Dự kiến kết quả đạt được Về mặt lý luận: uận văn đã hệ thống hoá phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí đối với các doanh nghiệp xây dựng trung tâm trách nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
ĐỖ THỊ HẰNG
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
THANH HÓA, NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các
số liệu nội dung đƣợc trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của hoa sau đại học Trường Đại học Hồng Đức
và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn TS Trần Thị Thu Hường tôi đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh”
Để hoàn thiện luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình hướng dẫn giảng dạy trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại Học Hồng Đức
Xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Trần Thị Thu Hường đã tận tình chu đáo hướng dẫn tôi luận văn này
Xin cảm ơn ban lãnh đạo nói chung và các phòng ban nói riêng tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
ặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài này một cách tốt nhất nhưng do thời gian điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Thanh Hóa, tháng 8 năm 2021
Học viên
Đỗ Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 ục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Dự kiến kết quả đạt được 4
7 ết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí 5
1.1.1 hái niệm bản chất của kế toán quản trị 5
1.1.2 ế toán quản trị chi phí 8
1.2 ế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 11
1.2.1 Đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp 11
1.2.2 ế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 14
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 14
1.3.2 Nhận diện và phân loại chi phí 15
1.3.3 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 21
1.3.4 Tổ chức thu nhận và tập hợp chi phí sản xuất 29
1.3.5 Phân tích biến động chi phí nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định 30
Trang 61.3.6 Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi phí 33
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 35
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 35
1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 36
ẾT U N CHƯƠNG 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG VINH 38
2.1 hái quát chung về Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Vinh 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh 38
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh 39
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 43
2.2 Thực trạng nội dung kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh 45
2.2.1 Tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh 45
2.2.2 Nhận diện và phân loại chi phí 49
2.2.3 Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí tại công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh 58
2.2.4 Tổ chức thu nhận và tập hợp chi phí sản xuất 62
2.2.5 Phân tích biến động chi phí và ra quyết định 64
2.2.6 Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi phí 65
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Vinh 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2 Những tồn tại hạn chế 67
2.3.3 Những nguyên nhân của thực trạng trên 70
ẾT U N CHƯƠNG 2 73
Trang 7Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG VINH 74
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Vinh 74
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Vinh 74
3.1.2 Những yêu cầu của kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh 75
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh 76
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Vinh 77
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán công ty 77
3.2.2 Hoàn thiện việc phân loại chi phí 78
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí và lập dự toán chi phí 81
3.2.4 Hoàn thiện công tác thu thập và tập hợp chi phí 83
3.2.5 Hoàn thiện phân tích biến động chi phí và ra quyết định 84
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí 87
3.2.7 Ứng dụng phần mềm kế toán máy vào công tác kế toán quản trị tại công ty 89
ẾT U N CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC P1
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BCTC Báo cáo tài chính
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CT/HMCT Công trình/ Hạng mục công trình HĐQT Hội đồng quản trị
GTGT Giá trị gia tăng
PCĐ Kinh phí công đoàn
KTQT ế toán quản trị
KTTC ế toán tài chính
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sổ chi tiết tài khoản 621 52
Bảng 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 622 53
Bảng 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 623 55
Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 627 57
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp dự toán công trình 60
Bảng 2.6 Bảng xác định chênh lệch chi phí công trình 64
Bảng 3.1 Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động 80
Bảng 3.2 Bảng dự toán chi tiết nhu cầu nguyên vật liệu 82
Bảng 3.3 Bảng dự toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 82
Bảng 3.4 Bảng dự toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 83
Bảng 3.5 Bảng dự toán chi phí gián tiếp 83
Bảng 3.6 Tình hình thực hiện chi phí năm… 85
Bảng 3.7 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp 85
Bảng 3.8 Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kết quả hoạt động SX D Năm 86
Bảng 3.9 Báo cáo phân tích biến động biến phí 86
Bảng 3.10 Phân tích mối quan hệ Chi phí - hối ƣợng - ợi nhuận 87
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 15
Sơ đồ 1.2 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất 30
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 40
Sơ đồ 2.2 Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp 43
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty 45
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 48
Sơ đồ 3.1 ô hình kết hợp giữa TTC và TQT trong cùng bộ máy kế toán tác giả đề xuất 78
Hình 2.1 Chiết xuất từ phần mềm excel 47
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Các doanh nghiệp hiện nay luôn tìm mọi biện pháp đối phó sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước ế toán với tư cách là một công cụ quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính Để kế toán phát huy tốt chức năng thông tin và kiểm tra thì phải xây dựng được một hệ thống kế toán hoàn chỉnh với hệ thống này thì thông tin được cung cấp không chỉ hướng vào những sự kiện đã xảy ra mà nó còn hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch định tổ chức điều hành kiểm soát và đưa ra quyết định đúng đắn phù hợp với các mục tiêu đã xác lập Để đáp ứng được yêu cầu này kế toán phân thành
