.Từ đó, thông tin của kế toán quản trị chi phí giúp cho nhà quảntrị có những quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh chính xác nhất.Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát là một t
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG NGA
HÀ NỘI - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệutrong luận văn là trung thực Những kết quả trong luận văn chưa từng đượccông bố trong bất cứ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng
Tác giả
năm 2017
Trương Thị Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANHNGHIỆP 81.1.1 Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí trong doanh nghiệp
81.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 10
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 11
1.1.4 Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị 12
1.3.2 Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí
Trang 6đồng ToànPhát về kế toán quản trị chi phí 68
802.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại
TOÀN PHÁT GIAI ĐOẠN 2017 - 2025 88
3.2 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG ĐỒNG TOÀN PHÁT.90
Trang 7BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
QLPX Quản lý phân xưởng
doanh 963.3.3 Hoàn thiện việc phân bổ và xác định chi phí 983.3.4 Hoàn thiện về thu thập và hệ thống thông tin chi phí 100
lợi nhuận 1053.3.6 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 1083.4 ĐIỀ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Báo cáo bộ phận 42
Bảng 2.1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty CP Ong đồng Toàn Phát từ 2013 - 2016 53
Bảng 2.2: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Ong đồng thẳng 72
Bảng 2.3: Dự kiến sản xuất năm 2016 73
Bảng 2.4: Kế hoạch khối lượng sản xuất năm 2016 74
Bảng 2.5: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2016 75
Bảng 3.1: Nhận diện chi phí 92
Bảng 3.2: Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với mức độ hoạt động 6 tháng đầu năm 2016 95
Bảng 3.3: Dự toán linh hoạt sản xuất ống đồng thẳng (tấn) trong 6 tháng đầu năm 2016 96
Bảng 3.4: Phiếu lĩnh vật tư vượt định mức 101
Bảng 3.5: Phiếu báo thay đổi định mức vật tư 102
Bảng 3.6: Phiếu theo dõi thời gian lao động trực tiếp 102
Bảng 3.7: Phiếu trả lương thêm 103
Bảng 3.8: Bảng hệ thống tài khoản chi phí 104
Bảng 3.9: Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận 106
Bảng 3.10: Báo cáo kết quả kinh doanh theo đơn vị sản phẩm 111
Bảng 3.11: Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung 112
Bảng 3.12: Báo cáo phân tích biến động chi phí bán hàng, chi phí QLDN 112 Bảng 3.13: Báo cáo phân tích chi phí so với doanh thu 113
Bảng 3.14: Báo cáo phân tích biến động kết quả sản xuất 113
107
Trang 10Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp 11
Sơ đồ 1.2: Phương pháp phân bổ chi phí ABC 33
Sơ đồ 1.3: Mô hình Kaizen costing 35
Sơ đồ 1.4: Các bước của quá trình ra quyết định 42
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất đồng 57
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Ong đồng Toàn phát 59 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty CP Ong đồng Toàn Phát 62
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán Công ty CP Ong đồng Toàn Phát 66
Sơ đồ 2.5: Tập hợp chi phí sản xuất Ong đồng 78
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế phát triển kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng đang từng bướchội nhập với thế giới Điều đó đã đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho cácdoanh nghiệp Để tồn tại và phát triển bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệpViệt Nam cần từng bước cải tiến, đổi mới phương thức quản lý và sử dụnghiệu quả công tác quản trị Những quyết định của nhà quản trị thường đượcthiết lập trên cơ sở thông tin kế toán và đặc biệt là kế toán quản trị Kế toánquản trị là một công cụ quan trọng trong cung cấp thông tin hữu ích để nhàquản trị đưa ra các quyết định điều hành đúng đắn Kế toán quản trị chi phígiúp xác định đúng và đủ các nguồn lực đã tiêu hao trong quá trình sản xuất,xây dựng định mức và lập dự toán chi phí, phân tích chi phí để phục vụ kiểmsoát chi phí Từ đó, thông tin của kế toán quản trị chi phí giúp cho nhà quảntrị
có những quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh chính xác nhất.Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát là một trong những công ty có uytín về sản xuất ống đồng tại Việt Nam.Công ty có trang bị dây chuyền sảnxuất đồng bộ với công nghệ hiện đại Công ty có nhiều lợi thế về thị trường
và giá cả cạnh tranh hơn so với ống đồng nhập khẩu Sản phẩm của công ty đadạng, phong phú khi cùng một quy trình như nhau nhưng với những chất liệukhác nhau có thể tạo ra các loại sản phẩm có đặc tính kinh tế - kỹ thuật khácnhau Vì vậy để có thể kiểm soát được chi phí, định giá sản phẩm sát với thực
tế, từ đó đưa ra được những phương án kinh doanh hợp lý hiệu quả và tậndụng những lợi thế để phát triển, thì việc xây dựng cho mình hệ thống quản trịchi phí là một yêu cầu tất yếu đối với Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát
Kế toán quản trị ở Việt Nam còn khá mới mẻ, các văn bản hướng dẫn cònthiếu nên việc áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và Công ty Cổ phần Ong đồng Toàn Phát nói riêng còn nhiều hạn chế,
Trang 12chưa thực sự phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp Do đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoànthiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Ong đống Toàn Phát”
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Kế toán quản trị chi phí hình thành và phát triển cùng với sự phát triểncủa kế toán và đóng góp vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin kế toáncho nhà quản trị Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chiphí trên thế giới cũng như tại Việt Nam Tuy nhiên, do gặp khó khăn về ngônngữ và điều kiện tiếp cận các công trình nghiên cứu, trong phạm vi luận văn,tác giả giới hạn trình bày một số công trình mà tác giả tiếp cận trong quá trìnhnghiên cứu phục vụ đề tài luận văn của mình
2.1 Các nghiên cứu về nhận diện chi phí
trong các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” đã đi sâu
vào phân tích kế toán quản trị chi phí trong lĩnh vực đặc thù là sản xuất míađường Tác giả đã phân loại chi phí theo 2 cách: nhận diện chi phí theo mốiquan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động và theo khả năng quy nạp vào đốitượng chịu chi phí
Nhận diện chính xác chi phí phát sinh trong Công ty cổ phần ống đồngToàn Phát thành biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp là khá phức tạp, bởitrong chi phí hỗn hợp bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Để tách chi phíhỗn hợp thành biến phí, định phí doanh nghiệp mía đường nên áp dụngphương pháp cực đại - cực tiểu
2.2 Các nghiên cứu về dự toán chi phí
