1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG “NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT GỐM SỨ GRANITE”

78 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường “Nhà Máy Sản Xuất Gạch Ốp Lát Gốm Sứ Granite”
Trường học Trường Đại học Gốm Sứ Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Gốm Sứ Grannite VTC (0)
    • 2. Tên dự án đầu tư (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (7)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (7)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (7)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (14)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (14)
      • 4.1. Nguyên liệu đầu vào (14)
      • 4.2. Nhu cầu nhiên liệu (16)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng hóa chất (17)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng nước (19)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng điện (21)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) (21)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) (0)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) (0)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (25)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có) (0)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (0)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (0)
      • 1.3. Xử lý nước thải (29)
        • 1.3.1. Xử lý nước thải sinh hoạt (0)
        • 1.3.2. Xử lý nước thải sản xuất (0)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (0)
      • 2.1. Hệ thống xử lý bụi khu vực ép gạch, mài cạnh và kho than (36)
      • 2.2. Công nghệ xử lý khí thải tháp sấy phun (40)
      • 2.3. Biện pháp xử lý thải từ trạm khí hóa than (42)
      • 2.4. Biện pháp xử lý khác (49)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (0)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (0)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) (0)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (0)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (0)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (63)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (66)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có) (66)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (66)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): Không có (68)
  • CHƯƠNG V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 67 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (69)
    • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (69)
    • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (0)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (75)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (0)
      • 1.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch (0)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (0)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án: không (0)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (77)
  • CHƯƠNG VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (78)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC...........................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................3 DANH MỤC HÌNH VẼ.....................................................................................................4 CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ...........................................5 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Gốm Sứ Grannite VTC ................................5 2. Tên dự án đầu tư:..........................................................................................................5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: .......................................5 3.1. Công suất của dự án đầu tư:...................................................................................5 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: ...................................................................5 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư: .................................................................................12 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: ...................................................................................................12 4.1. Nguyên liệu đầu vào.............................................................................................12 4.2. Nhu cầu nhiên liệu ...............................................................................................14 4.3. Nhu cầu sử dụng hóa chấ

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên dự án đầu tư

- Tên dự án: Nhà máy sản xuất ốp lát gốm sứ granite

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 – Conac, phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Quyết định số 47/QĐ-BQL ngày 25/3/2019 của Ban quản lý các KCN đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy sản xuất ốp lát gốm sứ granite Nhà máy có công suất 35 triệu m²/năm và được đặt tại KCN Mỹ Xuân B1 – Conac, thị xã Phú Mỹ, tỉnh BRVT.

Dự án đầu tư thuộc nhóm B, tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật liệu, với tổng mức đầu tư dao động từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Tổng công suất sản xuất theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của dự án là 35 triệu m 2 sản phẩm/năm, bao gồm:

Công ty chuyên sản xuất gạch ốp lát từ đất sét với công suất lên đến 22,5 triệu m² sản phẩm mỗi năm, bao gồm các công đoạn in ấn trên sản phẩm.

Công ty chuyên sản xuất gạch ốp lát gốm sứ và porcelain, với quy trình in ấn hiện đại trên các sản phẩm Công suất sản xuất đạt 12,5 triệu m² sản phẩm mỗi năm.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Dự án sản xuất bao gồm hai loại gạch: gạch ốp lát từ đất sét và gạch ốp lát gốm sứ porcelain Quy trình công nghệ sản xuất của hai loại gạch này tương tự nhau, chỉ khác biệt ở tỷ lệ phối liệu nguyên liệu Do đó, quy trình công nghệ sản xuất dưới đây sẽ được áp dụng chung cho cả hai loại gạch tại dự án.

Hình 1 1 Quy trình sản xuất

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Nguyên liệu như đất sét, đá, cao lanh và chất phụ gia được lưu trữ riêng biệt trong kho nguyên thổ liệu và được xe xúc chuyển đến phễu chứa nạp liệu theo đơn phối liệu Quá trình nghiền được chia thành hai loại: nghiền đá và nghiền đất dẻo Trong quá trình nghiền ướt, nước được cấp vào bồn nghiền thô cùng với nguyên liệu từ băng tải Sau khi nghiền thô, nguyên liệu sẽ được chuyển sang bồn nghiền mịn để chờ bơm lên tháp sấy.

Sấy/nung khô gạch mộc

Phủ men và in hoa văn

Mài cạnh, Kiểm tra, đóng gói

Xuất xưởng Men nước Đất sét, tràng thạch,…

Nước thải, ồn, CTR Bụi, ồn, CTR

Khí thải, bụi, ồn, nhiệt thừa Nước thải

Khí thải, bụi, ồn, nhiệt thừa Bụi, ồn, CTR Điện

Than đá Điện Điện Điện Điện Điện

Khí hóa than phun là quá trình trong đó nguyên liệu được nghiền và trộn đều với nước để tạo thành hỗn hợp bùn Quá trình này diễn ra tự động với sự hỗ trợ của máy nghiền và bồn nghiền kín.

Nước và bi nghiền được đưa vào máy theo định mức, sau khi nghiền, phối liệu có độ ẩm 32% được sấy phun để đạt độ ẩm 5% Quá trình này tạo ra bột nguyên liệu, sau đó được chứa vào các silô thông qua hệ thống băng tải.

