1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa

111 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Ngọc Mai
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Minh Huệ
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu * Khái niệm Đơn vị sự nghiệp là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công về y tế, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ… đáp ứng nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Minh Huệ

THANH HÓA, NĂM 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là kết quả do tôi trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý một cách khách quan, trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác Các nguồn dữ liệu khác sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Ngọc Mai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và

cá nhân Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Minh Huệ

người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo phòng Quản lý đào tạo sau đại học và Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện Luận văn của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các anh chị đang công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Ngọc Mai

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 5

1.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu 5

1.1.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu 5

1.2.2 Đặc điểm hoạt động tài chính của Đơn vị sự nghiệp có thu 6

1.2 Lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí 10

1.2.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị chi phí 10

1.2.2 Chức năng thông tin kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu 12

1.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán quản trị chi phí trong trong đơn vị sự nghiệp có thu 14

1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu 16

Trang 5

1.3.1 Phân loại chi phí 16

1.3.2 Lập dự toán 20

1.3.3 Xác định và ghi nhận chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu 23

1.3.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán 23

1.3.5 Phân tích chi phí trong việc ra quyết định 26

1.3.6 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu 27

Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA 31

2.1 Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 34

2.1.4 Một số hoạt động và kết quả của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 35 2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 39

2.1.6 Đặc điểm cơ chế tài chính tại Bệnh viện 40

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 47

2.2.1 Thực trạng về phân loại chi phí tại Bệnh viện 47

2.2.2 Thực trạng về xây dựng định mức chi phí và lập dự toán 49

2.2.3 Thực trạng về xác định chi phí và ghi nhận chi phí 61

2.2.4 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện dự toán 65 2.2.5 Cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định 71

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 72

2.3.1 Đánh giá những mặt tích cực đã đạt được 72

2.3.2 Những mặt còn tồn tại 74

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 78

Trang 6

Chương 3.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA 80

3.1 Cơ sở hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 80

3.1.1 Cơ sở hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện 80

3.1.2 Định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện 80

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 83

3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí 83

3.2.2 Hoàn thiện định mức chi phí và dự toán tại Bệnh viện 84

3.2.3 Hoàn thiện ghi nhận chi phí và xác định giá phí dịch vụ tại Bệnh viện 88 3.2.4 Hoàn thiện phân tích thông tin kế toán 91

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 98

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC P1

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 - Phân loại chi phí theo các tiêu thức 18

Bảng 2.1 - Cơ cấu nguồn thu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019 42

Bảng 2.2 Cơ cấu chi thường xuyên giai đoạn 2017-2019……… 46

Bảng 2.3 Dự toán nguồn thu của Bệnh viện giai đoạn 2017-2019 57

Bảng 2.4 Dự toán chi thường xuyên của Bệnh việngiai đoạn 2017-2019 59

Bảng 2.5: Dự toán kết quả hoạt động năm 2017-2019 60

Bảng 2.6: Dự toán phân phối thặng dư năm 2019 61

Bảng 2.7: Dự toán mức trích lập quỹ 61

Bảng 2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch của Bệnh viện 66

Bảng 2.9 Bảng kiểm tra việc thực hiện dự toán thu giai đoạn 2017-2019 68

Bảng 2.10 Bảng kiểm tra việc thực hiện dự toán chi giai đoạn 2017 - 2019 70

Bảng 3.1: Phân loại chi phí 84

Bảng 3.2 Dự toán thu chi linh hoạt theo quy mô giường bệnh của một số khoa trong 1 ngày 88

Bảng 3.3 Phân tích thông tin nhằm kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân 92

Bảng 3.4 Phân tích thông tin nhằm kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn 93

Bảng 3.5 Phân tích thông tin nhằm kiểm soát chi mua sắm sửa chữa và các khoản chi khác 95

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sử dụng kết quả hoạt động tài chính 9

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 34

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 40

Sơ đồ 2.3: Mô hình lập dự toán tại bệnh viện tỉnh Thanh Hóa 55

Đồ thị 2.1: Cơ cấu nguồn thu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 43

giai đoạn 2017-2019 43

Đồ thị 2.2: Cơ cấu chi thường xuyên giai đoạn 2017-2019 47

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng phát triển như hiện nay, Việt Nam đang đưa ra những phương pháp để cải cách tài chính, trong đó đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/4/2015, Nghị định này quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, đồng thời nghị định này ban hành đưa ra rõ lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước buộc các đơn vị sự nghiệp có thu phải tự chủ kinh tế đặc biệt là các đơn vị sử nghiệp có thu

Kế toán quản trị được xem như là một môn khoa học, một công cụ, một

hệ thống đo lường, thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin hữu ích để đơn vị tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của đơn vị Nếu như kế toán tài chính phản ánh thông tin trong quá khứ, mang tính khách quan thì kế toán quản trị phản ảnh thông tin hiện tại, mang tính dự báo tương lai Kế toán quản trị chi phí là một

bộ phận của kế toán quản trị góp phần hoàn chỉnh hệ thống kế toán trong đơn

vị, góp phần thiết lập để tạo thành một hệ thống thông tin chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý đơn vị nói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng Với xu hướng tự chủ các đơn vị sự nghiệp có thu cần kiểm soát tốt các khoản chi phí cũng như tạo lập được cơ sở thông tin chi phí đáp ứng yêu cầu của lý từ đó đề ra các quyết định phù hợp

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp có thu, nên việc điều chỉnh quản lý các hoạt động thu chi một cách hợp lý trong thời gian cải cách các hoạt động của đơn vị sao cho phù hợp với Nghị định 16/2015/NĐ-

CP là một điều còn rất khó khăn và nan giải Vì vậy muốn chủ động kiểm soát thu chi hiện tại, cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài

Trang 11

chính của đơn vị Tuy nhiên việc Hoàn thiện kế toán quản trị ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa còn có những bất cập nhất định, chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho các chức năng khác nhau của các cấp quản lý, chưa thực hiện phân bổ chi phí hiện đại, chưa phân tích sâu, rộng về chi phí

