1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương HP: Lý luận văn học 2 (HNUE)

39 877 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc trưng của ngôn từ văn học
Trường học Hanoi University of Education
Chuyên ngành Lý luận văn học
Thể loại Báo cáo học phần
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 48,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề cương học phần Tác phẩm và thể loại văn học, hay còn gọi là Lý luận văn học 2 của Khoa Ngữ Văn trường Đại học Sư phạm Hà Nội do khóa 71 Ngữ Văn biên soạn. Đề cương phục vụ cho thi hết học phần, đã bao gồm tất cả các câu hỏi, trả lời theo đúng nội dung giảng viên hướng dẫn, Chúc các bạn thi tốt

Trang 1

Câu 1: Ngôn từ hiện nay có vô vàn mối liên hệ chằng chịt với đời sống XH, nhưng vẫn là một hiện tượng nghệ thuật thẩm mĩ độc đáo, khác hẳn khoa học và lời nói đời thường

Từ nhận xét trên, anh/chị hãy trình bày ý kiến của mình về những đặc trưng cơ bản của ngôn từ văn học

Trả lời:

Ngôn từ văn học khác với ngôn từ đời thường và ngôn từ khoa học Bởi nó

được chọn lọc kĩ càng, gia công, tổ chức thành một văn bản ổn định và sẽ

có ý nghĩa giao tiếp lâu dài với người đọc của các thế hệ khác nhau

Bahktin: “Thực ra, nghệ sĩ gia công ngôn ngữ, nhưng không như ngôn ngữ;bởi vì anh ta sẽ khắc phục ngôn ngữ như là ngôn ngữ để biến nó thànhphương tiện biểu hiện nghệ thuật”

Văn học là nghệ thuật ngôn từ: Ngôn từ là chất liệu của văn học, tác giả

thông qua lăng kính ngôn ngữ để cảm nhận cảm xúc của mình, thể nghiệm sức sống phong phú, đa dạng của muôn loài Nó là công cụ để truyền tải tư tưởng, tình cảm, quan niệm về hiện thực cuộc sống

=> Ngôn từ văn học là một hiện tượng nghệ thuật thẩm mĩ độc đáo, mangnhững đặc trưng riêng

Đặc trưng cơ bản của ngôn từ văn học:

7 đặc trưng: (Ngữ âm, hư cấu và hình tượng, nội chỉ, mơ hồ đa nghĩa, lạ hóa,thẩm mĩ, tổ chức)

1 Đặc trưng về ngữ âm:

Ngôn từ văn học là một sáng tạo thẩm mĩ, đòi hỏi sự hòa điệu và nhạc tính.Phương diện ngữ âm của ngôn từ văn học bao gồm âm, thanh, nhịp, điệu + Vần: Gieo vần để tạo liên kết giữa các câu thơ, có tác dụng gợi tả, biểucảm

Trang 2

+ Thanh điệu: Bằng trắc, tạo ra nhịp điệu trầm bổng

VD: “Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan/ Đường Bạch Dương sương trắng nắng tràn” (Tố Hữu)

- Gieo vần “an” - vần mở tạo hiệu ứng ngân vang rộng mở, tuyết rộng lớn

- Gieo vần: Dương - sương, trắng - nắng: tạo cảm giác lan tỏa của ánh nắng

- Thanh điệu: 10 thanh bằng tạo cảm giác ấm áp

- Điểm một số thanh trắc vào giữa những câu thơ – vút cao, cảm xúc hứngkhởi dâng trào

 So sánh

Đây là một điểm đặc biệt của ngôn từ văn học so với ngôn từ đời thường vàngôn từ khoa học

Ngôn từ đời thường không có sự gieo vần hay sử dụng thanh điệu một cách

có chủ đích mà chỉ là lời nói thông thường hàng ngày, được nói ra một cáchngẫu nhiên Tuy nhiên lời nói có thể sử dụng ngữ điệu, kết hợp với các cửchỉ, biểu hiện của nét mặt Mục đích: Nói để người nghe hiểu