Hỗn hợp bùn được bơm lên tháp sấy phun để tạo bột cho quá trình tạo hình Công đoạn sấy phun bao gồm ba bước chính: lò đốt cung cấp khí nóng từ việc đốt than đá, trấu viên hoặc bã điều, tháp sấy và bơm cao áp để phun bùn thành bột Lò đốt truyền tải nhiệt cung cấp khí nóng trực tiếp vào tháp sấy phun, đồng thời sử dụng thiết bị tạo gió xoắn để thu hồi bụi than.

Tiếp theo, bột từ tháp phun sấy sẽ theo băng tải đưa vào thùng silo chờ tạo hình

 Ép gạch và sấy/nung gạch phôi:

Bột từ các silo được tự động chuyển qua hệ thống băng tải đến phễu chứa của máy ép Tại đây, bột được cấp vào các khuôn của máy ép thủy lực, tạo hình tự động thành sản phẩm thô với lực ép tối đa từ 350-400 kg/cm² Sau khi ép, phôi gạch được thoát ra khỏi khuôn và chuyển qua hệ thống băng chuyền đến lò sấy phôi bằng chuyền con lăn Gạch mộc tiếp tục được đưa vào lò sấy 2 tầng, nơi được sấy trong khoảng 25 phút ở nhiệt độ tối đa 200°C.

Lò sấy gạch mộc sử dụng nhiệt từ quá trình đốt khí than và nhiệt dư từ lò nung Sau khi được sấy khô, gạch mộc sẽ được chuyển tự động đến lò nung trong khoảng 40 phút, với nhiệt độ tối đa đạt 1.115 °C Sau khi nung, gạch sẽ được chuyển đến khu vực tráng men và in hoa văn theo mẫu đã được khách hàng yêu cầu.

Nguyên liệu men sứ sau khi được cân đo sẽ được chuyển vào máy nghiền Hỗn hợp men sau khi nghiền được lưu trữ trong các thùng chứa có thiết bị khuấy liên tục để đảm bảo tính đồng nhất Tùy thuộc vào yêu cầu về tráng men và in hoa văn, men sẽ được bơm qua sàng rung với các thông số kỹ thuật khác nhau trước khi được tráng lên bề mặt phôi gạch.

Phôi gạch sau khi được tráng men và in hoa sẽ được chuyển đến lò nung con lăn, nơi áp dụng công nghệ nung nhanh Tại đây, gạch được nung ở nhiệt độ từ 1.100 °C đến 1.150 °C trong khoảng 1 giờ, với nguồn nhiệt được cung cấp từ quá trình đốt khí hóa than.

Sau khi nung, một số sản phẩm có cạnh không bằng phẳng sẽ được mài để gia công và định hình lại, nhằm hoàn thiện sản phẩm Quá trình mài chỉ áp dụng cho những sản phẩm chưa đạt yêu cầu và diễn ra trong thời gian ngắn.

Cuối cùng, gạch men thành phẩm sẽ được kiểm tra, phân loại, đóng gói và nhập kho, chờ ngày xuất xưởng Thành phẩm được chuyển đến khu vực kho bằng xe nâng hàng Trong công đoạn phun men kỹ thuật số, công ty mua các loại nguyên liệu men và màu để pha trộn với nước, tạo thành men nước cho quy trình sản xuất, trong khi nhà máy không sản xuất phẩm men.

Trong quá trình sản xuất sau khi sấy phun và phun men kỹ thuật số, bụi có thể phát sinh, đặc biệt trong giai đoạn vận chuyển giữa các công đoạn và máy móc Để giảm thiểu bụi và ngăn chặn thất thoát nguyên liệu, dây chuyền sản xuất được lắp đặt đồng bộ với các tấm chắn hiệu quả.

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và chi phí sản xuất, dự án đã đầu tư vào trạm khô hóa than nhằm cung cấp nhiệt cho lò sấy và lò nung Quy trình công nghệ khô hóa than trong dự án được thực hiện như sau:

Hình 1 2 Công nghệ khí hóa than

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất của Nhà máy chủ yếu được cung cấp từ các tỉnh Miền Đông, Miền Tây Nam Bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh phía Bắc.

- Cao lanh: Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương

- Đất sét: Đồng Nai, Bình Dương

- Tràng thạch: Bà Rịa-Vũng Tàu, An Giang

- Bột đá, đá vôi: Bà Rịa-Vũng Tàu, An Giang, Quảng Ninh

- Phối liệu men sứ, bột màu và các phụ gia ngành gốm sứ: Nhập từ Ý, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đài Loan

Các mỏ đã được khảo sát về trữ lượng và chất lượng, hiện đang cung cấp nguyên liệu cho nhiều doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát tại các tỉnh miền Nam, miền Trung và Nam Trung Bộ.

