1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 thuế xuất nhập khẩu

36 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Thuế xuất nhập khẩu
Tác giả ThS. Trần Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế xuất nhập khẩu
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu (gọi tắt là thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa được phép giao thương qua biên giới các quốc gia, nhóm quốc gia, hình thành và gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế.

Trang 1

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

ThS Trần Thị Hiền

Trang 2

1 Đối tượng chịu thuế và đối

tượng không chịu thuế XNK

0 2

Căn cứ tính thuế XNK

0 3

Phương pháp tính thuế XNK

0

4 Hoàn thuế, miễn thuế, giảm

thuế, truy thu thuế XNK

0 5

Trang 3

Giá bán: 20,000 USD

1 Hãy đưa ra hành vi tiêu dùng của bạn với tinh thần “người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”?

2 Nếu để cho xe ô tô Toyota Nhật Bản được tự do nhập khẩu vào Việt Nam mà không có sự ngăn trở của “hàng rào thuế quan” thì điều gì sẽ diễn ra?

Trang 4

TÁC ĐỘNG CỦA HÀNG RÀO THUẾ QUAN

Toyota Nhật Bản Giá bán: 20,000$

Trang 5

Place Your Picture Here And Send To Back

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu (gọi tắt là thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa được phép giao thương qua biên giới các quốc gia, nhóm

quốc gia, hình thành và gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế

KHÁI NIỆM

 Thuế xuất nhập khẩu có đánh vào dịch vụ hay không?

 Dịch vụ có đặc điểm nào khác so với hang hóa hay

không?

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

2 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong

nước (Việt Nam) vào khu phi thuế quan Việt

Nam và từ khu phi thuế quan Việt Nam

đưa vào thị trường trong nước (Việt Nam)

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và

HH xuất khẩu, nhập khẩu của DN thực hiện

quyền XK, quyền NK, quyền phân phối

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK

KHU PHI THUẾ QUAN

- Khu chế xuất;

- Doanh nghiệp chế xuất;

- Kho bảo thuế, kho ngoại quan,

- Khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại,

công nghiệp và các khu vực kinh tế khác

được thành lập theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK

Khu chế xuất (tiêu chuẩn nước ngoài)

Thị trường Việt Nam

Mua

Nhập khẩuBán

Xuất khẩu

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK

KHU PHI THUẾ QUAN

CTY TNHH YESUM VINA trong khu chế xuất Linh Trung chuyên may áo, có hoạt động xuất nhập khẩu như sau:

Nhập khẩu vải từ nước ngoài để phục vụ hoạt động may áo

Sau khi may áo, công ty xuất khẩu áo ra nước ngoài

Trường hợp này, khi nhập khẩu vải thì vải thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu Khi xuất khẩu áo thì áo thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ XNK

+ Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua cửa khẩu,

biên giới Việt Nam

+ Hàng hóa từ khu phi thuế quan Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài.+ Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan Việt Nam này sang khu phi thuế quan Việt Nam khác trong lãnh thổ Việt Nam

+ Hàng từ nước ngoài nhập vào khu phi thuế quan Việt Nam và chỉ được sử dụng bên trong khu phi thuế quan

+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

+ Các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh

+ Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước

khi xuất khẩu

Trang 12

NGƯỜI NỘP THUẾ XNK

 Chủ hàng hóa xuất, nhập khẩu

 Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác thì tổ chức

nhận ủy thác chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu

 Các đại lý làm thủ tục hải quan được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế.

 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển

phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thế cho đối tượng nộp thuế.

 Trường hợp các tổ chức bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu cho các đối tượng phải nộp thuế Nếu các đối tượng được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì các tổ chức bảo lãnh phải nộp thuế cho Nhà nước

Trang 14

Đơn giá tính thuế

(CIF, CFR) x Thuế suất x giáTỷ

Thuế

xuất

khẩu =

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu ghi trong tờ khai HQ

x tính thuế Đơn giá

(FOB, DAF) x Thuế suất x giá Tỷ

Trang 15

- TH2: Công ty ABC xuất khẩu lô hàng thuộc đối tượng chịu thuế Xuất khẩu, giá bán tại cửa khẩu nhập (giá CIF) là 15.400 USD; tổng chi phí vận tải quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I) của lô hàng này

là 400 USD Trường hợp này, giá tính thuế Xuất khẩu là: (15.400 USD - 400 USD) x tỷ giá

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XNK

1 Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %

Giá tính thuế nhập khẩu: là giá mua nhà nhập khẩu thực

tế đã trả hoặc phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên

Áp dụng tuần tự 6 phương pháp tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được giá tính thuế:

1. PP trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu

2. PP trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt

3. PP trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự

4. PP trị giá khấu trừ

5. PP trị giá tính toán

6. Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế

Trang 18

TÌNH HUỐNG 1

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có:

Nhập khẩu 200.000 hộp bia, giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế NK bia: 100%

- Yêu cầu: Xác định thuế NK doanh nghiệp phải nộp

khi NK?

