Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định Quản lý hệ thống văn bản: nhằm hoạch định chính
Trang 1Chuyên đề QUẢN LÝ THUẾ 1
1
ThS Bùi Đỗ Vân Đại Học KTQD
Bấm để thêm
nội dung
Trang 3NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế
Chương 2: Xây dựng chính sách thuế
Chương 3: Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Chương 4: Quản lý thu thuế
Chương 5: Dịch vụ hỗ trợ quản lý thu thuế
Chương 6: Quản lý rủi ro thuế
3/15
Trang 4ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
Điểm chuyên cần: 10%
Điểm kiểm tra: 30%
Điểm thi: 60%
Trang 5Tài liệu tham khảo
Nguyễn Thị Bất, Vũ Duy Hào (2002), Giáo trình Quản lý thuế, NXB Thống kê
Phan Hữu Nghị (2021), Quản lý thuế từ lý luận đến thực tiễn (Sách chuyên khảo), NXB ĐHKTQD
Phan Hữu Nghị, Nguyễn Thị Bất (2020), Giáo
trình thuế, NXB ĐHKTQD
5/15
Trang 6Bài đọc phụ lục 1
ĐỌC MỘT NGÀY? hay HỌC MỘT GIỜ?
ĐI HỌC? hay TỰ ĐỌC?
Bài đọc
Trang 7“Nghệ thuật đánh thuế giống như vặt lông ngỗng sao cho thu được nhiều lông nhất nhưng gây ra ít tiếng kêu nhất”
Trong đời có hai thứ mà bạn không thể tránh: chết và thuế Có những người cho rằng thuế còn tệ hơn chết Tại sao chúng ta phải đóng thuế?
"Thuế là cái giá ta phải trả cho một xã hội văn minh".
Trang 8 Hiệu quả từng phần của hệ thống
Nguyên tắc quản lý hệ thống thuế
Cấu trúc hệ thống thuế
Trang 9Các loại thuế của Việt Nam?
9 Loại thuế?
Cơ quan quản lý thuế 3 cấp?
Cấu thành 1 loại (sắc thuế) thuế?
9/15
Trang 10Khái niệm - đặc điểm thuế
- Mang tính bắt buộc, có tính pháp lý cao
Không được hoàn trả trực tiếp
Trang 11Vai tr ò của thuế
Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Tham gia thiết lập sự công bằng xã hội (dọc, ngang)
Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Phân loại thuế
Phân loại trên phương diện hành chính (TƯ-ĐP)
Phân loại về mặt kinh tế (Thu nhập, tài sản, tiêu
dùng hay cá nhân, doanh nghiệp…)
Các hình thức phân loại khác
- Theo chủ thể kinh tế
- Theo phương diện kỹ thuật (Thuế trực thu, gián thi, thuế tỷ lệ, lúy tiến, cố định, lũy thoái…)
Trang 13Các yếu tố hình thành một loại thuế
Tên gọi của thuế
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng chịu thuế
Căn cứ tính (cơ sở thuế):
Thuế suất
Đăng ký, kê khai, nộp thuế
Yếu tố khác
Trang 14Vấn đề chính cần quan tâm khi tiếp cận
Chuyển tịnh tiến, chuyển lùi, chuyển chéo
Chuyển thuế và chuyển giá
Quy định tính thuế và thu thuế
Trang 15Nguyên tắc cơ bản của luật thuế
Trang 16Tổng quan quản lý thuế
LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
(LUẬT SỐ 78/2006/QH11 NGÀY 29 -11 -2006 VÀ CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH TỪ
01 -7 -2007 - Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế
VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT
TS Phan Hữu Nghị Viện Ngân hàng-Tài chính
Trang 17PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG
PHẦN 2 NỘI DUNG CƠ BẢN QUẢN LÝ THUẾ (QLT) VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT
17
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 181 Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu ban hành Luật QLT
2 Hệ thống văn bản QPPL quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật QLT
3 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật QLT
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 19Có nhiều khái niệm về quản lý và quản lý thuế, ví dụ:
Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Quản lý thu thuế là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế, là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy, khái niệm quản lý thuế có nét tương đồng với hai khái niệm trên
Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định
Quản lý hệ thống văn bản: nhằm hoạch định chính sách thuế và chính sách quản lý (hành lang pháp lý)
Tổ chức bộ máy quản lý và hành thu
Quản lý sau khi thu: thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo thực hiện đúng theo nguyên tắc, quy định (thanh tra kiểm tra, hướng dẫn, xử lý…)
19
Khái niệm
Trang 20 Một là, huy động tối đa nguồn thu từ THUẾ, tăng cường ổn định thu,
duy trì và phát triển nguồn thu thuế, tạo nguồn thu mới
Hai là, tăng cường sự tuân thủ thuế, đảm bảo động viên đầy đủ, kịp thời theo các quy định của luật thuế
Ba là, góp phần bảo đảm sự công bằng, bình đẳng giữa các chủ thể nộp thuế trong thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Bốn là, mục tiêu của quản lý thu thuế để kiểm tra giám sát đánh giá thực trạng từng ngành lĩnh vực và cả nền kinh tế.
