm nhập được vào các thị trường lớn nhiều tiềm năng nhưng nếu nó chỉ xâm

nhập được một vài thị trường nhỏ hẹp thì sự thành công trong những thị trường này không

đủ để xem đó là năng lực lõi.

Trang 11

3.2.3 Phân tích năng lực lõi

Có hai công cụ giúp các công ty nhận diện và tạo

dựng năng lực lõi

 Các năng lực lõi phải đảm bảo 4 tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh: Đáng giá, khác biệt, hiếm, khó bắt chước

 Công cụ thứ 2: Phân tích chuỗi giá trị Doanh

nghiệp có thể phân tích chuỗi giá trị để tìm ra

các năng lực tạo giá trị cần được duy trì, nâng

cấp hay phát triển hoặc cần mua từ bên ngoài

Trang 12

Nguyên tắc xác định các yếu tố để lập bảng khảo sát có 2 cách sau

đây:

Trang 13

1 Cách 1: dựa vào mô hình lý thuyết (Từ sách

và bài giảng của Giảng viên) + Đặc thù của

ngành hàng (qua nghiên cứu sơ bộ- phỏng

vấn các chuyên gia hoặc thảo luận nhóm

hoặc hỏi các nhà quản lý của doanh nghiệp (công ty)) + Phân tích môi trường kinh doanh (cả trong và ngoài) => Xác định các yếu tố => Sau đó tiến hành khảo sát điều tra để tính

mức độ quan trọng và tính điểm phân loại => Xây dựng các ma trận

Trang 14

2 Cách 2: dựa vào mô hình lý thuyết (Từ sách và bài giảng của Giảng viên) + Đặc thù của ngành hàng (qua nghiên cứu sơ bộ- phỏng vấn các

chuyên gia hoặc thảo luận nhóm hoặc hỏi các nhà quản lý của doanh nghiệp (công ty)) + Phân tích môi trường kinh doanh (cả trong và ngoài)

=> phân tích độ tin cậy Cronbạch's Alpha (loại bớt biến)+ Phân tích nhân tố khám

phá EFA (Loại bớt biến) => Xác định các yếu tố

=> Sau đó tiến hành khảo sát điều tra để tính mức độ quan trọng và tính điểm phân loại => Xây dựng các ma trận

Ngày đăng: 21/07/2023, 09:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w