Với công suất sản xuất xin cấp phép là 11,5 triệu m 2 /năm thì nhu cầu sử x 112% = 296.240 tấn dụng nguyên liệu dự kiến sử dụng như sau:

 Nguyên liệu công đoạn nghiền

Với độ ẩm trung bình 12% nguyên liệu thô (đất sét, bột đá, cao lanh) cung cấp cho công đoạn nghiền nguyên liệu là:

Khối lượng nguyên liệu được phân theo định mức nguyên liệu ch nh như sau:

Bảng 1 1 Khối lượng nguyên liệu chính

Stt Nguyên liệu Khối lƣợng (tấn/năm)

(Nguồn: Công ty cổ phần gốm sứ Granite VTC 2022)

Định mức sử dụng men cho 1m² gạch kích thước 500x500mm theo quy chuẩn là 1,2kg men, bao gồm cả hao hụt trong quá trình bảo quản và sử dụng Lượng men sử dụng hàng năm được tính toán dựa trên định mức này.

Tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án

Stt Tên nguyên vật liệu

Khối lƣợng (tấn/năm) Đơn vị tính Nguồncung cấp

1 Men 13.800 Tấn/năm Việt Nam

2 Màu 0,37 Tấn/năm Việt Nam

3 Đất sét 103.684 Tấn/năm Việt Nam

4 Đá – tràng thạch 148.120 Tấn/năm Việt Nam

5 Cao lanh 44.436 Tấn/năm Việt Nam

Stt Tên nguyên vật liệu

Khối lƣợng (tấn/năm) Đơn vị tính Nguồncung cấp

6 Phụ gia(*) 3.158 Tấn/năm Việt Nam

Nguyên liệu đóng gói (Giấy caton, nylon )

(Nguồn: Công ty cổ phần gạch men VTC)

4.2 Nhu cầu nhiên liệu a) Lượn k í t n c o lò t áp sấy p un

- Khối lượng sản phẩm bột khô 01 ngày:

- Khối lượng bột khô quy đổi thành hỗn hợp bùn độ ẩm 32%:

- Lượng nước bốc hơi của bột ẩm 32% xuống còn 5%: 32% - 5% = 27% Trọng lượng nước bốc hơi: 1.058.000kg x 27/73 = 391.315,07kg

- Nhiệt lượng bốc hơi nước: 850 Kcal/kg

- Nhiệt lượng bốc hơi 1.190.959kg nước: 850 x 391.315,07 332.617.809,5Kcal

- 01 kg kh than cục/than cám ép nhiệt lượng qua hóa kh : 4.500 Kcal

- Lượng kh hóa hơi cần: 332.617.809,5Kcal/4.500 Kcal 73.915,07kg/ngày b) Lượn k í t n c o lò sấy ạc :

- Chỉ tiêu/định mức tiêu hao cho 1 kg sản phẩm sấy: 70 Kcal/kg

- Sản lượng yêu cầu sấy: 801.515,15kg/ngày T nh lượng kh :

(801.515,15kgx70Kcal)/(4.500Kcal/kg khí)= 12.468,01kg/ngày c) Lượn k í t n c o lò nun ạc :

- Chỉ tiêu/định mức tiêu hao cho 1 kg sản phẩm nung: 500 Kcal/kg

- Sản lượng yêu cầu nung: 801.515,15kg/ngày

- T nh lượng kh : (801.515,15kg x 500Kcal)/(4.500Kcal/kg khí)= 89.057,24 kg/ngày

Bảng 1 3 Bảng tổng hợp lượng kh hóa than sử dụng trong 01 năm đối với công suất sản xuất 11,5 triệu m 2 sản phẩm/năm

Số ngày vận hành trong năm

Lò tháp sấy phun bột 73.915,07 330 24.391.973,1 24.391,97

(Nguồn: Công ty cổ phần gốm sứ Granite VTC)

Ngoài ra, tại Dự án còn sử dụng dầu DO để sử dụng cho các hoạt động của

Dự án bao gồm các ứng dụng cho máy phát điện, xe nâng, xe xúc và xe tải Dưới đây là bảng tổng hợp các loại nhiên liệu được sử dụng trong Dự án.

Bảng 1 4 Nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Dự án

TT Tên nhiên liệu ĐVT Số lƣợng Mục đích sử dụng Nguồn cấp

23.282 Dùng cho máy phát điện dự phòng

VN 165.249 Dùng cho xe nâng, xe xúc, xe tải

Dùng cho trạm khí hóa than cấp khí lò sấy, lò nung

Trấu viên bã điều kg/năm 24.391.973 Dùng cho vận hành tháp sấy phun

(Nguồn: Công ty cổ phần gạch men VTC) 4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất

Với công suất sản xuất dự kiến là 11,5 triệu m 2 , nhu cầu sử dụng hóa chất tại nhà máy ước t nh như bảng sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án

TT Tên thương mại hóa chất

Thành phần/công thức hóa học

Lƣợng sử dụng (Tấn/năm)

I Phụ gia cho xương (nghiền trộn thổ liệu)

2 HC-TTL(VT) Na 2 SiO 3

II Phụ gia cho men

TT Tên thương mại hóa chất

Thành phần/công thức hóa học

Lƣợng sử dụng (Tấn/năm) Công đoạn sử dụng

28 TENSIOJET-1048 Chất hoạt động bề mặt 0,0123

(Nguồn: Công ty cổ phần gạch men VTC) 4.4 Nhu cầu sử dụn nước

Nguồn nước cho dự án được cung cấp từ mạng lưới cấp nước của KCN Mỹ Xuân B1 Conac Nhu cầu nước cho sản xuất tại dự án đã được thống kê cụ thể.