Vũ Thị Kim Anh (2012) nghiên cứu ‘ Hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí vận tải tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện
Trang 13hội nhập kinh tế quốc tế”” đã xác định nội dung lập định mức và dự toán là
quan trọng và cần thiết trong các doanh nghiệp vận tải đường sắt Theo đó
mô hình lập dự toán trong các doanh nghiệp này là mô hình từ dưới lên (xuấtphát từ đơn vị cơ sở) với các loại dự toán: Dự toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp Tác giả cũng cho rằng việc xây dựng
dự toán linh hoạt cho ngành đường sắt hiện nay là cần thiết nhằm kiểm soátchi phí đồng thời giúp các nhà quản trị xác định sự thay đổi các mức vậnchuyển tác động đến như thế nào đến chi phí cũng như đánh giá được kết quảhoạt động
2.3 Các nghiên cứu về phân bổ chi phí, xác định giá phí
Lê Thị Minh Huệ (2016) nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” đã
nghiên cứu phương pháp phân bổ chi phí theo phương pháp chi phí Kaizen,tác giả cho rằng phương pháp này sẽ hợp lý trong giai đoạn hiện nay, bởi giáthành đường mía của Việt Nam nói chung và Thanh Hóa nói riêng đang caohơn giá thành đường của các nước lân cận Chính vì vậy, vận dụng phươngpháp chi phí của Kaizen nhằm giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất từ
đó hạ giá thành sản phẩm đường góp phần tăng sức cạnh tranh của các doanhnghiệp mía đường trên trường quốc tế
Mặc dù tác giả khẳng định phương pháp Kaizen trong doanh nghiệp míađường Thanh Hóa là rất tốt, tuy nhiên nghiên cứu mới đưa ra giải pháp nhưngchưa áp dụng được ngay vào thực tế và đánh giá được kết quả của việc cắtgiảm chi phí
2.4 Các nghiên cứu về phân tích chi phí
Marjanovic, T Riznic, Z Ljutic (2013), trong nghiên cứu “Validity of
information base on (CPV) analysis for the needs of short - term business
Trang 14decision making ”, đã đề cập đến vai trò của phân tích mối quan hệ chi phí
-khối lượng - lợi nhuận và phân tích điểm hòa vốn là công cụ quan trọng vàphổ biến trong quá trình ra quyết định ngắn hạn Marjanovic và các cộng sựcho rằng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận dựa trên ướclượng kế toán trong việc ứng xử chi phí ngắn hạn trong khoảng thích hợp củakhối lượng các hoạt động mà cốt lõi là chi phí biến đổi Trong khoảng thíchhợp thì chi phí, thu nhập và khối lượng hoạt động gần như có mối quan hệđường thẳng và chi phí được chia thành chi phí biến đổi, chi phí cố định Nếukhoản thích hợp là nhỏ thì tổng chi phí cũng có phương trình đường thẳng Vìvậy việc đưa ra giả thuyết về mối quan hệ đường thẳng của chi phí trong ngắnhạn mang lại nhiều lợi ích: xác định nhanh chóng tổng chi phí tại nhiều mức
độ hoạt động; chi phí biến đổi là bằng nhau cho mỗi đơn vị khối lượng hoạtđộng Nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm hạn chế của việc phân tích dựa trênchi phí biến đổi và hạn chế của thông tin khi sử dụng phân tích mối quan hệchi phí - khối lượng - lợi nhuận Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mặt
lý thuyết và ví dụ minh họa mà chưa ứng dụng thực tế vào phân tích tại mộtlĩnh vực hoặc loại hình doanh nghiệp cụ thể nào
Các công trình nghiên cứu về và kế toán quản trị chi phí được các tácgiả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau từ tổng quát đến từng lĩnh vực,từng phương pháp vận dụng cụ thể Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nàochuyên sâu nào về kế toán quản trị chi phí áp dụng cho các doanh nghiệp sảnxuất ống đồng như Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát Đây là công ty sảnxuất đặc thù với sản phẩm là ống đồng các loại, nhiều chủng loại và kíchthước khác nhau yêu cầu cần quản lý, kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của
kế toán quản trị chi phí và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trịchi phí vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu phù hợp với bối cảnh
Trang 15cụ thể của đề tài nghiên cứu mà chưa đi sâu vào nội dung kế toán quản trịchi phí với vai trò cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp,chưa coi nhu cầu thông tin của nhà quản trị làm tiền đề cho sự hoàn thiện kếtoán quản trị chi phí, chưa đề cập sâu rộng mối quan hệ giữa quản trị chi phí
và kế toán quản trị chi phí
Trên cơ sở các nghiên cứu của các tác giả, kế thừa các lý luận về bảnchất kế toán quản trị chi phí Từ đó, phát triển kế toán quản trị chi phí phùhợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nóichung và Công ty cổ phần ống đồng Toàn Phát nói riêng Để hoàn thiệnđược kế toán quản trị chi phí áp dụng cho công ty, cần đi sâu phân tích đặcđiểm tổ chức sản xuất, nhu cầu thông tin của các cấp quản trị và khả năng ápdụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí cụ thể Thông qua các côngtrình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong và ngoài nước, tác giả đãnhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phítại Công ty cổ phần ống đồng Toàn Phát
3 Mục đích nghiên cứu
về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận chung về kế toán quản trị chi
phí để làm cơ sở phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp thực tiễn
về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi
phí tại Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát Trên cơ sở đó, luận văn đề ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CPỐng đồng Toàn Phát
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán quản trị chi phí của Công
ty cổ phần Ống đồng Toán Phát
4.2 Phạm vi nghiên cứu
về không gian: Luận văn nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, thực
Trang 16trạng về việc áp dụng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Ong đồngToàn Phát
về thời gian: Nghiên cứu số liệu kế toán quản trị chi phí của Công ty cổ
phần Ong đồng Toàn Phát trong kỳ kế toán năm 2016
về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản
xuất gồm: những lý luận chung về kế toán quản trị chi phí, thực trạng kế toánquản trị chi phí và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổphần Ong đồng Toàn Phát
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin, dữ liệu là một trong những bước cơ bản, quan trọ ngtrong việc nghiên cứu luận văn Dữ liệu thu thập được là cơ sở cho việc phântích, đánh giá hiện trạng cần nghiên cứu, dữ liệu được thu thập bao gồm: dữliệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập thông tin từ các cán bộ quản lý, cán bộtrực tiếp làm công việc kế toán tại Công ty CP Ong đống Toàn Phát thông quaviệc phỏng vấn, trao đổi, quan sát để thu thập các thông tin ban đầu về đặcđiểm hoạt động sản xuất, thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Dữ liệu thứ cấp: Tác giả thực hiện tìm hiểu, đọc thêm từ các nguồn tàiliệu:
về kế toán quản trị;
khoa học về kế toán quản trị
Phương pháp xử lý dữ liệu
Để có được số liệu, dữ liệu phục vụ cho luận văn tác giả đã sử các
Trang 17dụng phương pháp đồ thị để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn.
