1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện ghế (chân ghế, tay vịn ghế) công suất 12.000 tấnnăm

75 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện ghế (chân ghế, tay vịn ghế) công suất 12.000 tấn/năm
Trường học Trường Đại học Bình Dương
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Thông tin về chủ dự án đầu tư (9)
    • 2. Thông tin về dự án đầu tư (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (13)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (14)
      • 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án (14)
      • 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước (17)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (18)
      • 5.1. Hạng mục công trình nhà xưởng (18)
      • 5.2. Máy móc thiết bị sử dụng cho dự án (20)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (25)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (25)
      • 1.1. Thông tin về KCN Sóng Thần III (25)
      • 1.2. Ngành nghề được phép đầu tư vào KCN (26)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (29)
      • 2.1. Khả năng của KCN Sóng Thần III (29)
      • 2.2. Khả năng của Công ty Cổ phần Công nghiệp DSVK (35)
  • Chương III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (37)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (37)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (37)
    • 3. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí (38)
      • 3.1. Hiện trạng chất lượng không khí (38)
      • 3.2. Hiện trạng chất lượng nước (41)
      • 3.3. Hiện trạng chất lượng đất (41)
  • Chương IV. ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (42)
    • 1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (42)
      • 1.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (42)
      • 1.2. Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (42)
      • 1.3. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (42)
      • 1.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (43)
    • 2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (43)
      • 2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (43)
      • 2.2. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (45)
      • 2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (52)
      • 2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm (56)
      • 2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (57)
      • 2.6. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (62)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (62)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (62)
      • 3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục (64)
      • 3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (65)
      • 3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (65)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (66)
      • 4.1. Mức độ chi tiết của các đánh giá (66)
      • 4.2. Độ tin cậy của các đánh giá (66)
      • 4.3. Các đánh giá về nguồn tác động không liên quan đến chất thải (67)
      • 4.4. Các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường (67)
  • Chương V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (68)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (68)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (68)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (69)
  • Chương VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (70)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (70)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (70)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (70)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (71)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (71)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (73)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường định kỳ hàng năm (73)
  • Chương VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (74)
    • 1.1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (74)
    • 1.2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (74)
    • 1.3. Cam kết khác (74)

Nội dung

Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Thông tin về chủ dự án đầu tư: Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam Địa chỉ văn phòng: Nhà xưởng số 6 Công ty CP Công nghiệp DSVK: Lô CN6, Đường N4, Khu công nghiệp Sóng Thần III , phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: LU, CHENGYI; Điện thoại: 0274 222 0797 Fax: 0274 222 0798; Giấy chứng nhận đầu tư số: 5454023470 do Ban quản lý các KCN Bình Dương cấp lần thứ 4 ngày 24 tháng 01 năm 2022. 2. Thông tin về dự án đầu tư: Tên dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện ghế (chân ghế, tay vịn ghế) công suất 12.000 tấnnăm”. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Nhà xưởng số 6, tầng 1 nhà xưởng số 7 Công ty CP Công nghiệp DSVK: Lô CN6, Đường N4, Khu công nghiệp Sóng Thần III , phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Nhóm B. 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 3.1. Công suất của dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất:

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Thông tin về chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư:Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam

Địa chỉ văn phòng của Công ty CP Công nghiệp DSVK là Nhà xưởng số 6, Lô CN6, Đường N4, Khu công nghiệp Sóng Thần III, phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:LU, CHENGYI;

- Giấy chứng nhận đầu tư số: 5454023470 do Ban quản lý các KCN BìnhDương cấp lần thứ 4 ngày 24 tháng 01 năm 2022.

Thông tin về dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện ghế (chân ghế, tay vịn ghế) công suất 12.000 tấn/năm”.

Dự án đầu tư sẽ được thực hiện tại Nhà xưởng số 6 và tầng 1 nhà xưởng số 7 của Công ty CP Công nghiệp DSVK, tọa lạc tại Lô CN6, Đường N4, Khu công nghiệp Sóng Thần III, phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Nhóm B.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

+ Linh kiện nhựa tay vịn ghế: 7.200.000 cái/năm tương đương 7.200 tấn/năm;

+ Linh kiện nhựa chân ghế: 3.200.000 cái/năm tương đương 4.800 tấn/năm.

