1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện trung ương thái nguyên năm 2017

79 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017
Tác giả La Văn Luân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Long
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 91 người bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh bệnh viện Trung ương Thái Nguyên về chất lượng cuộc sống với mục tiêu:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LA VĂN LUÂN

Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Trung ương Thái Nguyên năm 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH – 2017

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LA VĂN LUÂN

Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Trung ương Thái Nguyên năm 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Mã số: 60.72.05.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Hoàng Long

NAM ĐỊNH – 2017

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 91 người bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh bệnh viện Trung ương Thái Nguyên về chất lượng cuộc sống với mục tiêu:(1) Mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017 (2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017

Kết quả: Chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu ở mức độ trung bình

(42,9 ± 6,9/100) Trong đó lĩnh vực thể chất và tinh thần suy giảm nhiều hơn so với lĩnh vực môi trường và xã hội Khảo sát mối tương quan cho thấy các yếu tố tuổi, giai đoạn bệnh, khó thở, ho, mất ngủ có mối tương quan nghịch và thu nhập, mức

hỗ trợ xã hội có mối tương quan thuận với chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu Các biến này giải thích được 53,8 % chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu (R2 = 0,538, p < 0,001) Mức dự đoán tốt nhất về chất lượng cuộc

sống của đối tượng nghiên cứu là yếu tố khó thở, thứ hai là yếu tố tuổi

Kết luận: Thực trạngchất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính điều trị ngoại trú ở mức độ trung bình Yếu tố khó thở là ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, yếu tố ảnh hưởng thứ hai là tuổi

Khuyến nghị:Nghiên cứu can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống ở người

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú Đặc biệt dựa vào hai yếu tố là giảm khó thở và chú trọng chăm sóc người cao tuổi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng thành kính và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các Thầy/Cô trong Ban Giám hiệu, cô giáo chủ nhiệm, cùng các giảng viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tạiTrường

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hoàng Long - Phó Giám Đốc Đào tạo Điều Dưỡng- Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec là người thầy đã trực tiếp dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tận tình cho tôi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô trong khoa Điều dưỡng Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã động viên, giúp đỡ, dành thời gian cho tôi học tập và nghiên cứu Chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp những cộng tác viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên và các đồng trí lãnh đạo, nhân viên tại Phòng khám COPD - Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập

số liệu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người thân đã tạo điều kiện và luôn ở bên tôi, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và động viên tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn

Thái Nguyên, ngày 20 tháng11năm 2017

Học viên

La Văn Luân

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là La Văn Luân, học viên lớp cao học Khóa 2, chuyên ngành Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan:

Đây là luận văn do chính tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hoàng Long - Phó Giám Đốc Đào tạo Điều Dưỡng- Bệnh viện

Đa khoa quốc tế Vinmec

Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố ở Việt Nam.Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan Đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ

sở nơi mà tôi thực hiện việc thu thập số liệu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này !

Thái Nguyên, ngày 20 tháng11 năm 2017

Học viên

La Văn Luân luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 4

1.2 Sinh lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 6

1.3 Biến chứng 7

1.4 Tổng quan và phương pháp đánh giá về chất lượng cuộc sống 7

1.5 Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và một số yếu tố liên quan 10

1.6 Học thuyết áp dụng trong nghiên cứu 12

1.7 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 15

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 17

2.5 Phương pháp và qui trình thu thập số liệu 17

2.6 Biến số nghiên cứu 18

2.7 Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá 20

2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 23 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Đặc điểm chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 28

3.3 Đặc điểm giai đoạn bệnh của đối tượng nghiên cứu 30

3.4 Đặc điểm mức độ ho của đối tượng nghiên cứu 31

3.5 Đặc điểm mức độ khó thở của đối tượng nghiên cứu 32

3.6 Chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu 33

3.7 Mức độ hỗ trợ xã hội của đối tượng nghiên cứu 33

3.8 Mối tương quan giữa các yếu tố với chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 34

3.9 Mức độ ảnh hưởng các yếu tố với chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 35

Chương 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37

4.2 Đặc điểm giai đoạn bệnh của đối tượng nghiên cứu 41

4.3 Mức độ khó thở 41

4.4 Đặc điểm mức độ ho của đối tượng nghiên cứu 42

4.5 Đặc điểm chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu 43

4.6 Đặc điểm mức hỗ trợ xã hội của đối tượng nghiên cứu 43

4.7 Điểm chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 44

4.8 Mối tương quan và mức độ ảnh hưởng giữa các yếu tố vớichất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 46

4.9 Ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu 49

KẾT LUẬN 51

KHUYẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC Phụ lục 01: PHIẾU CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU Phụ lục 02: THÔNG TIN CÁ NHÂN VÀ SỨC KHỎE

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

Phụ lục 03: BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Phụ lục 04: BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MẤT NGỦ ISI

Phụ lục 05: BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HO MCLCS Phụ lục 06: BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÓ THỞ mMRC Phụ lục 07: BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ SỰ HỖ TRỢ XÃ HỘIMSPSS Phụ lục 08: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU BIÊN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN CỦA PHẢN BIỆN 1

BIÊN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN CỦA PHẢN BIỆN 2 BIÊN BẢN BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN SAU BẢO VỆ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

COPD (Chronic Obstructive Pulmonary Disease) : Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

MCLCS (Manchester Cough in Lung Cancer Scale) : Công cụ đánh giá ho mMRC(The modified Medical Research Council

MSPSS (The Multidimensional Scale of

WHOQOL-BREF (World Health Organization Quality of Life Bref)

: Công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống

cuộc sống luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các câu hỏi trong bốn lĩnh vực của bộ công cụ WHOQOL-BREF 20

Bảng 2.2 Qui đổi điểm các câu hỏi 21

Bảng 2.3 Biến đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 18

Bảng 2.4 Biến số đánh giá chất lượng cuộc sống 19

Bảng 3.1 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 3.2 Đặc điểm trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.3 Đặc điểm tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.4 Đặc điểm thu nhập cá nhân của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.5 Tự đánh giá về chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.6 Mức độ hài lòng với chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.7 Phân loại mức chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.8 Điểm chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.9 Đặc điểm mức độ khó thở của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.10 Chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.11 Mức độ hỗ trợ xã hội của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.12 Mối tương quan giữa một số yếu tố chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 34

Bảng 3.13 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố với chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu 35

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Mô hình chất lượng cuộc sống của Ferrans 13

Sơ đồ 1.2 Mô hình khái niệm Sức khỏe liên quan tới chất lượng cuộc sống 15

Biểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo tuổi 26

Biểu đồ 3.2 Phân bố người bệnh theo giới 26

Biểu đồ 3.3 Phân bố người bệnh theo giai đoạn bệnh 31

Biểu đồ 3.4 Phân bố người bệnh theo mức độ ho 31 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là danh từ dùng để chỉ một nhóm bệnh lý đường hô hấp có đặc tính chung là sự tắc nghẽn đường thở không hồi phục hoàn toàn[3],[14],[17] Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thế giới có khoảng 600 triệu người mắcbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính[14].Mỗi năm có khoảng hơn 3 triệu người chết vì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chiếm khoảng 5% tổng số trường hợp tử vong trên toàn cầu[7],[12],[13] Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở mức độ trung bình và nặng trên 40 tuổi là 6,7% cao nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được coi là “kẻ giết người thầm lặng” đối với con người bởi bệnh diễn biến âm thầm nhưng để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng[12]