6 Ý nghĩa khoa học của luận văn
về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được những lý luận chung về
kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
về mặt thực tiễn: Nghiên cứu chỉ rõ đặc thù về hoạt động sản xuất kinh
doanh, tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát ảnh hưởngđến kế toán quản trị chi phí
Khảo sát thực tế về kế toán quản trị chi phí tại Công ty, luận văn sử dụngcác phương pháp phân tích, luận văn đã đánh giá được thực trạng của việc ápdụng kế toán quản trị chi phí tại đơn vị, từ đó tìm ra nguyên nhân của nhữnghạn chế trong kế toán quản trị chi phí tại Công ty Đồng thời, luận văn đã đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổphần Ong đồng Toàn Phát
về tính ứng dụng trong thực tiễn: Luận văn đã đề xuất những giải pháp
hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty cổ phần Ong đồng Toàn Phát
Trang 18CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), chi phí là sự sụt giảm lợi íchkinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hay tăng nợ phải trả làmgiảm vốn chủ sở hữu, nhưng không bao gồm các khoản phân phối cho cácngười tham gia góp vốn
Theo chuẩn mực kết toán Việt Nam (VAS 01), chi phí là tổng giá trị cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoảntiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu
Dưới góc độ của kế toán tài chính, theo Ngô Thế Chi và Trương ThịThủy
(2010), chi phí là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động củadoanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Chi phí được xácđịnh bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá trên cơ sở các
Trang 19chứng từ tài liệu bằng chứng chắc chắn.
Dưới góc độ của kế toán quản trị, theo Đoàn Xuân Tiên (2007), chi phí
có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng cóthể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựachọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác Chi phíkhông phải gắn liền với một kỳ kế toán cụ thể nào mà nó được xem xét gắnliền với các phương án, quyết định kinh doanh cụ thể Như vậy chi phí trong
kế toán quản trị nhằm mục đích phục vụ cho các quyết định của nhà quản trịhơn là chứng minh tính pháp lý của chi phí
1.1.1.2 Quản trị chi phí
Quản trị chi phí (QTCP) là quá trình tập hợp các phương pháp để quảnlý,
lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động phát sinh chi phí và đưa ra quyết định quản
lý gắn liền với mục tiêu ngắn hạn và chiến lược dài hạn của doanh nghiệp
Nguyễn Ngọc Huyền (2003) định nghĩa: “Quản trị chi phí kinh doanh
là quá trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh đảm bảo độ chính xác cần thiết làm cơ
sở cho các quyết định quản trị doanh nghiệp ” Theo quan điểm này QTCP là
sự kết hợp các kỹ thuật như: phân tích, tính toán, quản trị các chi phí kinhdoanh từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp thôngtin chính xác về chi phí kinh doanh phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
Đối tượng của QTCP là các thông tin về chi phí, một sự thay đổi của chiphí sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Do vậy đểQTCP đạt hiệu quả cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụquản trị chi phí, trong đó kế toán QTCP là một công cụ rất quan trọng với vaitrò cung cấp các thông tin chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và
Trang 20đưa ra quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Theo Robert S.Kaplan và Steven R.Anderson (2003), KTQT là một bộphận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựavào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức
Theo Luật Kế toán Việt Nam (2015) định nghĩa “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán ” [11, điều 3] Theo quan điểm này kế toán quản trị được khái quát các bước công việc cụ thể đồng thời là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhằm đưa ra các quyết định điều hành nội bộ các hoạt động kinh doanh.