- Diện tích thực hiện dự án: 23.890,95 m 2 (Diện tích sàn).

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Công nghệ sản xuất của dự án gồm có 3 quy trình:

(2) Quy trình ép phun tạo hình

Từng quy trình sản xuất của dự án được trình bày dưới đây:

Quy trình tạo hạt của dự án như sau:

Nhựa nguyên sinh Ép đùn

Tiếng ồn, Chất thải rắn

Hình I.1 Quy trình tạo hạt nhựa.

Thuyết minh quy trình tạo hạt nhựa:

Nhựa nguyên sinh, bao gồm nhựa PP, được đưa vào phễu nhựa qua bơm hút hạt nhựa, và công nhân sử dụng xe kéo tay để vận chuyển các bao nhựa đến khu vực máy đùn ép nhằm ngăn ngừa rơi vãi Tại đây, máy đùn ép gia nhiệt hạt nhựa lên đến 300 độ C và cuộn sợi thủy tinh vào giữa để tăng độ bền cho sản phẩm Sau khi qua máy đùn ép, hạt nhựa nguyên sinh và sợi thủy tinh kết hợp tạo thành dải nhựa Trong quá trình này, khí thải và nhiệt dư phát sinh, do đó công nhân hạn chế di chuyển trong khu vực máy đùn ép, và công ty thực hiện các biện pháp thu gom và xử lý khí thải để kiểm soát ô nhiễm.

Dải nhựa sau khi ra khỏi máy đùn ép sẽ được làm mát ngay bằng nước sạch, đạt nhiệt độ khoảng 60 độ C Nước làm mát sẽ được tuần hoàn tái sử dụng, trong khi nước nóng sau khi làm mát dải nhựa sẽ được đưa qua thiết bị làm mát để tái sử dụng trong quy trình sản xuất Lượng nước bị bay hơi sẽ được bổ sung thường xuyên vào quy trình sản xuất.

Sau khi được làm mát, dải nhựa sẽ được cắt thành các hạt nhỏ có kích thước 1 cm Quá trình cắt này tạo ra tiếng ồn, do đó công nhân làm việc tại đây sẽ được trang bị bảo hộ lao động để bảo vệ sức khỏe.

Hạt nhựa được sản xuất sẽ được lưu trữ trong các bao nguyên liệu đã qua sử dụng, sau đó được đưa vào quy trình sản xuất ép phun để tạo hình Trong quá trình này, hạt nhựa sẽ được cắt để hình thành các sản phẩm cuối cùng.

Tuần hoànNước nhựa sẽ rơi vãi 1 số hạt nhựa ra ngoài, công nhân sẽ chú ý quét dọn thường cuyên để tránh sự cố xảy ra.

3.2.2 Quy trình ép phun tạo hình

Quy trình ép phun tạo hình được trình bày trong hình sau:

Hình I.2 Quy trình ép phun tạo hình.

Các bao hạt nhựa mới được vận chuyển đến khu vực ép phun tạo hình bằng xe đẩy tay, sau đó được bơm hút lên phễu và đưa vào máy ép phun Hạt nhựa sẽ được thổi vào khuôn do công nhân gắn trong máy Sau khi ép phun, máy tự động tưới nước để làm mát cho phụ kiện nhựa mới, với thời gian tạo hình là 5 phút Mặc dù có phát sinh khí thải và nhiệt dư trong quá trình này, hệ thống máy ép phun tạo hình là máy kín, đảm bảo không phát thải ra môi trường.

Nước làm mát trong quy trình này được tuần hoàn và tái sử dụng Nước nóng phát sinh sẽ được làm mát bằng thiết bị làm mát không khí, với nước được tưới từ trên xuống Sau khi làm mát, nhiệt độ nước đạt khoảng 30 °C, trong khi nước nóng ra khỏi công đoạn này có nhiệt độ khoảng 100-120 °C.

Sau khi hoàn tất quá trình làm mát, công nhân đeo bao tay cách nhiệt sẽ lấy sản phẩm ra và cắt bỏ các phần rìa dư bằng kìm chuyên dụng Chất thải rắn từ công đoạn cắt rìa sẽ được thu gom vào thùng chứa ngay tại khu vực làm việc Cuối mỗi ca, công nhân sẽ vận chuyển thùng chứa này về khu vực lưu giữ chất thải rắn sản xuất không nguy hại.