Ngôn từ khoa học thì phải có sự chính xác, không có nhạc tính

2 Tính hư cấu, hình tượng

a Tác giả đứng ngoài - chủ thể hư cấu

- Tác giả lời nói đứng ngoài tác phẩm, nhường lời cho chủ thể của lời nói Đó

là phương tiện biểu đạt gián tiếp Tác giả là người im lặng trong văn bản(Khác với ngôn từ đời thường là ta có thể phân biệt rõ ràng tác giả lời nói,chủ thể lời nói và chủ thể ý thức lời nói Tác giả có vị trí xã hội càng quantrọng thì lời nói của anh ta càng quan trọng)

VD: “Người con gái Việt Nam”, Tố Hữu ghi lời đề tặng là “Tặng chị Lý anh

dũng” nhưng trong bài thì chủ thể lại gọi chị Lý bằng “em”: “Em là ai, cô gái

Trang 3

hay nàng tiên”, xưng tôi: “Cho tôi hôn bàn chân em lạnh ngắt”

+ Tác giả là không phải nguồn phát ngôn mà người phát ngôn là một chủthể do tác giả tạo ra: là sản phẩm của sự hư cấu của tác giả

+ Chủ thể đó giao tiếp với một người đọc là người đọc hàm ẩn

== Do vậy văn bản nghệ thuật là sản phẩm của một sự giao tiếp đặc thù

== Sự phân biệt tác giả, chủ thể cho phép tác giả bộc lộ cảm xúc của chủthể, lời của chủ thể quan trọng hơn lời của tác giả, cho nên không phụ thuộcvào vị trí xã hội của ai

== Sự tách biệt tác giả ra ngoài làm cho hoạt động giao tiếp nghệ thuậttrong văn học khác với ngôn từ thông thường

VD: Hình tượng “em” trong “Người con gái Việt Nam” của Tố Hữu hiện lên

như một người kì lạ, người ở cõi tiên: “Cô gái hay nàng tiên”, “có tuổi hay không tuổi”, “thịt da em hay là sắt là đồng”

- Tự bản thân ngôn từ văn học đã là một hình tượng của ngôn ngữ

+ Ngôn từ của nhân vật trong văn xuôi chính là hình tượng hay là sự táihiện cái ngôn ngữ của nhân vật mà nhà văn có thể tóm tắt, tái hiện đầy đủ,hay chỉ phác qua vài nét về ngôn ngữ đó

+ Trong thi ca, bản thân lời thơ với vần, nhịp, hình ảnh đã là một hình tượng

về ngôn từ đẹp, giàu cảm xúc

Trang 4

+ Lời độc thoại nội tâm chính là hình ảnh về dòng ý thức của con người

VD: Lời mở đầu truyện “Chí Phèo”, có những câu là lời của người kể chuyện nhưng ý thức là của Chí Phèo: “Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào?”…”

=> Đó là lời văn hình tượng nói chung mà đời thường không thể có được

VD 2 cái: “Bóng chữ” - Lê Đạt

- Chủ thể lời / chủ thể ý thức: là nhân vật xưng anh - trong bài thơ như mộtngười chia xa, thao thức nhớ nhung Đồng thời nhân vật này cũng giãi bàycảm xúc của mình ( tác giả nhập vai nhân vật anh )

- Hình tượng em : thời thơ thiếu nhỏ, về trắng đầy thương nhớ, hoa đi vắng,

em ở đâu , khắc họa lên thật trẻ trung xinh đẹp đã chia xa đi khuất

 So sánh

Đây cũng là một tính chất đặc trưng của ngôn từ văn học: Tạo ra mộtchủ thể giao tiếp tưởng tượng, một người đọc hàm ẩn -> Cuộc giao tiếpđặc thù

+ Ngôn từ đời thường: Từ ngữ không có tính hình tượng mà rõ ràng, đểngười nghe hiểu được người nói muốn nói gì