Như vậy, kế toán quản trị là bộ phận của hệ thống kế toán đơn vị cungcấp thông tin định lượng, đối tượng sử dụng là bên trong đơn vị, với mụcđích kiểm soát, hoạch định và ra quyết định trong đơn vị Kế toán QTCP làmột bộ phận cấu thành của kế toán quản trị nằm trong phân hệ kế toán nóichung trong các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán QTCP phát triển gắn với nhu cầu thông tin của những nhà quảntrị trong doanh nghiệp sản xuất Sự thay đổi nhu cầu thông tin quản trị doanhnghiệp sẽ thúc đẩy sự phát triển của kế toán QTCP theo định hướng đáp ứngnhu cầu thông tin trong doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau
Kế toán QTCP không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà cònthu thập xử lý và cung cấp thông tin tương lai dưới dạng thông tin tài chính,thông tin phi tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị
Kế toán QTCP đưa ra những thông tin cụ thể, chính xác nhằm giúp nhàquản trị đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả
Thông tin kế toán QTCP được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bảncủa nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh
Trang 21Kế toán quản trị Kế toán tài chính
Ghi chép các sự kiện kinh tếCông bố báo cáo tài chínhcho đối tượng bên ngoài
giá tình hình thực hiện kế hoạch và ra quyết định
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Kế toán QTCP với mục tiêu giúp các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Với chức năng lập kế hoạch: Để trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện
các đối tượng khác theo yêu cầu của quản lý nhằm giúp nhà quản trị đưa ra cácquyết định sản xuất kinh doanh phù hợp
Với chức năng tổ chức thực hiện: Kế toán QTCP phản ánh thông tin
thực hiện của các nội dung chi phí bao gồm: các chi phí đầu vào, chi phí sảnxuất và chi phí đầu ra Các chi phí đầu vào gồm các chi phí liên quan tới giaodịch với nhà cung cấp; chi phí chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất sản phẩm Cácchi phí sản xuất gồm các chi phí liên quan tới việc sử dụng các nguồn lựctrong sản xuất Các chi phí đầu ra gồm các chi phí liên quan với việc giaotiếp, giao dịch với khách hàng, chi phí quản lý Như vậy, kế toán quản trị
Với chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Kế toán QTCP cung
cấp thông tin để nhà quản lý kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạtđộng KTQT phản hồi thông tin được thực hiện thông qua các báo cáo kếtoán so sánh số liệu thực hiện và số liệu dự toán qua đó giúp nhà quản trịtrong việc kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất
Với chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Kế toán QTCP cung cấp
thông tin thực hiện nhằm giúp các các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát,đánh giá việc thực hiện kế hoạch Đồng thời cho thấy những vấn đề còn tồntại nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán kỳ tiếp theo
Với chức năng ra quyết định: là sự kết hợp của các chức năng lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động, đánh giá thực hiện kếhoạch Chức năng này yêu cầu nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong
các phương án Kế toán QTCP cung cấp thông tin, phân tích số liệu, lập báo cáophân tích, đề cập đến thông tin thích hợp để lựa chọn phương án, tư vấn lựachọn
phương án tối ưu, xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập cácbáo
cáo quản trị Với nhiệm vụ cung cấp các thông tin cho nhà quản trị trong quátrình ra quyết định, kế toán QTCP cần phải nắm được các loại quyết định ở từngKế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều điểm khác biệt, cụ thể:
Trang 22Đối tượng
nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đặc trưng
là chi phíNghiên cứu chi tiết hơn về sựtuần hoàn của tài sản trong quátrình tái sản xuất của doanhnghiệp
Tài sản và sự biến động củatài
sản trong mối quan hệ haimặt:
Tài sản và nguồn hình thànhtài sản
Các quan hệ kinh tế - pháplý
Phương pháp
nghiên cứu
Về nguyên tăc cũng sử dụng hệthống các phương pháp kế toánnhư kế toán tài chính, ngoài racòn
sử dụng thêm các phương phápphân tích, thống kê, toán học,phân
loại chi phí, bảng số liệu so sánhđược, trình bày mối quan hệgiữa
Sử dụng hệ thống cácphương pháp kế toán baogồm: Phương pháp chứng
từ, tài khoản và ghi sổ kép,tính giá và phương pháptổng hợp cân đối
lý, chủ yếu là 3 dạng thông tin:
Kế toán giá phí đầy đủ, kế toáncác sai biệt, kế toán các trungtâm trách nhiệm
Các thông tin có kết cấutheo đẳng thức: Tài sản =
Nợ phải trả + Nguồn vốnchủ sở hữu
Trang 23Bất cứ khi nào nhà quản lý cần:
hàng tháng, hàng tuần, hay báocáo đột xuất
Định kỳ trên cơ sở đều đặn:Tháng, quý, năm
Độ chính
xác
của thông tin
Mang tính chủ quan do yêu cầucủa nhà quản lý vì mục đích kếhoạch, chiến lược kết hợp vớidữ
liệu khách quan được sử dụngkhi
thích hợp Các thông tin có tính
Khách quan, có thể kiểmtoán, đáng tin cậy, nhấtquán, chính xác
Đặc điểm của
thông tin Bí mật trong nội bộ DN
Công khai, giải thích cácnghiệp vụ đã xảy ra trongquá khứ
Trang 25trên nhiều khía cạnh theo yêucầu của nhà quản lý: đơn giá, sốlượng, giá trị, bộ phận còn thểhiện các khoản mục vật tư, sảnlượng, chi phí trên nhiều khíacạnh theo yêu cầu của nhà quảntrị: đơn giá, số lượng, giá trị, bộphận.Từ đó giúp nhà quản trịkiểm soát chi phí, phân tích biếnđộng để đưa ra những phương
án, kế hoạch trong tương lai
trị và chứng minh chi phí đãphát sinh trong quá khứ theođúng quy định
CHI PHÍ
Kế toán QTCP trong doanh nghiệp mang tính chủ quan của nhà quản lý,nội dung của kế toán QTCP tùy thuộc quan điểm và nhu cầu thông tin của nhàquản trị Do vậy, việc phát huy được tối đa khả năng của kế toán QTCP thìkhông phải doanh nghiệp nào cũng giống nhau, mà chịu tác động bởi cácnhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Sự ảnh hưởng của từng nhân tốảnh hưởng sẽ là tiền đề định hướng cho việc hoàn thiện kế to án QTCP trongdoanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhu cầu thông tin của nhà quản trị
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kế toán cũng không ngừng thayđổi để hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc tế, đòi hỏi kế toán quản trị chi phícũng cần thay đổi để phù hợp với điều kiện mới Sự thay đổi của kế toán
Trang 26Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh rất đa dạng và có sự khác biệt về nhu cầuthông tin giữa các doanh nghiệp Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp baogồm: Loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động; quy trình công nghệ sản xuất
và cơ cấu sản phẩm; tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Thứ nhất, loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau có ảnh hưởng rất lớnđến cách thức tổ chức, các phần công việc trong bộ máy kế toán QTCP Kếtoán QTCP trong doanh nghiệp sản xuất cần chú trọng đến các yếu tố như: lập
dự toán, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phân tích chi phí để cung cấpthông tin cho nhà quản lý Một doanh nghiệp sản xuất có quy mô hoạt độngnhỏ, địa bàn hẹp thì khi xây dựng cần chú trọng đến kế toán QTCP chuyênsâu theo nhóm sản phẩm cụ thể, theo bộ phận quản lý Tuy nhiên, nếu quy môdoanh nghiệp sản xuất lớn, có nhiều công ty thành viên thì kế toán QTCP cầnphân tán theo địa bàn, khu vực để quản trị được hiệu quả hơn
Thứ hai, quy trình công nghệ sản xuất và cấu trúc sản phẩm.