Chính vì vậy đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Thanh Hóa” tác giả mong muốn góp phần tăng tính hiệu quả

trong công tác kế toán và trong việc quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa nói riêng và các Đơn vị sự nghiệp có thu nhà nước nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

- Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại bệnh viện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nội dung công tác kế toán quản trị chi phí tại

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Đa

khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2017-2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp đối chiếu

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Tài liệu thứ cấp: Tài liệu được thu thập thông qua việc nghiên cứu các văn bản liên quan, báo cáo tình hình hoạt động của Bệnh viện, số liệu và thông tin có sẵn qua các tạp chí, các kết quả nghiên cứu khoa học, báo cáo thống kê

- Tài liệu sơ cấp: Tài liệu sơ cấp được thu thập thông qua trao đổi trực tiếp các đối tượng có liên quan, cụ thể: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo Bệnh viện tỉnh Thanh Hóa: Các cán bộ thuộc ban Giám đốc; Lãnh đạo các phòng

Trang 12

ban như kế toán trưởng, trưởng các khoa, trưởng các bộ phận, trưởng phòng ban của bệnh viện

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu

Số liệu sau khi thu thập được lựa chọn và xử lý bằng phần mềm Excel theo yêu cầu của nghiên cứu Các phương pháp chính yếu được tác giả

sử dụng trong quá trình xử lý dữ liệu gồm:

Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để điều tra thu thập tài liệu liên quan đến quá trình hạch toán và theo dõi chi phí tại bệnh viện, sau

đó tổng hợp và hệ thống hoá tài liệu

Phương pháp đối chiếu và so sánh: Nội dung của phương pháp này

là sử dụng hai chỉ tiêu để đối chiếu với nhau từ đó rút ra kết luận về sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu đó

5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Về mặt lý luận: luận văn đã hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản của kế toán quản trị chi phí, làm rõ bản chất của kế toán quản trị chi phí, khẳng định vai trò của kế toán quản trị chi phí trong tổ chức Làm rõ đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 13

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

* Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công về y tế, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ… đáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu về đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước [4]

Đơn vị sự nghiệp có thu là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, phục vụ quản lý nhà nước và

có nguồn thu trực tiếp từ các đối tượng sử dụng dịch vụ công đó

* Đặc điểm

Các đơn vị sự nghiệp có thu có các đặc điểm cơ bản sau:

Hoạt động theo pháp luật qui định về ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn

và chịu sự điều tiết của cơ quan quản lý cấp trên

Được sử dụng tài sản công và đó như là một yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ công cung ứng cho các đối tượng sử dụng

Có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị

Hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận Sự tồn tại của các đơn vị

sự nghiệp có thu thể hiện vai trò của nhà nước trong việc duy trì và hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế - xã hội Với các sản phẩm, dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hóa , các đơn vị sự nghiệp có thu mang lại các lợi ích chung và lâu dài cho xã hội, có tác động trực tiếp và gián tiếp tới quá trình phát triển đất nước

Trang 15

1.2.2 Đặc điểm hoạt động tài chính của Đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.2.1 Phân cấp quản lý tài chính

Các đơn vị sự nghiệp có thu trong cùng một ngành được phân thành các cấp như sau [4]:

+ Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp

I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; + Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I);

+ Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (Đơn vị

sử dụng ngân sách Nhà nước), được đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách;

+ Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III: được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán

và quyết toán theo quy định

Như vậy, đối với các đơn vị dự toán nhận quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ và UBND các cấp không có đơn vị trực thuộc cấp dưới thì đơn vị đó là đơn vị vừa là cấp I cũng vừa là cấp III

1.2.2.2 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

* Nguồn kinh phí hoạt động

Xuất phát từ đặc điểm do Nhà nước thành lập để cung cấp các dịch vụ công, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà mang tính chất phục vụ để thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước là chính nên nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp (hay gọi là nguồn thu) được hình thành từ các nguồn: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp:

+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;

Trang 16

+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị

+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ

+ Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật; Nguồn khác:

+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;

+ Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

* Nội dung chi hoạt động

Tương ứng với các nguồn thu nêu trên thì việc sử dụng để chi thực hiện các nhiệm vụ được giao bắt buộc theo đúng quy định của Nhà nước Các khoản chi của các đơn vị sự nghiệp có thu được hệ thống theo phân loại ngân sách nhà nước và theo các tính chất như:

- Chi thường xuyên:

+ Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

+ Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí

+ Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

Trang 17

công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác

- Chi không thường xuyên:

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia;

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng như điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; + Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định; + Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

+ Các khoản chi khác theo quy định

1.2.2.3 Tính tự chủ tài chính

- Tự chủ nguồn thu, mức thu:

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp

Trang 18

chi phí và có tích lũy

- Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính:

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các

khoản chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quy định

Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương

thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực

hiện theo quy định của pháp luật

1.2.2.4 Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Kết quả hoạt động trong năm của đn vị sự nghiệp có thu được xác định chênh lệch thu - chi và phân phối cho các quỹ của đơn vị theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sử dụng kết quả hoạt động tài chính

(Nguồn: [6])

Tùy theo phân loại theo mức độ tự chủ khác nhau thì việc trích lập các quỹ tại các đơn vị sự nghiệp có thu cũng khác nhau theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP

Sử dụng các quỹ

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao

Trang 19

hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Quỹ thu nhập tăng thêm nhằm dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.2 Lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí

1.2.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị chi phí

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị:

Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các

tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức [6] Theo quan điểm này kế toán quản trị là công cụ gắn liền với hoạt động quản trị của các tổ chức Nó có vai trò quan trọng giúp các tổ chức xây dựng các dự toán, hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức

Trang 20

Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao [3] Theo quan điểm này, kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, dựa vào thông tin đó các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị để điều hành các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn [5] Quan điểm này nhấn mạnh vai trò kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu được của các nhà quản trị, khi đưa ra quyết định kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản

Theo Luật Kế toán Việt nam (2015), “Kế toán quản trị là việc thu thập,

xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị

và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”[8] Theo quan điểm này ngoài việc nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị là thông tin hữu ích phục vụ các cấp quản lý khi đưa ra các quyết định còn cho biết quy trình nhận diện thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động

Các khái niệm trên tuy có sự khác nhau về hình thức, song đều có những điểm cơ bản giống nhau:

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của các

Từ những phân tích trên ta có thể đưa ra khái niệm kế toán quản trị như sau:

Kế toán quản trị là một môn khoa thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các

Trang 21

thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động cùa đơn vị nhằm tối ưu hóa các mục tiêu

Bản chất kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp có thu

Bản chất của kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung trong các đơn vị

Kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị nhằm đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động của đơn vị Các cấp quản trị từ trưởng các phòng ban đến Ban giám đốc

Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động cụ thể của đơn vị

Thông tin kế toán quản trị được cụ thể hoá thành các chức năng cơ bản của các nhà quản trị như: Xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; phân tích, đánh giá và ra quyết định Chức năng cơ bản của nhà quản trị là chức năng ra quyết định điều phối hoạt động của đơn vị

1.2.2 Chức năng thông tin kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu

Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạt động trong đơn vị Đó là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định ngắn hạn

và dài hạn nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của đơn vị

- Ra quyết định là chức năng đồng thời cũng là nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản trị:

- Kế hoạch là một bức tranh tổng thể của đơn vị trong tương lai hoặc

tổng thể các chỉ tiêu kinh tế được xây dựng và đưa ra các biện pháp để đạt được các mục tiêu kỳ vọng Để xây dựng kế hoạch các nhà quản trị thường phải dự doán, phán đoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học sẵn có Trong quá trình xây dựng, nhà quản trị thường phải liên kết các chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả sẽ xảy ra trong lương lai

Trang 22

- Nhiệm vụ tổ chức các hoạt động đây là chức năng cơ bản của các nhà quản trị Chức năng này nhằm truyền đạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong đơn vị Đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theo như kế hoạch đã phê duyệt Chức năng này yêu cầu các nhà quản lý phải liên kết các bộ phận với nhau, sử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình hoạt động để đạt được các mục tiêu đã dự định

- Tổ chức thực hiện còn là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và vai trò của các nhà quản trị để thực hiện các khâu công việc theo như kế hoạch đã đề ra

- Kiểm tra và đánh giá các kết quả thực hiện: Căn cứ vào các chỉ tiêu

của các kết quả thực hiện đối chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra

và đánh giá tình hình thực hiện kết quả của đơn vị Thông qua đó để phân tích

và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình hoạt động tiếp theo

Thực chất của quá trình kiểm tra và đánh giá thường là so sánh thấy được sự khác nhau giữa thực hiện với kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện của từng người, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu tối ưu

- Ra quyết định, đây là chức năng cơ bản nhất của thông tin kế toán

quản trị Dựa vào nguồn thông tin thu thập, thông qua phân tích, chọn lọc thông tin để đưa ra quyết định đối với từng hoạt động cụ thể của quá trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí

Ra quyết định là công việc thường xuyên của các nhà quản trị ảnh hưởng đến kết qủa cuối cùng của đơn vị Việc ra quyết định thường dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong đó thông tin kế toán quản trị thường giữ vai trò có tính chất quyết định và độ tin cậy cao Các nhà quản trị thường đứng trước nhiều phương án lựa chọn khác nhau

Mỗi phương án thường bao gồm nhiều hệ thống thông tin đa dạng như là

số lượng, chủng loại, chi phí, vốn,…Do vậy đòi hỏi kế toán quản trị phải tổng

Trang 23

hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này Trên cơ sở đánh giá hệ thống thông tin do kế toán quản trị cung cấp đề đưa ra các quyết định chọn các phương án tối ưu

Các nhà quản trị là người ra quyết định nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển liên tục của đơn vị và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó Do vậy, tương ứng với từng khâu công việc quản trị thì kế toán quản trị phải cung cấp thông tin phù hợp cho từng khâu công việc đó:

Trước hết, kế toán quản trị phải thiết lập một hệ thống các chỉ tiêu, mở tài khoản, sổ sách để ghi chép một cách có hệ thống các hoạt động của đơn vị Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu, mở tài khoản, phải xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin và đặc điểm của hoạt động của đơn vị khi đó các thông tin mới

có tính hiệu quả về mọi mặt Ví dụ: chi tiết hoá công nợ theo thời gian, theo đối tượng, khi đó ta có biện pháp thu hồi nợ phù hợp

Phản ánh các thông tin kế toán thực hiện vào các tài khoản, vào các sổ sách đã thiết kế theo nhu cầu của các cấp quản trị

Từ các thông tin trên, kế toán quản trị tiến hành tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản trị nội bộ và tổng hợp thành các báo cáo của các cấp quản trị khác nhau

Kế toán quản trị tiến hành kiểm tra các thông tin trên các báo cáo, phân tích đánh giá hiệu quả của các hoạt động và trợ giúp các nhà quản lý đưa ra

quyết định kinh doanh phù hợp

1.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán quản trị chi phí trong trong đơn vị

sự nghiệp có thu

Việc nhận diện được vai trò và vị trí của kế toán quản trị chi phí trong đơn vị

sự nghiệp có thu đã có tác động rất lớn đến cách thức quản lý của đơn vị

Kế toán quản trị chi phí là phần không thể tách rời trong hệ thống kế toán quản trị nhất là với các đơn vị sản xuất Do vậy, kế toán quản trị chi phí có thành công hay không hoàn toàn phụ thuộc vào việc đơn vị có đáp ứng được các yêu cầu và nguyên tắc kế toán quản trị hay không

