PTBCTC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA Giảng viên hướng dẫn GV Nguyễn Thị Kim Ngân Các thành viên Nguyễn Thị Kim Anh Trần Thị Vũ Anh Nguyễn Thị Phương Chi Nguyễn Thu Diệp Nguyễn Thu Hương Hoàng Thị Thu Hương Phạm Đức Hùng Phạm Thị Hoài Vũ Thị Yến Hoa Đỗ Thị Thanh Huyền Nhóm 1 Anh1 kế toán k46 MỤC LỤC 3LỜI MỞ ĐẦU 4A Khái quát về đề tài và cơ sở lý luận 4I Tổng quan về nền kinh tế th.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Giảng viên hướng dẫn GV Nguyễn Thị Kim Ngân
Các thành viên Nguyễn Thị Kim Anh Trần Thị Vũ Anh
Nguyễn Thị Phương Chi Nguyễn Thu Diệp Nguyễn Thu Hương
Hoàng Thị Thu Hương Phạm Đức Hùng Phạm Thị Hoài
Vũ Thị Yến Hoa
Đỗ Thị Thanh Huyền
Nhóm 1-Anh1-kế toán-k46
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
A/ Khái quát về đề tài và cơ sở lý luận 3
I/ Tổng quan về nền kinh tế thế giới và Việt Nam 3
II/ Tổng quan ngành bánh kẹo Việt Nam 5
III/ Giới thiệu về Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa: 7
IV/ Cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính: 7
1.Khái niệm phân tích báo cáo tài chính: 7
2.Các báo cáo tài chính: 8
3.Các chỉ tiêu phân tích tài chính: 8
B/ Phân tích báo cáo tài chính của công ty BBC: 9
I/ Phân tích chung các báo cáo: 9
1.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
2.Phân tích bảng cân đối kế toán: 12
II/ Phân tích các chỉ tiêu tài chính: 21
1.Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 21
2.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn: 23
3.Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời: 25
4.Nhóm chỉ số liên quan đến giá thị trường: 29
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
LỜI MỞ ĐẦU
Hiếm khi nào mà kinh tế thế giới lại chịu qua nhiều thăng trầm chỉ trong một giai đoạn ngắn như 2007-2008 Nếu như bức tranh kinh tế thế giới năm 2007 đã có những gam màu rất sáng, thì tới 2008, khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu
Việt Nam, một nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới, tất nhiên không thể nào nằm ngoài diễn tiến ấy Cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ "hàng trăm năm mới có một lần" đã ảnh hưởng không nhỏ tới Việt Nam Đầu năm lạm phát, cuối năm suy thoái, xuất khẩu sụt giảm… không chỉ làm các cơ quan chính phủ đau đầu, mà còn làm cho các doanh nghiệp vất vả chèo lái vượt khủng hoảng.
Trong bối cảnh chung ấy, các doanh nghiệp hàng tiêu dùng nói chung, và sản xuất thực phẩm đồ uống nói riêng, cũng đã có được những “trải nghiệm” quý giá Tuy trong khủng hoảng, thị trường hàng thực phẩm và đồ uống Việt Nam đã không có sự sụt giảm nhiều so với thời kỳ tăng tốc trước đó, vì rất nhiều loại hàng hóa đối với người dân hiện
Trang 3nay đã trở thành thiết yếu, nhưng việc thắt chặt chi tiêu của dân chúng cũng đã ảnh hưởng ít nhiều tới các doanh nghiệp hàng tiêu dùng Việt Nam.
Để xem xét đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp ngành hàng thực phẩm và đồ uống Việt nam trong thời kì nhạy cảm 2007-2008, trong khuôn khổ bài tiểu luận này, chúng tôi xin đưa ra phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp rất
có tiếng trong ngành chế biến thực phẩm: Công ty cổ phần Bibica Qua đó, chúng ta có thể so sánh sự biến động theo thời gian tình hình kinh doahg của doanh nghiệ, xem xét khả năng chi trả cổ tức, khả năng chi trả nợ vay cũng như nhiều chỉ tiêu quan trọng khác Việc phân tích so sánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong vòng hai năm không phải là một điều dễ dàng đối với các sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường, nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định trong quá trình thu thập số liệu cũng như tổng hợp và phân tích đề tài Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên bộ môn để bản phân tích này được hoàn thiện hơn Chúng tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên bộ môn Phân tích báo cáo tài chính, cô Nguyễn Thị Kim Ngân đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành đề tài này.