Trang 27Quy trình công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất rất đa dạng.Trong doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, quy trình quy trình phức tạp cósự
chuyển giao sản phẩm giữa các bộ phận trong doanh nghiệp thì kế toán QTCPcần xác định giá chuyển giao nội bộ hợp lý Ngược lại, trong doanh nghiệp sảnxuất có quy mô nhỏ, quy trình chế biến liên tục thì kế toán quản trị cần tăngcường kiểm soát chi phí Cấu trúc sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến đối tượng chịuchi
phí và phương pháp xác định chi phí Đây cũng là yếu tố tác động đến cơ cấuchi
phí trong doanh nghiệp Điều này đòi hỏi kế toán QTCP cần xây dựng các tàikhoản chi phí, phương pháp xác định giá phí cũng như phân tích chi phí
Thứ ba, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Kế toán QTCP cung cấp thông tin cho nhà quản lý, trong đó cơ cấu tổchức và sự phân cấp quản lý trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để hoànthiện kế toán QTCP Sự phối hợp giữa các phòng ban trong cơ cấu tổ chức sẽlàm linh hoạt các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý gồm: các quy chế, quy tắc nội bộ; quy môcác bộ phận; mức độ phức tạp trong các cấp quản lý và trong công việc; mức
độ phân quyền quản lý; nguyên tắc hoạt động các bộ phận Các nhân tố này sẽảnh hưởng đến tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí và mối quan hệ giữa
bộ phận kế toán QTCP với các bộ phận khác trong hoạt động sản xuất vàcung cấp thông tin cho nhà quản trị
Thứ tư, nhân tố tổ chức bộ máy kế toán QTCP
Có 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP: Mô hình kết hợp, mô hìnhtách biệt và mô hình hỗn hợp
Mô hình kết hợp là mô hình mà hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kế
toán QTCP kết hợp với nhau trong cùng hệ thống kế toán của DN cả về bộ
Trang 28Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo chế độ kế toán tài chính (kế toán tàichính sử dụng tài khoản tổng hợp còn kế toán QTCP sử dụng tài khoản chitiết); sổ kế toán của kế toán tài chính được ghi chép tổng hợp còn KTQT căn
cứ vào nhu cầu thông tin quản trị cụ thể đối với từng hoạt động, từng chỉ tiêu
mà mở sổ chi tiết theo hình thức sổ của kế toán tài chính và tự xây dựng; báocáo kế toán được lập định kỳ theo kế toán tài chính nhưng chi tiết hơn, có thểlập theo nhu cầu quản lý Mô hình này có ưu điểm là tiện lợi, gọn nhẹ, dễquản lý được vận dụng cho các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ và vừa
Mô hình tách biệt là mô hình mà hệ thống kế toán tài chính và hệ thống
kế toán quản trị QTCP tách biệt về bộ máy kế toán và công tác kế toán.Doanh nghiệp sẽ xây dựng hệ thống thông tin kế toán QTCP hoàn toàn độclập với hệ thống thông tin kế toán tài chính Theo đó bố trí nhân sự cũng hoàntoàn độc lập, hệ thống tài khoản được xây dựng thành hệ thống riêng (mã hóa,
ký hiệu riêng, ghi chép riêng); sổ kế toán xây dựng phục vụ cho ghi chép cácnghiệp vụ theo quan điểm riêng của kế toán quản trị; báo cáo được lập riêng,
có biểu mẫu thiết kế phù hợp với nhu cầu quản trị, số lượng tùy thuộc vào cáctrung tâm, nghiệp vụ kế toán QTCP với kỳ lập báo cáo khác kế toán tài chínhtheo định kỳ, thường xuyên hay theo nhu cầu Mô hình này phân định đượccông việc được rõ ràng, tính chuyên môn hóa cao và được áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn
Mô hình hỗn hợp là sự kết hợp cách thức mô hình tổ chức của hai mô
hình kết hợp và mô hình tách biệt, trong đó một số bộ phận kế toán QTCPđược tổ chức độc lập với kế toán tài chính, một số bộ phận khác lại tổ chứckết hợp Như vậy nhân sự, hệ thống tài khoản, sổ kế toán, báo cáo nếu cóphần hành tương đồng mà doanh nghiệp không cần tách thì vận dụng theo môhình kết hợp, còn nếu có phần hành khác biệt cung cấp thông tin nội bộ chocông tác quản lý, cho kiểm soát hoạt động, kiểm soát tổ chức thì có thể áp
Trang 29dụng theo mô hình tách biệt Mô hình này vừa tiện lợi trong quản lý vừa phânđịnh được công việc được rõ ràng.