Trang 24

1.2.3.1 Các yêu cầu kế toán quản trị chi phí

Để giúp cho kế toán quản trị chi phí đạt hiệu quả cao nhất thì cần tuân thủ các yêu cầu sau:

Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phí của từng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm

Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức, đơn giá, phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán, kiểm tra, điều hành và ra quyết định

Cung cấp chính xác các thông tin theo yêu cầu quản lý của nhà quản trị Mặc dù, thông tin kế toán quản trị chủ yếu mang tính dự báo vì vậy rất khó để

có độ chính xác tuyệt đối, nhưng người làm kế toán quản trị phải tuân thủ yêu cầu này để giảm thiểu đến mức thấp nhất sai số có thể của thông tin kế toán quản trị Các thông tin kế toán quản trị cung cấp phải luôn bám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị

Các thông tin kế toán quản trị cung cấp phải đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính Thông tin kế toán quản trị cung cấp phải đảm bảo tính so sánh được nhằm nhận diện thông tin nhanh và chính xác

1.2.3.2 Các nguyên tắc kế toán quản trị chi phí

Với mục tiêu phát huy tối đa vai trò của kế toán quản trị chi phí trong hệ thống kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí cần phải thực hiện các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc khách quan: Kinh tế thị trường là một nền kinh tế có tính cạnh tranh giữa các đơn vị trong đó có đơn vị sự nghiệp có thu, nơi các quy luật về giá trị, cung - cầu được phát huy tối đa tác dụng của nó Vì vậy đơn

vị sự nghiệp có thu muốn tồn tại và phát triển và cạnh tranh được thì cần phải luôn đổi mới công nghệ, dịch vụ cũng như nâng cao trình độ quản lý với giá

cả phù hợp Kế toán quản trị chi phí cũng không nằm ngoài quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, như tính phù hợp với trình độ quản lý hiện tại

và nhu cầu mở rộng cũng như nâng cấp trong tương lai, có như vậy hệ thống

Trang 25

kế toán quản trị chi phí mới có thể cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho nhà quản trị

Nguyên tắc phù hợp: Bộ máy kế toán quản trị chi phí phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như trình độ quản lý của nhà quản trị Ngoài ra, cần phải dựa trên yêu cầu của nhà quản trị để lựa chọn nội dung kế toán quản trị chi phí sao cho phù hợp nhất

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Khi tiến hành phải quan tâm đến tính hiệu quả của bộ máy, tránh tình trạng tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp có thu quá cồng kềnh, vận hành không linh hoạt và kém hiệu quả Các thông tin

kế toán quản trị cung cấp phải là thông tin tốt nhất, phù hợp nhất cho nhà quản trị Hơn nữa đây là yếu tố quan trong trong quá trình tự chủ của đơn vị

sự nghiệp có thu

Nguyên tắc phối hợp: Thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp phải có giá trị sử dụng đối với kế toán tài chính, tránh tình trạng khi kế toán tài chính muốn dùng thông tin của kế toán quản trị chi phí thì lại phải điều chỉnh, gây lãng phí cho đơn vị

1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu

1.3.1 Phân loại chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của sự tiêu hao các nguồn lực đơn vị sử dụng để cung cấp các dịch vụ, sản phẩm hay đạt được mục đích nào đó

Nguồn lực được sử dụng để tạo nên các dịch vụ, sản phẩm bao gồm lao động (nguồn nhân lực), vật tư, công cụ dụng cụ, trang thiết bị và những tài sản khác như tòa nhà, đất đai Nắm được số lượng nguồn lực thường là bước đầu tiên quan trọng nhất của dự toán chi phí Số lượng nguồn lực cũng có thể được sử dụng như biến số để phân bổ chi phí Kế toán quản trị chi phí xác định giá trị đo bằng tiền của những nguồn lực được sử dụng trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu Việc “tiền tệ hóa” nguồn lực là một cách để chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành một đơn vị đo lường chung giúp cho việc lên kế hoạch và quản lý tốt hơn

Trang 26

Hoạt động với mục đích khác nhau thì việc chi phí được xem xét trên các khía cạnh cũng khác nhau Căn cứ trên góc độ thụ hưởng, chi phí đó là sự tiêu hao các nguồn lực được bù đắp từ nguồn kinh phí thụ hưởng cụ thể là Ngân sách Nhà nước, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn Nhà nước giao Còn căn cứ trên góc độ tự chủ, chi phí là sự tiêu hao các nguồn lực nhưng g được bù đắp từ các nguồn khác cụ thể là chênh lệch thu chi của các dịch vụ, hoạt động sản xuất kinh doanh, từ nguồn thu khác, nhằm mục tiêu cuối cùng là thu nhập Chi phí phát sinh để sử dụng cho các mục đích khác nhau, cách thức sử dụng chi phí sẽ quyết định cách thức kế toán quản trị chi phí và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

Trang 27

Bảng 1.1 - Phân loại chi phí theo các tiêu thức

(Nguồn [6])

Trên cơ sở phân loại khác nhau, chi phí được thể hiện theo cơ cấu khác nhau Mỗi cách phân loại chi phí nhằm hướng đến việc đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin chi phí ở các mức độ khác nhau và không nằm ngoài mục đích đáp ứng yêu cầu thu thập, cung cấp, trình bày thông tin nhằm quản trị hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động có

Tiêu thức phân loại Loại chi phí

Theo mối quan hệ của chi phí

Theo quyền tự chủ - Chi thường xuyên

- Chi không thường xuyên

Theo chức năng hoạt động - Chi phí sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất

Theo mối quan hệ với kỳ báo cáo - Chi phí sản phẩm

- Chi phí thời kỳ

Theo nội dung chi - Chi thanh toán cá nhân

- Chi nghiệp vụ chuyên môn

- Chi quản lý hành chính

- Chi khác

Theo việc lựa chọn phương án - Chi phí phù hợp

- Chi phí không phù hợp

Trang 28

ý nghĩa quan trọng đối với quản trị Việc phân biệt định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và các quyết định quan trọng khác trong quá trình hoạt động Ngoài ra, việc phân biệt định phí, biến phí còn giúp nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí:

