Sau khi hoàn thành chương này sinh viên có thể hiểu được: Khái niệm về thuế Bản chất của thuế Cách phân loại thuế Chức năng và vai trò của thuế trong nền kinh tế xã hội Thuế là khoản nộp của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước theo luật định nhằm chu cấp cho các chi phí của Chính phủ, thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Trang 1ThS Trần Thị Hiền
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ
THUẾTHUẾ
Trang 2 Cách phân loại thuế
Chức năng và vai trò của
thuế trong nền kinh tế xã hội
Trang 3Lộ trình cải cách thuế ở Việt
Phân loại thuế
Sự phát triển của thuế
Nguyên tắc xây dựng hệ
thống thuếCác yếu tố cấu thành 1 luật thuế
Trang 4NGUỒN GỐC RA ĐỜI
phân chia giai cấp
Sp
thặng
dư
Nhà nước pháp luật
Trang 5KHÁI NIỆM
Các nhà kinh tế học về cơ bản có hai quan
điểm nhìn nhận về thuế trái ngược nhau
Quan điểm thứ nhất cho rằng: Thuế là
sự thỏa ước giữa một bên là Nhà nước
và một bên là đại diện của dân chúng
(Quốc hội), (với các đại diện tiêu biểu: Jean Jacques Rousseau, S.D Montesquieu, F.M Voltaire)
Trang 6KHÁI NIỆM
Quan điểm thứ hai cho rằng: Thuế là
nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước, Nhà nước không thể trông chờ vào việc tự nguyện đóng góp, mà phải dùng quyền lực
để buộc các tầng lớp dân cư phải nộp thuế (với các đại diện tiêu biểu: E.R.A Seligman, Philip E Taylor)
Trang 7của Chính phủ, thuế gắn liền
với sự tồn tại và phát triển
của Nhà nước
Trang 9VAI TRÒ CỦA THUẾ
Công cụ góp phần điều tiết kinh tế vĩ
bằng
M1 M2 M4 M3
Trang 10SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ
THỜI BẮC
THUỘC THỜI PHONG KIẾN
THỜI PHÁP THUỘC
SAU CMT8/19
45
GIAI ĐOẠN
1954 - 1975 GIAI ĐOẠN
1976 - 1985 GIAI ĐOẠN
1986 - 1990
Trang 11SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ (tt)
Khái quát chính sách thuế thời Bắc thuộc
Cần phân biệt hai khái niệm giữa: tô và thuế
Trang 12SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ (tt)
Khái quát chính sách thuế thời Phong kiến
Triều đại nhà Trần
- Thuế thân (còn gọi là thuế đinh)
- Thuế ruộng (Thuế điền)
- Thuế: trầu cau, tôm cá, rau quả
Triều Nguyễn Gia Long
- Thuế đinh - Thuế hương liệu
- Thuế điền - Thuế tàu bè
- Thuế sản vật - Thuế khai thác mỏ
- Thuế yến
Trang 13SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ (tt)
Khái quát chính sách thuế thời Pháp thuộc
- Thuế chánh ngạch: Thuế đinh và thuế điền
- Thẻ sưu có giá trị như chứng minh nhân dân
Khái quát chính sách thuế sau CMT8 năm 1945
- Sắc lệnh số 11 ngày 07/09/1945 của Chính phủ nêu rõ: “Bãi bỏ thuế thân là một thứ thuế
vô lý, trước ngược với tinh thần của chính thể
Dân chủ cộng hòa”
- Sau năm 1946: Quỹ tham gia kháng chiến
1949, Quỹ Công lương 1950
Trang 14SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ
(tt)Khái quát chính sách thuế giai đoạn 1954-1975
- Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật
- Thuế thu bằng tiền: Thuế công thương
nghiệp; thuế buôn chuyến; thuế hàng
hóa, thuế sát sinh, thuế kinh doanh nghệ thuật; thuế thổ trạch; thuế môn bài; thuế trước bạ; thuế muối; thuế rượu, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tem
Trang 15SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ (tt)
Khái quát chính sách thuế giai đoạn 1976-1985
thuế môn bài; thuế thổ trạch; thuế VAT;
thuế TTĐB; Thuế lưu hành xe tự động;