Tác giả cho rằng việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCPtrong doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh và điều kiện thực tiễn cho phù hợp Dù tổ chức bộ máy kế toán QTCPtheo mô hình nào cũng cần có ít nhất 3 bộ phận: bộ phận dự toán, bộ phận thunhận, phân tích thông tin, bộ phận tư vấn ra quyết định Bên cạnh đó cần bốtrí sắp xếp nhân sự, đầu tư ứng dụng công nghệ cho kế toán QTCP hợp lý đểthực hiện công việc hiệu quả
về trình độ đội ngũ cán bộ kế toán QTCP
Trình độ đội ngũ cán bộ kế toán QTCP ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngthông tin kế toán QTCP Nhân viên kế toán quản trị sử dụng kiến thức chuyênmôn và kỹ năng để giúp nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát ch iphí và ra quyết định Trong quá trình xử lý các thông tin tài chính và phi tàichính, nhân viên kế toán QTCP cần có khả năng phân tích, dự đoán thông tinnhằm cung cấp cho nhà quản lý một cách chính xác và kịp thời nhất để raquyết định kinh doanh
Về ứng dụng công nghệ trong kế toán QTCP
Việc vận dụng các phương tiện hiện đại để ghi nhận, xử lý thông tin sẽgiúp
cho việc ghi chép chi phí chính xác đến từng dòng sản phẩm, từng đơn vị sảnphẩm Từ đó nâng cao khối lượng và chất lượng của thông tin cung cấp, hơnnữa
việc xử lý, cung cấp thông tin sẽ được thực hiện đầy đủ và kịp thời hơn
Trước áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng, các doanh nghiệp cần phảitìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp Ứng dụngcông nghệ được thể hiện qua các mức độ:
Mức xử lý bán thủ công: Sử dụng máy tính và các ứng dụng văn phòng
Trang 30Mức tự động hóa công tác quản lý: Ngoài việc ứng dụng cho công tác kế
toán, công nghệ được mở rộng triển khai trên góc độ doanh nghiệp, giúp nhàquản trị nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả hoạt động
1.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhân tố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành
Mỗi chính sách cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, ngànhđều gián tiếp ảnh hưởng tới công tác kế toán nói chung và kế toán QTCP nóiriêng tại doanh nghiệp
Luật kế toán là một trong các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới kế toánQTCP trong doanh nghiệp, tuy nhiên hiện nay chỉ có thông tư 53/2006/TT-BTC định hướng chung cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Kế toánQTCP trong doanh nghiệp cần tạo ra hành lang pháp lý nhằm cung cấp thôngtin kế toán quản trị một cách có hệ thống phục vụ lợi ích cho nhà quản trịdoanh nghiệp Việc xây dựng hành lang pháp lý là cần thiết vì nó giúp doanhnghiệp có định hướng phù hợp trong quá trình xây dựng và tổ chức bộ máy kếtoán QTCP trong các doanh nghiệp sản xuất
Nhân tố môi trường kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế
Môi trường kinh doanh có tác động không nhỏ đến kế toán QTCP trongdoanh nghiệp Cụ thể, với môi trường kinh doanh minh bạch và ít có sự biếnđộng thì kế toán quản trị chi phí khi đó thường tập trung vào việc cải tiếngiám sát vấn đề chi phí các yếu tố đầu vào Nhưng với môi trường kinh doanh
Trang 31không minh bạch và có nhiều biến động thì tổ chức kế toán quản trị cần địnhhướng tập trung vào việc cung cấp thông tin để ra các quyết định kinh doanh,lựa chọn hướng đầu tư sản xuất sản phẩm.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã ảnh hưởng lớn cơ chế quản lý và sự trạngcạnh
tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài về chất lượng và giá cả Trongbối
cảnh đó các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải chủ động, linh hoạt nắmbắt
như cầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý chi phí và xác địnhgiá
bán cạnh tranh hợp lý Kế toán QTCP là công cụ quan trọng cung cấp cácthông
tin về chi phí để giúp nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí cũng như nângcao
hiệu quả quản trị doanh nghiệp Quá trình hội nhập kinh tế là cơ hội để kế toánQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất tiếp cận với nền kế toán QTCP hiện đại,tạo
đà cho việc ứng dụng kế toán QTCP trong công tác quản trị doanh nghiệp.Như vậy, khi nghiên cứu các nhân tố bên trong hay bên ngoài ảnh hưởngđến kế toán QTCP trong các doanh nghiệp sản xuất sẽ là tiền đề cho việc hoànthiện kế toán QTCP một cách phù hợp, đảm bảo tính đầy đủ và kịp thời nhưngvẫn hiệu quả cho doanh nghiệp Hoàn thiện kế toán QTCP nhằm đáp ứng đượcnhu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để kiểm soát chi phí và đưa racác
quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.3.1 Nhận diện chi phí
Trang 32sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ Sản phẩm dở dang hoặcchưa tiêu thụ, thì chi phí sản phẩm được thể hiện thông qua chỉ tiêu Hàng tồnkho (tài sản) trên Bảng cân đối kế toán cho đến khi tài sản đó được bán ra thìchi phí sản phẩm được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí thời kỳ (Period cost) là các chi phí phát sinh ngoài các chi phí
được ghi nhận ở các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
13.12 Nhận diện Chiptntheo khả năng quy nạp vào đối tuợng chịu chi phí
Theo cách nhận diện này, chi phí được chia thành chi phí trực tiếp và chiphí gián tiếp:
Chi phí trực tiếp (Direct cost) là những chi phí liên quan trực tiếp đến
từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí cho từng loại sản phẩm, từng loại hoạtđộng được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Chi phí trựctiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí
Chi phí gián tiếp (Indirect cost) là các chi phí có liên quan đến nhiều đối
tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau mà không thể quy nạp trực tiếp chotừng đối tượng tập hợp chi phí như: chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân côngphục
vụ sản xuất, chi phí quảng cáo Các chi phí này phải tập hợp theo từng nơiphát
sinh chi phí và quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ
1.3.1.3 Nhận diện chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Trang 33động; doanh thu bán hàng thực hiện
Định phí (Fixed Cost - FC) là những chi phí mà về tổng số không thay
đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phíthì định phí không thay đổi, ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khốilượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Khi doanh nghiệp giatăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần
Chi phí hỗn hợp (Mixed cost) là loại chi phí gồm cả các yếu tố của cố
định và biến đổi Nhận diện được yếu tố cố định và biến đổi trong chi phí hỗnhợp sẽ giúp ích cho nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủđộng điều tiết chi phí
1.3.1.4 Nhận diện chi phí theo sự ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án
Để phục vụ cho việc phân tích, lựa chọn phương án kinh doanh thì chiphí được phân chia thành chi phí phù hợp và chi phí không phù hợp
Chi phí phù hợp: là chi phí liên quan tới việc ra quyết định, những chi
phí
thay đổi theo các phương án hoạt động khác nhau Chi phí phù hợp cho việclựa
chọn phương án là chi phí cơ hội và chi phí chênh lệch
Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do chọn phương án kinh doanh này
thay
vì chọn phương án kinh doanh khác Chi phí chênh lệch: là những chi phí liên
quan đến quá trình ra quyết định, đây là những chi phí có ở phương án sảnxuất
kinh doanh này nhưng không hoặc có ở một phần phương án kinh doanh khác
Chi phí không phù hợp: là chi phí không liên quan tới việc ra quyết
định là những chi phí không thay đổi theo các phương án hoạt động khácnhau Một trong những chi phí không phù hợp cho việc lựa chọn phương án là
Trang 34Nhằm kiểm soát chi phí có hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho việclập báo cáo kế toán QTCP, các doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý chi phítrong các bộ phận Vì vậy theo thẩm quyền ra quyết định thì chi phí đượcphân chia thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được (controllable cost) là những chi phí mà các nhà
quản trị ở một cấp quản lý nào đó trong đơn vị xác định được lượng phát sinhcủa nó, có thẩm quyền và trách nhiệm về những chi phí đó, cấp quản lý đókiểm soát được những chi phí này
Chi phí không kiểm soát được (non-controllable cost) là những chi phí
Ngoài ra, còn một số cách nhận diện chi phí khác như chi phí cơ bản, chiphí chung, chi phí chênh lệch
1.3.2 Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí
1.3.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức chi phí là chi phí dự tính để sản xuất ra một sản phẩm hoặc
thực hiện một dịch vụ cho khách hàng Định mức chi phí là cơ sở cho việc lập
dự toán sản xuất kinh doanh, giúp các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Các loại định mức chi phí:
Trang 35độ tay nghề của người lao động cao, quá trình sản xuất kinh doanh liên tụckhông bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan và chủ quan làm ngừng sảnxuất như sự cố về điện, về quá trình cung cấp vật liệu và an toàn laođộng Định mức lý tưởng chỉ được sử dụng để tham khảo và hướng tới nó.