Đối với biến phí: Phương hướng chính là tiết kiệm tổng chi phí và chi phí cho một đơn vị khối lượng hoạt động

Đối với định phí: Cần phấn đấu để nâng cao hiệu lực của chi phí trong hoạt động

Việc phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động là một trong những cách phân loại cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho nhà quản trị, qua đó sẽ giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định trong ngắn hạn hoặc dài hạn Áp dụng cách phân loại này trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là một việc làm thiết thực, bởi vì nó giúp cho nhà quản trị thấy được sự liên quan giữa 3 yếu tố quyết định sự thành công của đơn vị mình

Tuy nhiên, việc phân loại chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp còn tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận của từng nhà quản trị trong mục tiêu sử dụng cụ thể

Với hoạt động sự nghiệp việc phân loại chi phí thường tập trung theo theo quyền tự chủ, nội dung chi, theo tính chất hoạt động với việc phân loại chi phí đó nhằm mục đích lập dự toán ngân sách hàng năm theo yêu cầu quản

lý của Nhà nước, theo dõi việc tiếp nhận, cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí NSNN Còn đối với mục đích để quản trị nội bộ thì các cách phân loại này thường ít được các nhà quản trị các cấp cũng như kế toán đơn vị xem xét

Chi phí được phân loại theo tính chất hoạt động nhằm xác định nguồn kinh phí để thực hiện các khoản chi Các khoản chi không được NSNN cấp,

Trang 29

đơn vị phải tự quyết định, lựa chọn phương án hoạt động phù hợp với qui định của pháp luật để hướng đến mục tiêu thu nhập cao nhất

Với việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động nhằm xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm; xác định vai trò, vị trí của các khoản mục chi phí trong chi tiêu giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ,

là cơ sở xây dựng hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh theo khoản mục; phân loại chi phí theo chức năng hoạt động còn là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằm phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí, đó là nguồn thông tin kiểm soát chi phí trong đơn vị

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ báo cáo giúp cho nhà quản trị xác định được chi phí đã được thu hồi trong kỳ báo cáo hay chưa Khi quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành, chi phí sản phẩm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động nhiều kỳ kế toán Chi phí thời kỳ còn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động trong kỳ mà chúng phát sinh

Theo khả năng qui nạp chi phí vào đối tượng chi phí thì chi phí được phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến thực hiện dịch vụ, chẳng hạn đối với bệnh viện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho bệnh nhân chi phí trực tiếp này như chi phí máu, chi phí vật tư y tế, chi phí thuốc, còn chi phí gián tiếp là các chi phí của khối phục vụ trong bệnh viện như chi phí quản lý, chi phí hành chính

Để lựa chọn những thông tin về chi phí thích hợp, loại bỏ những thông tin không thích hợp khi ra quyết định quản trị có tính ngắn hạn, trung hạn và dài thì cần phải xem xét đến các cách phân loại chi phí Các cách phân loại chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu được khái quát qua bảng 1.1

1.3.2 Lập dự toán

Dự toán là công cụ dùng cho việc kiểm soát và hoạch định Thông qua

dự toán, nhà quản trị thực hiện việc đánh giá tình hình thu, chi căn cứ theo kế

Trang 30

hoạch và thực tế đạt được trong phạm vi ngân sách đã dự toán, thấy được những thay đổi so với dự toán

Thông qua dự toán giúp cho nhà quản trị trong việc triển khai các kế hoạch, kiểm soát chi phí cũng như cải thiện kết quả hoạt động thông qua số lượng, chất lượng và giá cả của dịch vụ cung cấp Dự toán là một công cụ để nhà quản trị giao phó các công việc cho cấp dưới, là một yếu tố quan trọng trong quá trình lập kế hoạch của tổ chức, là công cụ kiểm soát tài chính, là công cụ thúc đẩy nâng cao thành quả hoạt động của các nhà quản trị

Các thông tin về chi phí được các nhà quản trị sử dụng để lập dự toán hoạt động hàng năm cũng như các dự toán đầu tư dài hạn Dự toán chi phí được lập cho toàn bộ đơn vị và được chi tiết đến từng bộ phận theo từng khoản chi phí như: Chi phí lương cho nhân viên, chi phí cho thiết bị, chi phí cho các tài liệu đào tạo, các khoản chi cho điện, nước …

Trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu, dự toán có các tác dụng sau:

- Là cơ sở để cấp trên xét duyệt và cấp kinh phí hoạt động hàng năm

- Là cơ sở để đơn vị tổ chức, xây dựng bộ máy biên chế, tính toán cụ thể chế độ đãi ngộ đối với CBVC

- Là cơ sở để đơn vị tính toán đầu tư cơ sở vật chất nhằm đáp ứng

tốt nhất nhu cầu cung cấp dịch vụ công

* Phương pháp lập dự toán:

a Dự toán nguồn thu sự nghiệp

Dự toán các khoản thu sự nghiệp được lập đầu tiên và là căn cứ để xây dựng các dự toán khác

Dự toán các khoản thu sự nghiệp là một hoạt động rất quan trọng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, theo nghị định 16/2015/NĐ-CP giảm dần

sự phụ thuộc vào nguồn thu NSNN điều này buộc các đơn vị phải chủ động hơn cho trong việc chi tiêu Dự toán này cần được thực hiện một cách nghiêm chỉnh và theo đúng quy định của Luật ngân sách