Theo hướng dẫn điều trị, cách tiếp cận chung để quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần chú trọng cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh[31] Tổ chức

Y tế Thế giới (1995) định nghĩa “ chất lượng cuộc sống” là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiện tại của người đó, theo những chuẩn mực về văn hoá và sự thẩm định về giá trị của xã hội mà người đang sống Những nhận thức này gắn liền với mục tiêu, kỳ vọng và những mối quan tâm, lo lắng của người đó[65]

Tuy nhiên, đã có nhiều bằng chứng cho thấy bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Theo nghiên cứu của Zamzam (2012) thấy chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bị giảm sút và ở giai đoạn càng nặng chất lượng cuộc sống càng thấp[66] Ở Ấn độ, Ahmed (2016) cũng chỉ ra rằng chất lượng cuộc sống chung của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là thấp[20] Ở Tây Ban Nha, nghiên cứu trên đối tượng người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú, Martin (2008) báo cáo rằng chất lượng cuộc sống của những người bệnh này ở phương diện thể chất chỉ ở mức thấp và ở phương diện tinh thần chỉ ở mức trung bình[45] Ở nước ta, theoNguyễn Trần Tố Trân (2014) chất lượng sức khỏe ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở mức trung bình[16] Nghiên cứu của Tạ Hữu Duy (2011) cho thấy trong luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

giai đoạn bùng phát của bệnh, chất lượng cuộc sống của người bệnh bị sụt giảm nghiêm trọng[4]

Chất lượng cuộc sống thấp gây ra những hậu quả nặng nề cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng cuộc sống thấp gây tăng tỉ lệ dùng thuốc điều trị, tăng tỷ lệ tái nhập viện, kéo dài thời gian điều trị và tỷ

lệ thuận với tỷ lệ tử vong ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính[31],[44] Do đó, tìm hiểu và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh là một trong những nhiệm vụ chính của điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Triệu chứng ho và khó thở có mỗi tương quan nghịch và chặt chẽ với chất lượng cuộc sống[31],[44] Chất lượng cuộc sốngở người bệnh nữ thấp hơn nam[59] và tuổi càng cao chất lượng cuộc sống càng giảm[45] Thống kê của Jeffrey (2008) chỉ ra trầm cảm và lo lắng có liên quan nghịch biến với phương diện cảm xúc và tính tự chủ của chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính[28]

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu sâu đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh mắc bệnh mạn tính nói chung và người bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính nói riêng còn ít Đặc biệt là tại địa bàntỉnh Thái Nguyên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá được mức độ và tìm hiểu các yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và trên đối tượng điều trị ngoại trú Các nghiên cứu ở nước ngoài lại được thực hiện ở các nước khác nhau về nền văn hóa, thể của chất người bệnh và quan điểm về chất lượng cuộc sống khác với Việt Nam Bên cạnh đó sự tự quản lý và chăm sóc tại nhà có ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống ở người bệnhnghẽn mạn tính[24] Vì vậy, để tìm hiểu về chất lượng cuộc sống của ở người bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính và xem các yếu tố liên quan ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống đến mức nào, nhóm nghiên cứu tiến hành

nghiên cứu đề tài “Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017”

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương vềbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.1.1 Định nghĩa

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các phân tử nhỏ hoặc khí độc hại mà trong đó khói thuốc lá và thuốc lào đóng vai trò quan trọng hàng đầu[1],[3],[15]

1 < 80% (so với trị số lý thuyết)

+ Có hoặc không có triệu chứng (ho, khạc đờm)

- Giai đoạn III (mức độ nặng):

+ FEV

1/FVC < 70% + 30% ≤ FEV

1 < 50% (so với trị số lý thuyết)

+ Thường có triệu chứng (ho, khạc đờm)

Trang 16

kỷ này số người mắc BPTNMT tăng gấp 3 - 4 lần và đến năm 2020 bệnh sẽ đứng hàng thứ 3 về nguyên nhân tử vong và đứng thứ 5 trong gánh nặng bệnh tật toàn cầu[12]

Nghiên cứu BOLD (Burden of Obstructive Lung Disease study) công bố kết quả về tỷ lệ mắc của 12 điểm ở 12 quốc gia cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT cao nhất tại thành phố Cape Town, Nam Phi 22,2% nam giới và 16,7% nữ giới Các địa điểm tại châu Á: Quảng Châu, Trung Quốc tỷ lệ mắc BPTNMT ở nam là 9,3% và nữ là 5,1 % Ở Manila, Phillippines có tới 18,8% ở nam và 6,8% ở nữ giới Tỷ lệ mắc BPTNMT ở nam giới cao có thể một phần do sự cộng hưởng yếu tố nguy cơ là hút thuốc lá ở nam giới cao hơn[11],[12] Ở Canada, theo điều tra y tế cộng đồng Canada năm 2005 xác định rằng: 4,4% dân số 35 tuổi trở lên thì có gần 750000 người

bị mắcCOPD[55]

Ở Việt Nam, Nguyễn Viết Nhung và cộng sự (2010) nghiên cứu tỷ lệ mắc BPTNMT trong dân cư một số tỉnh thành phố phía bắc cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chung cho 2 giới là 5,1%, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 6,7% và ở nữ giới là 3,3%[12]

Báo cáo của Nguyễn Minh Sang và cộng sự trong Hội nghị Lao và Bệnh phổi tháng 6 năm 2011 cho biết tỉ lệ BPTNMT trong cộng đồng dân cư Việt Nam từ 40 tuổi trở lên là 4,2%, trong đó nam là 7,1% và nữ là 1,9% Nếu chia theo khu vực thì nông thôn là 4,7%, thành thị là 3,3% và miền núi là 3,6% Các yếu tố nguy cơ gây BPTNMT tại Việt Nam cũng như mọi nơi khác trên thế giới là hút thuốc, vốn gây tỉ

lệ mắc BPTNMT tăng lên gấp 4 lần Các tác giả cũng chú ý đến chất đốt sinh khối

và cho thấy đun bếp với củi, rơm rạ làm tỉ lệ mắc BPTNMT tăng lên gấp 2 lần so luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

với khí đốt Ngoài thuốc lá và chất đốt sinh khối, tình trạng ô nhiễm môi trường và đặc biệt là lao phổi đã làm tăng tỉ lệ mắc BPTNMT tại Việt Nam[13]

Theo Đinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Viết Nhung (2010) nghiên cứu tình hình dịch tễ Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT chung toàn quốc ở tất cả các lứa tuổi nghiên cứu là 2,2%, tỷ lệ mắc BPTNMT ở nam là 3,4 và nữ là 1,1% Tỷ lệ mắc BPTNMT

ở lứa tuổi 40 là 4,2%, trong khi ở nhóm dưới 40 tuổi, tỷ lệ chỉ là 0,4% Có sự khác biệt rõ rệt giữa tỷ lệ BPTNMT ở nam/nữ ở lứa tuổi này (7,1% và 1,9%) Ở nông thôn có tỷ lệ mắc BPTNMT cao hơn miền núi và thành thị, song sự khác biệt chưa

có ý nghĩa thống kê Trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên, miền Bắc tỷ lệ mắc BPTNMT là cao nhất (5,7%) so với miền trung là 4,6 % và miền nam là 1,9 %[15]