Trong các mục tiêu nói trên, mục tiêu tăng cường sự tuân thủ thuế là mục tiêu cơ bản nhất để đạt được các mục tiêu còn lại trong quản lý thuế
Bình luận: Ví dụ một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhâp khẩu với kê khai thuế đầy đủ đúng nộp cho nhà nước với một doanh nghiệp có những hiện tượng buôn lậu, trốn thuế, tránh thuế, hàng giả Kết quả các mục tiêu trên
MỤC TIÊU QUẢN LÝ THUẾ
Trang 21MỤC TIÊU, YÊU CẦU LUẬT QLT
Nâng cao hiệu
lực, hiệu quả
công tác quản lý
thuế; tạo điều
kiện thuận lợi cho
tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc QLT.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện QLT
Trang 22Một doanh nghiệp nhập khẩu Ô tô Nhập khẩu 10 ô tô giá nhập khẩu 20.000$/chiếc (CIF), xuất xứ châu Âu Thuế áp dụng: nhập khẩu 80%, TTĐB 50%, VAT 10%.
Doanh nghiệp này bán lại sau khi nhập khẩu với giá 1.980 triệu/chiếc.
Số thuế phải nộp và trách nhiệm của các cơ quan đến đâu?
Để thông quan lô hàng: doanh nghiệp cần làm gì, nộp thuế ở đâu? thời điểm nào?
Giả sử 5 chiếc ô tô được tái xuất sang Lào? Những vấn
đề gì cần giải quyết liên quan đến thuế của lô hàng tái
Ví dụ
Trang 23 Doanh nghiệp thu gom tôm xuất khẩu hay nông sản xuất khẩu.
Khi xuất hiện dấu hiệu hoàn thuế khống vậy trách nhiệm của các cơ quan đến đâu?
Quốc hội, chính phủ, Bộ tài chính, Thuế, hải quan có chức năng nhiệm vụ gì liên quan đến thuế
23
Ví dụ
Trang 24 Theo quy định của Việt Nam
Theo nguyên tắc chung của quản lý hiện đại
Tuân thủ pháp luật
Đảm bảo hiệu quả
Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ
Công khai, minh bạch
Phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Nguyên tắc quản lý thuế
Trang 25 - Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Nội dung quản lý thuế (Luật)
Trang 26 Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế
Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý thuế
Tổ chức thực hiện các luật thuế (hành thu)
Nội dung quản lý thuế
(Theo khái niệm)
Trang 27 - Đăng ký thuế.
- Kê khai và nộp thuế.
- Xử lý hoàn thuế.
- Quản lý thu nợ thuế.
- Kiểm tra, thanh tra NNT.
- Giải quyết tranh chấp về thuế
Trang 28 Lập dự toán (Kế hoạch thu)
Thực hiện kế hoạch (triển khai hành thu)
Quyết toán, thanh tra, kiểm tra
Ví dụ: Quản lý thuế của cơ quan thuế với đối tượng nộp thuế
Tại chi cục thuế? Tại cục thuế? Tại tổng cục thuế?
Quản lý thuế theo chu trình thu NSNN
(Gắn với nội dung lý thuyết quản lý)
Trang 29Các công cụ bao gồm: Pháp luật, kế hoạch, chính sách và công cụ bổ trợ
khác
Pháp luật: là công cụ quản lý thuế có tính định hướng và điều tiết quan trọng nhất.
+ Ý nghĩa của công cụ pháp luật:
1./ Tạo tiền đề để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững
2./ Nó tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ về thuế giữa các chủ thể kinh tế
+ Nội dung công cụ Pháp luật: thể hiện chủ yếu ở các văn bản quy
phạm do Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân
dân ban hành Đó có thể là Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, Luật Hải quan, các văn bản dưới Luật
+ Ví dụ: Quy trình ban hành thuế tài sản đối với Bất động sản thế nào?