Dự toán thu phí, lệ phí: Theo đúng quy định của từng ngành trong đơn vị

Trang 31

sự nghiệp có thu

Dự toán các khoản thu sự nghiệp khác: nguồn thu từ các dịch vụ khác như: chẳng hạn đối với bệnh viện tiền đấu thầu nhà xe, tiền giường yêu cầu, khám chữa bệnh theo yêu cầu, các khoản thu hợp pháp khác…

b Dự toán chi sự nghiệp

- Dự toán chi hoạt động thường xuyên của đơn vị: Đơn vị chi từ ngân sách nhà nước và chi từ nguồn thu được để lại, dự toán chi theo chức năng, nhiệm

vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi các hoạt động sự nghiệp

+ Dự toán nhóm chi thanh toán cá nhân: bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp về lương (được tính theo chế độ hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản nộp theo lương (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) Đây là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao

+ Dự toán nhóm chi về hàng hóa, dịch vụ: bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm, trang thiết bị kỹ thuật, sách, tài liệu chuyên môn…Nhóm này nhằm duy trì hoạt động của đơn vị và phụ thuộc vào cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của đơn vị

+ Dự toán nhóm các khoản chi khác: Bao gồm chi các khoản lệ phí cầu đường, chi phí tiếp khách, chi lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập, chi lập quỹ phúc lợi khen thưởng, chi lập quỹ phát triển sự nghiệp và các chi phí khác

+ Dự toán nhóm chi mua sắm sửa chữa tài sản thường xuyên: Bao gồm chi mua sắm, sửa chữa tài sản Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố định dùng cho hoạt động chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản cố định đã xuống cấp

+ Chi hoạt động chuyên môn quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao

và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động

Trang 32

chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Dự toán chi hoạt động không thường xuyên: Đơn vị sự nghiệp công lập có thu lập kế hoạch chi theo đúng nội dung mục chi được Nhà nước giao dự toán và chi theo quy định của Luật NSNN như: chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi dự án, chi viện trợ…

Dự toán kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa tổng dự toán thu và tổng dự toán chi của đơn vị sự nghiệp có thu Đây là phần đơn vị tiết kiệm được để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập 4 quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Dự toán phân phối kết quả hoạt động tài chính được xây dựng và sử dụng theo khoản 3 điều 12 của nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.3 Xác định và ghi nhận chi phí trong đơn vị sự nghiệp có thu

Căn cứ theo cách phân loại chi phí theo mục lục ngân sách nhà nước và theo quy định của thông tư số 107/2017/TT-BTC 10/10/2017 chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp tập hợp chi phí hoạt động qua

Xác định và ghi nhận chi phí trong hoạt động dịch vụ: Để tính giá vốn hàng bán thì các đơn vị hành chính sự nghiệp phân loại chi phí thành chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (bao gồm chi phí NLVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản suất chung) và chi phí ngoài hoạt động SXKD, dịch vụ gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý) Ngoài cách phân loại và hạch toán chung về tập hợp chi phí tại đơn vị sự nghiệp có thu như trên, thì mỗi đơn vị sự nghiệp có thu sẽ có thêm nhiều cách lựa chon phân loại chi phí khác nhau với các cách hạch toán chi phí khác nhau phù hợp với từng đặc điểm của đơn vị mình

1.3.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán

Dự toán, kiểm tra và đánh giá hoạt động tài chính là công cụ để điều

Trang 33

hành và quản lý các hoạt động thu - chi tài chính của đơn vị nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Về mặt thủ tục nó là kiểm tra giữa thu, chi thực tế với thu, chi dự toán để đánh giá, xem xét diễn biến quá trình cũng như có cơ sở lập dự toán cho kỳ đến

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí kiểm tra bằng cách tiến hành so sánh kết quả thực hiện với dự toán được lập Thông qua kết quả so sánh đó cho thấy sự khác nhau giữa thực hiện và dự toán giúp nhà quản trị chủ động có giải pháp để điều chỉnh đúng lúc, tránh tình trạng dư thừa dẫn đến lãng phí hoặc thiếu hụt kinh phí

Hàng năm các đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch thu tài chính của từng nguồn kinh phí Kế hoạch thu này được được lập căn cứ vào tình hình thu thực tế của năm trước liền kề để làm căn cứ cho việc lập kế hoạch kỳ sau Vào giữa năm, các đơn vị cân đối lại số thực thu trong năm và đối chiếu với kế hoạch tài chính đầu năm Nguồn thu sự nghiệp nếu vượt thu theo xây dựng kế hoạch tài chính thì làm tờ trình bổ sung tăng thêm nguồn thu

sự nghiệp để có thể sử dụng, bổ sung nguồn kinh phí hoạt động sử dụng trong năm Nguồn kinh phí không thường xuyên theo từng danh mục nếu

có thừa, thiếu cần thay đổi, bổ sung thì làm tờ trình gửi Sở y tế để xin điều chỉnh danh mục để chuyển từ những mục thừa sang sử dụng cho những khoản kinh phí bị thiếu

Kiểm tra công tác chi: Tiết kiệm chi là yêu cầu cần thiết đối với bất cứ một đơn vị sự nghiệp có thu nào trong giai đoạn như hiện any Tiết kiệm chi giúp làm giảm chi phí không cần thiết, tăng thu để có điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng quy mô hoạt động, tăng thu nhập cho người lao động để từ

đó nâng cao tinh thần làm việc và phục vụ nhân dân

Kiểm soát chi là việc đối chiếu và so sánh chi thực tế so với dự toán để đảm bảo chi đúng theo dự toán đã phê duyệt và để cân đối thực hiện mục tiêu chi đã đề ra, tránh tình trạng có mục chi thì quá nhiều dẫn đến lãng phí hoặc mục chi thì quá ít do thiếu hụt kinh phí Đồng thời phát hiện ra nguyên nhân

Trang 34

làm thay đổi dự toán, nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện chi không đúng với tổng dự toán và dự toán chi tiết đã được phê duyệt Từ đó giúp nhà quản trị tìm ra các biện pháp thích hợp