+ Ngôn từ khoa học: Đòi hỏi sự chính xác, không được tưởng tượng, hưcấu

3 Tính nội chỉ

- Ngôn từ trong văn bản văn học là ngôn từ độc đáo, có tính chất nội chỉ

Tính chất nội chỉ tức là chỉ ra, biểu hiện cái thế giới nghệ thuật được hư

cấu trong tâm hồn và trong văn bản

- Lời văn là ngôn từ của thế giới nghệ thuật, hướng tới khắc họa một thế giới

hư cấu, không có thực Lời văn tuy có cội nguồn từ ngôn từ của đời sốngthực tế nhưng về bản chất nó là ngôn từ nghệ thuật, khác hẳn với ngôn từhàng ngày và ngôn từ khoa học

“Toàn bộ ngôn từ ở đó đều là sản phẩm hư cấu cùng với chủ thể lời nói, là

Trang 5

thứ ngôn từ miêu tả mà từ vần, nhịp, từ, câu và tổ hợp trên câu đều có chứcnăng biểu diễn như diễn viên trên sân khấu nhằm tái hiện thực tại nghệthuật.” (Trần Đình Sử)

- Tính chất nội chỉ gắn với nhiệm vụ xây dựng hình tượng tưởng tượng, hưcấu (Chức năng sáng tạo hình tượng) và chức năng biểu hiện tình cảm củanhà văn

Nghĩa được phái sinh trong ngữ cảnh cụ thể của văn bản trong mối liên hệvới những từ ngữ khác của văn bản, quy chiếu vào thế giới bên trong vănbản

VD: Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên: Tác giả ngỡ như có con tàu nhả khói lên Tây Bắc nhưng thật ra chỉ là hình dung cuộc trở về Tây Bắc trong tâm hồn nhà thơ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở, khi ta đi đất đã hóa tâm hồn”

VD: Bánh trôi nước của HXH không nhằm giới thiệu món ăn dân tộc Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan chỉ là Đèo Ngang trong tâm hồn

VD: Trong bài Bóng chữ của Lê Đạt: Vườn, hoa : chỉ được cắt nghĩa bên trong văn bản nó không mang nghĩa theo từ điển hay thế giới thực Nó mang ý nghĩa biểu tượng có mối quan hệ với các từ ngữ khác, ngữ cảnh trong văn bản, không gian chờ đợi, sự nhớ nhung

- Những cách xưng hô trong thơ cũng không phải cách xưng hô thôngthường mà là cách xưng hô trong tâm tưởng:

“Em là ai, cô gái hay nàng tiên”

“Xuân ơi xuân, em mới đến năm năm”

Trang 6

ngoài thực tế, khách quan, trung thực Không tạo ra các hình tượng nghệthuật

+ Ngôn từ khoa học: Phải đảm bảo tính khách quan, chính xác nên cũngkhông có tính nội chỉ

4 Tính mơ hồ đa nghĩa

Từ ngữ trong văn học thường có sự mơ hồ, đa nghĩa

VD: “Cây tam cúc” của Hoàng Cầm

+ Nghĩa bề mặt - Nghĩa bề sâu

+ Nghĩa mỉa mai

VD: “Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn người tìm chốn lao xao” (Nhàn)

+ Nghĩa song quan

Mượn từ ngữ giống nhau để biểu đạt những nghĩa khác nhau

VD: Trong bài “Bánh trôi nước”

+ Nghĩa ví von

VD: “Hôm nay chỉ có nửa trăng thôi/ Một nửa trăng ai cắn vỡ rồi” (Một nửa trăng – Hàn Mặc Tử) -> Ví hình tượng trăng khuyết như bị ai cắn vỡ

VD: “Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”

+ Nghĩa tượng trưng:

“Ôi những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm nát trời chiều”

Các từ như “chảy máu”, “đâm nát” không được dùng theo nghĩa đen mà dùng theo lối tượng trưng, gợi nên hình tượng một tổ quốc Việt Nam bị tàn phá, ôm đầy đau thương

+ Nghĩa lấp lửng

VD: Truyện Kiều:

Trang 7

“4 dây nhỏ máu năm đầu ngón tay” (Dây nhỏ máu hay ngón tay nhỏ máu? Tiếng đàn nhỏ máu hay cõi lòng nhỏ máu)

+ Nghĩa ngoài lời: Do độc giả cảm nhận – cùng một lời nói nhưng mỗi người

lại có cách hiểu khác nhau

+ Tính mơ hồ, đa nghĩa có thể do ngữ cảnh khi bị bỏ bớt tạo nên

Nếu ngôn từ hàng ngày trong đời sống phụ thuộc vào ngữ cảnh trực tiếp, thìngôn từ nghệ thuật dựa vào nguyên tắc thủ tiêu đặc trưng trực tiếp của ngữcảnh Nó chỉ có ngữ cảnh thời đại, ngữ cảnh văn hóa, ngữ cảnh nội tại củachính nó

VD: Bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến, ta không thể biết bạn là ai, lúc nào

VD: “Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói/ Tựa cửa nhìn xa nghĩ ngợi gì”

Vì bỏ bớt ngữ cảnh nên ta không biết người thiếu nữ buồn và nghĩ ngợi điều

gì, tùy cách suy đoán của mỗi người vì ngữ cảnh trong bài thơ không đủ để cung cấp

Mục đích của việc lạ hóa

+ Sáng tác hướng tới người đọc, mục đích là làm cho người đọc thích tácphẩm của mình -> Cho nên việc lạ hóa ngôn ngữ là vô cùng quan trọng,khiến cho người đọc thích thú và ấn tượng hơn Lạ hóa ngôn ngữ là cách để

Trang 8

tạo ra khoái cảm thẩm mĩ cho người đọc

+ Nếu ngôn ngữ không được lạ hóa thì sẽ dẫn đến hiện tượng trơ lì Lạ hóangôn ngữ tức là đổi mới về mặt ngôn ngữ, kèm theo đó là khả năng giảiphóng tư duy, mở ra khả năng biểu đạt mới

+ Lạ hóa giúp chống lại cơ chế “tự động hóa” của ngôn ngữ và thói quen,

đã làm cho các biểu đạt bị mòn, nhàm, mất khả năng gây ấn tượng

+ Sử dụng câu đảo trang

VD: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây đá mấy hòn (Tự tình - HXH)

+ Sử dụng các câu danh ngữ, câu đối

+ Sử dụng các phép chuyển nghĩa

VD: Bài “Bóng chữ” của Lê Đạt

- Bóng chữ: người đẽo gọt, chỉnh sửa, sử dụng thủ pháp làm mới từ ngữ làm cho con chữ trở nên bóng bẩy

- Thời thơ thiếu nhỏ, trắng đầy cong khung nhớ ( thủ pháp trùng điệp đặt những từ ngữ cùng một trường từ vựng đứng cạnh nhau ), mùi hoa đi vắng, Chiều Âu Lâu bóng chữ động chân cầu,

Trang 9

=> Tạo hình tượng sống động, gợi cảm giác nỗi nhớ đầy ắp tran chứa bao

- Từ ngữ mới: Chiều Âu Lâu bóng chữ động chân cầu: bóng chữ, chiều Âu Lâu (xuất hiện nhiều trong thơ Lê Đạt) == Cải tạo sự mòn sáo của ngôn ngữ đời sống làm cho ngôn từ thơ ca mới mẻ sáng tạo độc đáo tăng khả năng biểu nghĩa

6 Tính thẩm mĩ

Ngôn từ sao mọi kiến tạo đặc thù như trên thì phải đem lại hiệu quả thẩm

mĩ Đó phải là ngôn từ đẹp theo nghĩa hoàn mĩ, thể hiện tính hài hòa, cânđối, hấp dẫn, mới lạ, gây ấn tượng

Các thuộc tính thẩm mĩ có nhiều cung bậc như cao cả, bi tráng, ngọt ngào,

êm dịu, buồn sầu, trang nhã, quái dị, hãi hùng, u uất…

Tính thẩm mĩ bao giờ cũng đa dạng và không lặp lại Đó chính là sinh mệnhcủa ngôn từ văn học