1.2 Sinh lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [1],[3],[6]

1.2.1 Sự tăng tiết chất nhày và rối loạn chức năng hô hấp

Sự tăng tiết chất nhày là do sự kích thích các tuyến tiết chất bởi những chất trung gian gây viêm như leucotrien, proteinase và neuropeptides Những tế bào lông

bị dị sản dạng vảy dẫn đến suy giảm hệ số thanh thải nhày - lông

1.2.2 Sự giới hạn lưu lượng khí thở và sự căng phồng phổi

Sự giới hạn lưu lượng khí thở không hồi phục, một số ít có thể hồi phục, do hiện tượng tái cấu trúc, xơ hóa và hẹp đường thở nhỏ Những vị trí giới hạn đường thở là tiểu phế quản có khẩu kính < 2mm, trong BPTNMT kháng lực đường thở tăng gấp đôi bình thường Sự phá hủy phế bào gây khí phế thủng Sự giới hạn lưu lượng khí được biểu hiện bởi sự giảm FEV1 và tỉ số FEV1/FVC trọng đó tỉ số FEV1/FVC giảm thường là dấu hiệu đầu tiên của sự giới hạn lưu lượng khí

1.2.3 Bất thường về sự trao đổi khí

Sự mất cân bằng giữa thông khí/tưới máu là cơ chế chủ yếu do tổn thương thành đường thở ngoại vi và khí phế thủng Trong khí phế thủng có sự giảm DLCO/L, từ đó gây nên thiếu oxy máu Tình trạng thiếu oxy máu và tăng khí cácbonic ít xảy ra khi FEV1 < 100L Lúc đầu tình trạng thiếu oxy máu chỉ xẩy ra lúc gắng sức, nhưng khi bệnh tiến triển nặng thì tình trạng thiếu oxy máu xảy ra lúc luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

nghỉ ngơi Ở những người BPTNMT nặng, tình trạng thiếu oxy gây co các động mạch khẩu kính nhỏ và các tiểu động mạch

1.2.4 Tăng áp lực phổi và tâm phế mạn

Tăng áp phổi xảy ra chậm trong diễn tiến của BPTNMT (Giai đoạn III), sau đó

là tâm phế mạn Những yếu tố gây nên tăng áp phổi là sự co mạch, sự tái cấu trúc những động mạch phổi Sự co thắt mạch ngoài nguyên nhân do thiếu oxy máu còn

do sự tổng hợp hay phóng thích NO bị giảm và sự tiết bất thường của những peptides co mạch như endothelin 1 Sự tăng áp phổi và sự giảm hệ thống mạch máu phổi do khí phế thũng có thể dẫn đến phì đại thất phải và suy tim phải

1.4 Tổng quan và phương pháp đánh giá về chất lượng cuộc sống

1.4.1 Tổng quan về chất lượng cuộc sống

Năm 1948 tổ chức y tế thế giới lần đầu tiên đưa ra định nghĩa về sức khoẻ:

“Sức khoẻ là sự sảng khỏi hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh hay tật” Trong thực tế nhiều người có tật nguyền nhưng lại sống rất hạnh phúc trong khi những người khoẻ mạnh lại trở thành các tác nhân nguy hại cho xã hội Do vậy, sức khoẻ là một yếu tố rất quan trọng của chất lượng cuộc sống

Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng cuộc sống Định nghĩa theo Tổ chức Y tế Thế giới (1995)chất lượng cuộc sống - là nhận thức của con người về tình trạng cuộc sống của mình trong ngữ cảnh văn hóa và hệ thống giá trị

mà họ đang sống, trong mối quan hệ với những mục đích, hy vọng, qui tắc và quan tâm của họ Đó là khái niệm tổng hợp chịu ảnh hưởng phức tạp của sức khỏe thể luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

lực, tình trạng tâm lý của con người, các mức độ độc lập, các mối quan hệ xã hội và đặc điểm môi trường xung quanh[65]

Theo trung tâm nâng cao sức khỏe của Canada[57]: “Chất lượng cuộc sống được xem như mức độ bằng lòng của một người về những khả năng quan trọng của người đó”

Còn theo Oleson M[50]: Chất lượng cuộc sống là mức độ hài lòng, thoả mãn của con ngời trong những lĩnh vực mà họ cho là quan trọng nhất trong cuộc sống Đây là một khái niệm rộng và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: Tình trạng kinh

tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội và tình trạng sức khoẻ v.v Tuỳ theo lĩnh vực nào của cuộc sống được xem là quan trọng nhất và mức độ hài lòng, thoả mãn của một ngời với lĩnh vực đó sẽ quyết định chất lượng cuộc sống của họ Vì vậy, khi một người không hài lòng về một lĩnh vực không được họ xem

là quan trọng thì chất luợng cuộc sống của người đó gần như không bị ảnh hưởng Như vậy, chất lượng cuộc sống là một khái niệm đa chiều rộng mà thường bao gồm những đánh giá chủ quan của cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực của cuộc sống.Thuật ngữ "chất lượng cuộc sống" đối với mọi người và mọi ngành có thể quan niệm rất khác Mặc dù sức khỏe là một trong những lĩnh vực quan trọng của chất lượng tổng thể của cuộc sống, nhưng các lĩnh vực khác chẳng hạn, việc làm, nhà ở, trường học, mối quan hệ với người xung quanh.Các khía cạnh của văn hóa, các giá trị và tâm linh cũng là lĩnh vực quan trọng của chất lượng tổng thể của cuộc sống Do đó, đo lường chất lượng cuộc sống là rất phức tạp

1.4.2 Phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống

Đo lường chất lượng cuộc sống (CLCS) có thể giúp xác định những gánh nặng của các căn bệnh và cung cấp những hiểu biết mới có giá trị để hiểu mối quan hệ giữa CLCS và các yếu tố nguy cơ Đo lường CLCS sẽ giúp giám sát tiến độ trong việc đạt mục tiêu y tế quốc gia Phân tích các dữ liệu giám sát CLCS có thể phân nhóm các đối tượng dựa vào tình trạng sức khỏe, hướng dẫn can thiệp để cải thiện tình trạng của họ và ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng hơn Giải thích và công bố những dữ liệu này có thể giúp xác định các nhu cầu cho chính sách y tế và pháp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

luật, giúp phân bố nguồn lực, hướng dẫn xây dựng kế hoạch chiến lược và theo dõi hiệu quả của các can thiệp cộng đồng rộng lớn

Đánhgiá các lĩnh vực của chất lượng cuộc sống mà những lĩnh vực này thích hợp với nhiều tình trạng sức khoẻ khác nhau như: khoẻ mạnh, bệnh lý cấp tính, bệnh lý mãn tính Thang đo tổng quát giúp đánh giá gánh nặng bệnh tật trên dân số những người mắc một bệnh nào đó so với dân số người bệnh mắc bệnh khác hoặc

so với dân số chung.Một số công cụ được sử dụng rộng rãi như SF - 12 và SF - 36 (Medical Outcomes Study Short Forms), SIP (Sickness Impact Profile), QOWBS( Quality of Well-being Scale)