Quy trình phun sơn của dự án được trình bày trong hình dưới đây:

Hạt nhựa Ép tạo hình

Phun sơn lót Để khô

Sơn Hơi dung môi Để khô

Linh kiện ghế Đóng gói

Bao Nilon Bao Nilon thừa, hỏng

Hình I.3 Quy trình phun sơn.

Sau khi ép phun tạo hình, phụ kiện nhựa sẽ được mài và đánh bóng để có bề mặt phẳng trước khi sơn Tại khu vực phun sơn, công nhân sử dụng súng phun dưới áp lực để phun một lớp sơn lên bề mặt Do bề mặt nhựa có độ bám sơn kém, cần phải sơn một lớp lót chuyên dụng trước Lớp sơn lót này giúp liên kết giữa bề mặt nhựa và lớp sơn, ngăn ngừa tình trạng sơn bị tróc khi có va chạm hoặc tổn thương Việc phun lớp lót không chỉ tạo ra một bề mặt mới mà còn bảo vệ lớp nền khỏi các vấn đề phát sinh.

Sau khi sơn lót, các nguyên liệu sẽ được treo lên các dây chuyền treo phơi khô, để ráo Công đoạn này sẽ phát sinh hơi dung môi.

Sau khi phun sơn và để khô, nguyên liệu sẽ được chuyển đến khu vực mài và đánh bóng Tại đây, công nhân sử dụng máy mài cầm tay với đá mài để làm bóng bề mặt nguyên liệu, tuy nhiên, quá trình này sẽ phát sinh bụi.

Sau khi hoàn tất công đoạn mài bóng, nguyên liệu sẽ được chuyển đến khu vực phun sơn để thực hiện phun sơn bề mặt lần nữa, nhằm tăng cường độ bền cho lớp sơn Trong quá trình này, chất thải phát sinh chủ yếu là hơi dung môi Việc mài bề mặt nguyên liệu sau khi lớp sơn lót khô giúp màu sơn trở nên mịn màng, trơn bóng và sáng hơn, đồng thời đảm bảo lớp sơn bám chặt vào bề mặt, nâng cao khả năng chống bong tróc và tiết kiệm tối đa lượng sơn sử dụng.

Sau khi hoàn tất quá trình sơn, các nguyên liệu sẽ được treo lên dây chuyền để phơi khô và ráo nước một lần nữa Trong công đoạn này, sẽ có sự phát sinh hơi dung môi.

Cuối cùng, sản phẩm được đóng gói bằng bao nilon, sau đó lưu kho và xuất bán hoặc sẽ được chuyển cho các đơn vị khác có nhu cầu.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Sản phẩm của dự án là linh kiện nhựa (chân ghế, tay vịn ghế văn phòng) với công suất 12.000 tấn/năm.

Linh kiện nhựa tay vịn ghế Linh kiện nhựa chân ghế

Khối lượng 1 kg/cái 1,5 kg/cái

Số lượng 7.200.000 cái/năm 3.200.000 cái/năm

Tổng cộng 7.200 tấn/năm 4.800 tấn/năm

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án

Nhu cầu nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành của dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng I.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án

STT Nguyên liệu Đơn vị Số lượng (đơn vị/năm) Nguồn cung cấp Mục đích sử dụng

Quốc Sản xuất linh kiện nhựa

2 Sợi thủy tinh tấn 3.600 Việt Nam

3 Bao Nilon tấn 19 Việt Nam Đóng gói

4 Đá mài tấn 1.200 Việt Nam Xử lý bề mặt trước khi sơn Hóa chất sử dụng

Quốc Phun sơn bề mặt

Nguồn: Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam, 2022 Định mức và tỷ lệ hao hụt giữa nguyên liệu và sản phẩm của dự án được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng I.2 Định mức và tỉ lệ hao hụt giữa nguyên liệu và sản phẩm

Nguyên liệu Khối lượng nguyên liệu đầu vào Dạng hao hụt Khối lượng sản phẩm đầu ra Ghi chú