Công cụ quản lý thuế
Trang 30 Chính sách- Quy hoạch-Kế hoạch-Chiến lược
Chính sách: là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định và đạt được các kết quả hợp lý
Một chính sách là một tuyên bố về ý định, và được thực hiện như một thủ tục hoặc giao thức.
+ Nội dung: Những chính sách chủ yếu tác động tới quản lý thuế gồm có chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách thuế và các chính sách đặc thù riêng (ưu đãi, nợ công)…
+ Ví dụ: Hãy chỉ ra các ví dụ liên quan đến lập kế hoạch 1,5 triệu tỷ và chính sách thực hiện thu của Hải quan, Thuế liên quan đến đối ngoại, cơ cấu, thuế mới nguồn mới, nợ công…?
Công cụ quản lý thuế
Trang 31 Kế hoạch: là một công cụ không thể thiếu trong quản lý thuế Là
cơ sở khởi đàu cho nội dung và quy trình của quản lý thuế
+ Ý nghĩa: Quản lý thuế không lên kế hoạch ngắn hạn, trung và dài hạn một cách cụ thể thì không thể đánh giá so sánh được chất
lượng hiệu quả của quản lý thuế qua các từng giai đoạn, không rút
ra được những kinh nghiệm bổ ích phục vụ công tác quản lý thuế + Nội dung kế hoạch: Các số liệu, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi phải thực hiện thông qua các Nghị quyết, công văn, cam kết của từng cấp
+ Ví dụ: Đề hoàn thành công tác quản lý thuế năm 2109 với các
nhiệm vụ: Sửa đổi luật, nhiệm vụ thu 1,4 triệu tỷ…?
Tổng cục thuế sẽ tham gia thế nào trong số thu 1,4 triệu tỷ
Công cụ khác: kế toán, kiểm toán
Lấy ví dụ…
Công cụ quản lý thuế
Trang 32 Phương pháp hành chính được sử dụng khi các chủ thể của quản
lý thuế muốn các đòi hỏi của mình phải được khách thể quản lý tuân thủ một cách bắt buộc, vô điều kiện
Hạn chế: Quản lý thuế bằng phương pháp hành chính cần tránh kiểu quản lý hành chính quan liêu, lạm dụng quyền hành
Yêu cầu:
+ Sử dụng phương pháp này chỉ có hiệu quả khi các quyết định mà chủ thể quản lý thuế đưa ra có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế
+ Sử dụng phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định, mỗi bộ phận, mỗi cán bộ khi sử dụng các quyền hạn đó
Ví dụ: Quy định tỷ lệ nộp thuế 1.2.3.5% và tính ra một hộ kinh
Phương pháp hành chính quản lý thuế
Trang 33 Phương pháp kinh tế trong quản lý thuế thể hiện dưới hình thức khoán, thưởng, ưu đãi…
Ví dụ: Thuế khoán, ví dụ ưu đãi thuế theo biểu thuế luý thoái, Ví dụ thuế TNDN với đầu tư mới
Phương pháp giáo dục trong quản lý thuế được sử dụng thông qua việc Nhà nước tác động vào nhận thức và tình cảm của khách thể quản lý nhằm nâng cao tính tự giác, tính tích cực của họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước Phương tiện: sách báo truyền hình…
Ví dụ: So sánh tuân thủ thuế của miền Bắc và Nam
Của một số nước phát triển….
Phương pháp quản lý thuế
Trang 34 Đảm bảo tính tuân thủ của ĐTNT
Áp dụng pháp luật về thuế một cách công
bằng, đáng tin cậy và minh bạch
Giảm thấp chi phí tuân thủ cho ĐTNT
Đơn giản, dễ hiểu, dễ tiếp cập hệ thống
Ví dụ:
http://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/chi-phi-thu-tuc-thue-thap-nhat-trong-cac-nhom-thu-tuc-hanh-chinh-142887.html
https://baomoi.com/chi-so-nop-thue-tut-45-bac-c
Các tiêu chí của quản lý thuế theo OECD
(Phương diện đối với người nộp thuế)
Trang 35- Truyền đạt và đề cao các tiêu chuẩn đạo đức với nhân
viên
- Nhận biết và giải quyết các xung đột về lợi ích giữa nhiệm
vụ chung và công việc riêng của cá nhân
- Tuyển dụng và khuyến khích nhân viên trên tiêu chí công bằng, giá trị và bảo vệ họ chống lại sự sa thải độc đoán
- Đề cao tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ bằng cách đưa
ra cơ hội đào tạo hiệu quả cho nhân viên, cho phép họ tiếp cận với những vấn đề thuế phức tạp phù hợp với tiến trình toàn cầu hóa
- Trả lương và thưởng cho nhân viên thỏa đáng để thu hút
và duy trì cạnh tranh cá nhân
Các tiêu chí của quản lý thuế OECD (Phương diện cán bộ công chức thuế)
Trang 36 Áp dụng chính sách thuế một cách công bằng và kiên quyết
Khuyến khích sự chia sẻ công bằng về quyền đánh thuế trong các hiệp định thuế và thúc đẩy sự phát triển của luật thuế trong nước
Không thúc đẩy hoặc khuyến khích trốn thuế và tránh thuế từ các công dân ở các nước khác
Tăng cường tiếp cận với ngân hàng và các thông tin tài chính cho mục đích trao đổi về thuế
Đưa ra sự đối xử công bằng với người nộp thuế bất kể các quốc tịch khác nhau
Xử lý các thông tin nhận được từ ĐTNT hoặc từ các bên của hiệp định thuế với sự bảo mật cao
Cung cấp những gợi ý và trợ giúp cho người làm chính sách đưa ra
những thương lượng phù hợp khi xây dựng hiệp định thuế
Các tiêu chí của quản lý thuế OECD
(Phương diện lập pháp)
Trang 37 Liên quan đến quản lý:
- Chủ động trao đổi thông tin với các bên ký kết hiệp định, với ĐTNT
- Chủ động cung cấp thông tin nhận được từ các hoạt động kiểm toán thường xuyên cho các bên ký kết hiệp định
- Yêu cầu từ các bên ký kết hiệp định, từ ĐTNT chỉ những thông tin liên quan, có ý nghĩa, có thể tiếp cận được và có ích
- Thông báo cho người nộp thuế những thủ tục của hiệp định
và kết quả đàm phán
- Ủng hộ nguyên tắc giao dịch độc lập và những hướng dẫn của OECD về giá chuyển nhượng
Tiêu chí linh hoạt trong điều hành
Các tiêu chí của quản lý thuế OECD
(Phương diện quản lý chung và linh hoạt điều hành)
Trang 38 Tiêu chí tính linh hoạt trong quản lý
- Thường xuyên xem xét thực tiễn quản lý và đưa ra những đề xuất hoặc thực hiện những hành động phù hợp với sự thay đổi của môi trường thuế quốc tế và môi trường trong nước trước sự gia tăng của toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
- Đảm bảo sự trao đổi hiệu quả và nhanh chóng các thông tin khi có sự
thay đổi luật thuế và các vấn đề tránh thuế mới phát sinh
- Ủng hộ và chủ động tham gia các diễn đàn thuế quốc tế để nhanh chóng tiếp cận, thiết lập và thực thi các chuẩn mực quốc tế
- Quản lý những vấn đề liên quan đến cạnh tranh thuế và thiên đường thuế bằng cách nhận định rủi ro và xây dựng chiến lược quản lý công phu
- Theo dõi và kiểm tra việc thực thi các chuẩn mực quản lý thuế của quốc
tế và trong nước Bất cứ khi nào cần có thể đánh giá và đo lường việc thực thi này
- Cố gắng đảm bảo sự phối hợp giữa các hiệp định thuế và hiệp định
Trang 39Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lược
1 Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu NSNN
2 Chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí
ngành thuế quản lý.
3 Chỉ số tuân thủ của NNT
4 Sự hài lòng của NNT
Chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế
Theo QĐ 688
Trang 40Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động
1 Chỉ số hoạt động chung
1.1 Số NNT bình quân trên một cán bộ thuế
1.2 Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trừ thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất trên Tổng số cán bộ của cơ quan thuế
1.3 Sự hài lòng của NNT
2 Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ
2.1 Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
2.2 Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
2.3 Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc qua điện thoại trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
2.4 Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn
2.5 Số cuộc đối thoại, lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
2.6 Sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế
3 Chỉ số thanh tra, kiểm tra
3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp đã thanh tra
3.2 Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra
3.3 Tỷ lệ doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm
3.4 Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm
3.5 Số thuế truy thu bình quân một cuộc thanh tra
3.6 Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra
Chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế
Theo QĐ 688