VD:

7 Tính tổ chức

Lời văn trong tác phẩm văn học có tính tổ chức cao nhằm giải phóng hìnhtượng của từ, nhằm khắc phục ý nghĩa thông thường của chất liệu lời nói, đểtạo nên một ý lớn ngoài lời, khêu gợi một cái gì lớn hơn ngoài bản thân ngôn

từ đó, để nâng lời nói hằng ngày lên lời nói văn học, ý thức hàng ngày lên ýthức văn học, làm cho người ta cảm thụ đời sống và cảm thụ lời nói mộtcách mới mẻ Không chỉ lời thơ, mà lời văn xuôi cũng cần được tổ chức

Trang 10

VD: Bài “Bóng chữ” của Lê Đạt:

Ngữ pháp: Câu thơ vắt dòng

Tữ ngữ: được sắp xếp theo các trường từ vựng nhất định

VD: Bài “Mưa đầu mùa” được sắp xếp như những giọt mưa:

“Bụm tay hứng Giọt

Đầu mùa

Giọt Theo từng kẽ”

 So sánh

Lời nói đời thường: Ngẫu nhiên - không có tính tổ chức, nhất thời

== Ngôn từ đời thường nói một lần rồi thôi, nhưng ngôn từ văn học, chỉ

sáng tác một lần nhưng có ý nghĩa giao tiếp vĩnh hằng, mãi mãi

Trang 11

Câu 3: Hãy phân tích một số ví dụ để làm rõ sự khác biệt giữa tuyến nhân quả và tuyến trật tự kể của cốt truyện trong tác phẩm văn học

+ Tuyến trật tự kể: Sự việc được kể theo dụng ý của tác giả, nhà văn nói gìtrước nói gì sau, theo trật tự nằm trong văn bản tác phẩm nhằm tạo nênmột ý đồ nghệ thuật nào đó

== 2 tuyến trên có sự khác biệt nhưng có mối quan hệ khăng khít với nhau.Khi xem xét một tác phẩm, ta phải xác lập mối quan hệ giữa hai tuyến đó,xem điểm mở đầu và kết thúc của truyện kể ứng với sự kiện nào trong chuỗi

sự kiện nhân quả

2 Một số ví dụ

a Chí Phèo

Tuyến nhân quả: Câu chuyện kể về cuộc đời của CP từ lúc sinh ra -> tự

sát

Tuyến trật tự kể: Chí Phèo được kể từ khi ra tù: bắt đầu bằng hình ảnh

“Hắn vừa đi vừa chửi”, sau đó mới lộn về quá khứ, kể đến việc sinh ra nhưthế nào, lớn lên ra sao, rồi lại trở lại thực tại

=> Thể hiện sự dụng công sáng tạo trong phong cách nghệ thuật, ý đồ

Trang 12

sáng tác của nhà văn Nam Cao sắp xếp như vậy để nhấn mạnh CP lưumanh như vậy là do bị tha hóa, mất đi cả nhân dạng và nhân tính

b Vợ chồng A Phủ

Tuyến nhân quả: Câu chuyện được kể theo trình tự: Mị là cô gái sinh ra

trong gia đình nghèo -> Bị A Sử Sử bắt về làm dâu gạt nợ ( từ người tự do

> kẻ bị trói buộc ) -> ăn lá ngón tự tử ( từ chấp nhận số phận làm dâu gạt

nợ > phản kháng, muốn được giẩi thoát ) -> ném lá ngón xuống đất quaytrở lại nhà A Sử vì nghĩ cho gia đình ( phản kháng > chấp nhận nhẫnnhục ) -> muốn đi chơi trong đêm tình mùa xuân > Bị A Sử trói đánh ->Nhìn thấy giọt nước mắt của A phủ ( cam chịu > vùng lên ) -> Chạy trốn

Tuyến trật tự kể: Mở đầu bằng hình ảnh Mị làm dâu cho nhà thống lí ->

Sau đó mới quay lại quá khứ tuy nghèo nhưng vui vẻ -> Sau đó mới quay vềthực tại, bị bắt trói, đánh đập