+ Chỉ tiêu sử dụng nước: 0,0066m 3 / 1m 2 sản phẩm

+ Lượng nước sử dụng trong 1 năm: 0,0066 m 3 x 11.500.000 = 75.900 m 3 /năm

+ Lượng nước phục vụ cho sản xuất trong 1 ngày đêm: 75.900m 3 /330 ngày

Lượng nước sử dụng cho một trạm khử hóa than ước tính từ 594,5 đến 1.049 kg/h, tương đương với 14.268 đến 25.176 kg/ngày Do đó, mỗi trạm khử hóa tại Dự án tiêu tốn khoảng 25 m³ nước mỗi ngày.

2 trạm kh hóa  lượng nước cung cấp tối đa cho hệ thống kh hóa than khoảng 50m 3 /ngày b) Nước cấp sinh hoạt và các hoạt động khác của nhà máy

Nhu cầu lao động tại nhà máy trong giai đoạn vận hành với công suất hoạt động hiện tại là 568 người, cùng với định mức sử dụng nước cần thiết.

45 l/người/ngày, với hệ số không điều hòa là 2,5 Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt là:

Mỗi người tiêu thụ khoảng 45 lít nước mỗi ngày, với tổng số 568 người, tổng nhu cầu nước là 63,9 m³/ngày Đối với nhu cầu nước tưới cây và rửa đường, tổng diện tích đất giao thông và cây xanh là 75.593,35 m², với lượng nước trung bình cần thiết là 0,4 lít/m² Do đó, lượng nước sử dụng cho tưới cây và rửa đường ước tính khoảng 30,24 m³/ngày.

Nhu cầu nước cho phòng cháy chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài 3 giờ ước tính là 450 m³ cho mỗi đám cháy, và lưu lượng nước này không được sử dụng thường xuyên.

Nhu cầu sử dụng nước tại dự án được tổng hợp tại bảng sau:

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước

Tái sử dụng NT Cấp mới Ghi chú

A Nước cấp cho sản xuất 280

1 Nghiền trộn thổ liệu 145,4 80 65,4 Tiêu hao, bay hơi khi sấy

2 Nghiền men 16,7 - 16,7 Tiêu hao, bay hơi khi nung

3 Phun ẩm than 5,4 5,4 - Tiêu hao, bay hơi

Tiêu hao, thu gom xuống HTXL nước thải sản xuất

Nghiền men(dây chuyền thiết bị, nền xưởng…)

Tiêu hao, thu gom xuống HTXL nước thải sản xuất

(dây chuyền thiết bị tráng men, nền xưởng…)

Tiêu hao, thu gom xuống HTXL nước thải sản xuất

7 Vệ sinh Khu 4,9 - 4,9 Tiêu hao, thu

Tái sử dụng NT Cấp mới Ghi chú vực Thổ liệu,

Sấy phun gom xuống HTXL nước thải sản xuất

Sử dụng tuần hoàn, bổ sung tiêu hao do bay hơi

9 Nước cấp cho trạm kh hóa 50 - 50

Bay hơi, tiêu hao, thu gom xuống HTXL nước thải sản xuất

Nước cấp cho sinh hoạt

CBCNV (sinh hoạt và bếp ăn)

Tiêu hao, thu gom xuống HTXL nước thải sinh hoạt

Nước cấp cho tưới c y, tạo ẩm s n i v đường nội ộ

30,24 - 30,24 Thẩm thấu vào đất, bay hơi

D Bể chứ nước ngầm PCCC 450 - -

Tổng nhu cầu sử dụng nước

4.5 Nhu cầu sử dụn đ ện

Dự án cung cấp điện cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và vận hành thiết bị máy móc từ đường dây trung thế trong KCN Mỹ Xuân B1 – Conac Dự kiến, công suất sản xuất trong giai đoạn này đạt 11,5 triệu m² sản phẩm, tiêu thụ khoảng 19.665.000 Kwh/năm.

- Chỉ tiêu sử dụng điện: 1,71 Kwh/1m 2 sản phẩm

- Điện năng sử dụng trong một ngày Y591 Kwh

- Điện năng sử dụng trong một giờ = 2.483Kwh.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)

Tổng công suất sản xuất của dự án được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường là 35 triệu m² sản phẩm mỗi năm.

Công ty chuyên sản xuất gạch ốp lát từ đất sét với công suất lên đến 22,5 triệu m² sản phẩm mỗi năm, bao gồm các công đoạn in ấn trên sản phẩm.

Công ty chuyên sản xuất gạch ốp lát gốm sứ và porcelain, với quy trình in ấn hiện đại trên các sản phẩm Công suất sản xuất đạt 12,5 triệu m² sản phẩm mỗi năm.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, việc mua sắm máy móc và thiết bị gặp nhiều khó khăn, cùng với đó là nhu cầu thị trường về gạch ốp lát giảm mạnh Vì vậy, Công ty chỉ xin cấp phép môi trường cho công suất 11,5 triệu m²/năm cho sản phẩm gạch ốp lát từ đất sét Để đáp ứng công suất dự kiến, nhà máy đã trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị và các công trình xử lý cần thiết cho giai đoạn hiện tại.