kế toán tài chính và kế toán quản trị
ế toán quản trị tồn tại rất lâu tuy nhiên kế toán quản trị mới được hệ thống hoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn ở những thập kỷ gần đây trong các doanh nghiệp ế toán quản trị là một bộ phận của
hệ thống kế toán ra đời trong điều kiện kinh tế thị trường cung cấp thông tin cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội
bộ Thông tin chi phí do kế toán quản trị cung cấp có vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Biết và hiểu về chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu để phục vụ cho quá trình quản lý của doanh nghiệp Nó là mối quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý là cơ sở để nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân Với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề cần giải quyết là làm sao quản lý vốn tốt có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công giảm chi phí hạ giá thành tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 12Để làm được điều đó doanh nghiệp cần sử dụng có hiệu quả công cụ hạch toán kế toán đặc biệt là kế toán quản trị chi phí Nhưng trên thực tế việc
tổ chức kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng tại hầu hết các doanh nghiệp còn chưa khoa học còn nhiều bỡ ngỡ mang nhiều nội dung tự phát các công việc của kế toán quản trị chi phí được thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phận mà không có bộ phận chuyên trách nội dung của kế toán quản trị còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi nội dung của kế toán tài chính Vì
ý nghĩa như vậy việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ về lý luận tổng kết đánh giá thực trạng tìm giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp là hết sức cần thiết
Trong bối cảnh đó đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh” được tác giả lựa chọn để hoàn
thành luận văn tốt nghiệp cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần xây dựng Trường Vinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
uận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
Về mặt thời gian: Thực trạng của kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần xây dựng Trường Vinh trong giai đoạn 2018-2020
Trang 134 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Nghiên cứu đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
- Thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu giới thiệu về
doanh nghiệp đặc điểm mục tiêu phương hướng chính sách phát triển của Công ty;
- Các sổ sách chứng từ báo cáo kế toán liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí của Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
- Nguồn tài liệu được thu thập từ sách báo tài liệu các công trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện trước đó về kế toán quản trị chi phí
5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp phân tích - tổng hợp
sẽ được thực hiện theo quy trình là phân tích vấn đề trước sau đó sẽ tổng hợp lại những điểm chung và đưa ra kết luận Sau khi phân tích sẽ thực hiện bước tổng hợp lại những cái chung cái đặc thù cái phổ biến và quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu nhằm có thể nhận thức chính xác và đầy đủ bản chất của vấn đề đề đưa ra các kết luận có tính thuyết phục cao
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp liệt kê là thực hiện việc nêu lên những thông tin tương đồng hoặc tương phản với điều mà tác giả đang nghiên cứu để chứng minh cho những luận cứ của tác giả Phương pháp liệt kê thường được sử dụng trong phần cơ sở lý luận phần trích dẫn nội dung của tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề đang chứng minh nhằm xây dựng nên cơ
sở lý thuyết khoa học vững chắc cho luận cứ mà tác giả đang nói đến
Trang 14- Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh bao gồm nhiều phương thức so sánh khác nhau là: so sánh tương đối so sánh tuyệt đối so sánh bình quân so sánh theo chiều ngang so sánh theo chiều dọc Phương pháp này thường được áp dụng vào phần nêu ra các dẫn chứng và thực trạng xoay quanh vấn đề nghiên cứu
6 Dự kiến kết quả đạt được
Về mặt lý luận: uận văn đã hệ thống hoá phân tích và làm sáng tỏ cơ
sở lý luận về kế toán quản trị chi phí đối với các doanh nghiệp xây dựng trung tâm trách nhiệm đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí trong hoạt động xây dựng
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thực
trạng luận văn đã phân tích rõ những ưu nhược điểm về kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh Từ đó luận văn đã đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần Xây dựng Trường Vinh cùng các điều kiện để thực hiện giải pháp
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận danh mục tài liệu tham khảo mục lục phụ lục luận văn được kết cấu theo 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Vinh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị
1.1.1.1 Sự ra đời và phát triển của kế toán
ịch sử phát triển của tiền tệ gắn liền với các quan hệ trao đổi hàng hóa Các quan hệ trao đổi ở mỗi hình thái kinh tế xã hội lại yêu cầu công cụ phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau Từ thời kỳ cổ đại con người đã quan tâm đến thời gian lao động đã bỏ ra thông qua việc ghi chép vào sổ sách chi tiết các khoản chi phí phát sinh như nguyên vật liệu hay nhân công và kết quả lao động đạt được Như vậy hình thức sơ khai của kế toán đã manh nha xuất hiện Cũng từ đây các ý niệm về định mức dự toán nguyên vật liệu năng suất lao động và phiếu theo dõi chi phí cho từng công việc đơn hàng ra đời giúp cho nhà quản trị trong việc định hướng quản lý và đầu tư
Đến năm 1494 “Hệ thống sổ sách kế toán kép” của uca Pacioli - một nhà toán học người ra đời đã đưa ra hệ thống nền tảng cho kế toán bao gồm
sổ cái sổ chi tiết ghi nợ ghi có tín dụng… Với mục đích theo dõi các khoản
nợ của khách hàng và của chủ nợ đồng thời ghi chép lại các nghiệp vụ mua bán và các hoạt động kinh doanh Các nguyên tắc và ghi chép của ông vẫn không thay đổi nhiều chúng được giữ nguyên và phát triển cho tới ngày nay
Với sự phát triển mạnh như vũ bão của công nghệ các phần mềm kế toán chuyên dụng ra đời đã đáp ứng nhu cầu ghi chép một khối lượng công việc lớn thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển nền kinh tế