Định mức thực tế là định mức được xây dựng phù hợp với điều kiện và
khả năng sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị Nó cũng mang tínhtiên tiến nhưng ở mức thấp hơn nhằm khuyến khích sự phấn đấu của đơn vị
để đạt được định mức đã được phê duyệt Định mức thực tế là cơ sở để cácnhà quản trị kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các định mức kinh tế, kỹthuật, làm căn cứ để lập dự toán chi phí
Phương pháp xác định định mức chi phí:
Theo John Blake và cộng sự (2008) đề cập đến phương pháp xác định
định mức chi phí bao gồm: (1) Phương pháp kỹ thuật, (2) Phương pháp phân tích số liệu lịch sử, (3) Phương pháp điều chỉnh, cụ thể:
(1) Phương pháp kỹ thuật: Phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các
chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian, thao tác công việc nhằmmục
đích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sảnxuất
sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn
hiện có của doanh nghiệp
(2) Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: Trên cơ sở xem xét kết quả
giá thành đơn vị đạt được kỳ trước như thế nào, các chi phí phát sinh ởkỳ
trước đã phù hợp chưa đồng thời kết hợp với sự thay đổi ở kỳ hiện tại
để xây dựng định mức chi phí phù hợp
Trang 36Nội dung dự toán chi phí
Dự toán chi phí chiếm một phần công việc không nhỏ trong kế toánQTCP Trên cơ sở các dự toán chi phí, doanh nghiệp có thể chủ động trongviệc sử dụng nguồn lực và có cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Dựtoán chi phí có thể được lập dưới dạng dự toán tĩnh hoặc dự toán linh hoạt
Dự toán tĩnh là dự toán chi phí được xây dựng cho một mức độ hoạt
động dự kiến Số liệu trong dự toán tĩnh rất quan trong trong việc lập kếhoạch nhưng ít tác dụng cho việc kiểm soát thực tế bởi vì mức độ hoạt độngthực tế hiếm khi trùng với kế hoạch đặt ra, vì vậy việc so sánh chi phí ở haimức độ hoạt động khác nhau là khập khiễng
Dự toán linh hoạt là dự toán chi phí được xây dựng trên nhiều mức độ
hoạt động nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí, doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp có thể đạt được theo các phương án kinh doanh vàkhả năng có thể xảy ra Nếu kết quả kinh doanh khác với mức độ hoạt độngcủa dự toán thì dự toán mới sẽ được lập cho mức độ hoạt động thực tế để làm
cơ sở so sánh đánh giá thực tế với dự toán Trong dự toán linh hoạt, định phíkhông thay đổi phạm vi mức độ hoạt động phù hợp, còn biến phí sẽ được điềuchỉnh theo mức độ hoạt động thực tế Chênh lệch giữa chi phí, doanh thu thực
tế phát sinh với chi phí, doanh thu dự toán sẽ làm cơ sở đánh giá các nhà quản
lý đã kiểm soát chi phí, doanh thu, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của
Trang 37doanh nghiệp Một dự toán tốt sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp trong quá trình lập
kế hoạch để cụ thể hóa các mục tiêu của doanh nghiệp đồng thời kiểm soátquá trình thực hiện mục tiêu Do vậy, các doanh nghiệp sản xuất nên lập dựtoán linh hoạt bởi gắn liền với mức độ hoạt động thực tế tại doanh nghiệpđồng thời là cơ sở để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động
Nội dung dự toán chi phí được thể hiện:
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí = Số lượng SP sản x Định mức x Đơn giá
NVL trực tiếp xuất kế hoạch NVL/1SP NVL
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ nhu cầu sản xuất trong kỳ để lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp:
Dự toán CP nhân = Số lượng SP sản x Định mức thời gian x Đơn giá tiền
công trực tiếp xuất kế hoạch lao động/1SP lương/giờ lao động
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo định phí sản xuấtchung và biến phí sản xuất chung, cụ thể:
Dự toán biến phí sản xuất chung: Nếu biến phí sản xuất chung của
doanh nghiệp được xây dựng theo từng yếu tố chi phí như chi phí vật liệuphân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng theo mỗi đơn vị hoạt động quátrình lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiện như dự toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Nếu biến phí sản xuấtchung được xác định theo tỷ lệ trên biến phí trực tiếp thì dự toán biến phí sảnxuất chung có thể được xác định:
Dự toán biến phí = Dự toán biến x Tỷ lệ biến phí sản xuất chung phí trực tiếp sản xuất chung
Dự toán định phí sản xuất chung: Để xây dựng dự toán định phí sản xuất
Trang 38chung căn cứ vào định phí sản xuất chung bắt buộc và định phí sản xuấtchung tùy ý Đối với định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào định phísản xuất chung hàng năm chia ra cho bốn quý để xác định dự toán định phíchung bắt buộc hàng quý Đối với định phí sản xuất chung tùy ý, căn cứ vàotừng hoạt động cụ thể của từng thời điểm để xác định cho thích hợp