Nghiên cứu này sử dụng bộ công cụ WHOQOL-BREF phiên bản tiếng việt dựa trên bộ câu hỏi WHOQOL-100 của WHOđược dịch và áp dụng bởi Nguyễn Thanh Hương (2009)[39] Nghiên cứu được thực hiện đánh giá chất lượng cuộc sống củaba trăm chín mươi người cao tuổi tại tỉnh Hải Dương Với độ tin cậy là 0,93 và kiểm định trước sau độ tin cậy là 0,87[39] Bộ công cụ này đã được sử dụng phổ biến trong đo lường chất lượng cuộc sống ở người bệnh Parkinson (Opara, 2012)[52] Sử dụng trên toàn thế giới, không có trở ngại về văn hóa của các quốc gia nghĩa để đánh giá các khía cạnh khác nhau của cuộc sống (Skevington và cộng

sự, 2004)[60] Bên cạnh đó, tại Việt Nam hiện nay đã có những đề tài nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người BPTNMT với những bộ công cụ như CAT, SF -

36, SGRQ nhưng chưa có nghiên cứu nào sử dụng bộ công WHOQOL - BREF Do vậy, nhóm nghiên cứu đã sử dụng bộ công cụ này cho nghiên cứu

Bộ công cụ này bao gồm 26 câu hỏi được đánh giá trên một năm mức độ, trong đó (1) hoàn toàn không hài lòng, (2) không hài lòng, (3) phân vân/lưỡng lự, (4) hài lòng, và (5) rất hài lòng WHOQOL-BREF kiểm tra bốn lĩnh vực cụ thể là: thể chất, tinh thần, mối quan hệ xã hội và môi trường Thể chất chứa bảy câu trong WHOQOL-BREF (câu hỏi 3, 4, 10, 15, 16, 17, và 18), từ 7-35 điểm Tinh thần được đo trên sáu câu hỏi (câu hỏi 5, 6, 7, 11, 19, và 26) từ 6 - 30 điểm Các mối quan hệ xã gồm ba câu hỏi (câu hỏi 20, 21, và 22), với số điểm đạt được từ 3 đến 15 điểm Môi trường gồm 8 câu hỏi (Câu hỏi 8, 9, 12, 13, 14, 23, 24, và 25), với tổng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

điểm từ 8 đến 40.Điểm tổng chất lượng cuộc sống là điểm trung bình cộng của 4 lĩnh vực trên Điểm số càng cao chất lượng cuộc sống càng tốt Phân mức chất lượng cuộc sống thấp, trung bình và cao dựa trên điểm cắt phần trăm thứ 33 và 66 của khoảng giao động điểm chất lượng cuộc sống

1.5 Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính

và một số yếu tố liên quan

1.5.1 Thực trạng chất lượng cuộc sống

Trên thế giới, những bằng chứng đã chứng minh rằng BPTNMT làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh

Theo Sharma (2016), chất lượng giấc ngủ ở người BPTNMT là kém Bên cạnh

đó, giữa các giới với nhau thì CLCS của ngườiBPTNMT cũng khác nhau, trong đó

nữ thấp hơn nam (p ≤ 0,001)[59]

Theo Kendrova (2015) ở Slovakia, chất lượng cuộc sống của người BPTNMT

bị hạn chế[43]

Nghiên cứu của Zamzam (2012) tại Hy Lạp chỉ ra CLCS của người BPTNMT

bị giảm sút và ở giai đoạn càng nặng chất lượng cuộc sống càng thấp[66]

Ở Ấn độ, Ahmed (2016) cũng chỉ ra rằng: Chất lượng cuộc sống chung của người BPTNMT là thấp với điểm trung bình 38,9 ± 25,1 điểm[20]

Ở Tây Ban Nha, nghiên cứu trên đối tượng điều trị ngoại trú Martin (2008) thấychất lượng cuộc sống ở phương diện thể chất của người BPTNMT là thấp (36,8± 10,4), về mặt tinh thần là trung bình (47,2 ± 11,2)[45]

Ở Việt Nam, Nguyễn Trần Tố Trân (2014) thấy rằngtriệu chứng thường gặp

ở người BPTNMTcao tuổi là khó thở và khò khè Cácnhóm nhiều triệu chứng có chất lượng cuộcsống sức khỏe thấp hơn nhóm ít triệu chứng[16]

Nghiên cứu của Thái Thị Thùy Linh, Lê Thị Tuyết Lan (2012) cho thấy CLCS ở người BPTNMTlà trung bình với tổng điểm CAT là 17,59[9]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Theo Tạ Hữu Duy (2011) trong giai đoạn bùng phát của bệnh, chất lượng cuộc sống của người bệnh bị sụt giảm nghiêm trọng, khi bệnh ổn định, chất lượng cuộc sống của người BPTNMT tuy có cải thiện hơn nhưng vẫn bị ảnh hưởng bởi các triệu chứng ho, khạc đờm nhiều, khó thở mạn tính, yên tâm, giấc ngủ và hạn chế hoạt động thể lực[4]

Kết quả nghiên cứu của Đỗ Quyết, Nguyễn Thị Thu Hà (2012) cũng chỉ ra CLCS ở người BPTNMT khi chưa can thiệp là ở mức trung bình[5]

1.5.2 Một số yếu tố liên quan

Trên thế giới cũng đã có những nghiên cứu còn chỉ ra có nhiều yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sốngở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

Yếu tố sức khỏe nói chung, hoạt động thể chất, đau toàn thân, sức sống, hoạt động xã hội và sức khỏe tâm thần có mối quan hệ tiếp tuyến mạnh mẽ,chỉ số FEV1 (r = -0,65, p ≤ 0,001), FEV1/FCV (r= -0,53, p ≤0,001) có liên quan cao tới CLCS của người bệnhCOPD[20],[59]

Triệu chứng ho có mối tương quan nghịch với chất lượng cuộc CLCS của người bệnh COPD (p≤ 0,001)[34]

Khó thở có ảnh hưởng nhiều tới CLCS của người bệnh COPD được đánh giá bởi thang điểm AQ20(r = -0,66;p <0,01) và SGRQ (r = -0,72, p <0,01) Tuổi càng cao chất lượng cuộc sống càng giảm[20]

Thống kê của Jeffrey (2008) về CLCS của người BPTNMTchỉ ra, trầm cảm có liên quan đến phương diện cảm xúc (r = -0,24, p ≤ 0,001) và tính tự chủ (r = 0,25; p≤ 0,001), sự lo lắng ảnh hưởng tới triệu chứng khó thở (r = 0,33; p ≤ 0,001), phương diện cảm xúc(r = -0,42; p ≤ 0,001) và tính tự chủ (r = -0,43;p ≤ 0,001)[28] Theo nghiên cứu của Martin (2008) trên đối tượng người bệnh COPD điều trị ngoại trú đã chỉ ra các yêu tố ảnh hưởng lớn tới CLCS của người bệnh như giai đoạn của bệnh, tuổi, mức độ khó thở[45]