Dựa vào công suất hoạt động dự kiến, danh mục máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn công suất 11,5 triệu m 2 /năm nhà máy đã đầu tư như sau:

Bảng 1 7 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn công suất 11,5 triệu m 2 /năm

Stt Danh mục máy móc thiết bị Đơn vị tính Số lƣợng/công suất

Nguồn gốc ĐTM Thực tế

1 Hệ thống máy nghiền liên tục

2 Máy ép thủy lực Sacmi 3500 Cái 16 5 Trung Quốc

3 Dây chuyền tráng men Dây chuyền 15 4 Trung Quốc

4 Máy in KTS Cái 15 4 Trung Quốc

5 Lò sấy Lò 4 1 Trung Quốc

7 Chuyền phân loại đóng gói Chuyền 15 4 Trung Quốc

8 Tháp sấy phun Tháp 4 1 Trung Quốc

9 Trạm khí hóa than Trạm 4 2 Trung Quốc

10 Máy nghiền men Tấn 6 5 Trung Quốc

11 Trạm điện Máy 8 5 Việt Nam

12 Máy phát điện dự phòng Máy 5 3 -

Bảng 1 8 Danh mục các hạng mục công trình BVMT đã đầu tư

Stt Các công trình BVMT Đơn vị tính Diện tích, số lƣợng, công suất ĐTM Thực tế lắp đặt

1 Khu vực lưu chứa CTR thông thường M 2 100 87,8

2 Kho lưu chứa xỉ than M 2 178,5 187,5

4 Hệ thống xử lý bụi khu vực mài cạnh Hệ thống Không đề cập số lượng 1

5 Hệ thống xử lý bụi khu vực máy ép gạch Hệ thống Không đề cập số lượng 1

6 Hệ thống xử lý bụi khu vực kho than Hệ thống - 1

7 Hệ thống xử lý khí thải tháp sấy phun Hệ thống 4 1

8 HTXLNT Sinh hoạt M 3 /ngày.đêm 200 200

9 HTXLNT sản xuất M 3 /ngày.đêm 350 350

Khi dự án yêu cầu hoạt động với 100% công suất theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, công ty sẽ lắp đặt thêm máy móc, thiết bị và công trình bảo vệ môi trường tương ứng Trước khi bắt đầu vận hành, công ty sẽ báo cáo với cơ quan chức năng và xin cấp phép môi trường cho việc điều chỉnh công suất hoạt động của nhà máy.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, iện pháp thoát nước mưa, thu gom v xử lý nước thải (nếu có):

Dự án đã xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa để đấu nối vào mạng lưới thoát nước mưa của KCN cụ thể như sau:

Nước mưa trên mái nhà xưởng được thu gom qua Sênô chắn rác, sau đó được dẫn xuống bằng các ống đứng thoát nước, chảy vào hố ga thu nước xung quanh nhà xưởng, nhà kho và các công trình của Dự án.

Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn bề mặt được thiết kế với cống BT có nắp đan, với kích thước từ D 500 đến D 1.200, tổng chiều dài khoảng 4.361m Dọc theo hệ thống thu gom, sẽ có các hố ga tách cặn lớn để xử lý nước mưa Nước mưa sẽ tự chảy vào mạng lưới thu gom thoát nước mưa của KCN thông qua 4 vị trí đấu nối.

Hình 3 1 Sơ đồ thoát nước mưa nhà máy

Nước mưa mái nhà xưởng Nước mưa chảy tràn

Senso thu nước Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Hạng mục phát sinh bụi, khí thải

Công trình xử lý Công suất Số lƣợng

4 Khu vực kho chứa than

Hệ thống xử lý bụi bằng lọc bụi túi vải 80.000m 3 /h

5 Lò nung, lò sấy Ống khói phát thải

Công trình thu gom kh thải và quy trình xử lý như sau:

2.1 Hệ thống xử lý bụi khu vực ép gạch, mài cạnh và kho than

Tại khu vực máy mài và máy ép gạch, Công ty đã lắp đặt chụp hút và hệ thống xử lý bụi nhằm thu hồi bụi phát sinh, tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất, đảm bảo không phát thải ra môi trường Đối với khu vực kho than, bụi than mịn được thu hồi và trả lại cho nhà cung cấp.

Công ty đã lắp đặt công trình xử lý bụi như sau:

- 01 HTXL thu hồi bụi tại khu vực máy mài với công suất thiết kế hệ thống từ 112.000-123.000 m 3 /h, 185kw

- 01 HTXL thu hồi bụi tại khu vực máy ép gạch, công suất thiết kế 01 hệ thống là 112.000 m 3 /h, 200kw

- HTXL thu hồi bụi than tại khu vực kho than, công suất thiết kế là 80.000m 3 /h, 132kw

Các hệ thống thu hồi bụi (HTXL) này sử dụng công nghệ tương tự nhau Công nghệ xử lý bụi được áp dụng tại khu vực máy mài cạnh, máy ép gạch và kho than bao gồm các phương pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.