Như vậy có thể nói kế toán là quá trình xác định đo lường và tính toán các thông tin kinh tế nhằm cung cấp cho các nhà quản lý và được quyết định bởi người sử dụng thông tin Hay kế toán chính là một ngôn ngữ của các thông tin kinh tế đó là thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
Đối với những loại thông tin khác nhau thì hướng đến các đối tượng sử dụng khác nhau:
Trang 16- Người quản lý yêu cầu thông tin trợ giúp họ trong việc đưa ra các quyết định và kiểm soát các hoạt động ví dụ thông tin nhằm xác định giá bán chi phí phát sinh yêu cầu sự cạnh tranh lợi nhuận đối với từng sản phẩm dịch vụ mà đơn vị cung cấp
- Cổ đông yêu cầu thông tin về giá trị các khoản đầu tư lợi tức sinh lời
Các đối tượng sử dụng thông tin với những mục đích khác nhau từ đó hình thành kế toán tài chính - TTC (thông tin phục vụ cho các bên liên quan bên ngoài) và kế toán quản trị - TQT (thông tin phục vụ dành cho nhà quản lý) Do đó có thể nói TQT là ngôn ngữ thể hiện thông tin nội bộ báo cáo nội bộ
để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội
bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này” [16; tr 7]
Trang 17Theo Hiệp hội kế toán viên Hoa kỳ (1982) “Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải thích và truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một đơn vị đã đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”
uật ế toán Việt Nam (2015) định nghĩa “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” [17]
Theo quan điểm này TQT được mô tả gồm các bước công việc cụ thể thu thập xử lý phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho các nhà quản trị nhằm đưa ra các quyết định điều hành nội bộ trong các doanh nghiệp KTQT được định nghĩa theo quan điểm này mang tính thiết thực phù hợp với trình độ phát triển TQT hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam
Tóm lại TQT được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau nên quan điểm về kế toán quản trị cùng có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các quan điểm trên đều thống nhất ở những nội dung cơ bản sau:
- TQT là một bộ phận cấu thành nên hệ thống kế toán;
- Thông tin TQT cung cấp chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp để đưa ra quyết định kinh doanh
Như vậy:
KTQT là khoa học, thực hiện các nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế thông tin tài chính và phi tài chính về các hoạt động của đơn vị một cách chi tiết, gi p cho nhà quản lý trong quá trình đưa ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
TQT có một số đặc điểm cơ bản như sau:
Trang 18- TQT là kế toán TQT không bắt buộc làm theo các văn bản pháp quy của nhà nước mà chỉ làm theo yêu cầu của các nhà quản trị trong doanh nghiệp
- TQT có kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Thông tin TQT là bí mật không được cung cấp ra bên ngoài mà chỉ trong nội bộ doanh nghiệp:
TQT nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí) từng công việc sản phẩm; Phân tích đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu chi phí lợi nhuận; quản lý tài sản vật tư tiền vốn công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; ựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; ập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành kiểm tra và ra quyết định kinh tế
TQT là công việc của từng doanh nghiệp Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc cách thức tổ chức và các nội dung phương pháp KTQT chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện TQT là loại kế toán dành cho những người làm công tác quản lý nó được coi như một hệ thống trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định là phương tiện để thực hiện kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp
1.1.2 Kế toán quản trị chi phí
1.1.2.1 Các quan điểm về chi phí
hi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần hội tụ
đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: tư liệu lao động đối tượng lao động và sức lao động
Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống
Chi phí là các khoản hao phí về nguồn lực phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Trang 19Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Theo định nghĩa này chi phí được nhìn nhận dưới góc độ của đối tượng sử dụng thông tin TTC chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp [4]
Theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa [2]
hái niệm về chi phí cũng có rất nhiều quan điểm dưới góc độ khác nhau tuy nhiên chi phí vẫn thể hiện ở một số đặc điểm sau:
- Chi phí là chỉ tiêu để đo lường mức tiêu hao các nguồn lực của doanh nghiệp;
- Chi phí được biểu hiện bằng tiền;
- Chi phí có liên quan đến một mục đích hoạt động của doanh nghiệp;
Tóm lại chi phí là những hao tổn các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với mục đích hoạt động của doanh nghiệp Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong
kỳ và được đo lường thông qua đơn vị tiền tệ là giá cả của một đơn vị yếu tố
đã hao phí trong một khoảng thời gian xác định
1.1.2.2 Kế toán quản trị chi phí
ột số quan điểm tại nước ngoài
Dưới góc độ nghiên cứu và phân tích của Viện ế toán Quản trị Hoa
ỳ (C A) thì kế toán quản trị chi phí là kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một dự án một quá trình hoặc một sản phẩm… Chi phí này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp kết chuyển tùy ý hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý ế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin
Trang 20cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để đánh giá kiểm soát quá trình hoạt động Thông tin của kế toán quản trị chi phí hướng đến tương lai nên có sự phân tích đánh giá đến môi trường bên ngoài doanh nghiệp [23]
Dưới góc độ nghiên cứu của Horngren và cộng sự (2008) với quan điểm coi kế toán quản trị chi phí là một phần của hệ thống hoạch định chiến lược và tham gia trực tiếp vào hoạt động quản trị doanh nghiệp nên nội dung
kế toán quản trị chi phí được xác định gồm 4 nội dung cơ bản: Dự toán chi phí; Quá trình tập hợp chi phí; Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; Ra quyết định quản lý [22]
Hiện nay tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu và quan điểm về
kế toán quản trị chi phí trong đó nêu ra những nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí
Theo Phạm Thị Thủy (2007) thì “ ế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống TQT nhằm cung cấp thông tin chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị các yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động nhằm xây dựng kế hoạch kiểm soát đánh giá hoạt động và ra quyết định hợp lý” [19] Với quan điểm này tác giả đã xác định được vị trí vai trò và chức năng của kế toán quản trị chi phí trong hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp
Hay trong nghiên cứu của tác giả Đào Thúy Hà (2015) “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam” cho rằng “ ế toán quản trị chi phí là một phân hệ của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin chi phí phục vụ quản trị tổ chức” [10]
Từ những quan điểm và nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí có thể thấy những đặc điểm cơ bản sau:
Một là Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị chi phí là các
nhà quản lý (ban giám đốc lãnh đạo các bộ phận) nên thông tin chi phí mà nhóm đối tượng này sử dụng phải được chi tiết theo từng mặt hoạt động từng
dự án để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị chi phí và làm căn cứ ra quyết định quản lý
Trang 21Hai là, kế toán quản trị chi phí tập hợp phân tích cả thông tin tài chính
và phi tài chính về các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài doanh nghiệp Do vậy hoạt động của kế toán quản trị chi phí không bị ràng buộc bởi các nguyên tắc chuẩn mực kế toán mà được thực hiện một cách linh hoạt nhằm cung cấp thông tin phù hợp nhất liên quan đến chi phí cho nhà quản trị để phục vụ quá trình ra quyết định
Từ sự phân tích trên cho thấy kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống KTQT nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi đơn vị thực hiện chức năng quản trị nhằm xây dựng kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí từ
đó đánh giá hoạt động và ra quyết định hợp lý về các hoạt động của đơn vị
1.2 Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp
Sản xuất kinh doanh xây lắp là một ngành sản xuất có tính công nghiệp
nó tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tuy nhiên đây là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây lắp cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ khâu thăm dò điều tra khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán khi công trình hoàn thành Quá trình sản xuất và sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt và điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm các công trình xây dựng chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp Chính vì vậy mà công tác kế toán quản trị chi phí trong hoạt động xây dựng
Trang 22- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ,
Sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau
Chính vì thế việc tập hợp các chi phí sản xuất và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt; sản xuất xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông Đặc điểm này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần tổ chức tốt việc quản lý lên dự toán thi công từng hạng mục công trình và phương pháp tính giá thành hạch toán chi phí cho từng hạng mục
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (theo giá đấu thầu) có nghĩa là giá sản phẩm xây lắp được xác định trước khi sản xuất và xác định tổng thể toàn bộ 1 CT/H CT; kỳ tính giá thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình hạng mục công trình hoàn thành
- Thời gian sản xuất và sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
Sản phẩm xây lắp là các CT/H CT vật kiến trúc có quy mô tạo nên nền móng của một nền kinh tế quốc dân vì thế thời gian sản xuất và sử dụng lớn Do đó trong quá trình thi công đòi hỏi các nhà quản trị cần phải lên dự toán chính xác và cần phải thường xuyên kiểm soát giám sát tốt chi phí trong quá trình thi công đảm bảo chất lượng công trình tránh thất thoát lãng phí vật
tư cũng như nhân công trong quá trình thực hiện
- Sản phẩm xây lắp là CT/HMCT luôn cố định
Do xây dựng các sản phẩm xây lắp theo địa điểm thi công của các nhà đầu tư nên sản phẩm xây lắp không ở trong quy hoạch tổng thể công ty do đó nhân lực của công ty phải di chuyển đến nơi sản xuất Cho nên doanh nghiệp
Trang 23cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu nguồn lực lao động nguồn tiêu thụ sản phẩm bảo đảm điều kiện thuận lợi khi công trình
đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây dựng thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí di dời Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kế toán quản trị chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp xây lắp để có thể kiểm soát quản lý nguyên vật liệu nhân công Để tiết kiệm chi phí nhân công và quản lý nhân công tốt nhất thì cần thuê nhân công trực tiếp tại khu vực thi công CT/HMCT
- Sản xuất sản phẩm xây lắp thường diễn ra ngoài trời
Các sản phẩm xây lắp thường chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường thiên nhiên thời tiết và do đó việc thi công xây dựng ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Vì vậy các nhà quản trị doanh nghiệp trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm kiểm soát chi phí hạ giá thành
1.2.2 Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Hiện nay trong lĩnh vực xây lắp cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu giao nhận thầu xây dựng Vì vậy để trúng thầu được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá XDCB do Nhà nước ban hành trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp ặt khác phải đảm bảo kinh doanh có lãi
Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản
lý kinh tế nói chung quản lý chi phí nói riêng trong đó trọng tâm là công tác
kế toán quản trị chi phí sản xuất đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ
kế toán đối với quản lý sản xuất Cụ thể:
- Đo lường tính toán chi phí cho một CT/H CT hoặc một đối tượng xây dựng cụ thể
- iểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư chi phí nhân công chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác phát hiện kịp
Trang 24thời các khoản chênh lệch so với định mức các chi phí khác ngoài kế hoạch các khoản thiệt hại mất mát hƣ hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây dựng các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- iểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng CT/H CT từng loại sản phẩm lao vụ vạch ra khả năng và các biện pháp
hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lƣợng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lƣợng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng CT/H CT từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất tính giá thành công trình xây dựng cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất
và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
ế toán quản trị chi phí là một phân hệ kế toán thuộc hệ thống TQT cung cấp thông tin toàn diện về chi phí giá thành giúp các nhà quản trị kiểm soát toàn bộ nguồn lực xuyên suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp ế toán quản trị chi phí là kênh thông tin rất quan trọng giúp cho nhà quản trị xây dựng tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm soát đánh giá hoạt động
và đƣa ra các quyết định tối ƣu Do vậy để đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí bao gồm:
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp đƣợc thực hiện dựa theo ba mô hình tổ chức đó là tổ chức bộ máy kế toán tập trung tổ chức bộ máy kế toán phân tán và
tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp Tuy nhiên cùng với yêu cầu cung cấp thông tin
Trang 25phục vụ quản lý với mỗi mô hình tổ chức bộ máy kế toán lại còn thể hiện mối quan hệ giữa TTC và kế toán quản trị chi phí trong quá trình thực hiện đó là TTC tách biệt với kế toán quản trị chi phí TTC đồng nhất với kế toán quản
trị chi phí và TTC có mối quan hệ hỗn hợp với kế toán quản trị chi phí
1.3.2 Nhận diện và phân loại chi phí
Trong quá trình hoạt động SX D của doanh nghiệp chi phí thường xuyên phát sinh gắn liền với mọi hoạt động mọi bộ phận trong doanh nghiệp
và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trên giác độ quản trị chi phí chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị do vậy kiểm soát và quản trị tốt chi phí là mối quan tâm
hàng đầu của nhà quản trị
Để đáp ứng yêu cầu công tác quản trị hoạt động SX D chi phí cần được xem xét dưới nhiều giác độ khác nhau Việc phân loại đa dạng này giúp Nhà quản trị có thể kiểm soát và nhận diện từng loại chi phí mà doanh nghiệp
đã sử dụng một cách chính xác và đầy đủ về chi phí nhất
Sơ đồ 1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Nguồn: tổng hợp của tác giả
Phân loại chi phí
- Chi phí ngoài sản xuất
Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài chính
Trang 261.3.2.1 Theo cách ứng xử của chi phí
Cách “ứng xử” của chi phí là thuật ngữ để biểu thị sự thay đổi của chi phí tương ứng với các mức độ hoạt động đạt được Trong doanh nghiệp sản xuất có các chỉ tiêu thể hiện mức độ hoạt động như: khối lượng công việc đã thực hiện khối lượng sản phẩm sản xuất số giờ máy hoạt động Xét theo cách ứng xử chi phí của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Biến phí định phí và chi phí hỗn hợp [11]
a Chi phí biến đổi biến phí
Chi phí biến đổi là những chi phí xét về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi hoạt động ức
độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất số lượng sản phẩm tiêu
thụ số giờ máy hoạt động doanh thu bán hàng thực hiện
Trong doanh nghiệp sản xuất biến phí bao gồm các loại chi phí như như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp chi phí máy thi công, chi phí năng lượng Trong doanh nghiệp thương mại biến phí thường bao gồm: Giá vốn hàng bán hoa hồng cho người bán
b Chi phí cố định định phí
Chi phí cố định là những chi phí xét về mặt tổng số không thay đổi theo mức độ hoạt động trong phạm vi của quy mô hoạt động Trong các doanh nghiệp sản xuất các loại chi phí bất biến thường gặp là chi phí khấu hao TSCĐ chi phí tiền lương nhân viên quản lý chi phí quảng cáo
c Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bao gồm các yếu tố của định phí và biến phí Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến và khi mức độ hoạt động tăng lên chi phí hỗn hợp
sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Hiểu theo một cách khác phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm Trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 27chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí chẳng hạn như chi phí điện thoại chi phí bảo trì máy móc thiết bị
→ ục đích: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hòa vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt được hiệu quả tối ưu
1.3.2.2 Theo chức năng hoạt động
Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ được chia thành hai loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
a Chi phí sản xuất
Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của những nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm và có thể xác định được một cách tách biệt
rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể tập hợp thẳng cho các đối tượng chịu chi phí thường mang tính chất biến phí nó cấu thành nên thực thể của sản phẩm chiếm tỷ trọng khá cao trong chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể định mức cho một đơn vị sản phẩm vừa cơ sở xây dựng dự toán vừa là cơ sở kiểm soát chi phí
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lương phụ cấp các khoản trích theo lương tiền ăn ca của những lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp có thể tập hợp thẳng cho đối tượng chịu chi phí hoản mục chi phí này thường mang tính chất biến phí thường xây dựng
Trang 28định mức cho một đơn vị sản phẩm nhằm góp phần kiểm soát chi phí xây dựng hệ thống dự toán chi phí
- Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng đội sản xuất: à tiền lương phụ cấp các khoản trích theo lương và các khoản khác phải trả cho nhân viên phân xưởng đội sản xuất như: Quản đốc phó quản đốc phân xưởng đội trưởng đội phó các đội sản xuất nhân viên kinh tế
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho phân xưởng đội sản xuất như: văn phòng phẩm các vật liệu khác cần thiết khi sửa chữa bảo dưỡng phân xưởng
+ Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho phân xưởng đội sản xuất như: quần áo bảo hộ lao động của công nhân các dụng cụ phục vụ công nhân sản xuất như búa cưa que hàn
+ Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất như nhà xưởng máy móc thiết bị ỗi TSCĐ có những đặc điểm khác nhau do vậy việc vận dụng phương pháp khấu hao cho các tài sản cũng khác nhau nhằm thu hồi vốn đầu tư
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện thoại tiền điện tiền nước phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Chi phí khác bằng tiền như: Tiền tiếp khách ở phân xưởng thiệt hại trong quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí có yếu tố mang tính chất định phí có yếu tố mang tính chất biến phí có yếu tố hỗn hợp mang
cả tính chất định phí và biến phí Do vậy các nhà quản trị muốn kiểm soát được các yếu tố trong khoản mục chi phí này cần phải tách các yếu tố thành hai bộ phận định phí và biến phí