- Thuế XNK = [(200.000 *2.000) + 50.000.000] *100%

= 450tr

Trang 19

TÌNH HUỐNG 2

Một DN XNK trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Nhận NK uỷ thác cho công ty A một lô hàng tiêu dùng, trị giá tính thuế NK: 800.000.000 đ Hoa hồng uỷ thác đã nhận (chưa thuế GTGT): 5% trên giá nhập

- Thuế suất thuế NK của hàng tiêu dùng 20%;

- DN đã nộp thuế ở khâu nhập khẩu

- Yêu cầu: Xác định thuế NK doanh nghiệp phải kê

khai với cơ quan thuế?

Trang 20

- Thuế suất thuế NK rượu: 80%,

- Yêu cầu: Xác định thuế NK doanh nghiệp phải kê

khai, phải nộp ở từng cơ quan quản lý thuế?

Trang 21

TÌNH HUỐNG 4

- Doanh nghiệp nhập khẩu một xe ô tô loại 5 chỗ ngồi có giá tính thuế NK: 20.000 USD Doanh nghiệp đã bán xe trên thị trường nội địa cho cơ sở kinh doanh thương mại, giá bán chưa có thuế GTGT 1.189 triệu đồng

- Thuế suất thuế nhập khẩu 70%;

- Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD

- Doanh nghiệp đã nộp thuế cho cơ quan hải quan

Yêu cầu: Tính khoản NK thuế DN phải kê khai, phải nộp cho

từng cơ quan quản lý thuế ?

Trang 22

= Số lượng đơn vị Từng mặt hang thực tế xuất

khẩu Nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan

x Mức thuế Tuyệt đối Quy định Trên một

Đơn vị Hàng hóa

Hàng hóa áp dụng thuế nhập khẩu tuyệt đối: xe

ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử

dụng

Trang 23

THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ

 Thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai HQ

• Thời điểm cơ quan chấp nhận tờ khai HQ điện tử hoặc

Trang 24

từ ngày được thông quan hoặc giải phóng HH.

• Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký TKHQ

Trang 25

THỜI HẠN NỘP THUẾ

DN được áp dụng chế độ ưu tiên khi:

• a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục;

• b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định;

• c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan;

• d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng;

• đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ;

• e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán

Trang 26

Dung tích xi lanh Mã số

Đơn vị tính Mức thuế (USD)

- Từ 1.000 cm 3 đến dưới 1.500 cm 3 8703 Chiếc 10.000

MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI

1 Đối với xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống:

Trang 27

MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI

1 Đối với xe ôtô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi:

tính Mức thuế (USD)

Trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 8702 Chiếc 13.000

Trang 28

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD Trên 2.500 cm3

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

X = Giá tính thuế nhập khẩu x Thuế suất xe đã qua sử dụng

xe mới (%)

Trang 29

Hàng hóa XK phải tái nhập được hoàn thuế XK và không phải nộp thuế NK

Hàng hóa NK phải tái xuất được hoàn thuế NK và không phải nộp thuế XK

Hàng hóa NK để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa XK và đã XK sản phẩm

máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

Trang 30

GIẢM THUẾ

ĐỐI TƯỢNG HÀNG HÓA

ĐƯỢC GIẢM THUẾ MỨC GIẢM THUẾ THỦ TỤC

Hàng hóa XK, NK đang trong

quá trình giám sát của cơ

quan hải quan nếu bị hư

hỏng, mất mát được cơ quan,

Thực hiện theo quy định của pháp luật

về quản lý thuế

Trang 31

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ

1 HH của tổ chức cá nhân nước ngoài được hưởng ưu đãi miễn trừ

ngoại giao

2 HH nằm trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh,

nhập khẩu

3 HH nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế

4 HH là tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân

VN hoặc nước ngoài mang vào VN hoặc mang ra VN trong mức qui định

5 HH mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc

Danh mục HH trong định mức.

6 HH được miễn thuế XK, NK theo điều ước quốc tế

7 HH có giá trị hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu

8 NL, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công Sp XK; SP hoàn chỉnh

Nk để gắn vào Sp gia công; SP gia công XK. xe m

Trang 32

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ (tt)

9 NL, vật tư, linh kiện NK để sản xuất hàng XK.

10 HH sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không

sử dụng NL, linh kiện NK từ nước ngoài khi NK vào thị trường trong nước.

11 HH tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn

nhất định

12 HH không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp

sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu;

ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ

13 HH nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được

hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

xe m

Trang 33

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ (tt)

14 Giống cây trồng, vật nuôi dùng vào lĩnh vực nông, lâm, ngư

nghiệp; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật loại trong nước chưa SX được

15 NL, vật tư, linh kiện trong nước chưa SX được NK của dự án đầu

tư thuộc danh mục ngành, nghề, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, DN công nghệ cao, DN khoa học và công nghệ được miễn thuế Nk trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất

16 NL, vật tư, linh kiện NK trong nước chưa sản xuất được của dự án

đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm,

kể từ khi bắt đầu sản xuất.

17 Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí. xe

m

Trang 34

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ (tt)

18 Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi

theo quy định của pháp luật về đầu tư

19 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ

tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền

20 Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong

nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm

21 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

22 HH nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được

phục vụ trực tiếp cho giáo dục xe m

Trang 35

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ (tt)

23 HH nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên

dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công

nghệ, ươm tạo DN KH&CN, đổi mới công nghệ

24 HH nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh,

quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải

là loại trong nước chưa sản xuất được

25 HH xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội,

khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác xe m

Trang 36

Thank You

Ngày đăng: 14/07/2023, 17:47