Chất lượng cuộc sống ngày càng được quan tâm trên toàn thế giới, tại Việt Nam từ những nghiên cứu tham khảo đã khẳng định sự cần thiết của việc đo lường CLCS ở người BPTNMT Đây là một lĩnh vực đã thu hút được sự quan tâm của luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

nhiều nhà nghiên cứu nhưng vẫn còn một số vấn đề liên quan đến CLCS ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vẫn chưa được thống nhất Bên cạnh đó, các nghiên cứu đã chỉ ra nhiều yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhưng trong đó có các yếu tố liên quan mạnh và ảnh hưởng lớn đến CLCS như: Ho, giấc ngủ và khó thở Nhưng cũng còn những yếu tố khác như: Giai đoạn của bệnh, tuổi và giới và sự hỗ trợ xã hội… cũng ảnh hưởng đến CLCS của người BPTNMT Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng các nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính còn rời rạc và thực hiện trên những đối tượng khác nhau, những nền văn hóa khác nhau Đặc biệt ở Việt Nam còn chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu chất lượng cuộc sống ở người bệnh điều trị ngoại trú Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đo lường CLCS và tìm hiểu các yếu tố liên quan có ảnh hưởng tới mức độ nào

ở những người BPTNMTđiều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017

1.6 Học thuyết áp dụng trong nghiên cứu

Như đã đề, các khái niệm về chất lượng cuộc sống đã được định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào bối cảnh và ứng dụng của nó bởi các nhà nghiên cứu Mỗi tác giả và các nhà nghiên cứu sử dụng thuật ngữ khác nhau cho CLCS để phản ánh các yếu tố liên quan đến cuộc sống cá nhân Từ năm 1997 tổ chức Y tế Thế giới đã đề nghị rằng một số yếu tố cần được xem xét khi đề cập tới CLCS Các yếu tố chẳng hạn như khả năng suy nghĩ, quyết định và quyền kiểm soát trong cuộc sống hàng ngày của một người, sức khỏe tinh thần và thể chất của người bệnh sa sút trí tuệ, sự biến đổi trong cuộc sống, hay mối quan hệ xã hội của người bệnh mất trí nhớ với gia đình, bạn bè và người khác và hoàn cảnh kinh tế nên được giải quyết khi xác định CLCS[65]

Trong nghiên cứu này, các thuật ngữ và khái niệm mô hình chất lượng cuộc sống từ Ferrans (1996) đã được thông qua Mô hình Ferrans cung cấp nền tảng cho

sự phát triển của một công cụ đo lường để đánh giá chất lượng cuộc sống[32] (Sơ

đồ 1.1) tóm tắt một mô hình CLCS có bốn lĩnh vực, cụ thể là, sức khỏe và chức

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

năng, tâm lý/tâm linh, xã hội - kinh tế và gia đình Khái niệm của mô hình CLCS này được phát triển dựa trên ba bước của một quá trình tổng hợp Bước đầu tiên là tập trung vào việc làm rõ và xác định các khái niệm và ý nghĩa của chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống đã được định nghĩa như là cảm giác hạnh phúc bắt nguồn từ sự hài lòng hoặc không hài lòng với các lĩnh vực của cuộc sống mà nó quan trọng với anh/cô ấy[32] Chỉ số chất lượng cuộc sống được sử dụng trong nghiên cứu này đã được thiết kế để đo CLCS Bước thứ hai là xác định các yếu tố trong quan niệm của CLCS và theo đó 32 yếu tố đã được xác định Bước tiếp theo

là cụm 32 yếu tố vào các lĩnh vực của chất lượng cuộc sống Theo Ferrans (1996) mô hình này bao gồm bốn lĩnh vực:

- Sức khỏe và chức năng: không là gánh nặng với người khác, độc lập về thể chất, khả năng trách nhiệm được với gia đình, nỗi đau, năng lượng (mệt mỏi), thời gian hoạt động giải trí, khả năng để đi du lịch, đời sống tình dục, sức khỏe quan tâm

- Tâm lý/tinh thần: sự hài lòng với cuộc sống, hạnh phúc nói chung, đạt được mục tiêu cá nhân, cảm thấy an toàn

- Xã hội - kinh tế: tiêu chuẩn sống, tài chính độc lập, nhà, công việc / thất nghiệp, bạn bè, và hỗ trợ tinh thần từ những người khác

- Gia đình : hạnh phúc gia đình, sức khỏe gia đình và trẻ em

Sơ đồ 1.1 Mô hình chất lượng cuộc sống của Ferrans

Trang 25

Ý nghĩa của CLCS và mô hình khái niệm của CLCS bởi Ferrans đề xuất (1996), cũng được sử dụng để so sánh CLCS các nghiên cứu các đối tượng khác nhau, chẳng hạn như người bệnh chạy thận nhân tạo, người bệnh viêm khớp, bệnh tim

và dân số nói chung

Năm 2005 Khái niệm mô hình sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống (SK-CLCS) đã được Ferrans và cộng sự sửa đổi từ sự phát triển bởi Wilson và Cleary (1995)[33],[64] Mô hình này là một chuỗi nhân quả của yếu tố sức khỏe ảnh hưởng tới CLCS Có năm yếu tố trong các trung tâm của mô hình SK-CLCS Thứ nhất, chức năng sinh học được mô tả là tập trung vào các chức năng của các tế bào,

cơ quan, và hệ thống cơ quan đó sẽ được đánh giá thông qua các chỉ số như các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, đánh giá vật lý, và chẩn đoán y tế Thứ hai, các triệu chứng về thể chất, tinh thần, nhận thức và cảm nhận của một người bệnh mà bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chức năng sinh học Thứ ba, trạng thái cơ thể (cơ năng) được cấu thành bởi yếu tố vật lý, tâm lý, xã hội và vai trò chức năng Thứ tư, sức khỏe nói chung được đề cập đến là sự đánh giá chủ quan bao gồm tất cả các khái niệm sức khỏe những người đi trước nó Thứ năm, chất lượng cuộc sống nói chung (trong bối cảnh CLCS nghiên cứu này là một khía cạnh của sức khỏe), được mô tả

là sự khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần, đôi khi chỉ là hạnh phúc hay hài lòng, hoặc một vài người cho rằng cuộc sống với họ là tất cả Hơn nữa, có hai yếu tố quyết định ảnh hưởng đến tất cả năm yếu tố chính SK-CLCS.Đó là những đặc điểm của cá nhân và đặc điểm của môi trường Đặc điểm của các cá nhân được phân loại như các yếu tố nhân khẩu học, phát triển, tâm lý và sinh học có ảnh hưởng đến kết quả sức khỏe Đặc điểm của môi trường được phân loại là một trong hai xã hội hoặc thể chất Đặc điểm môi trường xã hội là những ảnh hưởng của cá nhân hay xã hội tới sức khỏe bao gồm cả ảnh hưởng của gia đình, bạn bè, dịch vụ chăm sóc sức khỏe Đặc điểm môi trường vật lý như nhà ở, hàng xóm và nơi làm việc có ảnh hưởng đến kết quả sức khỏe một cách tích cực hay tiêu cực Mô hình sức khỏe liên

quan tới chất lượng cuộc sống sửa đổi đã được mô tả trong (Sơ đồ1.2)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