Hà Nội, tháng 5/2010
A/ Khái quát về đề tài và cơ sở lý luận
I/ Tổng quan về nền kinh tế thế giới và Việt Nam
Những năm gần đây,kinh tế nước ta phát triển trong bối cảnh gặp khá nhiều khókhăn Ở trong nước, thiên tai xảy ra trên diện rộng với mức độ rất nặng nề, gây thiệt hạihết sức nghiêm trọng Dịch bệnh, nhất là cúm A/H1N1, sốt xuất huyết, sâu bệnh bùngphát ở nhiều vùng và địa phương Ở ngoài nước, thị trường giá cả thế giới biến động phứctạp Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động trực tiếp đếnnhiều ngành kinh tế nước ta như công nghiệp, xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư, du lịch.Thuận lợi tuy có nhưng không nhiều
Sản xuất công nghiệp bắt đầu phục hồi và tăng trưởng dần qua các năm Giá trị sản
xuất công nghiệp cả năm 2009 ước đạt 8%, trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng3,7%, khu vực ngoài nhà nước tăng trên 10% và khu vực FDI tăng trên 8% Các tốc độnày thấp hơn tốc độ tăng của các năm trước do tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế
Trang 4toàn cầu Tuy nhiên, nét tiến bộ đáng ghi nhận là tốc độ tăng trưởng công nghiệp quý saucao hơn quý trước: Quý I tăng 2,2%, quý II tăng 7%, 6 tháng đầu năm tăng 4,3%, quý IIItăng 8,5%, 9 tháng tăng 6,5% Tuy nhiên, công nghiệp vẫn hồi phục chưa đều, chưa vững.Giá trị sản xuất công nghiệp của nhiều mặt hàng và địa phương giảm mạnh so với năm
2008 do ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ, nhất là xuất khẩu.Các tỉnh, thành phố có quy
mô công nghiệp lớn hoặc có nhiều khu công nghiệp tập trung, nhiều dự án FDI, là nhữngđịa phương có giá trị sản xuất công nghiệp tăng chậm hoặc ít bị giảm sút so với năm2008
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt
là sản xuất công nghiệp để tiến tới xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa-hiện đại hóa,mặc dù còn đối mặt với những khó khăn, thách thức
Trang 5II/ Tổng quan ngành bánh kẹo Việt Nam
Ngành bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng ổn định (khoảng2%/năm) Dân số phát triển nhanh khiến nhu cầu về bánh kẹo cũng tăng theo Hiện naykhu vực châu Á - Thái Bình Dương là khu vực có tốc độ tăng trưởng về doanh thu tiêu thụbánh kẹo lớn nhất thế giới (14%) trong 4 năm từ 2003 đến 2006 tức khoảng 3%/năm
Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có những bước phát triểnkhá ổn định Tổng giá trị của thị trường Việt Nam ước tính năm 2005 khoảng 5.400 tỷđồng Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua, theo tổ chức SIDA, ước tínhđạt 7,3-7,5%/năm Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởngcao và trở thành một trong những thị trường lớn trong khu vực châu Á - Thái Bình Dươngdo:
Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độtăng trưởng dân số Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 2,0 kg/người/năm (tăng từ 1,25kg/người/năm vào năm 2003);
Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thờiđiểm sau tháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó các mặt hàng chủ lực manghương vị truyền thống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh qui cao cấp,các loại mứt, hạt…được tiêu thụ mạnh Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánhkẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70%, bánh kẹo của các nước lân cận như Thái Lan,Malaysia, Trung Quốc chiếm khoảng 20% và bánh kẹo châu Âu chiếm khoảng 6 - 7%
Kể từ khi việc giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng bánh kẹo xuống còn 20% cóhiệu lực trong năm 2003, các doanh nghiệp trong nước dưới sức ép cạnh tranh từ hàngnhập khẩu phải không ngừng đổi mới về công nghệ Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn làthách thức do hàng rào thuế hạ thấp sẽ tạo thêm thuận lợi để sản phẩm của các doanhnghiệp trong ngành đi vào các nước ASEAN
Tham gia thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo cótên tuổi Haihaco là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, là đối thủcạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh Đô miền Bắc với qui mô tươngđương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ
Trang 6Haihaco được đánh giá có thế mạnh về sản xuất kẹo và bánh xốp, Đức Phát mạnhbởi dòng bánh tươi, Kinh Đô mạnh về bánh qui, bánh cracker, trong khi Bibica lại mạnh
về kẹo và bánh bông lan Haihaco chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tínhtheo doanh thu Thị phần của Kinh Đô chiếm khoảng 20%, Bibica chiếm khoảng 7%, HảiChâu chiếm khoảng 3% Số lượng các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ hơn không có con sốchính xác Các cơ sở này ước tính chiếm khoảng 30-40% thị phần
Ngoài nỗi lo chi phí đầu vào, giá cả tăng trong năm 2010, các doanh nghiệp cũngcân nhắc cắt giảm chi phí, bởi những khoản hỗ trợ lãi suất ngắn hạn không còn duy trìsang năm nay Hơn nữa, năm ngoái Bibica có dự trữ sẵn lượng đường khi giá ở mức thấpnên không bị "hẫng chân" khi đường lên cơn sốt, nhưng năm nay không được như vậy.Giá đường biến động thất thường và đạt mức cao nhất trong nhiều năm qua khiến doanhnghiệp ngành bánh kẹo đau đầu với bài toán giá cả
Tuy nhiên, những gì đạt được trong hai tháng đầu năm nay hứa hẹn mùa kinh doanhsôi động của ngành bánh kẹo trong năm 2010 Xu hướng dùng hàng nội cũng như chươngtrình "Người Việt dùng hàng Việt" giúp các doanh nghiệp trong nước lấy lại vị thế so vớicác năm Hiện tại, Bibica, Kinh Đô đã vượt kế hoạch kinh doanh Tết khoảng 10% và tăngkhoảng 30% so với Tết năm ngoái
Ngoài việc "nghiên cứu" lại giá cả bánh kẹo, các doanh nghiệp trong ngành cũngcho biết sẽ chú trọng chất lượng sản phẩm, mẫu mã bắt mắt, tạo thêm nhiều dòng sảnphẩm đặc trưng để bước vào cuộc cạnh tranh trong năm nay
Trang 7III/ Giới thiệu về Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa:
Trong các công ty hàng đầu thuộc ngành bánh kẹo Việt Nam, chúng tôi lựa chọncông ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa – Đồng Nai để làm ví dụ phân tích báo cáo tài chính
Để phục vụ cho việc phân tích, chúng tôi xin được đưa ra những thông tin chungnhất về công ty như sau:
1.Tên giao dịch: Công ty cổ phần Bibica
6 Năng lực sản xuất: BBC có 3 nhà máy sản xuất tại Bình Dương, Đồng Nai và Hà Nội
7 Hệ thống phân phối: BBC cung cấp sản phẩm qua các kênh bán lẻ, siêu thị, cửa hànggiới thiệu sản phẩm, chào hàng trực tiếp và xuất khẩu Trong đó kênh bán lẻ chiếm tỷtrọng lớn nhất khoảng 80% lượng sản phẩm tiêu thụ
IV/ Cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính:
1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính:
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh sốliệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tíchbáo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệuquả kinh doanh cũng như những rủi ro tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính trước hết cho ta cái nhìn rõ ràng về thực trạngcủa doanh nghiệp( được thể hiện trên các số liệu của các báo cáo tài chính), từ đó có thểđánh giá được năng lực hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ hiện tại với các kỳ đã qua Cuối cùng, việc phân tích này còn là cơ sở hợp lý để đưa racác dự đoán về tương lai, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác hơn
Phân tích bác cáo tài chính được thực hiện dựa trên việc phân tích các báo cáo tàichính và các chỉ số tài chính
Trang 82 Các báo cáo tài chính:
- Báo cáo kết quả kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tìnhhình thu nhập và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giátrị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: trình bày khái quát đặc điểm hoạt động củadoanh nghiệp; đưa ra nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn
để áp dụng; và nêu lên tình hình và lý do biến đông, chi tiết một số đối tượng tàisản và đối tượng nguồn vốn quan trọng
3 Các chỉ tiêu phân tích tài chính:
Phân tích các chỉ tiêu là một công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tàichính Việc sử dụng các chỉ tiêu cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp các con sốthống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một số tổ chức đang đượcxem xét Bên cạnh đó, cần phải xem xét cái chỉ tiêu này với chỉ tiêu chung của toàn ngành
và chỉ tiêu của các đối thủ cạnh tranh
Các chỉ tiêu được xem xét trong phân tích báo cáo tài chính:
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
- Chỉ tiêu liên quan đến giá thị trường
Các chỉ tiêu này sẽ được chúng tôi trình bày cụ thể trong phần phân tích báo cáo tàichính của công ty BBC
Trang 9B/ Phân tích báo cáo tài chính của công ty BBC:
I/ Phân tích chung các báo cáo:
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 21.060.872.607 28.102.098.904 7.041.226.297 33,43%
11 LNT từ hoạt động kinh doanh 22.998.486.328 19.749.029.008 - 3.249.457.320 -14,13%
1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2008 có nhiều biến động ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty: vào đầu quý 2 lạm phát tăng cao làm cho các chi phí đầu vào tăng bình quân20%, tiếp sau là tình hình suy thoái kinh tế trên toàn cầu, sức mua trong và ngoài nướcgiảm mạnh Nhưng Bibica đã đạt được một số kết quả khả quan: doanh thu thuần năm
2008 đạt 544,4 tỷ, tăng gần 20% so với năm 2007; lợi nhận gộp hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2008 cao hơn năm 2007 hơn 5.5 tỷ tương ứng với mức tăng 4.73%.Con số trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Bibica có sự tăng trưởng khá ấntượng trong thời kỳ khủng hoảng bắt đầu ảnh hưởng tới Việt Nam
Nguyên nhân của thành quả trên là dây chuyền sản xuất bánh bông lan kem Hurađược Bibica đầu tư mới trong năm 2007 tiếp tục phát huy hiệu quả, doanh số Hura năm
2008 tăng trưởng 58% so với năm 2007 Song song với việc triển khai dự án đầu tư dâychuyển sản xuất chocopie, dự kiến đưa vào họat động vào quý IV năm 2009, công ty đã
Trang 10tiến hành nhập khẩu và phân phối sản phẩm Chocopie Lotte tại thị trường Việc Nam Việcnày đã góp phần gia tăng doanh số trong năm 2008, đồng thời giúp chuẩn bị tốt điều kiệnthị trường và hệ thống phân phối tạo tiền đề cho việc khai thác có hiệu quả dự án đầu tưdây chuyền Chocopie ngay khi hoàn thành và đưa vào họat động Các khoản giảm trừdoanh thu giảm một cách đáng kể cho thấy nỗ lực của Bibica trong việc cải thiện và tăngcường chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ bán hàng.
Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần đã giảm trong năm 2008 so với 2007.Năm 2007, 100 đồng doanh thu thu về có 26.1 đồng là lợi nhuận gộp Đến năm 2008, 100đồng doanh thu thu về chỉ có 22.8 đồng lợi nhuận gộp Điều này có thể lý giải qua sự ảnhhưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Năm 2008, nền kinh tế trong nước có nhiều biếnđộng bất thường, lạm phát làm cho giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao (giá xăng lên đến19.000đ/L và lãi suất vay tín dụng lên trên 20%/năm trong quý 3/2008) và cho đến quý4/2008, thị trường biến động quay ngược, lạm phát giảm nhưng lại có dấu hiệu giảm phát,sức mua chậm lại Tất cả những sự thay đổi đó đã ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuấtkinh doanh của Bibica
Chi phí bán hàng năm 2008 so với năm 2007 chỉ tăng 2.42% Mức tăng này không
có sự thay đổi đáng kể nhưng chi phí quản lý lại có sự gia tăng đột biến Biến động chi phíquản lý năm 2008 so với 2007 là 33.43% Không chỉ vậy, chi phí tài chính năm 2008 gấpgần 8 lần năm 2007 Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động của lợi nhuận thuần.Lợi nhuận thuần năm 2008 đã giảm xuống mức gần 19 tỷ đồng, chỉ bằng hơn một nửa củalợi nhuận thuần năm 2007 Nguyên nhân của việc này là do chi phí quản lý và chi phí tàichính tăng lên quá cao Trong năm 2008 là sự biến động xấu của thị trường tài chính đãlàm cho Bibica mất đi trên 60% giá trị đầu tư tài chính của Công ty Đặc biệt công ty đãchủ động trích dự phòng tài chính 24,5 tỉ cho các chứng khoán hiện đang còn nắm giữtheo giá thời điểm cuối năm 2008
Tỷ suất phí chi phí bán hàng giảm trong kì phản ánh việc quản lý chi phí bán hàngcủa Bibica tương đối tốt Nhờ có sự thay đổi về mô hình tổ chức quản lý theo hướngchuyên nghiệp hóa, các đơn vị sản xuất được thay đổi cơ cấu tổ chức theo hướng tinh giảntối đa bộ phận gián tiếp, tập trung quản lý sản xuất hiệu quả Đồng thời công ty đã thựchiện việc rà soát sắp xếp lại nhân sự, tinh gọn nhân sự ở các bộ phận gián tiếp, tập trung
Trang 11nhân sự cho bộ phận bán hàng và sản xuất trực tiếp, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiệnđịnh mức lao động hàng tháng, tiết giảm chi phí lao động Đồng thời Công ty đã triển khaihàng lọat các biện pháp tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh Các biện pháp này đã giúp giatăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm của Bibica trong điều kiện tình hình thị trường cónhiều biến động và đầy khó khăn trong năm 2008.
Do lợi nhuận thuần giảm nên tỷ lệ LNT/DTT và tỷ lệ LNT/GVĐĐ năm 2008 đềugiảm so cới năm 2007 Năm 2007, 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 7 đồng lợi nhuận thuầntrong khi năm 2008, 1 đồng chi phí bỏ ra chỉ thu về được 3.7 đồng lợi nhuận thuần Hai tỷ
lệ trên cho thấy hoạt động sản suất kinh doanh nói chung cũng như khả năng kiểm soátcủa chủ doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động này và hiệu quả sử dụng đồng vốn chưađược tốt dưới tác động của khủng hoảng kinh tế Do đó, Bibica cần phải có những biệnpháp để quản lý một cách hiệu quả hai loại chi phí này
Trong năm 2008 lạm phát tăng cao dẫn đến lãi suất vay vốn ngân hàng tăng rất caolên đến 21%, đẩy tất cả các doanh nghiệp Việt Nam vào tình huống vô cùng khó khăn.Trong tình hình đó Bibica đã sử dụng hợp lý nguồn vốn có được trong đợt phát hành cổphiếu cho cổ đông chiến lược Lotte vào đầu năm 2008, nhờ đó đã giúp Bibica ổn định sảnxuất, duy trì tốc độ tăng trưởng và đạt được kết quả gia tăng doanh thu 19.92% so với năm2007
Trang 122 Phân tích bảng cân đối kế toán:
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả 172,176,511,837 45.41 119,794,655,954 19.50 -52,381,855,883 0.70
Nợ ngắn hạn 141,006,182,097 37.19 109,178,724,108 17.78 -31,827,457,989 0.77
Nợ dài hạn 31,170,329,740 8.22 10,615,931,846 1.73 -20,554,397,894 0.34 Nguồn vốn chủ sở hữu 206,995,944,324 54.59 494,429,346,542 80.50 287,433,402,218 2.39
Vốn chủ sở hữu 205,372,248,941 54.16 491,682,668,359 80.05 286,310,419,418 2.39
Nguồn kphí và quỹ khác 1,623,695,383 0.43 2,746,678,183 0.45 1,122,982,800 1.69 TỔNG NGUỒN VỐN 379,172,456,161 100 614,224,002,496 100 235,051,546,335 1.62
2.1 Phân tích sự thay đổi quy mô và kết cấu của tài sản – nguồn vốn;
Qua bảng số liệu trên, ta có thể đưa ra những nhận xét về sự thay đổi quy mô và kếtcấu tài sản – nguồn vốn của BBC trong hai năm 2007-2008 như sau:
Trang 13Tổng tài sản năm 2008 tăng gần gấp đôi so với năm 2007, chứng tỏ công ty đã mởrộng quy mô sản xuất, đặc biệt là tài sản ngắn hạn có biến động lớn Do mỗi loại tài sản
có biến động khác nhau nên tỷ trọng của các tài sản trong năm 2008 cũng có nhiều thayđổi so với năm 2007
Về kết cấu, ta dễ dàng thấy được tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong năm 2008 tăng lên19.57% so với 2007, ngược lại tài sản cố định giảm Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu dotăng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, tăng gấp 8.06 lần, nguyên nhân là do trong năm
2008, công ty BBC đầu tư lớn vào thị trường chứng khoán Đây cũng là lý do khiến tổngtài sản của BBC tăng lên gấp đôi
Các khoản phải thu ngắn hạn cũng gia tăng đáng kể, từ 8% năm 2007 lên 14.49%năm 2008 Điều này cho thấy BBC cũng đang gặp nhiều rủi ro trong tài chính
Các khoản tiền mặt có giảm đi, chứng tỏ khả năng thanh khoản của công ty đang bịgiảm sút, BBC cần chú ý đến vấn đề này
Về tài sản dài hạn, không có những biến động đáng kể, tài sản cố định có tăng lên vềquy mô, nhưng tốc độ tăng không bằng các tài sản ngắn hạn khác nên tỷ trọng giảm Bêncạnh đó, tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng giảm đáng kể
chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác
Tỷ trọng nợ phải trả năm 2008 giảm xuống còn 19.5% trong tổng nguồn vốn chothấy công ty đã tự chủ hơn rất nhiều về mặt tài chính, tạo được niềm tin lớn trong mắt cácnhà đầu tư Tuy nhiên, tỷ trọng nợ quá thấp so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu như thế nàycũng phần nào thể hiện rằng BBC chưa tận dụng triệt để đòn bẩy tài chính
2.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn:
Theo quan điểm luân chuyển vốn, những tài sản ban đầu của doanh nghiệp trước hếtđược hình thành từ nguồn vốn CSH, tức là doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 14để tài trợ cho các tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan
hệ này được thể hiện qua đẳng thức:
Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu
= Tổng tài sản – Khoản phải thu
Xét thực tế ở Bibica, ta có mối quan hệ cân đối giữa vốn chủ sở hữu và tài sản banđầu như sau:
sử dụng vốn vay trong kinh doanh nếu chưa quá hạn thanh toán là điều bình thường Hơnnữa, ta cũng có thể thấy sự cải thiện rõ ràng của cân đối giữa VCSH-TS ban đầu của năm
2008 so với năm 2007: Nếu năm 2007, gần ½ tài sản của doanh nghiệp được trang trải dovốn bên ngoài doanh nghiệp, thì trong năm 2008, vốn CSH đã tài trợ cho hơn 80% tài sảncủa doanh nghiệp, cho thấy cố gắng đáng kể của doanh nghiệp trong việc giảm tỷ lệchiếm dụng vốn, phụ thuộc tài chính vào bên ngoài
Trang 15b) Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ:
Các nguồn tài trợ trong doanh nghiệp được chia làm hai loại: Vốn ngắn hạn và vốnthường xuyên Như vậy, cân bằng tài chính trong doanh nghiệp được thành lập với đẳngthức sau:
TS ngắn hạn + TS dài hạn = Vốn ngắn hạn + Vốn thường xuyên
Biến đổi đẳng thức trên, ta có:
TS ngắn hạn – Vốn ngắn hạn = Vốn thường xuyên – TS dài hạn
Vế trái của đẳng thức này chính là chỉ tiêu vốn lưu động ròng, sẽ được xem xét cụthể ở phần sau Ở đây, chúng ta sẽ chú trọng vào cân bằng dài hạn của doanh nghiệp, bằngviệc xem xét đẳng thức sau:
TS dài hạn = Vốn thường xuyên
TSCĐ và đầu tư dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn
Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định
và an tâm về mặt tài chính Bởi lẽ doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho
sử dụng dài hạn vừa đủ Tuy nhiên trong thực tế, dấu “bằng” xảy ra là rất hãn hữu.
Cân đối này ở Bibica biểu hiện như sau:
Ta thấy rằng trong cả hai năm 2007 và 2008, nguồn vốn thường xuyên của doanhnghiệp luôn lơn hơn giá trị tài sản dài hạn Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệpkhông những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn, mà còn tài trợ một phần cho tàisản ngắn hạn Vì thế, cân bằng tài chính trong trường hợp này là cân bằng tốt Đặc biệt,trong năm 2008, ta thấy rằng nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp tăng đột biến(do sự gia tăng của vốn CSH), vì thế đảm bảo việc tài trợ ổn định cho các tài sản dài hạn.Tuy nhiên, quá nhiều vốn dài hạn, mà doanh nghiệp không biết sử dụng hợp lí có thể gây
ra tình trạng ứ đọng vốn Vì vậy, thay cho việc sử dụng nguồn vốn thường xuyên mớiđược bổ xung này để đầu tư vào đầu tư tài chính ngắn hạn như trong năm 2008, hi vọng
Trang 16rằng doanh nghiệp sẽ sử dụng nó để đầu tư vào những kế hoạch kinh doanh dài hạn, manglại hiệu quả kinh tế cao hơn, và lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp trong tương lai.
Ø DN có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn
VLĐR âm: DN dùng nguồn vốn NH để tài trợ cho đầu tư DH
Ø Khá nguy hiểm vì khi hết hạn vay thì phải tìm nguồn vốn khác thay thế
Ø Nếu tình trạng này liên tục xảy ra thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ bị đe doạ có thểđẩy tới tình thế là bán tài sản cố định
VỐN DH TSDH