1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Linh, Nguyễn Thị Thùy Linh, Đỗ Thùy Linh, Phạm Thị Thùy Linh, Đào Khánh Linh, Nguyễn Thảo Linh, Trần Thị Hải Lý, Đào Ngọc Mai, Lê Quỳnh Nga, Nguyễn Thị Hải Ngọc
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Kim Ngân
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ((( PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp GV Nguyễn Thị Kim Ngân Nguyễn Th.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đỗ Thùy Linh Phạm Thị Thùy Linh Đào Khánh Linh Nguyễn Thảo Linh Trần Thị Hải Lý Đào Ngọc Mai

Lê Quỳnh Nga Nguyễn Thị Hải Ngọc

Anh1-Kế toán-K46

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU trang 2

I Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trang 3

II Cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính .trang 4

1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính trang 4

2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính trang 4

3 Các báo cáo tài chính trang 4

4 Phân tích tỷ số tài chính trang 5

III Phân tích báo cáo tài chính của công ty Vinamilk .trang 6

1 Bảng cân đối kế toán trang 6

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trang 9

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trang 12

IV Phân tích chỉ số tài chính của công ty Vinamilk .trang 14

1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán trang 14

a Hệ số thanh toán hiện thời trang 14

b Hệ số thanh toán nhanh trang 15

2 Tỷ số quản lý hiệu quả hoạt động trang 16

2.1 Số vòng quay tài sản trang 162.2 Vòng quay hàng tồn kho trang 19

3 Tỷ số quản lý nợ trang 20

3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản trang 203.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu trang 213.3 Hệ số chi trả lãi vay trang 22

4 Tỷ số khả năng sinh lời trang 23

4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trang 234.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản trang 23

Trang 3

4.3 Tỷ số lợi nhuẩn ròng trên vốn chủ sở hữu trang 24

KẾT LUẬN trang 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 27

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ bùng nổ ngày 21/1 đã khiến nền kinh tế toàncầu lâm vào tình trạng chao đảo, suy sụp, không thể hồi phục trong năm 2008, và đãtiếp tục gây ra nhiều khó khăn trong năm 2009 Thậm chí "bóng đêm" của khủnghoảng đã tiếp tục bao phủ trong những năm tiếp theo Trong hoàn cảnh đó, ViệtNam không thể đi ngược dòng bão tố Những tác động của khủng hoảng chắc chắn

sẽ không tránh khỏi vì nó sẽ tác động trực tiếp đến vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam và xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ

Năm 2008, trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và nối tiếp là sựsuy giảm của kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam và hoạt động của các doanh nghiệpbắt đầu đối diện với những khó khăn, thử thách khốc liệt Tuy nhiên mỗi doanhnghiệp lựa chọn một cách đương đầu với khủng hoảng khác nhau và từ đó đạt đượcnhững kết quả khác nhau

Để xem xét đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệpngành hàng thực phẩm và đồ uống Việt Nam trong thời kì khủng hoảng 2007-2008,trong khuôn khổ bài tiểu luận này, chúng tôi xin đưa ra phân tích báo cáo tài chínhcủa một doanh nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống tiêu biểu: Công ty cổ phầnsữa Việt Nam Vinamilk - một trong những doanh nghiệp thành công nhất trongngành công nghiệp thực phẩm, giữ vị trí là công ty sữa hàng đầu Việt Nam với 37%thị phần (kết thúc năm tài chính 2008)

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót vàhạn chế nhất định, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảngviên bộ môn để bài phân tích đánh giá hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010

Trang 6

I. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần

Joint Stock Company)

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa vàcác sản phẩm từ sữa Các sản phẩm: Sữa đặc (Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam),sữa bột (Dielac), Ridielac dành cho trẻ em, bà mẹ và người lớn tuổi, sữa tươi,kem…

Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh làVNM

Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiệnchiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam

Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa

nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt

uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các

sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam

trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt độngnăm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đãlàm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uốngđóng chai và café cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và

là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm

2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007

Trang 7

Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đangtăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân7.85% từ năm 1997 đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máyvới tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lướiphân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sảnphẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng

Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũngxuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines vàMỹ

II Cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính

1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuậtphân tích và giải thích các báo cáo tài chính nhằm mục đích phục vụ cho việc raquyết định Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vaytiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang được phân tích,thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau - đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết địnhhợp lý Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặcnên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay là chuyển sang một quy trìnhmới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính có chấtlượng

2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính

Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính,đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh

Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để

"hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụphân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chínhtrong báo cáo Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau

Trang 8

nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữliệu ban đầu.

Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc raquyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc

dự đoán tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báocáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tươnglai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, vàđưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai

3 Các báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính ở một

thời điểm nhất định Nó là một bảng tóm tắt ngắn gọn về những gì mà doanh nghiệpcó/sở hữu (tài sản) và những gì mà doanh nghiệp nợ (các khoản nợ) ở một thời điểmnhất định

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ, chỉ ra

sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: bao gồm số dư tiền mặt đầu kỳ, tình hình các

dòng tiền vào, chi ra, và tình hình số dư tiền mặt cuối kỳ của công ty

4 Phân tích tỷ số tài chính

Phân tích tỷ số là một công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáotài chính Việc sử dụng các tỷ số cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp cáccon số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một số tổ chứcđang được xem xét Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ số được sử dụng theo haiphương pháp chính

Thứ nhất, các tỷ số cho tổ chức đang xét sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn của ngành Cụ thể trong đề tài chúng em lựa chọn các chỉ số cá thể của mỗi

công ty được so sánh với chỉ số chung của ngành hàng thực phẩm và đồ uống

Trang 9

Công dụng lớn thứ hai của các tỷ số là để so sánh xu thế theo thời gian đối với mỗi công ty riêng lẻ Trong đề tài này, chúng em lựa chọn phân tích xu thế

biến động của các chỉ số tài chính trong giai đoạn kinh tế 2006-2008, qua đó đánhgiá được khả năng hoạt động vững vàng của các công ty về mặt tài chính trong thời

kỳ sa cơ lỡ vận về kinh tế

Biết tính toán và sử dụng các tỷ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhàphân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bảnthân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các tỷ số tài chính cho phép chúng ta so sánhcác mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanhnghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năngchi trả nợ vay…

Tỷ số tài chính giúp nhà phân tích có thể tìm ra được xu hướng phát triển củadoanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sứckhỏe tài chính của doanh nghiệp

Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:

- Tỷ số thanh khoản: Về cơ bản, các tỷ số về khả năng thanh toán thử

nghiệm mức độ thanh toán của một công ty Các tỷ lệ được thiết kế ra để đo lườngkhả năng của một công ty trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ nần ngắn hạnkhi đến hạn.:

- Tỷ số hiệu quả hoạt động: Các tỷ số hiệu quả hoạt động cho ta số đo

về mối liên hệ giữa số doanh thu và số đầu tư hàng năm trong các loại tài khoản tàisản khác nhau Nó đo lường tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực củacông ty để kiếm được lợi nhuận

- Tỷ số quản lý nợ: Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính

cho các khoản vay nợ được công ty thực hiện bằng cách vay nợ hay bán thêm cổphần

- Tỷ số khả năng sinh lợi: được thiết kế để đo lường năng lực có lãi và

mức sinh lợi của công ty Đây là các tỷ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông vànhà đầu tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự

Trang 10

đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợtăng thêm nếu có.