Hình 3 6 Quy trình xử lý bụi khu vực mài cạnh, ép gạch và kho than

Đối với hệ thống thu hồi bụi trong khu vực máy mài, bụi sẽ được dẫn qua ống nhựa mềm kết nối với khung thu bụi của máy mài, sau đó tiếp tục di chuyển qua ống sắt có đường kính ỉ550 và ỉ750.

Tái sử dụng Bụi than mịn trả NCC

Không khí chứa bụi Chụp hút

Thiết bị lọc túi vải

Hệ thống đường ống dẫn

Bụi thu hồi Ống thải

Quạt hút 1450 dẫn không khí sạch bụi vào hệ thống lọc bụi túi vải, nơi bụi được hút qua các ống lọc Không khí được tập trung vào thùng rỗng ở đáy hệ thống và phân bố đều vào các ống vải, giúp bụi giữ lại ở mặt ngoài của túi Sau khi lọc, không khí sạch được thải ra ngoài qua ống thải 1450, H 10.000m Lượng bụi thu hồi được đưa vào bể nước khuấy trộn để tái sử dụng cho sản xuất, không thải ra ngoài.

Hệ thống xử lý bụi khu vực máy ép sử dụng ống nhựa mềm để dẫn bụi trực tiếp từ mặt máy, sau đó chuyển qua ống sắt dẫn bụi 273, 410 và 1450 về hệ thống lọc bụi túi vải Quạt hút gắn tại thiết bị lọc bụi sẽ hút bụi qua các ống lọc túi vải tích hợp trong máy Bụi được giữ lại ở mặt ngoài của túi vải khi không khí xuyên qua từ ngoài vào trong Sau khi lọc, không khí được thải ra ngoài qua ống thải 1000x1000, H = 9m Lượng bụi thu hồi được đưa vào bể nước khuấy trộn để tái sử dụng cho sản xuất, không thải ra ngoài.

Hệ thống xử lý bụi khu vực kho than sử dụng ống nhựa mềm để dẫn bụi trực tiếp từ bề mặt, sau đó chuyển qua ống sắt dẫn bụi ỉ955, ỉ1100 - ỉ1250 về hệ thống lọc bụi túi vải Quạt hút gắn tại thiết bị lọc bụi sẽ hút bụi qua các ống lọc túi vải tích hợp trong máy Bụi được tập trung vào thùng rỗng ở đáy hệ thống, từ đó phân bố đều vào các ống vải phía trên, giúp giữ bụi lại ở mặt ngoài của túi vải khi không khí xuyên qua Sau khi lọc, không khí sẽ được thoát ra ngoài qua ống thải 880x680, H = 2.100m Lượng bụi thu hồi từ thiết bị sẽ được thu gom và trả lại cho nhà cung cấp, không thải ra ngoài môi trường.

- Hiệu quả xử lý: khí thải sau khi xử lý sẽ đạt QCVN 19:2009/BTNMT (cột

- Thông số kỹ thuật của HTXL bụi:

Bảng 3 7 Các thông số kỹ thuật của 01 HTXL bụi khu vực máy mài cạnh Đặc tính kỹ thuật Giá trị

Công suất quạt hút (Kw) 185

Trở lực làm việc (Pa) 2.763-4.061

Hiệu suất lọc (%) >99,9 Ống thải ỉ1450, H = 10.000m

Bảng 3 8 Các thông số kỹ thuật của 01 HTXL bụi khu vực máy ép gạch Đặc tính kỹ thuật Giá trị

Công suất quạt hút (Kw) 200

Trở lực làm việc (Pa) 3.617-5.317

Hiệu suất lọc (%) >99,9 Ống thải 1000x1000, H = 9m

Bảng 3 9 Các thông số kỹ thuật của 01 HTXL bụi khu vực kho than Đặc tính kỹ thuật Giá trị

Công suất quạt hút (Kw) 132

Trở lực làm việc (Pa) 3.334-4.900

Hiệu suất lọc (%) >99,9 Ống thải 880x680, H = 2.100m

HTXL Kho chứa than HTXL bụi khu vực ép Đường ống thu gom bụi khu vực mài cạnh Thiết bị lọc bụi khu vực mài cạnh

Hệ thống ống thoát khí lò nung, lò sấy Hình 3 7 Hình ảnh công trình xử lý bụi

2.2 Công nghệ xử lý khí thải tháp sấy phun

Quy trình xử lý khí từ quá trình tháp sấy phun như sau:

Hình 3 8 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải từ thiết bị sấy phun

Thuyết minh quy trình xử lý:

Than đá và hắc n được bơm lên lò đốt để tạo nhiệt cho tháp sấy phun Khí nóng từ lò nhiệt, bao gồm bụi, SO2, NOx, CO và nhiệt lượng, được đưa vào thiết bị lọc bụi gió xoáy – Cyclone Tại đây, dòng khí xoáy thu hẹp dần và đi vào ống trụ ở giữa, thoát ra khỏi cyclone và đi vào đỉnh tháp sấy phun Nhờ lực ly tâm, các hạt bụi bị văng về phía thành ống, giảm vận tốc và rơi xuống phễu dẫn vào máng trục vít Tại máng này, ống xịt nước được sử dụng để hãm bụi và giảm nhiệt độ của bụi than trước khi chuyển xuống thùng chứa tro, xỉ.