Hạt nhựa PP 8.475 0,9% 8.400 tấn/năm Hao hụt do quá trình vận chuyển

Sợi thủy tinh 3.600 - 3.600 tấn/năm Đi vào sản phẩm

Bao Nilon 19 tấn/năm - - Đi vào sản phẩm

Nguyên liệu Khối lượng nguyên liệu đầu vào Dạng hao hụt Khối lượng sản phẩm đầu ra Ghi chú Đá mài 1.200 tấn/năm Đá mài thải - 100% thải bỏ

Sơn 267 tấn/năm Sơn sử dụng hết - 100% sử dụng hết

Nguồn: Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam, 2022

Tổng lượng hao hụt được ước tính dựa trên kinh nghiệm sản xuất của Chủ đầu tư, với nhà máy sản xuất hiện hữu đặt tại Trung Quốc.

Theo bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), Công ty sử dụng các hóa chất với những tính chất cụ thể cho từng dự án.

1 Hạt nhựa PP Đặc tính của vật lý của nhựa nguyên sinh PP:

- Tỷ trọng tương đối nhẹ, dẻo và độ bề cao;

- Lão hóa nhanh nếu để ngoài trời trong thời gian dài;

- Dòn, dễ bị phá vỡ thành các mảnh ở nhiệt độ thấp;

- Nhiệt độ nóng chảy hạt nhựa nguyên sinh PP: 170-200°C;

- Khối lượng riêng hạt nhựa nguyên sinh PP: 0,92g/cm³;

- Nhiệt độ phá hủy nhựa PP: 280°C;

- Nhiệt độ khuôn thích hợp khi ép nhựa PP: 55-65°C;

- Độ co rút hạt nhựa nguyên sinh PP: 1.0〜2.5%.

Sợi thủy tinh được cấu tạo chủ yếu từ silica (SiO2) và tồn tại dưới dạng polymer (SiO2)n Mặc dù không có điểm nóng chảy thực sự, sợi thủy tinh sẽ mềm ở nhiệt độ 1.200 °C và bắt đầu xuống cấp Khi đạt đến 1.713 °C, các phân tử trong sợi thủy tinh có thể di chuyển tự do Nếu được ép đùn và làm lạnh nhanh ở nhiệt độ này, sợi thủy tinh sẽ không hình thành cấu trúc có trật tự Trong cấu trúc polymer, các nhóm SiO4 được cấu hình như tứ diện với nguyên tử silic ở trung tâm và bốn nguyên tử oxy ở các góc, tạo thành một mạng lưới liên kết thông qua việc chia sẻ các nguyên tử oxy.

Nhựa kết hợp sợi thủy tinh là một loại vật liệu tổng hợp, kết hợp ưu điểm của nhựa dẻo và sợi thủy tinh Nhựa dẻo có khả năng chịu tải nén tốt nhưng yếu về độ bền kéo, trong khi sợi thủy tinh mạnh về lực căng nhưng kém trong việc chống lại lực nén Sự kết hợp này tạo ra một vật liệu có khả năng chống lại cả lực nén và lực kéo hiệu quả Hai loại vật liệu này có thể được sử dụng đồng đều hoặc sợi thủy tinh có thể được bố trí ở những vị trí chịu tải trọng kéo trong cấu trúc.

+ Trạng thái vật lý: lỏng;

+ Điểm và vùng nhiệt độ sôi ban đầu: 136,2 0 C - 144,4 0 C;

- Nguy cơ và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động của hóa chất:

+ Hơi và chất lỏng dễ cháy;

+ Gây tử vong nếu nuốt phải hoặc rơi vào đường hô hấp;

+ Gây kích ứng da, dị ứng da;

+ Gây dị ứng, hen suyễn, khó thở khi hít phải;

+ Gây buồn ngủ/ chóng mặt;

+ Nghi ngờ gây ra các khuyết tật di truyền;

+ Có thể ảnh hưởng đến đường sinh sản, hoặc đến trẻ chưa sinh;

+ Gây tổn thương cho các cơ quan thần kinh trung ương, hệ hô hấp, hệ tim mạch, máu, gan và hệ tiêu hóa;

+ Gây tổn thương cho thận;

+ Độc đối với sinh vật thủy sinh và ảnh hưởng kéo dài.

- Thông tin về độc tính sinh thái: không có dữ liệu.