Các khoản chi được lập kế hoạch định mức chi hàng năm theo từng nhóm mục chi trên cơ sở tình hình tài chính của năm trước liền kề

Để kiểm soát tốt các khoản chi thì các đơn vị phải có định mức chi từng tháng, quý Các khoản chi được phòng Tài chính kế toán xem xét chi cho đúng mục chi theo bảng kế hoạch đề ra

Những khoản chi đã xây dựng theo kế hoạch đầu năm không sử dụng đến thì phải điều chỉnh qua mục chi khác cho hợp lý, hạn chế tình trạng dư thừa kinh phí cuối năm

Giám sát các khoản chi: Đơn vị xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ căn cứ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của từng đơn vị, đồng thời tăng cường công tác quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị mình

* Đánh giá tình hình hoạt động giữa thực hiện và dự toán

Dự toán, kiểm tra và đánh giá hoạt động tài chính là công cụ quan trọng giúp nhà quản lý điều hành và quản lý các hoạt động thu, chi tài chính của đơn vị nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Đó thực chất là việc kiểm soát giữa chi thực tế với chi dự toán nhằm phân tích, đánh giá cũng như có cơ sở lập dự toán cho kỳ tiếp theo Nội dung chủ yếu của việc đánh giá là:

- Đánh giá và tính toán hiệu quả của các hoạt động dịch vụ công và các hoạt động, dịch vụ khác

- Kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch so với dự toán và so với các năm trước

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, phát hiện tiềm năng và đề

ra biện pháp khai thác hiệu quả

Trang 35

1.3.5 Phân tích chi phí trong việc ra quyết định

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là phân tích mối quan hệ nội tại để tìm ra liên kết thích hợp nhất giữa biến phí, định phí, sản lượng, giá bán, doanh số, kết cấu hàng bán và lợi nhuận Sự liên kết này góp phần kiến tạo các khái niệm lãi trên biến phí và tỷ lệ lãi trên biến phí từ đó giúp nhà quản lý nhận thức được sự thay đổi nào làm biến động lợi nhuậnKế toán quản trị chi phí cần phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn hạn trong các đơn vị sự nghiệp có thu Việc nghiên cứu mối quan hệ này được thực hiện dựa trên cách phân loại chi phí thành biến phí, định phí Mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng và lợi nhuận thể hiện:

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Số dư đảm phí: là số tiền còn lại của doanh số bán hàng sau khi trừ đi các chi phí khả biến

Số dư đảm phí = Doanh thu - Biến phí = Định phí + Lợi nhuận

Số dư đảm phí được xác định bằng số tuyệt đối và số tương đối

- Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm: là chênh lệch giữa giá bán đơn vị trừ biến phí đơn vị một sản phẩm

- Tỷ lệ số dư đảm phí: là mối quan hệ tổng số dư đảm phí với tổng doanh thu hoặc mối quan hệ giữa biến phí một sản phẩm với đơn giá bán và được biểu hiện bằng số %

Mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận được thể hiện chủ yếu thông qua phân tích điểm hòa vốn Việc làm này cho phép chúng ta xác định được mức doanh thu với khối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được

để bù đắp chi phí đã bỏ ra Bên cạnh đó xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố chi phí biến đổi, chi phí cố định và giá bán tới lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra được các quyết định kinh doanh phù hợp

Trang 36

+ Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến hoặc giá được thị trường chấp nhận

Sản lượng hòa vốn =

Định phí

Số dư đảm phí đơn vị Doanh thu hòa vốn là số tiền do tiêu thụ sản phẩm đạt được vừa đủ bù đắp cho chi phí kinh doanh

Doanh thu hòa vốn =

Định phí

Tỷ lệ số dư đảm phí

Như vậy, việc phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho nhà quản lý xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, trong mối quan hệ giữa nhiều yếu tố tác động tới lợi nhuận, cho phép xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sẽ đạt điểm hòa vốn, từ đó có các quyết định chủ động và tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

1.3.6 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp

có thu

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu là việc tổ chức bố trí nhân sự kết hợp với các phương tiện trang thiết bị nhằm ghi chép, tính toán, xử lý thông tin chi phí tại đơn vị từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin nội bộ cho đơn vị Mô hình kế toán quản trị chi phí là một bộ phận cấu thành của mô hình kế toán quản trị,

vì vậy, việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí cũng chính là việc tổ chức mô hình kế toán quản trị trong đơn vị Trong thực tiễn các đơn vị sự nghiệp có thu, thông thường tổ chức kế toán quản trị theo một trong hai mô hình sau:

1.3.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài

Trang 37

chính (Mô hình kết hợp)

Mô hình kết hợp là mô hình mà hệ thống kế toán tài chính và hệ thống

kế toán quản trị kết hợp với nhau trong cùng hệ thống kế toán của DN cả về

bộ máy kế toán và công tác kế toán Nhân viên kế toán đảm nhận từng bộ phận, đồng thời thực hiện cả công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo chế độ kế toán tài chính (kế toán tài chính sử dụng tài khoản tổng hợp còn kế toán quản trị sử dụng tài khoản chi tiết); sổ kế toán của kế toán tài chính được ghi chép tổng hợp còn KTQT căn

cứ vào nhu cầu thông tin quản trị cụ thể đối với từng hoạt động, từng chỉ tiêu

mà mở sổ chi tiết theo hình thức sổ của kế toán tài chính và tự xây dựng; báo cáo kế toán được lập định kỳ theo kế toán tài chính nhưng chi tiết hơn, có thể lập theo nhu cầu quản lý

Tổ chức kế toán quản trị và kế toán tài chính theo mô hình kết hợp Theo mô hình này các chuyên gia kế toán đồng thời đảm nhiệm hai nhiệm vụ: Thu nhận và xử lý thông tin kế toán tài chính và kết toán quản trị Mô hình này thường được sử dụng ở các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần suất ít Mô hình này có ưu điểm là kết hợp chặt chẽ thông tin kết toán tài chính và kế toán quản trị, tiết kiệm được chi phí thu nhận thông tin nhanh Song có hạn chế là chưa chuyên môn hóa hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại Các công việc của kế toán được thực hiện cho mỗi phần hành kế toán thường cụ thể hóa như sau:

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu để ghi vào các sổ kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị kế toán tiến hành lập các báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị

- Phân tích, đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng

- Xử lý thông tin, cung cấp kịp thời để phục vụ ra quyết định cho mọi đối tượng

Trang 38

1.3.6.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính (Mô hình tách biệt)

Mô hình tách biệt là mô hình mà hệ thống kế toán tài chính và hệ thống

kế toán quản trị tách biệt về bộ máy kế toán và công tác kế toán Doanh nghiệp sẽ xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị hoàn toàn độc lập với

hệ thống thông tin kế toán tài chính Theo đó bố trí nhân sự cũng hoàn toàn độc lập, hệ thống tài khoản được xây dựng thành hệ thống riêng (mã hóa, ký hiệu riêng, ghi chép riêng); sổ kế toán xây dựng phục vụ cho ghi chép các nghiệp vụ theo quan điểm riêng của kế toán quản trị; báo cáo được lập riêng,

có biểu mẫu thiết kế phù hợp với nhu cầu quản trị, số lượng tùy thuộc vào các trung tâm, nghiệp vụ kế toán quản trị trong DN với kỳ lập báo cáo khác kế toán tài chính theo định kỳ, thường xuyên hay theo nhu cầu

Mô hình này phân định được công việc được rõ ràng, tính chuyên môn hóa cao và được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn

1.3.6.3 Mô hình tổ chức bộ máy mô hình kế toán quản trị và mô hình kế toán tài chính hỗn hợp (Mô hình hỗn hợp)

Mô hình hỗn hợp là sự kết hợp cách thức mô hình tổ chức của hai mô

hình kết hợp và mô hình tách biệt, trong đó một số bộ phận kế toán quản trị được tổ chức độc lập với kế toán tài chính, một số bộ phận khác lại tổ chức kết hợp Như vậy nhân sự, hệ thống tài khoản, sổ kế toán, báo cáo nếu có phần hành tương đồng mà doanh nghiệp không cần tách thì vận dụng theo mô hình kết hợp, còn nếu có phần hành khác biệt cung cấp thông tin nội bộ cho công tác quản lý, cho kiểm soát hoạt động, kiểm soát tổ chức thì có thể áp dụng theo mô hình tách biệt

Tác giả cho rằng việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và điều kiện thực tiễn cho phù hợp Dù tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình nào cũng cần có ít nhất 3 bộ phận: bộ phận dự toán, bộ phận thu nhận, phân tích thông tin, bộ phận tư vấn ra quyết định Bên cạnh đó cần bố

Trang 39

trí sắp xếp nhân sự hợp lý để thực hiện các bước công việc cụ thể Các công việc cụ thể của kế toán quản trị chi phí được cụ thể hóa như sau:

- Lập dự toán, định mức chi phí, ngân sách cho các bộ phận và toàn đơn vị

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu, hướng dẫn để ghi vào các sổ kế toán quản trị chi phí theo nhu cầu của các nhà quản trị

- Tiến hành lập các báo cáo kế toán quản trị chi phí theo yêu cầu của nhà quản lý

- Phân tích đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng để đưa ra các thông tin thích hợp

- Thu nhận thông tin thích hợp để phục vụ ra quyết định tối ưu trong hoạt động của đơn vị

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

2.1 Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa được thành lập từ năm 1899, quy mô

250 giường bệnh do bác sĩ người Pháp phụ trách, thời điểm đó đội ngũ thầy thuốc không nhiều, với chức năng là phục vụ khám bệnh, chữa bệnh cho các quan chức người Pháp và tầng lớp cai trị địa phương Để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, đội ngũ thầy thuốc được bổ sung, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường Suốt chiều dài hình thành và phát triển, được sự quan tâm giúp đỡ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cấp, các ngành; của Bộ Y tế, các bệnh viện tuyến Trung ương, các chuyên gia nước ngoài, cùng với đội ngũ cán bộ viên chức được ngày càng lớn mạnh

cả về số lượng và chất lượng, Bệnh viện đã có bước phát triển mạnh mẽ về chuyên môn kỹ thuật Qua đó đã khẳng định được vị trí trong nền y học Việt Nam, nâng cao uy tín chuyên môn trong giới khoa học, thực sự trở thành một trung tâm y tế lớn nhất xứ Thanh

Để tạo những bước phát triển nhanh chóng, nâng cao chất lượng không ngừng trong hiệu quả công tác khám và chữa bệnh Đảng uỷ, Ban Giám đốc Bệnh viện đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn kỹ thuật và phẩm chất đạo đức, chính trị cho toàn thể cán bộ, công nhân viên chức một cách thường xuyên, liên tục Hiện nay Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa là bệnh viện hạng I, với quy mô 1200 giường bệnh có nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho gần 4 triệu dân trong tỉnh, hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân nước bạn Lào

Trong những năm qua, nhiều kỹ thuật đã được đưa vào ứng dụng, đặc biệt là kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân

Ngày đăng: 17/07/2023, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
[3]. Nguyễn Tuấn Duy, Nguyễn Phú Giang (2008), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tuấn Duy, Nguyễn Phú Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
[4]. Chung Thị Thanh Huyền (2013), Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An
Tác giả: Chung Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm: 2013
[5]. Nghị định 16/2015/ND - CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2015, nghị định này quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 16/2015/ND - CP
Năm: 2015
[6]. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
[7]. Quốc hội (2015), Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
[8]. Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Trương Bá Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[9]. Vũ Thị Thanh Thủy (2017) Kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội, luận án tiến sĩ kinh tế đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2017
[1]. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 107/2017/TT-BTC 10/10/2017 chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w