Trang 29Trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất ngoài 3 khoản mục trên còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phí phục vụ cho đội máy thi công hoặc mua ngoài để thi công cho các công trình và hạng mục công trình Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công chi phí dụng cụ sản xuất chi phí khấu hao chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho máy thi công Đặc điểm của chi phí sử dụng máy thi công là chi phí hỗn hợp mang cả tính chất định phí và biến phí
Chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công theo mối quan
hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí thường là chi phí gián tiếp Do vậy cuối mỗi kỳ hoạt động cần phải phân bổ các khoản mục chi phí này theo tiêu thức phù hợp tùy theo tính chất của chi phí và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ
b Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng:
hoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng chi phí bao bì khấu hao các phương tiện vận chuyển tiền lương nhân viên bán hàng hoa hồng bán hàng chi phí tiếp thị quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên
Trang 30giác độ toàn doanh nghiệp hoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp các chi phí dịch
vụ mua ngoài khác,
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm nhiều yếu tố mỗi yếu tố cũng thường bao gồm cả định phí và biến phí Do vậy muốn kiểm soát các yếu tố chi phí cần tách thành 2 bộ phận định phí và biến phí Chi phí ngoài sản xuất được coi là chi phí gián tiếp nếu xét theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí Do vậy để xác định chính xác kết quả tiêu thụ kết quả kinh doanh của các bộ phận cần phải có các tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp
1.3.2.3 Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ [14; tr 205]
* Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung Thực chất chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm của doanh nghiệp đó là sản phẩm dở dang khi sản phẩm chưa hoàn thành là giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành và trở thành giá vốn hàng bán khi sản phẩm đã tiêu thụ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì chi phí sản phẩm là giá vốn của hàng mua và trở thành giá vốn hàng bán khi hàng hoá đã được bán
hi sản phẩm hàng hoá chưa được bán thì chi phí sản phẩm là giá trị hàng tồn kho và được kế toán ghi nhận ở chỉ tiêu hàng tồn kho trong Bảng cân đối kế toán hi sản phẩm hàng hoá đã được bán chi phí sản phẩm là giá vốn hàng bán và được ghi nhận ở chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 31* Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động kinh doanh không tạo nên giá trị hàng tồn kho Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phí bán hàng chi phí quản
lý doanh nghiệp Các chi phí này được ghi nhận ở chi tiêu “Chi phí bán hàng”
và “chi phí quản lý doanh nghiệp” trên báo cáo kết quả kinh doanh
1.3.2.4 Theo phương pháp quy nạp
Chi phí trực tiếp có thể trực tiếp quy cho đối tượng và khả thi về mặt tài chính thực hiện việc này Trong xây dựng chi phí vật liệu lao động thiết bị
vv và tất cả các chi phí liên quan trực tiếp các đối tượng là chi phí trực tiếp Trong sản xuất hoặc các ngành công nghiệp phi xây dựng khác chi phí hoạt động được gán trực tiếp cho một sản phẩm hoặc quy trình cụ thể là chi phí trực tiếp Chi phí trực tiếp là chi phí gắn liền với hoạt động hoặc dịch vụ có lợi cho các dự án cụ thể ví dụ tiền lương cho nhân viên dự án và tài liệu cần thiết cho dự án đó Bởi vì các hoạt động này có dễ dàng xác định được liên quan đến dự án nào chi phí của chúng thường được tính cho các dự án trên cơ
sở từng mặt hàng
Chi phí gián tiếp là những chi phí không nhất thiết không trực tiếp quy cho một đối tượng cụ thể Nó sẽ không khả thi về mặt tài chính để làm như vậy Chi phí gián tiếp thường được phân bổ cho một đối tượng trên một số cơ
sở Trong xây dựng tất cả các chi phí được yêu cầu để hoàn thành việc cài đặt nhưng không trực tiếp quy cho đối tượng là chi phí gián tiếp chẳng hạn như chi phí chung Trong sản xuất chi phí không thể chuyển nhượng trực tiếp cho sản phẩm hoặc quy trình cuối cùng là chi phí gián tiếp Ví dụ: chi phí cho quản lý bảo hiểm thuế hoặc bảo trì
1.3.3 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí
1.3.3.1 Xây dựng định mức chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Đối với ngành xây lắp thông thường các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật của ngành đã được Bộ xây dựng ban hành làm định mức chi phí cho doanh nghiệp Định mức do Bộ xây dựng ban hành áp dụng
Trang 32chung trong cả nước vì vậy muốn sản xuất có hiệu quả các nhà quản trị phải nghiên cứu và xây dựng định mức thực tế cho phù hợp hơn với điều kiện của doanh nghiệp trên cơ sở định mức chung của ngành Hơn nữa định mức kinh
tế kỹ thuật của ngành được xây dựng có thể chưa bao quát được những điều kiện đặc điểm kỹ thuật cụ thể của doanh nghiệp Do đó để doanh nghiệp có thể dự toán sản xuất kinh doanh hợp lý sát với điều kiện cụ thể thì cần phải xây dựng định mức chi phí riêng cho doanh nghiệp
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTT
Định mức về lượng: à lượng nguyên vật liệu cần thiết cho 1m3
thi công Định mức về giá: Đơn giá bình quân 1 đơn vị nguyên vật liệu (bao gồm giá mua + chi phí thu mua - các khoản giảm giá chiết khấu)
Định mức
số lượng NV =
Số lượng NV dùng cho từng công trình +
Định mức hao hụt cho phép Định mức
đơn giá NVL =
Đơn giá mua NV ước tính +
Chi phí dự kiến (vận chuyển hao hụt ) Chi phí nguyên vật liệu phụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành của công trình xây dựng nên doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp xác định định mức chi phí nguyên vật liệu phụ theo tỷ lệ với nguyên vật liệu chính như sau:
Định mức chi phí
NV phụ =
Định mức CPNVLTT x
Tỷ lệ định mức vật liệu phụ
b Chi phí nhân công trực tiếp
Định mức về lượng: à số công thợ cần thiết cho 1m3
thi công Định mức về giá cho 1 công thợ: Phản ánh chi phí nhân công trả cho 1 công thợ hao phí
Trang 33Định mức CPNCTT xác định theo công thức
Định mức
CPNCTT =
Định mức về lượng NCTT x
Giá một công thợ
dự kiến
c Chi phí máy thi công
Theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015 về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; áy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi tắt là máy) là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ chạy bằng xăng dầu điện gas khí nén và một số thiết bị không có động cơ sử dụng trong đầu tư xây dựng quản lý chất lượng và hạ tầng kỹ thuật
Định mức chi phí máy thi công xác định theo công thức:
Định mức chi phí = Định mức ca máy x Đơn giá ca máy dự kiến
Định mức các hao phí xác định giá ca máy gồm: số ca làm việc trong năm; định mức khấu hao sửa chữa tiêu hao nhiên liệu - năng lượng nhân công điều khiển và định mức chi phí khác
- Số ca làm việc trong năm (gọi tắt là số ca năm): là số ca làm việc của máy bình quân trong một năm trong cả đời máy
- Định mức khấu hao: là mức độ giảm giá trị bình quân của máy do hao mòn (vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng
- Định mức sửa chữa: là mức chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy trong một năm sử dụng
- Định mức tiêu hao nhiên liệu - năng lượng: là mức tiêu hao nhiên liệu năng lượng (như xăng dầu điện gas hoặc khí nén) để tạo ra động lực cho máy hoạt động trong một ca làm việc (gọi là nhiên liệu chính) và nhiên liệu phụ (như dầu mỡ bôi trơn nhiên liệu để điều chỉnh nhiên liệu cho động cơ lai dầu truyền động)
- Định mức nhân công điều khiển: là số lượng thành phần nhóm cấp bậc công nhân điều khiển vận hành máy trong một ca làm việc
- Định mức chi phí khác: là định mức cho các khoản chi phí đảm bảo để máy hoạt động bình thường có hiệu quả trong một năm sử dụng
Trang 34d Định mức chi phí sản xuất chung
Trong doanh nghiệp xây lắp Chi phí SẢN XUẤT CHUNG là các chi phí liên quan đến tổ đội xây dựng ở công trường Để xây dựng định mức chi phí SẢN XUẤT CHUNG cho từng công trình hạng mục công trình phải xác định được tổng số chi phí SẢN XUẤT CHUNG theo khối lượng xây lắp trong kỳ Sau đó phân bổ cho từng công trình hạng mục công trình theo công thức sau:
Định mức chi phí sản xuất chung =
Tổng chi phí sản xuất chung
dự kiến phân bổ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của
CT/HMCT
1.3.3.2 Lập dự toán chi phí
Dự toán chi phí là văn bản tính toán chi tiết về chi phí được lập trước khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm mô tả việc huy động và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong một khoản thời gian nhất định theo các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra
Dự toán về hoạt động SX D của doanh nghiệp thường được xây dựng
từ cấp cơ sở (phân xưởng đội sản xuất) do các cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn trong từng hoạt động sẽ xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của cơ sở sau đó thông qua các cấp chuyên môn (phòng ban) đóng góp về tính khả thi của các dự toán và gửi cho cấp cao nhất để xem xét phê duyệt các dự toán Hội đồng quản trị căn cứ trên số liệu chi tiết của cấp dưới gửi lên kết hợp với chiến lược mục tiêu và năng lực của doanh nghiệp xây lắp lên bảng dự toán có tính thống nhất và khả thi nhất Cuối cùng bảng
dự toán được gửi xuống cấp cơ sở để thực hiện
Doanh nghiệp có thể lập dự toán chung cho tất cả các hoạt động hoặc lập dự toán riêng cho từng hoạt động điều này phụ thuộc vào mong muốn của nhà quản lý
Trang 35Như vậy dự toán chi phí là công cụ để hoạch định chi phí và kiểm soát chi phí Hoạch định chi phí nhằm đề ra các mục tiêu sử dụng chi phí trong tương lai và dự toán để đạt được mục tiêu hoạch định iểm soát chi phí là đo lường chấn chỉnh việc thực hiện chi phí nhằm đảm bảo kế hoạch đạt được kết
quả tốt
Dự toán chi phí xây lắp được lập căn cứ vào hồ sơ thiết kế (bản vẽ thiết kế thi công) hệ thống định mức xây dựng công trình đơn giá XDCB của tỉnh thành phố hệ thống dự toán theo quy định tại Thông tư 06/2016/TT – BXD kinh nghiệm thi công các công trình trước và khảo sát thực tế mặt bằng thi công để đưa ra những dự toán cụ thể
a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
à việc xác định chi phí nguyên vật liệu dự kiến phát sinh trong kỳ; khối lượng nguyên vật liệu cần mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất; nguồn vốn thanh toán và lịch thanh toán tiền mua nguyên vật liệu Trên cơ sở định mức nguyên vật liệu chính sách dự trữ nguyên vật liệu và số nguyên vật liệu còn trong kho chính sách thanh toán doanh nghiệp tiến hành lập bảng dự toán chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và lịch thanh toán tiền mua nguyên vật liệu
Dự toán
CPNVLTT
Dự toán khối Định mức phí Chênh lệch
= lượng công x vật liệu của x vật liệu
tác xây lắp công tác xây nếu có thứ i lắp thứ i
Nguồn: [6])
b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán CPNCTT được lập dựa trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức CPNCTT nhằm xác định thời gian lao động và chi phí nhân công cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất Định mức thời gian lao động hao phí phản ánh mức độ sử dụng nhân công trực tiếp được quyết định bởi mối quan
hệ về mặt kỹ thuật giữa lao động và sản phẩm sản xuất ra Định mức này có thể được xác định bằng cách chia công việc thành từng thao tác kỹ thuật cụ
Trang 36thể rồi kết hợp với tiêu chuẩn thời gian của từng thao tác để xây dựng định mức thời gian cho từng công việc Để lập dự toán CPNCTT doanh nghiệp cần dựa vào số lượng nhân công trình độ tay nghề quỹ lương cách phân phối lương để xây dựng Đơn giá tiền lương tiền công của một giờ lao động trực tiếp được xây dựng căn cứ vào thang lương bậc lương hoặc hợp đồng lao động đã ký kết trong đó đã gồm các khoản phụ cấp Đơn giá tiền lương tiền công tiêu chuẩn có thể tính bình quân mức lương trả cho toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất
Dự toán n Dự toán khối Định mức thời Định mức CPNCTT = lượng công x gian của công x theo đơn giá
tác xây lắp tác xây lắp giờ công trực thứ i thứ i tiếp
Nguồn: [6])
c Dự toán chi phí sử dụng máy thi công
Định mức về giá chi phí máy theo giờ hay theo khối lượng thực hiện một công việc được xác định căn cứ vào đơn giá ca máy theo định mức nhà nước quy định Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kết hợp với kiểm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực tế của đơn vị khấu hao máy trong kỳ của doanh nghiệp
Dự toán Dự toán khối Định mức chi phí Hệ số điều chi phí = lượng công x MTC của công tác x chỉnh chi phí MTC tác xây lắp xây lắp thứ i MTC
thứ i
(Nguồn [6])
d Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo định phí sản xuất chung và biến phí sản xuất chung cụ thể:
Dự toán biến phí sản xuất chung: Nếu biến phí sản xuất chung của
doanh nghiệp được xây dựng theo từng yếu tố chi phí như chi phí vật liệu phân xưởng chi phí nhân viên phân xưởng … theo mỗi đơn vị hoạt động quá trình
Trang 37lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiện như dự toán CPNVLTT và CPNCTT Nếu biến phí sản xuất chung được xác định theo tỷ lệ trên biến phí
trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuất chung có thể được xác định:
Dự toán biến phí
sản xuất chung =
Dự toán biến phí trực tiếp x
Tỷ lệ biến phí sản xuất chung
Dự toán định phí sản xuất chung: Để xây dựng dự toán định phí sản
xuất chung căn cứ vào định phí sản xuất chung bắt buộc và định phí sản xuất chung tùy ý Đối với định phí sản xuất chung bắt buộc căn cứ vào định phí sản xuất chung hàng năm chia ra cho bốn quý để xác định dự toán định phí chung bắt buộc hàng quý Đối với định phí sản xuất chung tùy ý căn cứ vào
từng hoạt động cụ thể của từng thời điểm để xác định cho thích hợp
Trên cơ sở dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí sản xuất chung tổng hợp để xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí
sản xuất chung =
Dự toán biến phí sản xuất chung +
Dự toán định phí sản xuất chung
e Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí bán hàng được xây dựng theo dự toán biến phí bán hàng và dự toán định phí bán hàng Dự toán biến phí bán hàng được xây dựng dựa trên cơ sở dự toán tiêu thụ và định mức biến phí bán hàng
Dự toán biến phí
bán hàng =
Dự toán số lượng sản phẩm tiêu thụ X
Định mức biến phí bán hàng
Dự toán định phí bán hàng được xây dựng tương tự dự toán định phí sản xuất chung nghĩa là căn cứ vào định phí bán hàng bắt buộc và định phí bán hàng tùy ý cần thiết trong kỳ bán hàng Trên cơ sở dự toán biến phí bán hàng và dự toán định phí bán hàng tổng hợp để xây dựng dự toán chi phí bán hàng:
Dự toán chi phí
bán hàng =
Dự toán biến phí bán hàng +
Dự toán định phí bán hàng
Trang 38f Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến phạm vi toàn doanh nghiệp Do vậy khi lập dự toán chi phí này các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm về tỷ lệ biến phí quản lý doanh nghiệp trên một tiêu chuẩn cụ thể để đo lường mức độ hoạt động chung của doanh nghiệp qua các thời kỳ Tỷ lệ thường được sử dụng là tỷ lệ biến phí quản lý doanh nghiệp trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng theo dự toán biến phí quản
lý doanh nghiệp và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp Trong đó dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng theo công thức sau:
Dự toán biến phí quản
lý doanh nghiệp =
Dự toán biến phí trực tiếp x
Tỷ lệ biến phí quản
lý doanh nghiệp
Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng tương tự định phí sản xuất chung, nghĩa là căn cứ vào định phí quản lý doanh nghiệp bắt buộc và định phí quản lý doanh nghiệp tùy ý Trên cơ sở dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp tổng hợp để xây dựng dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí quản
lý doanh nghiệp =
Dự toán biến phí quản
lý doanh nghiệp +
Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp
g Dự toán chi phí tài chính, chi phí khác
Dự toán chi phí tài chính là các khoản dự toán liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp Đây là dự toán tổng hợp của nhiều dự toán nhỏ theo các khoản mục của chi phí tài chính Việc xây dựng dự toán chi phí tài chính phải căn cứ hoạt động tài chính doanh nghiệp cụ thể của từng kỳ chẳng hạn căn cứ vào nợ gốc và các khoản thanh toán lãi dự kiến theo từng khoản mục vay từng mục đích vay: lãi vay vốn sản xuất lãi vay vốn đầu tư tài chính ngắn hạn trả nợ vay để lập dự toán chi phí tài chính cho thích hợp
Dự toán chi phí khác là các khoản dự toán liên quan đến các hoạt động khác trong kỳ của doanh nghiệp gồm: dự toán chi thanh lý TSCĐ dự toán chi các hoạt động khác
Trang 391.3.4 Tổ chức thu nhận và tập hợp chi phí sản xuất
1.3.4.1 Tổ chức thu nhận thông tin chi phí
Thu nhận thông tin kế toán về chi phí sản xuất là công việc khởi đầu của toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tính trung thực khách quan của số liệu kế toán và báo cáo kế toán chi phí sản xuất đồng thời là căn cứ kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
Nguyên tắc và nội dung ghi nhận thông tin chi phí tuân theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung
1.3.4.2 Tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
ỗi đối tượng xây dựng là từng CT/H CT đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm kết cấu hình thức địa điểm xây dựng thích hợp được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng riêng biệt Do tính chất đơn chiếc riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây dựng các công trình và kết cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp Từ đặc điểm này kế toán xây dựng phải tính đến việc theo dõi ghi nhận chi phí tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây dựng riêng biệt (từng CT/H CT) hoặc từng nhóm sản phẩm xây dựng nếu chúng được xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu trên cùng một địa điểm nhất định
Vì vậy cần tập hợp chính xác đầy đủ kịp thời các khoản chi phí sản xuất để xác định giá thành sản phẩm một cách chính xác hơn Bởi lẽ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 40Hợp Thực Tập hợp chi phí sản xuất trên Phiếu chi phí đồng hiện cơ sở các chứng từ (phiếu xuất theo dõi từng xây hợp kho phiếu theo dõi lao động CT/HMCT dựng đồng mức phân bổ chi phí sản xuất
1.3.5.1 Phân tích chênh lệch chi phí
Phân tích chênh lệch phí là phương pháp so sánh chi phí thực tế với chi phí kế hoạch liên quan đến một quá trình kinh doanh hay sản xuất sản phẩm
Phân tích chênh lệch phí là phân tích biến động chi phí nhằm đánh giá mức chênh lệch giữa chi phí thực tế so với chi phí định mức làm rõ mức tiết kiệm hay vượt chi của từng khoản mục chi phí phát sinh Chi phí thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn chi phí ban đầu điều này tạo nên chi phí biến động
so với định mức Biến động có thể là bất lợi khi chi phí thực tế cao hơn chi phí định mức hoặc có lợi khi chi phí thực tế thấp hơn chi phí định mức
Phân tích chênh lệch chi phí được thực hiện trên các nội dung: Phân tích chênh lệch CPNVLTT phân tích chênh lệch CPNCTT, phân tích chênh lệch chi phí sản xuất chung phân tích chênh lệch chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại chi phí để nhận diện là biến phí hay định phí mà có phương pháp phân tích chi phí thích hợp Đối với biến phí cần phân tích trên 2 mặt: biến động lượng và biến động giá
đã tác động như thế nào đến biến phí Do vậy để phân tích biến động biến phí cần sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhân tố lượng và nhân tố giá và khi xem xét sự tác động của nhân tố này thì cần cố định nhân tố còn lại