4.2 Nguồn cung cấp điện, nước

Dự án sử dụng hệ thống biến áp của Công ty DSVK để cung cấp điện, kết nối từ trạm điện thuộc mạng lưới điện quốc gia Nguồn điện trung thế 22 KV được nối từ trạm biến thế 110KV Bình Dương.

Theo kế hoạch sản xuất của Công ty, lượng điện tiêu thụ dự kiến là 1.000 kWh/tháng, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thắp sáng, sinh hoạt và hoạt động sản xuất.

4.2.2 Nguồn cung cấp nước nước

Khu vực dự án hiện tại nhận nước từ nhà máy của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước môi trường Bình Dương (Biwase) thông qua mạng lưới phân phối của KCN Sóng Thần III Nước được dẫn đến hàng rào của Công ty DSVK, sau đó được Công ty DSVK phân phối lại cho dự án sử dụng.

Lưu lượng và mục đích sử dụng nước của dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau:

Bảng I.3 Lượng nước sử dụng của dự án

Lượng sử dụng Định mức tính Quy mô cấp toán nước Lượng sử dụng

Nhà vệ sinh, nước từ các lavabo 293 người 29,3 100lít/người.ngày theo TCXDVN33:2006

Lượng sử dụng Định mức tính Quy mô cấp toán nước Lượng sử dụng

(m 3 /ngày) sinhVệ Vệ sinh văn phòng 480 m 2 x 4 tầng 3,84 2 lít/m 2 theo

Kích thước khay nước làm mát 300x300x1500mm

Tổng nhu cầu sử dụng nước 33,815

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Hạng mục công trình nhà xưởng

Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam đã thuê lại danh mục các nhà xưởng và công trình từ Công ty Cổ phần Công nghiệp DSVK để phục vụ cho dự án của mình.

Bảng II.I.4 Danh sách các hạng mục

STT Tên hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m 2 ) Diện tích sàn xây dựng (m 2 )

3 Tầng 1 Nhà xưởng 7 (không bao gồm nhà văn phòng) 4.397,39 4.397,39

Nguồn: Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam, 2022

Việc bố trí nhà xưởng được thực hiện như sau:

Mục tiêu của dự án là sản xuất và gia công linh kiện nhựa, bao gồm chân ghế và tay vịn ghế văn phòng, với công suất 12.000 tấn/năm Dự án có quy mô diện tích thực hiện là 23.890,95 m², bao gồm 4 tầng lầu của xưởng 6, mỗi tầng có diện tích 4.865,39 m², cùng với một phần tầng 1 của xưởng 7 có diện tích 4.397,39 m² và một nhà bảo vệ diện tích 32 m² Công ty dự kiến sẽ bố trí các hạng mục công trình của dự án trong khu vực nhà xưởng thuê này.

Bảng II.2 Bố trí các hạng mục công trình của dự án

STT Hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 ) Diện tích sàn (m 2 )

Khu vực đánh vụn khối nhựa 468,00 468,00

Diện tích khác (Lối đi, thang, WC, …) 897,39 897,39

Diện tích khác (Lối đi, thang, WC, …) 897,39 897,39

Khu vực bán thành phẩm 2.350,00 2.350,00

Diện tích khác (Lối đi, thang, WC, …) 897,39 897,39

Khu vực ép đùn tạo hạt 2.350,00 2.350,00

STT Hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 ) Diện tích sàn (m 2 )

Khu vực dây chuyền phơi khô 1.150,00 1.150,00

Diện tích khác (Lối đi, thang, WC, …) 897,39 897,39

Kho chất thải công nghiệp 60,00 60,00

Kho chất thải nguy hại 80,00 80,00

Diện tích khác (Lối đi, thang, WC, …) 897,39 897,39

III Các hạng mục phụ trợ khác 32,00 32,00

Nguồn: Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam, 2022

5.2 Máy móc thiết bị sử dụng cho dự án

Máy móc thiết bị của dự án sử dụng cho giai đoạn vận hành dự án được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng I.5 Máy móc thiết bị của dự án trong giai đoạn vận hành

STT Tên Thiết Bị Công suất (KW) Số lượng Công dụng Quy trình tạo hạt

1 Máy tạo hạt 242 242 1 Tạo hạt nhựa kết hợp với sợi thủy tinh

2 Máy tạo hạt 210 210 1 Tạo hạt nhựa kết hợp với sợi thủy tinh

STT Tên Thiết Bị Công suất (KW) Số lượng Công dụng

3 Máy tạo hạt 220 220 3 Tạo hạt nhựa kết hợp với sợi thủy tinh

4 Máy xay 45 45 1 Xay hạt nhựa

5 Máy xay 55 55 1 Xay hạt nhựa

6 Máy xay 37 37 1 Xay hạt nhựa

7 Máy ép nhựa 780T 145 2 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

8 Máy ép nhựa 700T 121 1 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

9 Máy ép nhựa 700T 90 1 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

10 Máy ép nhựa 650 T 121 4 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

11 Máy ép nhựa 530T 103 5 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

12 Máy ép nhựa 530T 101 3 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

13 Máy ép nhựa 530T 81 7 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

14 Máy ép nhựa 470T 84 1 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

15 Máy ép nhựa 470T 60 2 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

STT Tên Thiết Bị Công suất (KW) Số lượng Công dụng

16 Máy ép nhựa 380T 70 2 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

17 Máy ép nhựa 380T 57 4 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

18 Máy ép nhựa 250T 40 1 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

19 Máy ép nhựa 200T 35 2 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

20 Máy ép nhựa 200T 24 4 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

21 Máy ép nhựa 160T 27 3 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

22 Máy ép nhựa 160T 20 2 Ép viên nhựa tạo thành linh kiện nhựa

23 Buồng phun sơn 12,5 18 Sơn linh kiện

24 Súng phun sơn Áp suất 50-72 psi, tiêu thụ không khí

25 Dây chuyền treolinh kiện 20 5 Để treo khô linh kiện

26 Máy đánh bóng 1,1 20 Mài sản phẩm nhựa

27 Máy bơm nước 2,2 18 Bơm nước tuần hoàn cho buồng phun sơn

28 Máy nén khí 55 2 Cung cấp khí

29 Máy nén khí 22 1 Cung cấp khí

STT Tên Thiết Bị Công suất (KW) Số lượng Công dụng Thiết bị kiểm tra

30 Máy đo độ rungchân ghế 2,2 1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

31 Máy đo độ chịu lựcchân ghế 2,2 1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

32 Máy đo độ cứng kếtcấu 2,2 1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

33 Máy đun nấu chânghế 5 1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Nguồn: Công ty TNHH Heng Shuo Furniture Việt Nam, 2022

Hình I.4 Máy ép tạo hình nhựa

Hình I.5 Máy bơm nước Hình I.6 Máy nén khí

Hình I.7 Máy mài bóng Hình I.8 Súng phun sơn

Hình I.9 Buồng phun sơn màng nước

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án "Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện ghế với công suất 12.000 tấn/năm" được triển khai trong KCN Sóng Thần III, hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển khu vực.

1.1 Thông tin về KCN Sóng Thần III

Vị trí địa lý của KCN Sóng Thần III có những đặc điểm sau:

KCN Sóng Thần III tọa lạc tại vị trí chiến lược gần trung tâm Tp Hồ Chí Minh, nằm trong tam giác phát triển công nghiệp số 1 phía Nam Việt Nam, bao gồm Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai KCN này có giao thông thuận lợi, hỗ trợ việc di chuyển, xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa cho các công ty đầu tư, thuê đất và xưởng sản xuất.

- Cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh 33km;

- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất- Tp Hồ Chí Minh 22km;

- Cách ga Sóng Thần - Bình Dương 16 km;

- Cách Tân Cảng - Đồng Nai 39km.

Dự án nằm trong khu công nghiệp hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp của địa phương.

KCN Sóng Thần III đã có Quyết định 743/QD-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2007 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

“Đầu tư xây dựng Khu Công Nghiệp Sóng Thần III ”.

Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Sóng Thần III, tọa lạc tại lô CN1, đường N2, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, đã được cấp cho Công ty cổ phần Đại Nam với số hiệu 1729/GXN-STNMT vào ngày 20 tháng 05 năm 2016.

Công văn số 5222/STNMT-CBBVMT ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt của Khu Công NghiệpSóng Thần III

(Các văn bản pháp lý của KCN Sóng Thần III được đính kèm trong Phụ lục).

1.2 Ngành nghề được phép đầu tư vào KCN

- Công nghiệp chế biến, chế tạo: Sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, sản xuất các sản phẩm thuốc lá.

- Sản xuất trang phục (không có công đoạn giặt tẩy).

- Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (không gồm ngành thuộc da).

- Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ, giấy từ nguyên liệu thô, giấy phế liệu.

- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (không gồm các ngành sản xuất bột giấy, giấy từ nguyên liệu thô, giấy từ phế liệu).

- In, sao chéo vản ghi các loại.

- Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất (không bao gồm các ngành hóa chất cơ bản, thuốc trừ sâu, phân bón và hợp chất nitơ).

- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu.

- Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (không chế biến mủ cao su tươi, nguyên liệu sản xuất từ nhựa nguyên sinh không từ nhựa tái sinh).

- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại đúc (không xi mạ).

- Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (không xi mạ).

- Sản xuất thiết bị điện.

- Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được vào đâu (không xi mạ).

- Sản xuất xe có động cơ (không xi mạ).

- Sản xuất phương tiện vận tải khác (không xi mạ).

- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

- Công nghiệp chế biến, chế tạo khác (không xi mạ).

- Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

- Xây dựng: Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, hoạt động xây dựng chuyên dụng.

- Vận tải kho bãi: Kho bãi cả các hoạt động hỗ trợ cho vận tải.

Dự án thuộc lĩnh vực "Sản xuất sản phẩm từ cao su và nhựa" (không bao gồm chế biến mủ cao su tươi và nguyên liệu từ nhựa tái sinh) được phép đầu tư tại KCN Sóng Thần III.

Hình II.1 Vị trí dự án trong Khu Công Nghiệp Sóng Thần III

Các Công ty đã đầu tư vào KCN Sóng Thần III được trình bày trong Bảng II.1.

Bảng II.1 Các công ty, doanh nghiệp đã đầu tư vào KCN Sóng Thần III

STT CÔNG TY SỐ LÔ NGÀNH NGHỀ

JOHN ARTHUR VIỆT NAM Lô CN1, đường N2

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

2 CÔNG TY TNHH BAO BÌ

Lô CN18 đường số 4 và số 8 Sản xuất bao bì bằng gỗ

DƯƠNG THĂNG Lô CN14, đường D1 Sản xuất trang phục

4 CÔNG TY TNHH EAREN Lô số 9A lô

CN14 đường D1, Sản xuất kim loại

5 CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VALI EXO Lô CN17 đường D1 Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

Lô CN 2, đường số 2 Sản xuất các sản phẩm từ gỗ

Số 8, lô CN2, đường số 3 Sản xuất linh kiện điện tử

Lô CN14 đường D1 Bán buôn tổng hợp

DƯƠNG CHINH LONG Lô CN8, đường N6 Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa

HỒNG Lô CN2, đường số 3,

Lô CN 2,đường số 2, Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ

STT CÔNG TY SỐ LÔ NGÀNH NGHỀ

12 CÔNG TY TNHH LIÊN Á lô CN 18 đường số 4 Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt

13 CÔNG TY TNHH LU-FA

MECHANICAL Thửa số 01, lô CN21, Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại

14 CÔNG TY TNHH KAZU Số 3, CN5 đường số 1

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

CHANG VIỆT NAM Lô CN1 ô số

5, số 3 Sản xuất sản phẩm hoá chất khác

Lô CN7, Ô số 1,2,3 đường N5 Sản xuất sắt, thép, gang

VINA Lô CN17 đường số 4 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

18 CÔNG TY TNHH OK SUNG

VINA Lô CN14 Đường Số 4

Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi sách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú

PHẨM PEPSICO VIỆT NAM số 3-4-5, lô

CN2, Sản xuất thực phẩm khác

HỒNG Lô CN2, đường số 3 Sản xuất sản phẩm từ plastic

Nguồn: Công ty cổ phần Đại Nam , 2022.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.1 Khả năng của KCN Sóng Thần III

Nước thải từ các nhà máy trong KCN Sóng Thần III được thu gom qua hệ thống riêng biệt, tách biệt với hệ thống thoát nước mưa, và được dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.

Tất cả các nhà máy trong KCN Sóng Thần III đều đã hoàn thành việc tiền xử lý nước thải, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiếp nhận theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, và đã kết nối nước thải vào hệ thống cống thu nước thải của khu công nghiệp.