Sơ đồ 1.2 Mô hình khái niệm Sức khỏe liên quan tới chất lượng cuộc sống

Mô hình này đã được sử dụng trong nhiều những nghiên cứu trong và ngoài nước để đánh giá chất lượng cuộc sống và tìm các yếu tố liên quan như nghiên cứu của Kring (2008) và Khanh (2010)về CLCS của người bệnh chạy thận nhân tạo cho thấy mối tương quan của sự lo âu, trầm cảm, kinh tế gia đình cũng như hỗ trợ xã hội

và Albumin có ảnh hưởng lớn đến CLCS Mô hình cho thấy có thể áp dụng để đo lường chất lượng sức khỏe và các yếu tố liên quan ở các mặt bệnh khác nhau, giúp ích cho việc phát hiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, do đó nhóm nghiên cứu sẽ

sử dụng mô hình này vào nghiên cứu CLCS ở người BPTNMTvà chú trọng vào các yếu tố về chức năng sinh học như độ nặng của bệnh, triệu chứng như ho và khó thở, yếu tố môi trường là điều kiện kinh tế, hỗ trợ xã hội, giấc ngủ và yếu tố về cá nhân như giới và độ tuổi

1.7 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu

Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế có chức năng khám chữa bệnh, dự phòng bệnh tật cho nhân dân các dân tộc miền núi Đông Bắc Việt Nam Đây là địa điểm khám chữa bệnh hàng đầu cho người bệnh tại tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu được tiến hành tại phòng khám COPD, khoa Khám bệnh, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên Phòng khám COPD được thành lập từ năm 2014

Chức năng sinh học

Triệu chứng

Đặc điểm môi trường

Đặc điểm cá nhân

Chất lượng cuộc sống

Trạng thái

cơ thể Sức khỏe

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

người bệnh COPD điều trị ngoại trú.Hầu hết người bệnh COPD được quản lý bằng

hồ sơ bệnh án ngoại trú Hồ sơ bệnh án được làm một năm làm một lần và không mất chi phí, người bệnh đến khám và được cấp thuốc một tháng 1 lần, thuận tiện cho việc cán bộ y tế theo dõi sát diễn biến của người bệnh từ đó có thể kịp thời điều chỉnh, tư vấn cho người bệnh khi có diễn biến bất thường xảy ra

Tại Thái Nguyên hiện tại chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu đặc điểm và chất lượng cuộc sống trên người bệnh COPD đang điều trị ngoại trú tại phòng khám Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm và chất lượng cuộc sống của người bệnh COPD điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên Qua đó làm cơ sở cho công tác điều dưỡng trong bệnh viện và các công trình nghiên cứu khác sâu hơn về đối tượng

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đang điều trị ngoại trú tại Phòng khám COPD -Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

* Tiêu chuẩn lựa chọn

- Người bệnh được chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và lập sổ quản lý BPTNMT tại Phòng khám COPD - Khoa Khám bệnh -Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.Có khả năng đến khám bệnh theo lịch

- Bệnh nhân ≥18 tuổi

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có khả năng giao tiếp, đọc và hiểu tiếng Việt

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Đối tượng nghiên cứu có tiền sử rồi loạn thần kinh hoặc tâm thần

- Đối tượng đang bị hen có tiền sử hen và đồng thời bị COPD hiện tại

- Đối tượng có tiền sử phẫu thuật cắt phổi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 01/3/2017 đến ngày 30/6/2017

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Phòng khám COPD - Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Nghiên cứu trên 91 người bệnh COPD đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu, từ ngày 01/3/2017 đến 30/6/2017

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện:lấy toàn bộ người bệnh COPD được lập sổ quản lý điều trị ngoại trúđến khám theo lịch tại Phòng khám COPD -Khoa Khám bệnh -Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong 3 tháng thu thập số liệu

2.5 Phương pháp và qui trình thu thập số liệu

- Sau khi nhận được sự đồng ý của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, nhà nghiên cứu sẽ gặp Trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng khoa Khám bệnh để giải thích mục đích cũng như quy trình thực hiện nghiên cứu

- Thông tin/dữ liệu sẽ được thu thập trong3 tháng từ 01/3/2017 đến 30/6/2017

- Mỗi người bệnh chỉ phỏng vấn một lần

- Địa điểm: Nhà nghiên cứu phỏng vấn người bệnh trực tiếp tại Phòng khám

COPD -Khoa Khám bệnh -Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

- Thời gian: Theo lịch khám của người bệnh vào thời điểm sau khi người bệnh khám bệnh

*Tiến trình thu thập thông tin/dữ liệu

+ Bước 1: Lấy danh sách người bệnh, lịch khám bệnh, tham khảo hồ sơ bệnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

án tại phòng khám COPD Lựa chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

+ Bước 2: Liên hệ trước với đối tượng bằng thông tin có trong hồ sơ bệnh án (số điện thoại cá nhân, người thân, địa chỉ…) để xác nhận lại lịch khám bệnh và sự

có mặt của người bệnh

+ Bước 3: Gặp người bệnh tại phòng khám COPD, những đối tượng đủ tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu mục đích, nội dung, phương pháp và quyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu

+ Bước 4: Nếu đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận và được phổ biến hình thức tham gia nghiên cứu sau đó được hướng dẫn về cách trả lời các thông tin trong bộ câu hỏi

+ Bước 5: Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế Trong quá trình phỏng vấn người bệnh có thể dừng bất cứ lúc nào

+ Bước 6: Sau khi người bệnh trả lời nhắc lại một lần nữa rồi mới ghi kết quả + Bước 7: Sau khi có toàn bộ thông tin, nhà nghiên cứu sẽ kiểm tra toàn bộ dữ liệu Và các số liệu được mã hóa, nhập vào một bảng tính và máy tínhchuẩn bị cho việc phân tích dữ liệu

2.6 Biến số nghiên cứu

Nhóm 1: Biến số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới, trình độ văn

hóa, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thu nhập

Bảng 2.3 Biến đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

thập

Loại biến

Đặc điểm chung

Tuổi Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính

bằng năm đến thời điểm hiện tại Phỏng vấn

Định danh

Giới Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa

nam giới và nữ giới Phỏng vấn

Định danh Trình độ

học vấn

Là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong

hệ thống giáo dục quốc dân mà người Phỏng vấn Độc lập

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

bệnh đã theo học Tình

trạng hôn nhân

Là tình trạng kết hôn hiện tại và mối quan hệ hiện như thế nào, người kết hôn còn hay mất

Phỏng vấn Độc lập

Nghề nghiệp

Là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho người bệnh

Phỏng vấn Độc lập

Thu nhập Tiền kiếm được mỗi tháng của người

Nhóm 2: Biến số đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh COPD bao

gồm: Thể chất, tinh thần, môi trường, xã hội

Bảng 2.4 Biến số đánh giá chất lượng cuộc sống

thu thập

Loại biến Chất

lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống

Tình trạng cuộc sống hiện tại của người bệnh

Phỏng vấn

Phụ thuộc

Nhóm 3:Biến sô một số yêu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống gồm: Giai

đoạn bệnh, mức độ ho, mức độ khó thở, chất lượng giấc ngủ, mức độ hỗ trợ xã hội

Mã biến Tên

Cách thu thập Loại biến

Các yếu

tố liên quan đến

Giai đoạn bệnh

Giai đoạn bệnh của người bệnh ở thời điểm hiện tại

Tham khảo bệnh án Độc lập Mức độ

Trang 31

CLCS Mức độ

khó thở Tình trạng thở hiện tại của người bệnh

Phỏng vấn

Phụ thuộc Chất

lượng giấc ngủ

Tình trạng giấc ngủ hiện tại của người

Mức độ

hỗ trợ

xã hội

Sự hỗ trợ từ gia đình, người quan trọng

và bạn bè với người bệnh Phỏng vấn Phụ thuộc

2.7 Cáckhái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

* Phiếu thông tin người bệnh được phát triển bởi nghiên cứu viên (Phụ lục 02)

Bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thu nhập và các dữ liệu lâm sàng bao gồm chẩn đoán, tiền sử bệnh, giai đoạn bệnh

*Đánh giá chất lượng cuốc sống người người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dựa vào bộ công cụ WHOQOL-BREF (Phụ lục 03)

Nghiên cứu này sử dụng bộ công cụ WHOQOL-BREF ( phiên bản tiếng việt dựa trên bộ câu hỏi WHOOQOL-100 của WHOđược dịch và áp dụng bởi Nguyễn Thanh Hương (2009) Với độ tin cậy là 0,93 và kiểm định trước sau độ tin cậy là 0,87[39]

Bộ công cụ này bao gồm 26 câu hỏi được đánh giá trên năm mức độ, trong đó (1) hoàn toàn không hài lòng, (2)không hài lòng, (3) không hài lòng cũng không không hài lòng, (4) hài lòng, và (5) rất hài lòng Và điểm tổng của mỗi lĩnh vực sẽ được quy đổi theo thang điểm từ 0 - 100 WHOQOL-BREF gồm 2 câu hỏi tự đánh giá (câu 1, câu 2), các câu còn lại kiểm tra bốn lĩnh vực của chất lượng cuộc sống cụ thể làthể chất, tinh thần,mối quan hệ xã hội và môi trường

Bảng 2.1 Các câu hỏi trong bốn lĩnh vực của bộ công cụ WHOQOL-BREF

Lĩnh vực Số câu hỏi Thứ tự các câu hỏi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Tinh thần 6 5, 6, 7, 11, 19, 26

Bảng 2.2 Qui đổi điểm các câu hỏi

Mã số câu hỏi Câu trả lời Qui đổi điểm

* Đánh giá chất lượng giấc ngủdựa vào bộ công cụ ISI (Phụ lục 04)

Thang đo ISI (Insomnia Severity Index)được phát triển bởi Morin (2003) [48]

Đã được dịch sang tiếng Việt theo đúng quy trình.Test thử trên 30 người bệnh với Cronbach’alpha là 0,8.Bộ công cụ này gồm 7 câu hỏi Các câu hỏi đánh giá nhận thức của người bệnh về mức độ nặng của tình trạng mất ngủ, mức độ hài lòng với giấc ngủ, ảnh hưởng của mất ngủ đến hoạt động ban ngày, mức độ rõ ràng của tình trạng mất ngủ với người xung quanh, và các căng thẳng gây ra do tình tạng mất ngủ Mỗi câu hỏi chia theo thang điểm likert các mức độ từ 0 - 4

* Cách tính điểm Tính tổng điểm của tất cả các câu hỏi, dựa vào tổng điểmchia ra các mức độ:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

- Từ 0 - 7 điểm: không mất ngủ

- Từ 8 - 14 điểm: mất ngủ nhẹ

- Từ 15 - 21 điểm: mất ngủ vừa

- Từ 22 - 28: mất ngủ nặng

*Đánh giá ho dựa vào bộ công cụ MCLCS (Phụ lục 05)

Thang đo MCLCS (Manchester Cough in Lung Cancer Scale)của Molassiotis

và cộng sự (2012) đánh giá tình trạng ho của người bệnh trong một tuần gần đây[47] Đã được dịch sang tiếng Việt theo đúng quy trình.Test thử trên 30 người bệnh với Cronbach’alpha là 0,78.Bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi Likert scale 5 mức độ,

từ cầu 1 đến câu 9 chia 5 mức độ lần lượt là: không bao giờ, thỉnh thoảng, thường thường, hầu hết thời gian, mức độ 5 là tất cả thời gian Câu hỏi số 10 gồm 5 mức độ lần lượt là: rất nhẹ, nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng[47]

*Đánh giá khó thở dựa vào bộ công cụ mMRC (Phụ lục 06)

Thang đo mMRC (modified Medical Research Council) được cải biên từ bộ công cụ MRCdo Hiệp hội nghiên cứu Y khoaAnh đề xuất năm 1999[40] Đã được dịch sang tiếng Việt theo đúng quy trình và test thử trên 30 người bệnhvới Cronbach’alpha là 0,82 Gồm có 5 mức độ khó thở từ 1 đến 5 Bao gồm: Mức 1: Khó thở khi gắng sức mạnh Mức 2: Khó thở khi đi nhanh hoặc lên dốc thấp Mức 3: Khó thở hơn so với người cùng tuổi khi đi lên trên mặt bằng hoặc phải dừng lại

để thở khi đi lên trên mặt bằng.Mức 4: Khó thở ngay khi đi bộ chậm trên mặt bằng, khoảng 100m Mức 5:khó thở ngay trong các cử động nhẹ (ăn, nói, tắm rửa, thay quần áo)

* Đánh giá sự hỗ trợ xã hội dựa vào bộ công cụ MSPSS (Phụ lục 07)

Bộ công cụ MSPSS (The Multidimensional Scale of Perceived Social Support) được phát triển bởi Zimet và cộng sự (1988), được sử dụng để đo lường mức độ hỗ trợ nhận từ ba nguồn như gia đình, bạn bè và những người khác quan trọng MSPSS được sử dụng trong nhiều bệnh mạn tính như suy tim, ung thư, ESRD, v.v…Độ tin luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

cậy nội bộ của bản tiếng Anh ban đầu của MSPSS đã được kiểm tra bởi Zimet và cộng sự (1988)[67], với hệ số Cronbach’alpha là 0,88 và độ tin cậy thử nghiệm lại với giá trị 0,85 Phiên bản MSPSS tiếng Việt đã được sử dụng để đo lường sự hỗ trợ

xã hội của các người bệnh ESRD với độ tin cậy nội bộ chấp nhận được, với hệ số Cronbach’alpha là 0,80

MSPSS bao gồm thang đo 12 mục, đánh giá theo thang điểm Likert 7 điểm, từ (1) rất không đồng ý với (7) rất đồng ý MSPSS được chia thành 3 lĩnh vực như gia đình (4 câu hỏi), bạn bè (4 câu hỏi), và những người quan trọng khác(4 câu hỏi) Khoảng MSPSS từ 12 đến 84 điểm

Đánh giá sự hỗ trợ xã hội dựa trên điểm tổng MPSS và điểm từng lĩnh vực Điểm trung bình của mỗi lĩnh vực từ 4 đến 11,9 được xem là mức hỗ trợ thấp; từ 12 đến 20 được coi là hỗ trợ vừa phải; từ 20,1 đến 28 được coi là hỗ trợ cao Điểm trung bình của toàn bộ thang đo MSPSS từ 12 đến 35,9 được coi là mức hỗ trợ thấp; Điểm từ 36 đến 60 được coi là mức hỗ trợ vừa phải; Và điểm số từ 60,1 đến 84 được coi là hỗ trợ[67]

2.8 Phương pháp phân tích số liệu

- Dữ liệu được nhập và phân tích bằng cách sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 16.0

- Kết quả các biến số được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ

- Các số liệu thống kê mô tả được đo lường bằng tần số và tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

- Xác định mối tương quan giữa các yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống

ở người bệnh COPD bằng phân tích hệ số tương quan Pearson

- Xác định mức độ ảnh hưởng giữa các yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống ở người bệnh COPD bằng phân tích hồi qui tuyến tính đa biến Multiple Regression

2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

- Đề cương được phê duyệt bởi hội đồng đạo đức Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trước khi tiến hành triển khai nghiên cứu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

- Trước khi tiến hành nghiên cứu được sự chấp nhận của phòng kế hoạch tổng hợp, bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

- Quá trình thu thập số liệu không ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh

- Trước khi tiến hành nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu, đối tượng sẽ ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu, chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu

- Người tham gia nghiên cứu là tự nguyện và có thể từ chối tham gia hoặc rút khỏi nghiên cứu

- Trong lúc đánh giá người tham gia có thể đặt câu hỏi hoặc từ chối trả lời câu hỏi, hoặc dừng đánh giá ở bất kỳ thời điểm nào

- Đây là nghiên cứu mô tả hoàn toàn không có hoạt động can thiệp trên đối tượng nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

- Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho các hoạt động nghiên cứu về BPTNMT

2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang chỉ tại một thời điểm ngắn

- Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nên có thể gặp sai số do kỹ năng phỏng vấn

2.10.2 Sai số

- Sai số nhớ lại: Đối tượng nghiên cứu có thể không nhớ chính xác

- Sai số ngẫu nhiên: Do điều tra viên có thể giải thích chưa rõ câu hỏi, hoặc đối tượng nghiên cứu không hiểu rõ câu hỏi

2.10.3 Biện pháp khắc phục sai số

- Đối với điều tra viên:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

+ Được tập huấn kỹ về kỹ năng giao tiếp và cách khai thác nội dung câu hỏi

- Tiến hành điều tra thử một cách cẩn thận trước khi tiến hành thu thập số liệu Những phiếu đánh giá ban đầu sẽ được nghiên cứu đánh giá mẫu Nghiên cứu sẽ được thử nghiệm trên 30 người bệnh COPD (không thuộc mẫu nghiên cứu) đúng với tiêu chuẩn chọn mẫu trước khi tiến hành nghiên cứu để điều chỉnh sai sót trong

bộ câu hỏi

- Đối với đối tượng được phỏng vấn: được giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc phỏng vấn để đối tượng hiểu rõ và chấp nhận hợp tác

Chương3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu (n =91)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

Biểu đồ

Biểu đồ 3.1 cho thấy đối tCao nhất là 87 tuổi, thấp nhất lđến 70 tuổi (49,5%) và độ tuổi từ 60 trở xuống thấp nhất l

3.1.2 Đặc điểm giới của đối t

≤ 60

7 7.7

ểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo tuổi

ấy đối tượng nghiên có độ tuổi trung bình là

ổi, thấp nhất là 52 tuổi Phần lớn đối tượng nằm ở độ tuổi từ 61

ộ tuổi từ 60 trở xuống thấp nhất là 7,7 %

ủa đối tượng nghiên cứu (n = 91)

ểu đồ 3.2 Phân bố người bệnh theo giới

ấy tỉ lệ nam giới (79,1%) mắc bệnh cao hơn nữ giới (20,9%)

ề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n = 91)

ặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên c

ình là70,3 ± 7,7 tuổi ợng nằm ở độ tuổi từ 61

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

3.1.4 Đặc điểm trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu (n =91)

Bảng 3.2 Đặc điểm trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 cho thấy có 37,4% số đối tượng nghiên cứu hoàn thành giáo dục chính qui là cấp 2, 22,0% là cấp 1, có 17,6% đối tượng nghiên cứu thất học, chỉ có

9,9% học cao đẳng/trung cấp và không có đối tượng nào học đại học/sau đại học 3.1.5 Đặc điểmtình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (n =91)

Bảng 3.3 Đặc điểmtình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu

Tình trạng hôn nhân Số người bệnh Tỉ lệ (%)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

3.1.6 Đặc điểmthu nhập cá nhân của đổi tượng nghiên cứu (n = 91)

Bảng 3.4 Đặc điểmthu nhập cá nhân của đối tượng nghiên cứu

Thu nhập bình quân/ tháng Số người bệnh Tỉ lệ (%)

3.2 Đặc điểm chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu (n= 91)

3.2.1 Tự đánh giá về chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên Bảng 3.5 Tự đánh giá về chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 14/07/2023, 18:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2015). Hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Nhà xuất bản Y học Hà Nội,Hà Nội, 33 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
2. Ngô Quý Châu (2012). Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị Bệnh hô hấp, Nhà xuất bản Y học Hà Nội,Hà Nội,1-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị Bệnh hô hấp
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
3. Ngô Quý Châu và cộng sự (2015).Bệnh học nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội, 42- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 1
Tác giả: Ngô Quý Châu, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
4. Tạ Hữu Duy (2011). Nghiên cứu áp dụng Bộ câu hỏi CAT đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng Bộ câu hỏi CAT đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Tạ Hữu Duy
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Quyết (2010). Kết quả sử dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá tình trạng sức khỏe người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa lao và bệnh phổi bệnh viện 103, Tạp chí Y học thực hành, 745(12), 53 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả sử dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá tình trạng sức khỏe người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa lao và bệnh phổi bệnh viện 103
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Quyết
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2010
6. Học viện Quân y (2009).Điều trị Nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân,Hà Nội,78-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị Nội khoa tập 2
Tác giả: Học viện Quân y
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2009
7. Nguyễn Thanh Hồi (2016). Bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cần biết, Viện Y Học Ứng Dụng Việt Nam,Hà Nội, 44 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cần biết
Tác giả: Nguyễn Thanh Hồi
Nhà XB: Viện Y Học Ứng Dụng Việt Nam
Năm: 2016
8. Lê Thị Tuyết Lan, Nguyễn Ngọc Phương Thư, Ngô Quý Châu và cộng sự (2006). Bộ câu hỏi ST. GORGES'S đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh BPTNMT,Tạp chí Y học lâm sàng, 8, 106-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ câu hỏi ST. GORGES'S đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh BPTNMT
Tác giả: Lê Thị Tuyết Lan, Nguyễn Ngọc Phương Thư, Ngô Quý Châu
Nhà XB: Tạp chí Y học lâm sàng
Năm: 2006
9. Thái Thị Thùy Linh, Lê Thị Tuyết Lan (2012). Ứng dụng bộ câu hỏi CAT phiên bản tiếng việt để đánh giá chất lượng cuộc sống ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, Tạp chíY học Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 33 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng bộ câu hỏi CAT phiên bản tiếng việt để đánh giá chất lượng cuộc sống ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Tác giả: Thái Thị Thùy Linh, Lê Thị Tuyết Lan
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
10. TrươngThị Kim Nga (2006).Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi ST.GEORGE'S đánh giá chất lượng cuộc sống BPTNMT ở khoa hô hấp, bệnh viện Bạch Mai,Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi ST.GEORGE'S đánh giá chất lượng cuộc sống BPTNMT ở khoa hô hấp, bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trương Thị Kim Nga
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2006
11. Nguyễn Viết Nhung (2011). Giải pháp cho quản lý hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam.Tạp chí Lao và Bệnh phổi, 3, 23 - 26.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cho quản lý hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Nhung
Nhà XB: Tạp chí Lao và Bệnh phổi
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w