thuế trước bạ
Trang 16SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ (tt)
Khái quát chính sách thuế giai đoạn 1986-1990
Phân biệt đối xử
- Xí nghiệp quốc doanh thì thực hiện chế độ thu quốc doanh, thu trích nộp lợi nhuận
- Các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác lại chịu sự tác động của thuế công thương nghiệp
Trang 17NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THUẾ
01 02
HIỆU QUẢ
CÔNG BẰNG
Trang 18PHÂN LOẠI THUẾ
Tínhchấ
t của thuế
Trang 19PHÂN LOẠI THUẾ (tt)
Thuế trực thu (Direct tax):
Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế
Thuế trực thu mang tính lũy tiến, nghĩa là mức thuế tang cùng mức thu nhập chịu thuế
Phân loại thuế theo phương thức huy động thuế:
Trang 20PHÂN LOẠI THUẾ (tt)Thuế gián thu (Indirect tax):
Là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế
mà đánh gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ
Trang 21Thuế gián thu
PHÂN LOẠI THUẾ (tt)
Thuế trực thu
Công ty THA có thu
nhập trước của năm
22.000.000đ 2.Thuế GTGT 10%:
2.000.000đ
3 Tổng cộng:
24.000.000đ
Trang 22Thuế gián thu
SỰ KHÁC NHAU GIỮA THUẾ TRỰC
THU VÀ THUẾ GIÁN THU
• Khoản thu lũy tiến.
• Khoản thu công bằng
•Người nộp thuế
không phải là đối tượng
gánh chịu phần lớn thuế.
• Khoản thu lũy thoái.
• Khoản thu không
công bằng.
Trang 23 Thuế thu đối với thu nhập (income tax) như: thuế
thu nhập doanh nghiệp thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu đối với hàng hóa dịch vụ như: thuế
doanh thu (turnover tax, sales tax), thuế hàng hóa, dịch vụ (goods and services tax ‟ GST), thuế giá trị gia tăng (value added tax ‟ VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt (excise tax/luxury tax), thuế xuất khẩu ‟ thuế nhập khẩu (export duties ‟ import duties), thuế bảo vệ môi trường (environment tax), thuế quyền sử dụng (use tax)
Phân loại theo đối tượng của thuế:PHÂN LOẠI THUẾ (tt)
Trang 24PHÂN LOẠI THUẾ (tt)
Thuế thu đối với tài sản như: thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp (non agricultural land‟used tax), thuế sử dụng đất nông nghiệp (agricultural land‟used tax), thuế bất động sản (real property tax), thuế động sản (personal property tax), thuế tài nguyên (tax on exploitation of natural resourcex), thuế di sản (inheritance tax/death tax/capital transfer tax), thuế quà tặng (gift tax)
Phân loại theo đối tượng của thuế:
Trang 25PHÂN LOẠI THUẾ (tt)
Thuế lũy tiến: Thuế suất trung bình tỷ lệ thuận
với thu nhập chịu thuế: thuế môn bài; thuế TNCN…
Thuế lũy thoái: Thuế suất trung bình tỷ lệ nghịch
với thu nhập chịu thuế
Phân loại theo tính chất của thuế:
Trang 261 Tên gọi của luật thuế
Đây là yếu tố không thể thiếu của bất kỳ loại thuế nào để phân biệt giữa các loại thuế Thông thường tên gọi của một loại thuế nên ngắn gọn và nêu lên được đối tượng, phạm vi của loại thuế đó vì đây là hai vấn đề mà người nộp thuế quan tâm trước hết
2 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế là mục tiêu tác động của thuế Thông thường đối tượng chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hay tài sản
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 273 Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế không là mục tiêu tác động của thuế Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thường là các hàng hóa, dịch