 Hệ thống thu gom nước mưa của KCN

Hệ thống thoát nước mưa của KCN được thiết kế với đường kính từ 1m đến 1,5m, được bố trí dọc theo các con đường và nằm bên trong vỉa hè.

Bảng II.2 Tổng hợp khối lượng hệ thống cống thoát nước mưa

STT Hạng mục Đơn vị Số lượng

1 Cống BTCT ly tõm ị 400 (2,5m/ống) m 24.786

2 Cống BTCT ly tõm ị 600 (2,5m/ống) m 23.616

3 Cống BTCT ly tõm ị 800 (2,5m/ống) m 6.194

4 Cống BTCT ly tõm ị 1.000 (2,5m/ống) m 3.365

5 Cống BTCT ly tõm ị 1.200 (2,5m/ống) m 1.796

6 Cống BTCT ly tõm ị 1.500 (2,5m/ống) m 520

7 Hố ga (trung bình) cái 1.507

8 Cửa xả tại vị trí kênh Tân Vĩnh Hiệp cái 14

Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án KCN Sóng Thần III, 2020

Khu công nghiệp Sóng Thần III đã đầu tư hoàn chỉnh vào hệ thống tiêu thoát nước mưa, với cống bê tông cốt thép được bố trí dọc theo các đường nội bộ, đảm bảo khả năng tiêu thoát hiệu quả lượng nước mưa phát sinh tại dự án.

 Hệ thống thu gom nước thải

Hệ thống thu gom nước thải được thiết kế tách biệt với hệ thống thoát nước mưa Đường kính của hệ thống thoát nước bẩn dao động từ 0,4m đến 1m, được lắp đặt dọc theo các tuyến đường và nằm bên trong vỉa hè Các ống nhánh có đường kính 300mm và 400mm được sử dụng trong hệ thống này.

500 thu gom từ các công trình, dẫn ra trạm xử lý và thải ra bằng tuyến ống

Nước thải phát sinh từ dự án và các công ty trong khu công nghiệp sẽ được xử lý sơ bộ tại công ty, đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước thải đầu vào của khu công nghiệp Sau đó, nước thải sẽ được kết nối vào hệ thống thu gom và chuyển về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần III.

Bảng II.3 quy định các điều kiện cho phép doanh nghiệp đấu nối nước thải vào mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần.

STT Thông số Đơn vị Giá trị

STT Thông số Đơn vị Giá trị

6 Chất rắn lơ lửng mg/L 100

20 Tổng dầu mỡ khoáng mg/L 10

STT Thông số Đơn vị Giá trị

25 Tổng photpho (tính theo P ) mg/L 6

28 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ mg/L 0,1

29 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữucơ mg/L 1

32 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/L 0,1

33 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/L 1,0

Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án KCN Sóng Thần III

Trạm XLNT tại KCN Sóng Thần III, nằm ở phía Đông Nam trên đường N2, có công suất thiết kế 20.000 m³/ngày để xử lý nước thải công nghiệp Hiện tại, Modul 1 của trạm đã hoàn thành với công suất 4.000 m³/ngày và đang hoạt động hiệu quả, tiếp nhận 1.600 m³ nước thải mỗi ngày Hệ thống XLNT của KCN hoàn toàn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải khi dự án phát triển.

Nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Sóng Thần III là kênh Tân Vĩnh Hiệp và hồ Tân Vĩnh Hiệp, với vị trí xả nước thải cách hệ thống xử lý nước thải tập trung khoảng 500 - 700 m Quy trình công nghệ xử lý nước thải của KCN được thiết kế để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho môi trường.

Thiết bị quan trắc nước thải tự động

Bánh bùn Vận chuyển xử lý Tuần hoàn

Nước dư từ máy ép bùn

Hình II.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của trạm XLNTTT của

Kết quả phân tích nước thải của KCN Sóng Thần được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng II.4 Kết quả phân tích nước thải trước và sau xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Sóng Thần III

STT Thông số Đơn vị Trước xử lý Sau xử lý QCVN

6 Chất rắn lơ lửng mg/L 126 6 45

20 Tổng dầu mỡ khoáng mg/L 14,8

Ngày đăng: 20/07/2023, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w