=> Ý nghĩa:

+ Gây chú ý tò mò về Mị, cô này là ai, ở trong nhà giàu mà buồn như vậy + Tạo ấn tượng về sức mạnh phản kháng tiềm tàng của Mị (Diễn tả quátrình phản kháng: từ thân phận nô lệ, chết dần chết mòn về tinh thần -> Trởthành người khao khát tự do, có sự phản kháng ngầm (tự sát, muốn đi chơi)-> Cuối cùng giải thoát cho chính bản thân và cho cả người khác

+ Nhấn mạnh sức phản kháng, đề cao hành trình đi tới ánh sáng tự do, đềcao sức sống mãnh liệt của con người, tự giải phóng

Trang 13

VD: Người kể chuyện giấu mình – Ngôi kể thứ 3: Chí Phèo (thấu hiểu rõ từng người trong làng Vũ Đại: Thị Nở, Chí Phèo, Bá Kiến, bà ba, Binh Chức…), Vợ chồng A Phủ (là người chứng kiến hoàn cảnh, sức sống của Mị và thấu hiểu nội tâm nhân vật)

- Người kể chuyện ẩn mình sau dòng chữ (khác kịch, điện ảnh…)

Các hình thức kể: Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, kể chuyện theo ngôi thứ ba…

- Người kể chuyện là một vai mang nội dung Thể hiện vai xã hội

VD: Ông giáo trong “Lão Hạc” là người trí thức, thể hiện mối quan hệ giữa người trí thức nghèo với người nông dân nghèo Khác người đầy tớ kể lại…

- Trong thơ người kể chuyện được gọi là nhân vật trữ tình, giãi bày nhữngcảm xúc bên trong mình

- Chức năng:

- Kể chuyện

- Chỉ huy quá trình tự sự: bắt đầu, kể nhanh hay chậm, dừng lại

- Giao tiếp với người đọc:

+ Bày tỏ thái độ, đánh giá, bình luận

Trang 14

+ Kêu gọi: Gây chú ý cho người đọc những chỗ then chót

- Chứng kiến thuyết phục

b Điểm nhìn

Khái niệm: Thể hiện vị trí người kể dựa vào để quan sát, cảm nhận, trần

thuật, đánh giá các nhân vật và sự kiện

“Tự sự không chỉ là vấn đề ai kể, mà còn là vấn đề ai nhìn” (Genette)

Điểm nhìn không chỉ là vị trí của người kể nhìn sự vật, mà còn là cách quansát, cách tri nhận, cách cảm thấy, từ đó thể hiện phạm vi ý thức của chủ thểđối với sự vật

Điểm nhìn dẫn dắt ng đọc đi suốt câu chuyện, cảm nhận tình huống, nhânvật và truyền đạt thành văn cho ng đọc

Các loại điểm nhìn

- Điểm nhìn không gian: viễn cảnh hay cận cảnh

- Điểm nhìn thời gian: trong hiện tại, trong quá khứ, trong kí ức…

- Điểm nhìn tâm lí

- Điểm nhìn người kể/ điểm nhìn nhân vật

- Điểm nhìn bên trong – điểm nhìn bên ngoài

== Có thể có sự đan xen các điểm nhìn khác nhau trong một tác phẩm

Vai trò của điểm nhìn:

- Bộc lộ thế giới nội tâm, hành động

- Thay đổi không gian: mở rộng hay thu hẹp là do điểm nhìn

- Thể hiện được nội tâm, tính cách hay bề ngoài của nhân vật

- Bộc lộ cách đánh giá của người kể chuyện với câu chuyện

- Tạo nên bước phát triển về nghệ thuật

Trang 15

- Thể hiện tư tưởng, quan niệm của tác giả

VD: Chí Phèo

Ngôi kể thứ 3 nhưng điểm nhìn có sự phối hợp, đan xen đa dạng Có sựchuyển điểm nhìn từ bên ngoài vào bên trong