vụ, thu nhập hay tài sản được liệt kê trong danh sách các đối tượng không thuộc diện chịu thuế do luật thuế quy định
4 Người nộp thuế
Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước quy định phải có nghĩa vụ nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 285 Cơ sở thuế
Mỗi loại thuế có cơ sở thuế khác nhau Tuy nhiên, luật thuế thường sử dụng các cơ sở thuế như: doanh thu, giá trị hay thu nhập chịu thuế… Khi soạn thảo một loại thuế Chính phủ cần phải xác định cơ sở thuế để những người nộp thuế không thể dễ dàng tránh né hoặc
che giấu, bất động sản là một cơ sở thuế
xuất sắc bởi vì người chủ sở hữu không thể
di chuyển hoặc giấu đi được vì quyền sở
hữu, quyền sử dụng bất động sản gắn liền với
hồ sơ quản lý của cơ quan công quyền Ngược
lại, động sản là một cơ sở thuế tồi do tính
di động của nó.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 296 Thuế suất
a) Thuế suất tuyệt đối: Mức thu được quy
định bằng một con số tuyệt đối bằng tiền hay bằng hiện vật
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 30Trên 10 tỷ đồng 3.000.000
Từ 10 tỷ đồng trở
xuống 2.000.000 đồng 2 2863Chi nhánh, văn
Trang 326 Thuế suất (tt)
b) Thuế suất tỷ lệ cố định: Là mức thuế
suất được qui định bằng tỷ lệ % tính trên cơ sở thuế, tỷ lệ % này cố định, không phụ thuộc vào căn cứ tính thuế
c) Thuế suất tỷ lệ bậc thang: Là loại thuế
suất qui định theo tỷ lệ % và tăng lên hoặc giảm xuống theo sự gia tăng của cơ sở thuế
Thuế suất bậc thang có hai loại cơ bản: thuế
suất lũy tiến và thuế suất lũy thoái.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 336 Thuế suất (tt)
Thuế suất lũy thoái: mức thuế suất bậc
thang giảm xuống khi cơ sở thuế tăng lên
Thuế suất lũy tiến: bao gồm thuế suất
lũy tiến toàn phần và thuế suất lũy
Trang 346 Thuế suất (tt)
Thuế suất là yếu tố cơ bản nhất trong một luật thuế Nó thể hiện chính sách động viên
thu nhập của Nhà nước đối với chủ thể trong
xã hội, thể hiện các lợi ích kinh tế cũng như
quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước, chính sách phân phối lại
thu nhập của dân cư trong từng thời kỳ.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 356 Thuế suất (tt)
Thuế suất là yếu tố cơ bản nhất trong một luật thuế Nó thể hiện chính sách động viên
thu nhập của Nhà nước đối với chủ thể trong
xã hội, thể hiện các lợi ích kinh tế cũng như
quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước, chính sách phân phối lại
thu nhập của dân cư trong từng thời kỳ.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 367.Miễn, giảm thuế
Số thuế được miễn hoặc giảm, thực chất là số phải nộp, nhưng được để lại cho người nộp thuế, như vậy yếu tố này hoàn toàn khác với trường hợp không chịu thuế quy định trong luật thuế
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)
Trang 37CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT LUẬT
THUẾ (tt)7.Miễn, giảm thuế
Số thuế được miễn hoặc giảm, thực chất là số phải nộp, nhưng được để lại cho người nộp thuế, như vậy yếu tố này hoàn toàn khác với trường hợp không chịu thuế quy định trong luật thuế
Trang 38
LỘ TRÌNH CẢI CÁCH THUẾ Ở VIỆT
NAM
GIAI ĐOẠN 2
(1999 – 2004)
GIAI ĐOẠN 3 (2005 – 2010)
Trang 39KHÁC TIÊU DÙNG
SƠ LƯỢC LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH
• Thuế sử
dụng đất nông nghiệp.
• Thuế tài
nguyên.
Trang 40THANK YOU !