Tháp sấy phun tạo bột

Thiết bị lọc bụi gió xoáy - Cyclone

Bồn nước hãm bụi (có cánh khuấy)

Than đá/trấu viên/bã điều

Thiết bị lọc bụi túi vải

Khí thải từ tháp sấy phun (chủ yếu gồm bụi nguyên liệu, hơi, kh SO 2 , NO x ,

Khí CO được thu gom qua đường ống và đưa vào thiết bị lọc bụi túi vải để giữ lại bụi trước khi xả ra môi trường Tại đây, không khí không được tập trung vào thùng rỗng ở đáy hệ thống mà được phân bố đều vào các ống vải phía trên Khi khí xuyên qua các ống vải, bụi sẽ được giữ lại ở mặt ngoài của túi vải Sau khi lọc, không khí được thải ra ngoài qua hệ thống quạt hút và ống thải có chiều cao 39m Lượng bụi thu hồi từ thiết bị rơi xuống bể nước hãm bụi, qua quá trình khuấy trộn tạo thành bùn được bơm đi tái sử dụng cho sản xuất mà không thải ra ngoài.

Quy chuẩn áp dụng: QCVN19:2009/BTNMT

Bảng 3 10 Các thông số kỹ thuật của 01 HTXL tháp sấy phun

Stt Hạng mục SL ĐVT Thông số kỹ thuật

2 Bồn nước thu hồi bụi 2 Bồn

3 Thiết bị lọc bụi túi vải 1 TB - Số túi lọc: 2.496 túi

- Quy cách túi lọc 136 x 3500mm

4 Quạt hút 1 Cái Công suất: 400 Kw

6 Bơm bùn 2 Cái Công suất: 75 kw

7 Kho chứa xỉ than 1 Cái Diện tích 187,5 m 2

Vật liệu: BTCT + mái tôn kẽm

8 Thùng chứa xỉ than 4 Cái Dung tích: 1,2 m 3

Hình 3 9 Hình ảnh công trình xử lý tháp sấy phun

2.3 Biện pháp xử lý thải từ trạm khí hóa than

Nhà máy đã đầu tư 2/4 trạm khí hóa than để tạo khí cho quá trình sản xuất, với công suất hoạt động dự kiến trong giai đoạn xin cấp Giấy phép môi trường Mỗi trạm khí hóa than sẽ phát sinh khí thải với lưu lượng từ 10.000 đến 11.000 m³/h Thiết bị xử lý khí đã được tích hợp trong dây chuyền sản xuất khí, và hệ thống dây chuyền xử lý đồng bộ đã được lắp đặt Chi tiết sơ đồ hệ thống xử lý có thể tham khảo tại sơ đồ dây chuyền công nghệ lò sinh khí, với các bước xử lý cụ thể được mô tả rõ ràng.

Hình 3 10 Quy trình xử lý khí thải trạm khí hóa than

Thuyết minh quy trình xử lý

 Thiết bị lọc tĩnh điện

Khí than tầng trên từ lò sinh kh được chuyển đến thiết bị lọc tĩnh điện, với chức năng chính là lọc bụi nhằm nâng cao độ tinh khiết của khí than.

Lọc bụi tĩnh điện là hệ thống loại bỏ các hạt bụi nhỏ khỏi không khí thông qua nguyên lý ion hóa Buồng lọc bụi tĩnh điện, hay còn gọi là silo lọc bụi, có hình dạng tháp tròn với các tấm cực song song bên trong Khi không khí chứa hạt bụi đi qua buồng lọc, các tấm cực được cấp điện cao áp tạo ra điện trường mạnh Hạt bụi sẽ bị ion hóa thành các phân tử ion mang điện tích âm và di chuyển về phía tấm cực dương.

Khí tầng trên Khí tầng dưới

Khí từ trạm khí hóa than

Thiết bị lọc bụi gió xoáy

Thiết bị trao đổi nhiệt

Thiết bị làm mát khí

Thiết bị tĩnh điện Thiết bị làm mát gián tiếp

Thiết bị khử tạp chất

Thiết bị tăng áp suất khí

Nước thải tới trạm xử lý bám vào tấm cực đó

Hệ thống lọc bụi tĩnh điện hoạt động tự động điều chỉnh điện áp cao vào buồng lọc dựa trên lưu lượng bụi, nhằm đạt hiệu suất lọc tối ưu Trong điều kiện hoạt động tốt, hệ thống có thể đạt hiệu suất lọc bụi trên 95% Bụi được tách khỏi các tấm cực nhờ dòng nước, trong đó hơi nước lẫn trong dòng khí ngưng đọng chảy xuống đáy thiết bị và được dẫn về bể nước phenol.

 Thiết bị lọc bụi gió xoáy (cyclon)

Khí than tầng dưới chứa nhiều bụi than được dẫn sang thiết bị lọc bụi gió xoáy để tách bụi Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý lực ly tâm, giúp tách bụi ra khỏi không khí khi không khí có bụi đi qua ống dẫn Dòng không khí chuyển động theo phương tiếp tuyến với ống trụ ngoài, tạo ra chuyển động xoáy tròn và đi xuống Khi đến đáy thiết bị, không khí bị đẩy ngược lên trong ống trong và thoát ra ngoài Trong quá trình này, các hạt bụi va vào thành ống dưới tác dụng của lực ly tâm, mất quán tính và rơi xuống.