+ Điểm nhìn người kể: (Lấy dẫn chứng)

+ Điểm nhìn nhân vật: (Lấy dẫn chứng)

== Lời nói nửa trực tiếp, di chuyển điểm nhìn linh hoạt từ người kể sangnhân vật Tác giả có điều kiện soi chiếu vào những mảng tâm trạng sâu kínnhất của nhân vật

+ Điểm nhìn bên trong nhân vật

+ Điểm nhìn bên ngoài

== Làm nổi bật thế giới nội tâm, bi kịch cá nhân

VD: Hai đứa trẻ

Điểm nhìn bên ngoài

Điểm nhìn bên trong: Nhân vật Liên

Câu 6: Xác định kiểu nhân vật trong một tác phẩm, những phương thức, phương tiện và biện pháp thể hiện nhân vật đó

a Khái niệm: Nhân vật văn học là hình tượng các cá thể con người trong

tác phẩm văn học – cái đã được nhà văn nhận thức, tái tạo, thể hiện bằngcác phương tiện riêng của nghệ thuật ngôn từ

b Cách phân loại nhân vật:

Nhân vật trong văn học rất đa dạng, nhiều kiểu loại Để xác định các kiểuloại nhân vật ta có thể dựa trên một số tiêu chí

- Theo vai trò của nhân vật với cốt truyện

+ Nhân vật trung tâm:

Trang 16

 Xuất hiện xuyên suốt trong tác phẩm, là trung tâm về mặt ý nghĩa củatác phẩm

 Quy tụ những mâu thuẫn xung đột chính

 Có những nhân vật là nhân vật chính nhưng không phải nhân vật trungtâm

VD: Chí Phèo

+ Nhân vật chính

 Giữ vai trò then chốt trong một cốt truyện, là cơ sở để tác giả triển khai

đề tài của mình

 Nhân vật chính thúc đẩy phát triển cốt truyện

 Xuất hiện nhiều lần nhưng không xuyên suốt toàn bộ tác phẩm

 Liên quan đến các sự kiện chính của tác phẩm

VD: Bá Kiến, Thị Nở, Chí Phèo đều là nhân vật chính

Phương thức:

Được khắc họa đầy đặn, có tiểu sử, nhiều tình tiết

Dùng toàn bộ cốt truyện, các sự kiện để miêu tả, nét bút sắc cạnh

+ Nhân vật phụ

 Bổ sung cho nhân vật chính

 Hàm chứa tư tưởng quan trọng của tác phẩm

 Thường chỉ xuất hiện trong một vài giai đoạn nhưng không thể thiếu

 Không được miêu tả đầy đủ chi tiết

Phương thức: Chỉ dùng vài nét chấm phá, miêu tả đôi nét về hình dáng,

Trang 17

hiện lí tưởng thời đại

Gắn với lí tưởng, quan điểm tư tưởng, đạo đức tốt đẹp của tác giả, của thờiđại

Là một phạm trù lịch sử (Thời nào cũng có những nhân vật chính diện củamình)

Lưu ý: Cần phân biệt nhân vật chính diện theo cách nhìn, lập trường quan điểm của nhà văn với nhân vật chính diện theo quan điểm khách quan của đời sống (bạn đọc, thời đại) Chỉ khi có sự phù hợp thì nhân vật mới có sức thuyết phục.

Phương thức: Khẳng định, đề cao, lãng mạn hóa, tô đậm những mặt tốt

+ Nhân vật phản diện:

Mang những nét xấu xa, trái với đạo đức, lí tưởng

Phương thức: Phủ định, mỉa mai, châm biếm những nét xấu xa tàn ác

- Theo cấu trúc: (5 kiểu)

+ Nhân vật chức năng - mặt nạ (Văn học dân gian)

Thực hiện một chức năng cố định, bất biến

Thống nhất, không có nội tâm

VD: Ông Bụt là nhân vật thần kì phù trợ nhân vật chính, Thạch Sanh là nhân vật anh hùng…

Phương thức: Tạo dựng những chi tiết khái quát, có ý nghĩa tượng

trưng

Biện pháp cường điệu, khoa trương, thần kì

VD: Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc VD: Nhân vật người anh hùng thường không màng nguy hiểm, gian khổ đương đầu với khó khăn để cứu người đẹp

== Những đặc trưng bất biến

Trang 18

+ Nhân vật loại hình (Truyện ngụ ngôn, truyện cười, sử thi)

Có một số phẩm chất loại biệt về mặt xã hội được nêu nổi bật

Tiêu biểu cho đặc điểm của một nhóm người, một loại người

Thống nhất, cố định bất biến

Không có đời sống bên trong

VD: Nhân vật Tú Bà, Sở Khanh (thói)

Nghị Hách là nhân vật loại hình - Đại diện cho một loại hình người trong

XH và không có nội tâm

 Phương thức: Khái quát các đặc trưng hành vi phổ biến, chân dung,ngôn ngữ, hành động thường đại diện cho một loại người trong nhữngmôi trường nhất định, mang tính cộng đồng, các đặc điểm môi trườngtập trung biểu hiện nhân vật Các chi tiết nhà văn sử dụng đều nhằmlàm nổi bật yếu tố loại

VD: Nghị Quế (Tắt đèn) với đồ đạc lộn xộn, cơ ngơi bề bộn, lủng củng

-= đã nói lên con người hắn

VD: AQ với phép thắng lợi tinh thần được dùng mọi lúc

+ Nhân vật tính cách

Một cá nhân có đặc điểm cá tính nổi bật

Thường có những sự mâu thuẫn, phát triển, giằng xé trong tính cách; nhữngnghịch lí, chuyển hóa => Do đó tính cách thường có một quá trình tự pháttriển

Được miêu tả đầy đủ, rõ ràng, đặc biệt là đời sống tâm lí bên trong

VD: Kiều, Chí Phèo

 Phương thức: Việc miêu tả tâm lí đóng vai trò quan trọng Nhà văn khơisâu tâm lí, tô đậm cá tính, chú ý tới các chi tiết thể hiện đời sống bêntrong, trạng thái cảm xúc

Trang 19

+ Môi trường sống được tạo dựng để làm nổi bật tâm lí nhân vật (Biểuthị điểm nhìn tâm trạng)

VD: Nam Cao sử dụng ngoại giới để miêu tả khắc họa tâm lí nhân vật

+ Sử dụng các ngôn ngữ nhân vật để miêu tả tâm lí

+ Nhân vật tư tưởng

Là cái loa phát ngôn tư tưởng, đại diện cho một hiện tượng tư tưởng trongđời sống

Thường ít được khắc họa về ngoại hình và hành động

VD: Nhân vật người điên trong “Nhật kí người điên” địa diện cho tư tưởng tự

do, lên án lễ giáo phong kiến TQ “ăn thịt người”

VD: Jean Valjean

 Phương thức:

+ Văn học lãng mạn: Khắc họa bằng biện pháp tượng trưng

VD: Khắc họa các nét của Tôn Ngộ Không trong tính cách, tâm lí

+ Văn học hiện thực: Miêu tả nhân vật như một quá trình tìm tòi hoặcthể nghiệm một tư tưởng

VD: Nhân vật người điên trong “Nhật kí người điên” là một quá trình tìm tòi đau đớn có tính ấn dụ Nhân vật là người chiến sĩ hay người điên? Đều không đủ bởi đó là nhân vật tư tưởng

+ Nhân vật ngụ ngôn

Thể hiện một triết lí tư tưởng của nhà văn về vấn đề nhân sinh

Được khắc họa về ngoại hình hành động tâm lí

Phương thức: Sử dụng những chi tiết kì ảo, phi lí, không chú trọng đến tínhcách nhân vật, quan tâm đến việc tạo dựng các tình huống

Kết luận: Trên thực tế, các kiểu nhân vật này rất đa dạng, không có ranh

giới rõ ràng Sự phân loại trên đây chỉ có tính tương đối Một nhân vật vừa

Ngày đăng: 20/07/2023, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w