Trên cơ sở dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí sản xuấtchung tổng hợp để xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí = Dự toán biến phí + Dự toán định phí
sản xuất chung sản xuất chung sản xuất chung
Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí bán hàng được xây dựng theo dự toán biến phí bán hàng
và dự toán định phí bán hàng Dự toán biến phí bán hàng được xây dựng dựatrên cơ sở dự toán tiêu thụ và định mức biến phí bán hàng
Dự toán biến = Dự toán số lượng x Định mức biến phí bán hàng SP tiêu thụ phí bán hàng
Dự toán định phí bán hàng được xây dựng tương tự dự toán định phí sảnxuất chung nghĩa là căn cứ vào định phí bán hàng bắt buộc và định phí bánhàng tùy ý cần thiết trong kỳ bán hàng Trên cơ sở dự toán biến phí bán hàng
và dự toán định phí bán hàng tổng hợp để xây dựng dự toán chi phí bán hàng:
Dự toán chi = Dự toán biến + Dự toán định phí bán hàng phí bán hàng phí bán hàng
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến phạm vitoàn doanh nghiệp Do vậy, khi lập dự toán chi phí này các doanh nghiệpthường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm về tỷ lệ biến phí quản lýdoanh nghiệp trên một tiêu chuẩn cụ thể để đo lường mức độ hoạt động chungcủa doanh nghiệp qua các thời kỳ Tỷ lệ thường được sử dụng là tỷ lệ biến phí
Trang 39quản lý doanh nghiệp trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất Dựtoán chi phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng theo dự toán biến phí quản
lý doanh nghiệp và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp Trong đó, dự toánbiến phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng theo công thức sau:
Dự toán biến phí quản = Dự toán biến x Tỷ lệ biến phí quản
lý doanh nghiệp phí trực tiếp lý doanh nghiệp
Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp được xây dựng tương tự định phísản xuất chung nghĩa là căn cứ vào định phí quản lý doanh nghiệp bắt buộc vàđịnh phí quản lý doanh nghiệp tùy ý Trên cơ sở dự toán biến phí quản lýdoanh nghiệp và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp tổng hợp để xây dựng
dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí quản = Dự toán biến phí quản + Dự toán định phí
lý doanh nghiệp lý doanh nghiệp quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí tài chính, chi phí khác
Dự toán chi phí tài chính là các khoản dự toán liên quan đến hoạt độngtài chính trong kỳ của doanh nghiệp Đây là dự toán tổng hợp của nhiều dựtoán nhỏ theo các khoản mục của chi phí tài chính Khi xây dựng dự toán chiphí tài chính cần căn cứ hoạt động tài chính doanh nghiệp cụ thể của từng kỳ,căn cứ vào nợ gốc và các khoản thanh toán lãi dự kiến theo từng khoản mụcvay, từng mục đích vay: lãi vay vốn sản xuất, lãi vay vốn đầu tư tài chínhngắn hạn, trả nợ vay để lập dự toán chi phí tài chính cho thích hợp
Dự toán chi phí khác là các khoản dự toán liên quan đến các hoạt độngkhác trong kỳ của doanh nghiệp, gồm: dự toán chi thanh lý TSCĐ, dự toán chicác hoạt động khác
1.3.3 Phương pháp xác định chi phí
Xác định và tập hợp chi phí là phương pháp xác định chi phí cho các đốitượng chịu chi phí khác nhau, nhằm mục đích tính giá thành sản phẩm, dịch
Trang 40vụ, phục vụ cho việc điều hành quản lý doanh nghiệp Các phương pháp xácđịnh chi phí có thể chia thành các phương pháp xác định chi phí truyền thống
và các phương pháp xác định chi phí hiện đại
1.3.3.1 Phương pháp xác định chi phí truyền thống
a) Phương pháp chi phí trực tiếp
Theo phương pháp chi phí trực tiếp, việc xác định giá trị của tài sản(hàng tồn kho) chỉ bao gồm các chi phí biến đổi: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi, còn các chiphí sản xuất chung cố định được coi như chi phí thời kỳ và tính vào chi phíkinh doanh nghiệp
b) Phương pháp chi phí toàn bộ
Theo phương pháp này, chi phí bao gồm tất cả các chi phí tham gia vàoquá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung đều được tính vào giá thành sản phẩm mà không
có sự phân biệt thành chi phí biến đổi và chi phí cố định Như vậy, tất cả cácchi phí tham gia vào việc tạo ra tài sản (hàng tồn kho) thì được tính vào giá trịcủa tài sản (hàng tồn kho) đó Kế toán quản trị chi phí vận dụng phương phápnày khi hệ thống kế toán QTCP ở các doanh nghiệp chưa phát triển
Như vậy, cả phương pháp xác định phương pháp chi phí trực tiếp vàphương pháp chi phí toàn bộ đều xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp là chi phí thời kỳ Tuy nhiên, giá thành sản phẩm của haiphương pháp này luôn lệch nhau phần chi phí sản xuất chung cố định Nếu sốlượng sản phẩm sản xuất trùng khớp với số lượng sản phẩm tiêu thụ (lượnghàng tồn kho không đổi) thì lợi nhuận của hai phương pháp này là như nhau
c) Phương pháp chi phí thực tế
Theo phương pháp này, các yếu tố đầu vào bao gồm các chi phí đã thực
sự phát sinh liên quan đến sản xuất sản phẩm: Chi phí nguyên vật liệu trực