Bộ phận i-on hóa bằng điện trường

Để khắc phục nhược điểm của lọc bụi gió xoáy truyền thống, thiết bị Cyclon tại nhà máy được cải tiến với lớp màng nước bên trong thành thiết bị Lớp màng nước này giúp cuốn theo các hạt bụi đã lắng, ngăn không cho chúng bị cuốn trở lại vào dòng khí Bộ phận tạo ra màng nước được đặt phía trên thiết bị lọc, trong khi đáy thiết bị có bể chứa nước để tiếp nhận dòng nước và bụi thải, sau đó được đưa tới bể phenol.

Hình 3 12 Cấu tạo thiết bị lọc bụi gió xoáy

 Thiết bị trao đổi nhiệt (nồi nhiệt)

Khí than tầng dưới với nhiệt độ khoảng 500 o C được đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt, trong khi nước từ nồi hơi thường áp cũng được dẫn vào để trao đổi nhiệt với khí than Sau quá trình này, nhiệt độ của dòng khí giảm xuống 230 o C, và dòng nước chuyển thành hơi với áp suất khoảng 0.294 Mpa, sau đó được đưa về trống hơi thường áp để sử dụng trong lò kh hóa.

Hình 3 13 Mô phỏng thiết bị trao đổi nhiệt

 Thiết bị giải nhiệt bằng không khí

Chức năng ch nh là làm lạnh khí tầng dưới từ nồi hơi xả nhiệt (khoảng 200~230 o C) đến khoảng 110~150 o C bằng đường ống làm lạnh khí

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)

Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 47/QĐ-BQL ngày 25/3/2019 của Ban quản lý các KCN liên quan đến dự án Nhà máy sản xuất ốp lát gốm sứ granite, công suất 35 triệu m²/năm tại KCN Mỹ Xuân B1 – Conac, thị xã Phú Mỹ, tỉnh BRVT, đã được tổng hợp trong bảng dưới đây, tuy nhiên chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Bảng 3 13 Tổng hợp nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM số

Theo thực tế đ triển khai Lý do điều chỉnh

Nước thải -> song chắn rác ->

Bể lắng sơ bộ + điều hòa ->

Bể lắng -> Bể chứa trung gian -> Thiết bị keo tụ + lắng 1 -> thiết bị keo tụ + lắng 2 ->

Nước thải -> song chắn rắc -> Bể thu gom + điều hòa -> Bể Keo tụ + tạo bông -> Bể lắng tràn cấp 1 (2 bể) ->

Bể lắng tràn cấp 2 bao gồm 4 bể, đóng vai trò quan trọng trong việc chứa nước sau xử lý Nước này sẽ được tái sử dụng, với một nhánh từ bể cuối cùng của bể lắng tràn cấp 2 được kết nối vào hệ thống thu gom nước thải của dự án và mạng lưới thoát nước của khu công nghiệp.

Về cơ bản công nghệ thực tế đã triển khai phù hợp với kết quả thẩm định ĐTM

Công nghệ thực tế triển khai đã giảm số lượng bể lắng sơ bộ và bể trung gian, đồng thời tăng số bể lắng sau keo tụ tạo bông, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Việc điều chỉnh này phù hợp với tính chất nước thải phát sinh và không làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Nguyên liệu tháp sấy phun

Than Indo Trấu viên, bã điều, than bùn (nghiền than đá thành than bùn)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid, việc nhập khẩu than từ Indonesia gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng khan hiếm và giá cả tăng cao Vì vậy, Công ty đã nghiên cứu các nguyên liệu thân thiện với môi trường để thay thế cho nhiên liệu đốt tháp sấy phun.

Kết quả từ việc sử dụng nhiên liệu thay thế than Indo tại nhà máy gạch men VTC ở KCN Gò Dầu cho thấy rằng việc áp dụng trấu viên không làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường Nhà máy gạch men VTC – KCN.

Gò Dầu cũng đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai Chấp thuận

Vì vậy, ứng dụng việc bổ sung nguyên liệu

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM số

Theo Quyết định 47/QĐ-BQL, Nhà máy gạch VTC tại KCN Mỹ Xuân B1 – Cocnac đã điều chỉnh nguồn nhiên liệu cho tháp sấy phun Công ty đã bổ sung các loại nguyên liệu mới như trấu viên, bã điều và than bùn Việc lựa chọn nguyên liệu sẽ phụ thuộc vào tình hình, thời điểm và nguồn cung cấp của các loại nhiên liệu này để đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất.

Những thay đổi được trình bày không ảnh hưởng đến tổng công suất của dự án đã được phê duyệt theo quyết định số 47/QĐ-BQL ngày 25/3/2019 Các thay đổi này không làm thay đổi công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý chất thải, đồng thời không gây ra tác động xấu đến môi trường hay phát sinh chất thải vượt khả năng xử lý của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án đã được phê duyệt.

Trong quá trình xin cấp giấy phép môi trường, Công ty đề nghị điều chỉnh các nội dung so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và mong UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xem xét, chấp thuận cho Công ty.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 67 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

Ngày đăng: 20/07/2023, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN