Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường.. của con người như: Cung cấp lương thực, thực phẩm , các nguyên vật liệu gỗ, sợi, thuốc chữ
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
(Dành cho khối 45 tiết)
1 Các đặc trưng cơ bản của môi trường?
2 Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái ?
3 Các chức năng cơ bản của môi trường?
4 Các tác động của phát triển tới môi trường?
5 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?
6 Lý thuyết quá độ dân số?
7 Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường?
8 Quan điểm và giải pháp phát triển bền vững?
9 Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
10 Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn?
11 Khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai?
12 Khai thác, sử dụng tài nguyên nước?
13.Tại sao chất lượng môi trường là hàng hóa đặc biệt ? Ý nghĩa của hàng hóa chất lượng môi trường?
14.Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tích cực tới môi trường?
15.Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tiêu cực tới môi trường?
16 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm (mua quyền gây ô nhiễm, Định lý coase, thuế pigou)?
17 Phân tích lợi ích – chi phí trong đánh giá tác động môi trường?
18 Sự cần thiết quản lý nhà nước về môi trường?
19 Các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường?
20 Thuế tài nguyên và thuế ô nhiễm môi trường?
21.Các công cụ khoa giáo trong quản lý môi trường?
Lưu ý: Trong những trường hợp cụ thể, cần thiết phải có sự liên hệ và vận dụng vào thực tiễn kinh tế môi trường ở nước ta liên quan đến nội dung đã nêu.
1 Các đặc trưng cơ bản của môi trường?
Khái niệm: Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với
nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con nguời và sinh vật Môi trường thực chất là các hệ nuôi dưỡng Về bản chất môi trường đều là một hệ thống sinh học
Bốn đặc trưng của môi trường:
a) Môi trường có cấu trúc phức tạp:
- Do nhiều thành phần hợp thành, với bản chất khác nhau, chịu sự chi phối bởi những quy luật khác nhau
- Cùng hoạt động trong mối quan hệ phức tạp, chặt chẽ thống nhất trong hệ, nhờ
đó tạo nên tính thống nhất của hệ, giúp hệ tồn tại và phát triển
- Mối trường biến động không ngừng, chỉ cần sự phát triển nhỏ của các yếu tố trong môi trường sẽ ảnh hưởng tới yếu tố khác
=> Tạo nên tính thống nhất của hệ, giúp hệ tồn tại và phát triển
Ý nghĩa của nghiên cứu cấu trúc của môi trường:
- Hệ môi trường luôn có sự phát triển và phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian Nên muốn khai thác, sử dụng môi trường một cách hiệu quả, chủ động thì phải xuất phát từ đặc điểm của từng hệ môi trường
- Biểu hiện của tình cấu trúc chính là tính dây truyền Khi khai thác và sử dụng môi trường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần của môi trường
- Nghiên cứu và đánh giá cụ thể môi trường phục vụ phát triền kinh tế xã hội, tác động ở mức phù hợp vừa phải
- Ví dụ: Khai thác rừng quá mức: phân phối nước bị thay đổi, độ ẩm không khí giảm, ảnh hưởng sự phát triển của sinh vật vì mất môi trường sống, xói mòn đất,
lũ lụt ở hạ lưu
Trang 2b) Môi trường có tính động
Hệ thống môi trường có tính động vì:
+ Các thành phần trong hệ môi trường luôn vận động và phát triển để đạt đến trạng thái cân bằng
+ Khi một trong các thành phần bên trong hệ thay đổi phá vỡ sự cân bằng, hệ sẽ thiết lập trạng thái cân bằng mới
=> Cân bằng động là một đặc tính cơ bản của hệ môi
trường
Ví dụ: +sinh vật từ môi trường sống dưới nước chuyển sang môi tường trên cạn khi gặp hạn hán sinh vật phải thay đổi điều kiện sống để thích ứng, tồn tại với môi tường trên cạn, nguồn thức ăn
+ Rừng đất cnaj bị ngập nước, sinh vật trên cạn chết hang loạt, các loại thủy sinh xuất hiện
Ý nghĩa của nghiên cứu tính động của môi trường.
- Giúp con người nắm vững quy luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường, từ đó tác động vào hệ theo hướng vừa có lợi cho con người vừa đảm bảo tính động của môi trường
- Từng bước chệ ngự, chinh phục thiên nhiên để thu được lợi ích kinh tế lớn và đảm bảo hiệu quả về môi trường
- Ví dụ: chuyển vùng đất rừng nghèo nàn sang thành vùng cây công nghiệp dài ngày, vừa tăng hiệu quả kinh tế và hoạt động khai thác, vừa duy trì độ phủ rừng hợp lí
c) Môi trường có tính mở
+ Môi trường là một hệ thống mở vì luôn tiếp nhận vật chất, năng lượng, thông tin vào ra
+ Nói cách khác, các dòng vật chất, năng lượng, thông tin luôn chuyển động từ hệ này sang hệ khác, từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp…
=> Vì vậy, hệ môi trường rất nhạy cảm với những biến đổi
từ bên ngoài
Ý nghĩa:
- Giúp duy trì, cải thiện cơ cấu thành phần môi trường theo hướng có lợi cho sự phát triển bên trong của hệ trong tương lai
- Cho thấy các vấn đề môi trường chỉ có thể được giải quyết tốt khi có sự hợp tác giữa các vùng, các khu vực, các quốc gia trên toàn thế giới Ví dụ: ngăn chặn Lào xây dựng nhà máy thủy điện trên Bắc Lào để hạn chế tác động tới song Mê Công
- Đẩy nhanh sự thâm nhập của các yếu tố có lợi, ngăn ngùa sự thâm nhập của các yếu tố độc hại tới môi trường ( rùa tai đỏ), hạn chế việc xuất giống các loài gen quý để duy trì, cải thiện đáng kể cơ cấu loài có ích cho môi trường
d) Môi tường có khả năng tự tổ chức và điều chỉnh:
Hệ thống môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh vì:
- Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định
- Tuy nhiên, khả năng tự tổ chức và điều chỉnh của các hệ có giới hạn
- Môi trường tự thay đổi mà không caanf có sự tác động nào, nhờ đó thích nghi tốt hơn với các diễn biến liên tục đa dạng từ bên ngoài
- Xuất phạt từ tính động: môi trường là hệ nuôi dưỡng, đáp ứng những thay đổi của thời tiết, khí hậu, thích nghi tốt hơn với diễn biến bên ngoài, tiến đến trạng thái cân bằng tốt nhất có thể
- Môi trường ngày càng phù hợp , phức tạp thì kahr năng tự điểu chỉnh càng cao, càng ổn định
Ý nghĩa:
Trang 3- Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường nhằm duy trì khả năng tự phục hồi của thiên nhiên, tài tạo, duy trì khả năng tự làm sạch của môi trường, tuân theo các quy luật tự nhiên
- Bảo vệ các hệ môi trường phong phú đa dạng
- Không khai thác bừa bãi, không khoa học, làm mất khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của môi tường, làm nghèo các thành phần hữu ích của môi trường
2 Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái ?
- Khái niệm Hệ sinh thái:
“Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó”
Quần xã sinh vật + Môi trường = Hệ sinh thái
- Cấu trúc của một Hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm 6 thành phần cơ bản sau: + Thành phần môi trường ( sinh cảnh):
(1) Các chất vô cơ: Bao gồm những nguyên tố và hợp chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống, là thành phần cơ sở, nền tảng của môi tường sống
Các chất vô cơ có thể ở dạng khí (O2, CO2, N2 ), thể lỏng (nước), dạng chất khoáng (Ca, Mg, Fe…) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất
(2) Các chất hữu cơ: Bao gồm các chất mùn, acid amin, protein, lipit, gluxit…
Đây là các chất đóng vai trò làm cầu nối giữa thành phần vô sinh và hữu sinh, là sản phẩm của quá trình trao đổi chất giữa 2 thành phần vô sinh và hữu sinh trong hệ sinh thái
(3) Thành phần vật lí của môi trường: Bao gồm nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa… Các nhân tố môi trường không những cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho hệ sinh thái hoạt động mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sinh vật nào sống ở đâu
+ Thành phần quần xã sinh vật:
(4) Sinh vật sản xuất:
Chủ yếu là thực vật, có khả năng quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô cơ dưới tác động của ánh sáng mặt trời
Nhờ hoạt động quang hợp mà nguồn thức ăn ban đầu được tạo thành để nuôi sống, trước tiên là chính bản thân những sinh vật sản xuất, sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại, trong đó
có con người
(5) Sinh vật tiêu thụ:
Chủ yếu là động vật
Chúng tồn tại được là dựa vào nguồn thức ăn ban đầu (do các sinh vật sản xuất tạo ra) một cách trực tiếp hay gián tiếp
(6) Sinh vật phân hủy:
Bao gồm các vi khuẩn, nấm có chức năng chính là phân hủy xác sinh vật
Trong quá trình phân hủy các chất, chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hóa học để tồn tại và phát triển, đồng thời giải phóng các chất từ các hợp chất phức tạp ra môi trường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc các nguyên tố hóa học ban đầu tham gia vào chu trình vòng tuần hoàn vật chất
Nhận xét:
- Sinh cảnh: gồm những yếu tố cơ sở, nền tảng cho sự sống va phát triển.
- Quần xã sinh vật: ba nhóm sinh vật có mối quan hệ mật thiết tạo ra chuỗi thức
ăn
+ Mỗi mắt xích là một loài nhất định (tiêu thụ mắt xích thức ăn trước, là thức ăn
cho mắt xích thức ăn sau)
+ Tạo nên mồi liên hệ mật thiết giữa các loài sinh vật với nhau và những vùng
nhất định
+ Sinh vật là quan trọng nhất vì là nguồn gốc của sự sống
Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:
Khái niệm:+ Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống của môi trường
+ Cân bằng sinh thái là điều kiện quan trọng, đảm bảo cho từng cá thể sinh vật, quần thể sinh vật, quần xã sinh vật, thế giới sinh vật phát triển tốt
Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:
Trang 41 Điều kiện cần: Phải duy trì được 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái.
Có đủ các thành phần cơ bản của hệ sinh thái chỉ là tiền đề tạo cấu trúc phức tạp sau này
Đủ thành phần giúp:
+ Các thành phần vận động theo tính động của môi trường
+ Thâm nhập và lan tỏa vào nhau theo tính mở
+ Liên tục tổ chức và điều chỉnh
+ Qua chọn lọc tự nhiên giữ lại cái lợi và đào thải cái hại
+ Tạo sự chấp nhận tự nhiên, thích nghi cao với sự tồn tại của thiên nhiên và hệ sinh thái trở nên ổn định, bền vững
2 Điều kiện đủ: Các thành phần trong hệ phải có sự thích nghi sinh thái với môi trường
- Cân bằng lượng cơ thể sống với sức chứa của môi trường
- Cân bằng giữa số lượng cá thể của từng loài với các thành phần còn lại của môi trường
Ý nghĩa vai trò:
(i) Các HST có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người như: Cung cấp
lương thực, thực phẩm , các nguyên vật liệu gỗ, sợi, thuốc chữa bệnh, năng lượng, làm sạch không khí và dòng nước, giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành, tạo ra lớp đất màu, tạo độ phì của đất,…
(ii) Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính hệ: Cân bằng chỉ tồn tại được khi các điều
kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần trong HST được đảm bảo và tương đối ổn định
Vì vậy, con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kĩ trước khi tác động lên một thành phần nào đó của hệ, để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ
3 Các chức năng cơ bản của môi trường?
(1) Môi trường tạo không gian sống
- Mỗi người đều cần phải có một không gian để sinh tồn Không gian này giúp con người đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống như ăn, ở, học tập, làm việc, vui chơi, giải trí,… cũng như tái tạo lại chất lượng môi trường sống
Tuy nhiên, để đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, con người cần có một không gian sống với những đặc điểm nhất định về chất và lượng
(i) Về mặt lượng: rộng trên quy mô tối thiểu cần thiết, đảm bảo không gian sinh tồn và phát triển
(ii) Về mặt chất: đảm bảo nhiệt độ, không ẩm ướt, không độc hại , đủ không khí, từng thành phần của môi trường có trị số thuộc ngưỡng giới hạn chịu đựng của sinh vật, các thành phần này hiện hữu và tác động phối hợp
- Không gian sống của con người có giới hạn
- Chức năng tạo không gian sống của môi trường hiện đang bị suy giảm
Không gian sống của con người phụ thuộc vào yếu tố đầu tiên là dân số:
Khi dân số tăng lên, không gian sống suy giảm
Cho đến nay, hành tinh càng ngày càng nhỏ bé và hiện chưa có một hành tinh nào khác ngoài Trái đất cho con người nơi sinh sống Vì vậy, con người cần phải bảo vệ ngôi nhà chung duy nhất này bằng các biện pháp như kiểm soát dân số, chống biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường
(2) Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò rất quan trọng đối với con người
(i) Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của
con người: không khí thở, nước uống, thức ăn
(ii) Môi trường cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho hoạt động sản xuất của con người
- Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường có giới hạn
- Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên của con người đang dẫn đến sự suy thoái
và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, làm suy giảm chức năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường
- Vì vậy, con người cần phải khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 5+ Tài nguyên không tái sinh: khai thác ít hơn, khai thác đi đôi với phục hồi + Tài nguyên vô hạn: tăng cường khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
(3) Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải.
- Tài nguyên thiên nhiên sau khi được con người sử dụng trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất sẽ bị thải vào môi trường dưới dạng các chất thải
- Các chất thải ra môi trường tồn tại dưới nhiều dạng như: rắn, lỏng, khí
- Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường có giới hạn
(i) Khi các chất thải với số lượng và chất lượng nhất định được thải ra môi trường (W < A) thì các quá trình lí, hóa, sinh… của môi trường tự nhiên sẽ phân hủy và làm sạch chúng, nhờ đó tạo lập lại sự cân bằng trong tự nhiên
(ii) Khi chất thải vượt quá khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường (W > A), chúng sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con người và sinh vật
Việc con người thải vào môi trường quá nhiều chất thải vượt quá khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường, thêm vào đó là các chất thải khó phân hủy và chất thải độc hại đang làm chức năng này của môi trường bị suy giảm nghiêm trọng
Vì vậy, cần phải kiểm soát chất thải một cách hiệu quả
Nhận xét:
- Mỗi chức năng có vai trò, vị trí khác nhau ảnh hưởng tới đời sống sinh vật, sự tồn tại, phát triển của sinh vật và con người
+ Chức năng 1: tạo không gian sống thuận lợi cho con người và sinh vật ở từng thời điểm
+ Chức năng 2: tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển của con người, sinh vật trong một gia đoạn
+ Chức năng 3: tạo ra sự cân bằng tự nhiên lâu dài
- Các chức năng này đều có giới hạn
- Cả ba chức năng này có liên hệ trực tiếp với nhau, chúng tốt thì môi trường có chất lượng cao, thuận lợi cho quá trình phát triển của sinh vật và con người chúng bị đe dọa thì mất đi khả năng phát huy tác dụng thì sự sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng
4 Các tác động của phát triển tới môi trường?
(1) Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động sống và phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Cuộc sống của con người hoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà trài đất cung cấp, tuy nhiên mỗi tài nguyên thiên cần thiết cho con người thì đều có hạn Nền văn minh của con người ngày càng lâm nguy, bởi con người đnag lạm dụng quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên để đáo ứng hoạt động sản xuất, sinh hoạt, nhu cầu nguyên liệu vật liệu,
Quy mô khai thác ngày càng rộng, hình thức phong phú, mức độ mạnh, sử dụng tài nguyên không ngừng
Loài người hiện đang tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên gấp 1,7 lần khả năng đáp ứng của Trái đất
Giải pháp:
(i) Đối với tài nguyên có khả năng tái sinh: Duy trì mức khai thác, sử dụng tài nguyên nhỏ hơn mức tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó (h<y) Đồng thời, làm gia tăng mức tái tạo cho tài nguyên bằng sự tái tạo (phục hồi) nhân tạo
(ii) Đối với tài nguyên không có khả năng tái sinh: Cần khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ để tìm kiếm các nguồn tài nguyên mới thay thế, tái chế chất thải,
(2) Thải chất thải vào môi trường
Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất và trong sinh hoạt, con người luôn thải vào môi trường nhiều loại chất thải khác nhau
Loài người hiện đang thải ra các chất thải vượt quá khả năng tự hấp thụ, trung hòa của môi trường
Giải pháp:
(i) Duy trì mức thải chất thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường (W<A)
Trang 6(ii) Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để xử lý chất thải, tái chế chất thải,
(3) Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không chỉ sử dụng và thích nghi với các điều kiện tự nhiên mà còn cải tạo thiên nhiên, biến đổi các cảnh quan thiên nhiên thành các cảnh quan văn hóa, các hệ sinh thái tự nhiên thành các hệ sinh thái nhân tạo, tạo dựng những điều kiện mới nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người
Những tác động của con người vào tổng thể môi trường bao gồm:
+ Tác động tích cực: làm thay đổi môi trường theo hướng đẹp hơn, có lợi hơn + Tác động tiêu cực: làm thay đổi môi trường theo hướng xấu đi, gây thiệt hại đến môi trường
Giải pháp:
Con người cần phát huy các tác động tích cực; ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường
Ví dụ: tài nguyên sinh vât:
- con người là kẻ thù gây ra địa chiến tuyệt chủng lần thứ 6 trên thế giới, các loài sinh vật ngày nay đang bị suy giảm nhanh chóng và đứng trước nguy cơ tuyểt chủng
- Các loài động vật quý hiếm hiện nay đang bị đe doado hoạt động sản xuất thực phẩm, nhu cầu nguyên liệu vật liệu,
- Hơn nưa, cuộc sống sinh vật ở biển bị ảnh hưởng rất lớn từ việc thải các chất thải như chai lọ, túi ni lon,… xuống môi trường biển
5 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ nhiều chiều, ràng buộc và thúc đẩy lẫn nhau
(1) Về hình thức: Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài
- Môi trường là tiền đề, là nguồn lực cho phát triển
Tuy nhiên, môi trường cũng gây ra những cản trở đối với quá trình phát triển (các hiện tượng thời tiết bất thường, thiên tai,…)
- Ngược lại, phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng, tác động và làm biến đổi môi trường
Tuy nhiên, phát triển với tốc độ nhanh và mạnh sẽ dẫn đến việc khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên và môi trường, gây nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm và suy thoái môi trường
VD: quần đảo Nam Du – hiện tượng rác thải… ô nhiềm
(2) Về nội dung:
Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng
- Môi trường ngày càng có ý nghĩa nhiều hơn đối với phát triển
Vì các thành phần của môi trường, số loại hình tài nguyên, số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác, sử dụng ngày càng tăng
- Ngược lại, tác động của phát triển đến môi trường ngày càng mạnh mẽ hơn về cường
độ, phức tạp, sâu sắc hơn về tính chất và ngày càng mở rộng hơn về qui mô
VD: tiềm năng thủy điện sông Mekong + tiềm năng thủy hải sản
hđ thủy điện thay đổi sâu sắc về tính chất các dòng sông > hiện tượng xâm nhập mặn, sạn lở…
Kết luận
Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa chúng cũng tồn tại mâu thuẫn, đó là:
+ Phát triển càng nhanh thì càng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và càng có
xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường
+ Phát triển nếu không tính tới yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường
sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ là sự cản trở đối với quá trình phát triển
=> Vì vậy, giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của loài người
6 Lý thuyết quá độ dân số?
Mô hình quá độ dân số bao gồm ba giai đoạn:
Trang 7 Giai đoạn 1:
- Là thời kì trước quá độ dân số, trước cách mạng công nghiệp
- Tỉ lệ sinh tử rất cao: Mức sinh cao hơn mức tử, dân số gia tăng mức độ thấp, tương đối
ổn định, tạo sự cân bằng lãng phí
- Dân số ít ảnh hưởng xấu tới môi trường
- Dịch bệnh hạch, nạn đói liên tiếp, chiến tranh trăm năm làm sinh tử nhiều, gt nhiên thấp
Giai đoạn 2:
- Đánh dấu bằng cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu, tiểu công nghiệp ra đời, phát triển, tạo bước ngoặc cho phát triển dân số, thương mại, trở thành động lực của phát triển kinh tế xã hội
- Kĩ thuật thử công được thay thế bằng kĩ thuật cơ khí ( máy móc ngành dệt: thoi bay, xa kéo sợi, máy kéo sợi, đầu máy hơi nước)
- Trồng trọt chăn nuôi phát triển, dự trữ lương thực cao, hang hóa trao đổi giữa các vùng nhiều, nạn đói, bệnh dịch được đẩy lùi
- Dân số từ 1 đến 2,5 tỉ người, gia tăng dân số bằng 0.8%, châu á, châu âu, châu phi, dân
số tăng gấp đôi
- Nửa đầu giai đoạn: tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm do tỉ lệ trẻ được nuôi dưỡng được cao, phát triển y học, tuổi thọ trung bình tăng => bùng nổ dân số Kinh tế phát triển , tăng gia sản xuất, tác động môt trường nhiều, lượng thải vào môi trường tăng
- Nửa sau giai đoạn: tỉ lệ tử tiếp tục giảm, tỉ lệ sinh giảm => gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm
Kết quả tất yếu dẫn đến dân số tăng vọt, thời kì cách mạng công nghiệp, đẩy mạnh khai thác thiên nhiên, tăng chất thải, dân số có ảnh hưởng tiêu cực nhất định đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Giai đoạn 3:
- Sự can thiệp của chính phủ, những thay đổi trong nhận thức xã hội về dân số, chuyển từ
số lượng sang chất lượng
- Công nghiệp hóa – hiện đại hóa, khoa học kĩ thuật phát triển tăng dần tuổi thọ trung bình của con người
- Suy giảm nhanh hơn tử, gia tăng tự nhiên giảm do chính phủ can thiệp, nhận thức của con người
- Dân số dẫn tới tình trạng ổn định với chính sách “tiết kiệm”
- Áp lực dân số tới môi trường được giải phóng bằng công nghệ hiện đại, thu gom, xử lí chất thải
Ý nghĩa đối nghiên cứu lý thuyết dân số quá độ:
- Các nước nghèo phải thực sự quan tâm, rút ngắn thời gian ở giai đoạn hai để chuyển đổi sang giai đoạn ba
- Nhờ đó ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường với nước đó, làm tăng tiền để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Liên hệ thực tế Việt Nam:
- Giai đoạn 1: Từ 1995 trở về trước, biến động tự nhiên tương đối thấp (dưới 2%)
- Giai đoạn 2: ở nước ta, thời kì bùng nổ dân số kéo dài 40 năm ( 1955-1995)
Trang 8- Giai đoạn 3: năm 2010, có thể coi dân số Việt Nam đã ở cuối thời kì quá độ Khi tỉ lệ tăng dân số dưới 1,5% ( năm 2009 tỉ lệ tăng dân số là 1,2%)
Khi tỉ lệ dân số dưới 1% thì có thể coi dân số đã bước vào thời kì hậu quá độ
- Tại Việt Nam, dưới tác động của chính sách dân số và sự phát triền của kinh tế xã hội, mức sinh đã giảm mạnh trong thời gian gần đây
- Hiện nay, Việt Nam đã ở vào cuối thời kì quá độ dân số ( mức sinh thấp, mức tử thấp song có chiều hướng tăng nhẹ)
Vì vậy, chương trình kệ hoạch hóa giai đình không nên chỉ chú trọng đến công tác giảm sinh mà cần chú trọng nâng cao chất lượng dân số và ổn định mức sinh để tránh hậu quả
“già hóa quá nhanh” dân số
7 Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường?
(i) Tác động môi trường của sự gia tăng dân số được mô tả qua công thức tổng
quát sau:
I = P A T Trong đó: I - Cường độ tác động của dân số đến môi trường
P - Qui mô dân số
A - Mức tiêu thụ tài nguyên trên đầu người
T - Công nghệ (quyết định mức độ tác động đến môi trường của 1 đơn vị tài nguyên tiêu thụ)
(*) Cường độ tác động của dân số đến môi trường tính trên toàn thế giới như sau:
- Các nước đang phát triển đóng góp chủ yếu ở yếu tố P và T
- Trong khi các nước phát triển đóng góp chủ yếu vào các yếu tố A
- A và T sẽ có các thay đổi không lớn, tác động của dân số đối với môi trường chỉ chịu chi phối lớn của P, làm cho gia tăng dân số nhanh trở thành tác nhân gây ảnh hưởng nặng
nề nhất đến TNTN và MT
(ii) Hậu quả của gia tăng dân số nhanh
- Gây ra sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Mục đích khai thác:- đảm bao nhu cầu nước sạch, nhà ở, cây xanh,
-Duy trì mức tiêu dung bình quân của con người -Phục vụ sản xuất, tạo đủ lượng sản phẩm cần có,
+Hậu quả:
-Tạo sức ép lớp cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên -Tạo sức ép cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và mô trường
- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự hấp thụ, trung hòa của môi trường
Nếu diễn ra ở vùng khai phá lâu đời, quy mô dân số lớn, khả năng chứa đựng, hấp thục, trung hòa chất thải môi trường thấp, thì khi môi trường tiếp nhận một lượng thải lớn, tất yếu vượt quá khả năng trung hòa của môi trường, làm biến đổi tính vật lí, hóa sinh của môi trường, làm môi trường xuống xấp, suy thoái, đe dọa sự sống ở nơi này
- Thu hẹp không gian cư trú
(iii) Giải pháp đảm bảo gia tăng dân số hợp lý
- Mức gia tăng dân số hợp lí
Làm sao để trong điều kiện kinh tế hiện đại vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người Đảm bảo khi dân số ổn định, quy mô dân số vẫn giới hạn chịu đựng của môi trường, đảm bảo tổng lượng tài nguyên thiên nhiên đáp ứng đủ nhu cầu, không tạo sức ép tới chất lượng môi trường,
- Phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lí nguồn lao động
- Lồng ghép vấn đề dân số và giải quyết môi trường với các chính sách phát triển kinh tế xã hội + Xây dựng chính sách chuyển cư hợp lí, thúc đẩy phân bố dân cư, lao động giữa các vùng + Quy hoạch có chính sach phù hợp đáp xu thế chuyển dịch cơ cấu nông thôn, thành thị
+ Chính sách, giải pháp xuất khẩu lao động, nâng cao đời sống, chất lượng lao động
Trang 9+ Phát triển nông nghiệp ở trung du miền núi bắc bộ.
-8 Quan điểm và giải pháp phát triển bền vững?
Khái niệm:* Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014:
“ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”
Mục tiêu:
* Mục tiêu PTBV về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lí
* Mục tiêu PTBV về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
* Mục tiêu PTBV về môi trường là khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả TNTN; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lí và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm
môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống
Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát
triển
(1) Tôn trọng các qui luật tự nhiên.
Muốn tôn trọng các quy luật tự nhiên cần phải:
Nắm rõ các qui luật tự nhiên
Lựa theo các qui luật tự nhiên để khai thác, sử dụng và tác động vào
môi trường một cách phù hợp
(2) Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
và thành phần môi trường
- Điều tra, phân tích, đánh giá để nắm vững về các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Quản lí chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên ngay từ khâu khai thác, chuyên chở, bảo quản,
- Tăng cường áp dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để tăng thêm khả năng khai thác, hiệu suất khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(3) Áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào quá trình sử dụng, chế biến tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng công nghệ mới để sử dụng tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng công nghệ mới để giảm định mức tiêu hao các nguyên nhiên vật liệu và năng lượng, đồng thời giảm chất thải trong việc tạo ra một đơn vị sản phẩm
- Áp dụng công nghệ mới để thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(4) Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Từ các nhà hoạch định chính sách,
- Các nhà sản xuất (doanh nghiệp),
- Đến từng người dân
9 Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn năng lượng, vật chất, thông tin được hình thành
và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội
Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
1 Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức
cao nhất.
i Mục đích:
• Nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác, sử dụng một nguồn tài nguyên; đồng thời ít gây hại cho môi trường
ii.Biện pháp:
• Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác tài nguyên thiên nhiên
iii.Ý nghĩa:
• Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có
• Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác
Trang 10• Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ môi trường…
2 Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
i Mục đích:
• Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
ii Biện pháp:
• Đối với TN khoáng sản: Phải hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô
• Đối với TN sinh vật: Phải chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác
• Đối với TN đất: Phải chọn đúng cây – con theo tổ hợp đất
– nước – khí hậu – địa hình…
iii Ý nghĩa:
• Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm; đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung…
3 Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
i Mục đích
• Nhằm giảm chi phí khai thác, sử dụng tài nguyên; tạo chu kì khai thác, sử dụng tài nguyên khép kín; giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường… ii.Biện pháp:
• Thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại tài nguyên
• Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng
của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng…
Ý nghĩa:
Nâng cao tính hiệu quả và bền vững trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
4 Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước các thế hệ mai sau.
i Mục đích
• Đảm bảo hài hòa ba lợi ích: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên thiên nhiên; đồng thời đảm bảo sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai
ii Biện pháp:
• Thực hiện “công khai, minh bạch” trong các hoạt động khai thác tài nguyên
• Có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai sau
iii Ý nghĩa:
• Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Ví dụ:
- Trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam, do năng lực công nghệ có hạn nên các mỏ khoáng sản ở Việt Nam chưa được khai thác hết giá trị của mỏ quặng, khiến thất thoát lớn và ôi nhiễm môi trường
- Trong khai thác khoáng sản, chế biến sâu là công đoạn nâng cao hàm lượng có ích trong quặng
Cụ thể: Khai thác và chế biến titan: Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở ‘quặng tinh’ để xuất khẩu :
+Từ quặng titan chế biến ra xỉ titan, giá trị tăng 2,5 lần + Từ xỉ titan chế biến ra pigment, giá trị tăng 10 lần + Từ pigment tạo ra titan giá trị tăng 80 lần
Sự thất thoát tài nguyên khi xuất khẩu thô còn thể hiện ở chỗ, hằng năm nước ta còn phải nhập khẩu khoàng 10,000 tấn bộ titan dioxit từ các nước như Nhật Bản, Trugn Quốc, Australia…
Do đó, việc khai thác cần áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hiện nay chưa đảm bảo được lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương và các thế hệ tương lai Thể hiện rõ ở việc các cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bừa bãi, thiếu hiệu quả, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường cũng như sức khỏe của người dân địa phương