III Phân tích cáo cáo tài chính của công ty Vinamilk:

1 B ng cân ảng cân đối kế toán: đối kế toán: ế toán: i k toán:

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng

%

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng

%

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng

% TÀI SẢN

ngắn hạn 654,720 12.07 646,385 10.83 (8,355) (1.24)Hàng tồn kho 1,669,871 30.78 1,775,342 29.75 105,471 (1.03)

Các khoản đầu tư

tài chính dài hạn 401,018 7.39 570,657 9.56 160,639 2.17Tài sản dài hạn

TỔNG CỘNG

TÀI SẢN 5,425,117 100.00 5,966,959 100.00 541,812 0 NGUỒN VỐN

Nợ phải trả 1,073,230 19.78 1,154,432 19.35 81,202 (0.43)

Nợ ngắn hạn 933,357 17.20 972,502 16.30 39,145 (0.9)

Nợ dài hạn 139,873 2.58 181,930 3.05 42,057 0.47 Nguồn vốn chủ sở

Vốn chủ sở hữu 4,224,315 77.87 4,665,715 78.19 441,400 0.32

Trang 11

Nguồn kinh phí và

TỔNG CỘNG

NGUỒN VỐN 5,425,117 100.00 5,966,959 100.00 541,812

- Về biến động tài sản: Trong thời kì này, tài sản của Vinamilk đã tăng

lên cả về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, trong đó tài sản dài hạn tăng lên khánhiều Vì vậy mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm, tỷ trọng cho tài sản dài hạn lạităng

 Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng lên khá mạnhvào năm 2008 (tăng thêm mức tỷ trọng 3.51%) chứng tỏ số tiền lưu động của doanhnghiệp tăng, tính thanh khoản được nâng cao và dự tính vẫn được ổn định như vậy

 Năm 2007, Vinamilk đầu tư tài chính ngắn hạn nhiều, tỷ trọng tăng là12.06%, nhưng đến năm 2008, Vinamilk quyết định giảm đầu tư ngắn hạn mà cụthể là đầu tư chứng khoán, khiến cho khoản này chỉ còn chiếm 6.27%, giảm 5.79%

Có lẽ lý do là lo sợ sự bấp bênh của thị trường chứng khoán năm 2008 Đây cũng làmột phần lý do khiến khoản tiền của doanh nghiệp tăng lên

 Hàng tồn kho tuy tỷ trọng năm 2008 có giảm 1.03% so với năm 2007nhưng số đó không nhiều, hơn nữa số tuyệt đối của khoản mục hàng tồn kho vẫntăng đều qua các năm, chứng tỏ Vinamilk vẫn tập trung vào hoạt động sản xuất thựcphẩm chính của mình (không quá mức tập trung vào những hoạt động kinh doanhkhông phải ngành chính của mình (như đầu cơ, đầu tư chứng khoán)

 Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng và phải thu dài hạn cũnggiảm dần qua 2 năm Đây là một đặc điểm tốt, cho thấy công ty có quan hệ tốt vớikhách hàng và có khả năng quản lý tài sản tốt Rủi ro về tài chính của công ty cógiảm

- Về biến động nguồn vốn: Cũng như tài sản, quy mô nguồn vốn của

Vinamilk cũng tăng lên trong 2 năm này

Trang 12

 Tỷ trọng nợ phải trả đã giảm nhẹ trong 2 năm này, năm 2008 giảm0.43%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu và cũng giảm nhẹ Vinamilk đã thểhiện được khả năng thanh toán của mình và gây uy tín với các nhà đầu tư

 Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng dần lên Tuy tỷ trọng năm 2008(79.8%) có giảm chút ít so với năm 2007 (80.22%), nhưng con số tuyệt đối vẫn tănglên NVCSH tăng dần và chiếm tỷ trọng lớn như vậy chứng tỏ doanh nghiệp có ítrủi ro về tài chính, không bị phụ thuộc vào bên ngoài

Như vậy, Vinamilk vẫn đứng vững cho dù nền kinh tế có nhiều biến động,gây khó khăn Số nợ phải thu nhỏ hơn nợ phải trả chứng tỏ Vinamilk đang đi chiếmdụng vốn của các đối tác, đó là một đặc điểm thể hiện trình độ quản lý hoạt độngcủa Vinamilk tốt, xây dựng được hình ảnh đẹp với đối tác

Như vậy, ta có thể thấy rằng, Vinamilk là công ty hoạt động hiệu quả với khảnăng quản lý tài sản tốt và sử dụng vốn hiệu quả Cho dù chịu ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế, Vinamilk với chiến lược kinh doanh, quảng cáo tốt vẫn phát triển,nổi tiếng nhất với hình ảnh sản phẩm sữa chua Vinamilk

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh:

( Đơn vị tính: VNĐ) n v tính: VN ) ị tính: VNĐ) Đ

ST

T Tên chỉ số 2007 (Kỳ gốc)

2008 (Kỳ nghiên cứu)

Biến động (Kỳ NC/Kỳ gốc) Giá trị Tỷ lệ

Trang 13

tế nhờ quy mô sản xuất (giá đơn vị sản phâ,r thấp hơn) và tái cơ cấu sản phẩ; dẫnđến tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm

2007 Đây là một con số đáng kinh ngạc và cũng là minh chứng cho thấy hoạt động

Trang 14

sản xuất kinh doanh của công ty Vinamilk có sự tắng trưởng đột biến bất chấp sựảnh hưởng của thời kỳ khủng hoàng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng tới Việt Nam

Nguyên nhân đáng chú ý của thành quả trên là do trong khi các tập đoàn đốithủ đang có xu hướng lấn sân dang các mảng kinh doanh phi tuyền thống thìVinamilk vẫn trung thành với mảng nghề chính thống của mình, là chế biến thựcphẩm với định hướng phát triển 3 dòng sản phẩm trụ cột: sữa, café và bia

Chi phí bán hàng của công ty năm 2008 so với năm 2007 chỉ tăng 7.95%.Mức tăng này không có sự thay đổi đáng kể, nhưng trong khi đó chi phí quản lý lại

có sự gia tăng đột biến Biến động chi phí quản lý năm 2008 so với 2007 lên tới45.845% Không chỉ vậy, chi phí tài chính năm 2008 tăng gấp hơn 6 lần năm 2007.Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động của lợi nhuận thuần Tuy nhiên, dolợi nhuận gộp tăng cao, nên lợi nhuận thuần vẫn tăng một cách đáng kể

Từ bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh, ta nhận thấy, tỷ suất chi phíbán hàng trong kì giảm, điều này phản ánh việc quản lý chi phí bán hàng củaVinamilk tương đối tốt Nhờ có sự thay đổi về mô hình tổ chức quản lý theo hướngchuyên nghiệp hóa, các đơn vị sản xuất được thay đổi cơ cấu tổ chức theo hướngtinh giản tối đa các bộ phận gián tiếp, tập trung vào quản lý sản xuất đồng bộ, hiệuquả Đồng thời công ty đã tổ chức thực hiện việc rà soát cũng như sắp xếp lại cơ cấunhân sự, tinh gọn nhân sự ở các bộ phận gián tiếp, chủ yếu tập trung nhân sự cho bộphận bán hàng và sản xuất trực tiếp, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện định mức laođộng hàng tháng, cắt giảm tối đa chi phí lao động đến mức có thể Hơn nữa, Công

ty còn triển khai hàng lọat các biện pháp tiết kiệm trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Các biện pháp này một mặt đã giúp Vinamilk gia tăng khả năng cạnh tranhcủa các dòng sản phẩm của mình trong điều kiện tình hình thị trường có nhiều biếnđộng và đầy khó khăn như trong năm 2008

Do lợi nhuận thuần tăng nên tỷ lệ LNT/DTT và tỷ lệ LNT/GVĐĐ năm 2008đều tăng so với năm 2007, các con số đó là hơn 23% và gần 52% Hai tỷ lệ trên đãcho thấy hoạt động sản suất kinh doanh nói chung cũng như khả năng kiểm soát củachủ doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động này và hiệu quả sử dụng đồng vốn

Ngày đăng: 02/08/2022, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w