1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn kinh tế đầu tư theo chương

146 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 219,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I - 5 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

    • 1. Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.

    • 2. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư.

    • 3. Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam

    • 4. Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội

    • 5. Nguyên tắc tập trung dân chủ

  • II - Tình trạng thất thoát và lãng phí vốn đầu tư XDCB của nhà nước

  • III - Phân tích vai trò của đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong DN. Cho biết nội dung hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực (trang 435)

  • IV - So sánh hiệu quả tài chính – hiệu quả kinh tế xã hội

  • V - Nêu hạn chế của FDI thời gian qua và giải pháp thu hút FDI có hiệu quả

  • VI - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN và liên hệ thực tế tại Việt Nam

  • VII - ODA

  • VII - Thực trạng quản lý đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước

  • VIII - Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn ngoài nước giữ vai trò quan trọng

    • 1.1. Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn ngoài nước giữ vai trò quan trọng. Liên hệ VN

    • 1.2. Mối quan hệ của nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư ngoài nước

    • 2. Tác động của từng loại nguồn vốn đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam

    • 3. Giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư

    • 4. Thực trạng vốn

      • a) Khu vực nhà nước

      • b) Khu vực ngoài nhà nước (ODA, FDI)

  • IX - Phân tích mqh qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Phân tích trong trường hợp VN

  • X - Đầu tư là yếu tố quyết định tới sự phát triển và là chìa khóa cho sự tăng trưởng của mọi quốc gia

    • 2. Thực trạng về sự tác động của đầu tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế VN

    • 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

  • XI - Thực trạng của việc huy động và sử dụng nguồn vốn trong nước của nước ta hiện nay và kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.

    • 1. Thực trạng huy động và sd nguồn vốn trong nước của nước ta hiện nay

      • 1.1 Thực trạng huy động nguồn vốn nhà nước:

      • 1.2 Thực trạng huy động nguồn vốn dân cư và tư nhân:

      • 1.3 Thực trạng sử dụng nguồn vốn nhà nước:

      • 1.4 Thực trạng sử dụng nguồn vốn tư nhân và dân cư

    • 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

      • 2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước

      • 2.2 Nâng cao hiêu quả sử dụng nguồn vốn dân cư và tư nhân

  • XII - Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư. Liên hệ VN?

  • XIII - Phân biệt đầu tư tài chính, đầu tư thương mại với đầu tư phát triển.

  • XIV - Giải thích đặc điểm độ trễ thời gian trong đầu tư,hãy chỉ ra những thích ứng cần thiết trong hoạt động ĐTPT

  • XV – Hệ số ICOR

  • Câu 1: Giải thích luận điểm ĐT cho xóa đói giảm nghèo cũng là ĐTPT.

  • Câu 2: Thế nào là cơ cấu đầu tư hợp lý? Những cơ cấu đầu tư trên phạm vi quốc gia.Trình bày giải pháp chủ yếu xây dựng một cơ cấu đầu tư hợp lý ở nước ta?

  • Câu 3: Cho ví dụ qua đó giải thích ý nghĩa của ICOR trong công tác dự báo kinhtế?

  • Câu 4: Giải thích luận điểm“trả lương đúng và đủ cho người lao động cúng là ĐTPT?

  • Câu 5:Vì sao phải đầu tư trọng tâm,trọng điểm. Giải thích nội dung của yêu cầu này trong quản lý hoạt động đầu tư của nước ta

  • Câu 6: Trình bày đặc điểm của ĐTPT và và vận dụng

  • Câu 7: Đầu tư phân tán, dàn trải và thiếu 1 chiến lược tổng thể là những khiếm khuyết chính trong hoạt động ĐTPT ở nước ta trong thời gian qua? Bình luận ý kiến trên.

Nội dung

Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa hai hình thức quản lý trong mọi lĩnh vực kinh tế Cả hai chiều quản lý cần có trách nhiệm chung trong việc đạt được mục tiêu của ngành và lãnh thổ Sự kết hợp này giúp ngăn chặn tư tưởng bản vị của các bộ, ngành và tư tưởng cục bộ của chính quyền địa phương, tránh tình trạng chỉ chú trọng đến lợi ích riêng của các đơn vị kinh tế Hệ quả là sẽ giảm thiểu tranh chấp và tăng cường liên kết giữa các đơn vị kinh tế trên cùng một địa bàn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

Sự kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ được thực hiện như sau:

Quản lý đồng thời theo hai chiều là yêu cầu quan trọng, bao gồm quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ Điều này có nghĩa là các đơn vị phải tuân thủ sự quản lý của Bộ ngành và đồng thời chịu sự giám sát của chính quyền địa phương trong một số lĩnh vực theo quy định hiện hành.

Quản lý được phân công rõ ràng cho các cơ quan theo ngành và lãnh thổ, đảm bảo không trùng lặp và không bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình theo thẩm quyền, thông qua đồng quản, hiệp quản và tham quản Đồng quản là việc cùng có quyền và ra quyết định quản lý theo thể thức liên tịch Hiệp quản đề cập đến việc cùng nhau ra quyết định quản lý trong phạm vi thẩm quyền của mỗi bên, với sự thương lượng và trao đổi để đảm bảo sự tương thích giữa các quyết định Tham quản yêu cầu mỗi bên phải lấy ý kiến từ bên kia trước khi ra quyết định quản lý.

1.3 Sự cần thiết phải kết hợp quản lí theo ngành với lãnh thổ

Để đảm bảo cơ cấu ngành và lãnh thổ trong nền kinh tế quốc dân, các đơn vị kinh tế - kỹ thuật trên các địa bàn khác nhau đều chịu sự quản lý của nhà nước theo ngành và lãnh thổ Quản lý theo ngành giúp phát triển hợp lý cơ cấu ngành trên toàn quốc, trong khi các đơn vị kinh tế cũng chịu sự quản lý lãnh thổ từ chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương Chính phủ quản lý thống nhất các ngành và đơn vị lãnh thổ, trong khi chính quyền địa phương có trách nhiệm quản lý kinh tế - xã hội tại địa phương, đại diện cho quyền lợi của người dân Do đó, cần kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ một cách hiệu quả, phân định rõ chức năng quản lý và xây dựng nội dung quản lý phù hợp với đặc điểm từng ngành và lãnh thổ, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng nguồn lực quốc gia và lợi ích của từng địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội Sự kết hợp này thể hiện rõ ràng trong việc thống nhất quản lý hai mặt.

Tổ chức điều hoà và phối hợp hoạt động giữa các đơn vị thuộc nhiều ngành, thành phần kinh tế và cấp quản lí khác nhau là cần thiết để phát triển nền kinh tế quốc dân Điều này bao gồm việc hợp tác với các tổ chức văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý và hiệu quả nhất cả về ngành và lãnh thổ.

Quản lý công việc chung của quốc gia trên toàn bộ lãnh thổ, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích chung của cả nước và lợi ích của từng địa phương.

Đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động của tất cả các đơn vị trên lãnh thổ, bao gồm việc phát triển kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường và tài nguyên, duy trì pháp chế xã hội chủ nghĩa, an ninh và trật tự công cộng Đồng thời, cần chú trọng đến việc phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của cư dân, không phân biệt cơ quan hay xí nghiệp trung ương hay địa phương.

1.4 Thực tiễn áp dụng nguyên tắc

Việc kết hợp quản lý ngành và quản lý lãnh thổ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của đất nước Do đó, Nhà nước đã triển khai các chủ trương và chính sách nhằm áp dụng biện pháp kết hợp này trên toàn quốc, tập trung vào nhiều địa phương, doanh nghiệp, nhà máy và khu công nghiệp.

Các cơ sở, doanh nghiệp thành lập tại địa phương phải tuân thủ quản lý hành chính, pháp luật, xã hội, kinh tế và kỹ thuật từ cơ quan quản lý ngành và địa phương Hiện nay, nhiều cơ quan ngành và chính quyền địa phương đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước, nhằm đạt hiệu quả tốt nhất, mang lại lợi ích cho cả hai bên.

+ Quản lý ngành sẽ hoạch định sự phát triển cho doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp đó.

+ Còn quản lý lãnh thổ tạo điều kiện pháp lý, được pháp luật bảo vệ, cung cấp nguồn nhân lực, nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp kinh tế.

Sự tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ không chỉ nâng cao tính hiệu quả mà còn giúp đạt được mức phát triển tối đa, đồng thời giảm thiểu những khó khăn và rủi ro.

Hiện nay, sự phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan địa phương ngày càng chặt chẽ, điển hình là Khu công nghiệp Bình Dương thuộc tỉnh Bình Dương, Đông Nam Bộ Các ban quản lý được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Dương và chịu trách nhiệm về tổ chức, kế hoạch công tác cùng kinh phí hoạt động Đồng thời, khu công nghiệp còn phải tuân thủ hướng dẫn và kiểm tra từ các Bộ, Ngành liên quan, cũng như phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong công tác quản lý Sự kết hợp này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của khu công nghiệp mà còn góp phần đưa tỉnh Bình Dương trở thành một trong những tỉnh phát triển hàng đầu của Đông Nam Bộ.

Việc tuân thủ và áp dụng nguyên tắc kết hợp giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ là rất quan trọng Các cơ quan, đoàn thể và doanh nghiệp cần phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau, đồng thời tuân thủ pháp luật và được bảo vệ bởi pháp luật.

Tuy nhiên việc thực hiện nguyên tắc vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế:

Việc "xé rào" trong ban hành văn bản quy phạm của các địa phương, trái với quy định của cơ quan quản lý ngành, chức năng, đang gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng Một số cơ quan địa phương vì lợi ích trước mắt đã bỏ qua các thủ tục hành chính theo quy định pháp luật, dẫn đến việc cấp giấy phép hoạt động không đúng quy trình Hành động này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của địa phương mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển chung của đất nước.

- Thứ hai: là sự phối hợp không chặt chẽ trong việc tổ chức, thực hiện các quy định của ngành ở địa phương

Việc kiểm tra giám sát thực hiện quy định ngành tại địa phương hiện đang gặp bất cập, đòi hỏi các cơ quan nhà nước và ban ngành cần nâng cao sự kết hợp giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ Điều này nhằm khắc phục hạn chế và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương cũng như của cả nước.

1.5 Kiến nghị để thực hiện tốt nguyên tắc

 Để thực hiện nguyên tắc trên cần phải tăng cường công tác lập pháp và tư pháp.

Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư

Giáo trình: “Đầu tư tạo ra lợi ích … phát triển vững chắc, ổn định” (trang 119)

Giáo trình: “Trong hoạt động đầu tư … qua đấu thầu theo luật định” (trang 120)

2.3 Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc:

Tuân thủ nguyên tắc đầu tư là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động này Khi nguyên tắc được thực hiện một cách đồng bộ, các lợi ích sẽ được hòa hợp, từ đó tạo động lực cho sự phát triển bền vững và ổn định của nền kinh tế.

Trong hoạt động đầu tư, việc kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, cá nhân, tập thể lao động, chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết kế, tư vấn và người hưởng lợi là rất quan trọng Sự kết hợp này được đảm bảo thông qua các chính sách của Nhà nước, thỏa thuận hợp đồng giữa các bên tham gia và cạnh tranh trên thị trường thông qua đấu thầu.

Trong gói kích cầu chống suy giảm kinh tế gần đây, chính phủ đã triển khai các chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là những đơn vị có nguy cơ phá sản, thông qua việc giảm 4% lãi suất Bên cạnh đó, chính sách xây nhà ở cho người có thu nhập thấp cũng được chú trọng Những biện pháp này không chỉ tạo ra việc làm cho người lao động mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội cho người dân.

Trong một số hoạt động đầu tư và môi trường nhất định, lợi ích của Nhà nước và các thành viên tham gia có thể xảy ra mâu thuẫn Mâu thuẫn lợi ích này thường xuyên xuất hiện trong đời sống hàng ngày và nếu không được xử lý khéo léo, có thể dẫn đến những vấn đề đạo đức nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động lành mạnh của các tổ chức và toàn xã hội.

Tình hình hiện nay cho thấy nhiều chính sách chưa học hỏi từ các bài học trước, dẫn đến mâu thuẫn lợi ích nghiêm trọng Việc tổ chức có quyền lực lớn đưa ra quy định khuyến khích mâu thuẫn lợi ích sẽ gây ra hậu quả nặng nề Cần rà soát và sửa đổi các chính sách hiện hành để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong việc tránh mâu thuẫn lợi ích Hiện tại, các tổ chức chưa chú trọng vấn đề này, dẫn đến việc lợi dụng chức vụ và thông tin để trục lợi cá nhân diễn ra phổ biến, gây bức xúc trong nhân dân và ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của đất nước Để nâng cao nhận thức về mâu thuẫn lợi ích và xây dựng quy chế rõ ràng, Nhà nước cần ban hành luật và chính sách cụ thể nhằm chống tham nhũng, tăng cường niềm tin và phát triển kinh tế - xã hội.

Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam

Quản lý nhà nước về kinh tế là quá trình tổ chức và thực thi pháp luật của nhà nước nhằm tác động tích cực đến nền kinh tế quốc dân Mục tiêu là sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, cũng như khai thác các cơ hội phát triển, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập và giao lưu quốc tế mở rộng.

Việc tối ưu hóa nguồn lực là giảm thiểu lãng phí trong việc sử dụng vốn, tài sản, lao động, thời gian và tài nguyên, đồng thời vẫn đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước hiệu quả đòi hỏi tiết kiệm, tức là sử dụng tài sản ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn và chế độ, nhưng vẫn đạt được mục tiêu cao hơn đã đề ra.

-Hiệu quả kinh tế diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm loại hàng hoá khác

-Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó

Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết, được xác định trong các chủ trương, đường lối và cơ chế chính sách Việc tổ chức thực hiện cần phải gắn liền với công tác kiểm tra và giám sát để đảm bảo hiệu quả.

-Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và quy định khác của pháp luật.

3.2 Thực trạng thực hành nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam

Trong bối cảnh các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và đầu tư, nhiều công ty đã tuyên bố phá sản hoặc hoạt động cầm chừng Dù vậy, thói quen chi tiêu phung phí vẫn tồn tại, dẫn đến lãng phí lớn các nguồn lực quý báu như nhân sự, cơ sở vật chất, máy móc, vốn chủ sở hữu và vốn vay Hơn nữa, doanh nghiệp còn lãng phí thương hiệu, cơ hội đầu tư, trí tuệ của nhân viên và các mối quan hệ liên doanh Để khắc phục tình trạng này, việc thực hành tiết kiệm là vô cùng cần thiết.

Việc thực hành tiết kiệm và chống lãng phí cần phải liên kết chặt chẽ với cải cách hành chính, đồng thời đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức.

Thực hiện phân cấp quản lý và tăng cường phối hợp giữa các cấp, ngành, cơ quan, tổ chức là cần thiết để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao Điều này gắn liền với trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

Đảm bảo dân chủ, công khai và minh bạch là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí Vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng Nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và nhân dân cần được phát huy để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Các lĩnh vực quan trọng trong quá trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí ở VN:

-Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước (mua sản phẩm thiết bị, chi đầu tư, nghiên cứu, xây dựng, lương, chi khác…).

-Quản lý và sử dụng trụ sở làm việc, nhà công và các công trình phúc lợi công cộng.

-Quản lý và khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ( giấy phéo khai thác khoáng sản)

-Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước.

-Quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp.

-Sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.

Bột ngọt Vedan đã tiết kiệm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải, nhưng điều này đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và cuộc sống của người dân Để khắc phục tình trạng ô nhiễm, Vedan buộc phải chi một khoản tiền lớn hơn cho việc xử lý ô nhiễm môi trường và bồi thường thiệt hại cho cư dân xung quanh do ô nhiễm nguồn nước.

Quan điểm sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn lực kinh tế VN:

-Huy động và kết hợp tất cả các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển.

-Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đảm bảo tăng trường kinh tế, hiệu quả và bền vững.

-Kết hợp giữa nhà nước và thị trường trong phân bổ, sử dụng nguồn lực.

-Thu hút và sử dụng nguồn lực, kết hợp với công bằng xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.

3.3 Giải pháp thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

-Đầu tư có trọng điểm, quản lý, sủ dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

-Cải cách tổ chức bộ máy quản lý kinh tế theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt.

-Giảm thiểu các chi phí vật tư, thiết bị cho sản xuất dựa trên cơ sở quản lý và sử dụng có hiệu quả.

-Đường lối, chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan.

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế là yếu tố quan trọng đối với mọi quốc gia, phản ánh thể chế chính trị của đất nước Việc áp dụng nguyên tắc này giúp điều hòa mâu thuẫn lợi ích và đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Để đạt được điều này, Việt Nam cần khuyến khích các doanh nghiệp thực hành tiết kiệm một cách nghiêm túc, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong nước và vươn ra thị trường quốc tế.

Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội

Tại Việt Nam, chính trị và kinh tế luôn gắn bó chặt chẽ, với chính sách của Đảng là nền tảng cho mọi biện pháp lãnh đạo kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Cương lĩnh của Đảng nhấn mạnh rằng phát triển kinh tế cần phải đặt đời sống nhân dân lên hàng đầu và không được làm gia tăng sự chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư và vùng miền Để đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chính trị và kinh tế phải đồng hành, thể hiện qua các chủ trương và chính sách của Đảng và Chính phủ Đảng xác định đường lối phát triển kinh tế - xã hội, trong khi Chính phủ có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quốc hội thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm, trong đó các chỉ tiêu kinh tế phải đi đôi với các chỉ tiêu xã hội và môi trường, như tạo việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo, và bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế:

Hạn chế trong việc phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm đổi mới, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế khả quan, nhưng sự phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu, đặc biệt trong 10 năm qua Chất lượng, hiệu quả và năng suất lao động cũng như năng lực cạnh tranh quốc gia còn thấp Hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa hoàn thiện, và sự phát triển của hệ thống thị trường còn thiếu đồng bộ Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, hạ tầng chưa đồng bộ và hiện đại, đang cản trở sự phát triển Việc xây dựng nền tảng để trở thành một nước công nghiệp hiện đại diễn ra chậm và gặp nhiều khó khăn.

Trong lĩnh vực phát triển văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, còn tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Nhiều vấn đề bức xúc, đặc biệt là các vấn đề xã hội và quản lý phát triển xã hội, chưa được nhận thức và giải quyết hiệu quả Hơn nữa, ở một số lĩnh vực, người dân vẫn chưa được hưởng đầy đủ và công bằng các thành quả từ quá trình đổi mới.

Chính trị và kinh tế ở Việt Nam gắn bó chặt chẽ, với chính sách của Đảng là nền tảng cho mọi biện pháp lãnh đạo kinh tế Vai trò của Nhà nước trong quản lý đầu tư là rất quan trọng; nếu không được thực hiện đúng cách, Nhà nước có thể trở thành rào cản cho sự phát triển Nhà nước cần tạo ra sự hài hòa giữa lợi ích của nhà đầu tư và lợi ích xã hội thông qua các công cụ quản lý như thuế và ưu đãi đầu tư Tuy nhiên, sự can thiệp quá sâu của cán bộ Đảng vào quản lý kinh tế đã dẫn đến tình trạng giáo điều và phân tán quyền lực Cơ chế hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý đầu tư, thiếu sự phân biệt rõ ràng giữa quản lý Nhà nước và quản lý hoạt động đầu tư cụ thể Các chính sách ban hành chưa đồng bộ, gây bất đồng trong triển khai, và quy hoạch chưa sát với thực tế, dẫn đến việc thực hiện không đạt yêu cầu Văn bản pháp luật còn nhiều bất cập, tạo ra kẽ hở cho việc lách luật.

4.3 Một số giải pháp khắc phục để thực hiện nguyên tắc tốt hơn

Cải cách theo hướng tích cực phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Đảng và chính quyền Với mục tiêu:

-Hạn chế sự can thiệp của nhà nước vào các quyết định của nhà đầu tư

-Tôn trọng tối đa quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp

Nhà nước cần đổi mới chức năng trong hoạt động đầu tư và kinh doanh bằng cách khuyến khích, hỗ trợ và hướng dẫn các nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp Việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển của các hoạt động kinh tế, đồng thời nâng cao hiệu quả đầu tư.

Hệ thống văn bản pháp luật đang ngày càng được cải thiện và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và các quan điểm chiến lược theo từng giai đoạn phát triển.

Xây dựng một hệ thống chính trị chất lượng và hiệu quả là cần thiết để củng cố Đảng trong sạch và vững mạnh Cần thiết phải triển khai các biện pháp chiến lược nhằm ngăn chặn tình trạng suy thoái, đồng thời giải quyết hài hòa lợi ích của nhà đầu tư với lợi ích xã hội, từ đó khuyến khích đầu tư phát triển.

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn ngoài nước giữ vai trò quan trọng Liên hệ VN

Nguồn vốn đầu tư trong nước, bao gồm tiết kiệm của dân cư, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và chính phủ, đóng vai trò quyết định trong quá trình tái sản xuất xã hội Nó chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển và là lực lượng chủ yếu mà bất kỳ quốc gia nào cũng phải sử dụng Sự hỗ trợ từ bên ngoài chỉ mang tính tạm thời; do đó, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong nước là cần thiết để nâng cao vai trò của nó và đạt được các mục tiêu quốc gia quan trọng Tính quyết định của nguồn vốn trong nước được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.

• Nguồn vốn trong nước là nguồn đóng góp lớn vào GDP toàn xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế

Nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thay đổi cơ cấu kinh tế, cân bằng thị trường hàng hóa và thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển toàn diện cho nền kinh tế quốc gia.

Nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển toàn diện và đồng đều giữa các vùng miền của nền kinh tế, đồng thời góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế.

Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, từ đó tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững.

Sự phát triển mạnh mẽ và ổn định của nguồn lực vốn trong nước không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ nguồn lực nước ngoài mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho nền kinh tế Điều này giúp nền kinh tế chống lại những biến động từ thị trường quốc tế, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững.

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại Tại Việt Nam, bên cạnh nguồn vốn trong nước, vốn đầu tư nước ngoài là một trong những nguồn vốn thiết yếu, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Việc bổ sung nguồn vốn cho đầu tư là rất cần thiết, đặc biệt khi tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn thấp Đối với các nước nghèo và kém phát triển, nguồn vốn trong nước chỉ đáp ứng hơn 50% tổng nhu cầu Do đó, gần 50% số vốn còn lại phải được huy động từ bên ngoài, điều này lý giải tại sao việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), là cực kỳ quan trọng.

Đảm bảo trình độ công nghệ cao phù hợp với xu thế phát triển toàn cầu là yếu tố then chốt giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm Điều này không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trên thị trường quốc tế.

Ba là con đường ngắn nhất giúp nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực, đồng thời đảm bảo khả năng thực hiện các nghĩa vụ vay nợ thông qua việc nâng cao năng lực xuất khẩu.

• Bốn là: Có vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ.

Liên hệ thực tiễn Việt Nam

Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê:

Năm 2013, vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 1.091,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm trước và chiếm 30,4% GDP Trong đó, vốn khu vực Nhà nước đạt 440,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,4% tổng vốn và tăng 8,4%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 410,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% và tăng 6,6%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 240,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 22% và tăng 9,9%.

Năm 2014, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 1.220,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11,5% so với năm 2013, tương đương 31% GDP Trong đó, vốn khu vực Nhà nước đạt 486,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 39,9% tổng vốn và tăng 10,1%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 468,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,4% và tăng 13,6%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 265,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 21,7% và tăng 10,5%.

Năm 2015, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt 1.367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014, tương đương 32,6% GDP Trong đó, vốn khu vực Nhà nước đạt 519,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38% tổng vốn và tăng 6,7%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 529,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7% và tăng 13%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 318,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,3% và tăng 19,9%.

Nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vai trò chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nguồn vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Việt Nam.

Mối quan hệ của nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư ngoài nước

Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn không chỉ gia tăng tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội mà còn đảm bảo phát triển bền vững Trong khi các nguồn vốn huy động thường tập trung vào lợi nhuận kinh tế, các khoản chi cho phát triển xã hội cũng cần được chú trọng, đặc biệt là ở các quốc gia, nơi tỷ trọng này chiếm một phần lớn trong tổng chi đầu tư Việc bổ sung nguồn vốn ngoài nước như ODA và FDI giúp chính phủ phân bổ vốn hợp lý hơn, với ODA hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhà nước và các dự án xã hội như giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, cung cấp nước sạch và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Nhờ đó, trách nhiệm xã hội của nguồn vốn trong nước được san sẻ, góp phần vào sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.

Mối quan hệ kết hợp giữa hai nguồn vốn không chỉ gia tăng quy mô và số lượng, mà còn thúc đẩy sự ra đời của nhiều loại hình doanh nghiệp và ngành kinh tế mới Sự xuất hiện của các doanh nghiệp với hình thức sở hữu đa dạng đi kèm với các phương thức kinh doanh linh hoạt và hiện đại như hợp đồng hợp tác kinh doanh, đại lý ủy quyền và góp vốn cổ phần Những lĩnh vực và thành phần kinh tế mới này ngày càng mở rộng, góp phần tăng cường tiềm năng phát triển của nền kinh tế.

Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực khoa học công nghệ quốc gia Khoa học công nghệ cần được đầu tư lâu dài, và chỉ dựa vào nguồn lực nội địa sẽ khiến quá trình phát triển chậm lại, không theo kịp với xu thế toàn cầu Do đó, việc bổ sung nguồn vốn nước ngoài là cần thiết để làm phong phú và đa dạng hóa nguồn đầu tư cho khoa học công nghệ, không chỉ từ ngân sách Nhà nước mà còn từ các quỹ và tổ chức trong và ngoài nước.

Sự kết hợp giữa nguồn vốn trong nước và ngoài nước không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích cho sự phát triển kinh tế Các khoản vay từ nước ngoài có thể tạo ra gánh nặng nợ lớn, kéo dài nhiều năm và gây thâm hụt ngân sách, ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư tương lai Hơn nữa, viện trợ và vay ưu đãi thường đi kèm với điều kiện chính trị, dẫn đến tình trạng phụ thuộc và mất tự chủ trong một số lĩnh vực Mặc dù giúp hội nhập kinh tế toàn cầu, nhưng điều này cũng làm cho nền kinh tế trong nước dễ bị tổn thương trước các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài không chỉ gia tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia mà còn ảnh hưởng đến đồng nội tệ và cán cân thương mại của nước nhận đầu tư, từ đó tác động đến chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái Với tính biến động cao và tự do lưu thông lớn, nguồn vốn này đặt ra thách thức cho quản lý của nhà nước và ảnh hưởng đến quyết định kinh tế nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Do đó, mặc dù nguồn vốn đầu tư nước ngoài rất quan trọng, nguồn vốn đầu tư trong nước cần phát huy vai trò quyết định để định hướng dòng chảy của vốn nước ngoài và hạn chế những tác động tiêu cực.

Nguồn vốn trong nước và nước ngoài có mối quan hệ hữu cơ, bổ sung cho nhau, ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia Mối quan hệ này mang lại nhiều tác động tích cực, hỗ trợ và thúc đẩy vai trò của từng nguồn vốn Tuy nhiên, mỗi quốc gia vẫn cần giải quyết những vấn đề bất cập để tối ưu hóa những đóng góp tích cực Điều này khẳng định vai trò quyết định của nguồn vốn đầu tư trong nước và tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Tác động của từng loại nguồn vốn đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam

Vốn trong nước được xem là nhân tố nội lực quan trọng của mỗi quốc gia, mang lại tính ổn định và bền vững Mặc dù toàn cầu hóa là xu thế không thể tránh khỏi, nhưng điều đó không có nghĩa là vốn nước ngoài sẽ thay thế hoàn toàn vai trò của vốn trong nước Nguồn vốn nội địa cho phép các quốc gia chủ động trong việc huy động và sử dụng mà không bị ảnh hưởng bởi các tổ chức hay quốc gia khác, đồng thời không bị ràng buộc về mặt chính trị.

Trong nền kinh tế hiện nay, Nhà nước cần đảm nhiệm những lĩnh vực có khả năng thu hồi vốn lâu và lợi nhuận thấp như xây dựng cơ sở hạ tầng, cũng như các lĩnh vực độc quyền như phân phối điện nước Ngoài ra, Nhà nước cũng cần can thiệp vào những lĩnh vực mới tiềm ẩn rủi ro cao và liên quan đến an ninh quốc gia Bên cạnh đó, Nhà nước đầu tư vào hoạt động kinh tế như một doanh nghiệp, với lợi nhuận từ doanh nghiệp Nhà nước trở thành nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đã gia tăng đáng kể trong những năm gần đây, nhờ vào sự phát triển của nền kinh tế và việc mở rộng các nguồn thu Đây là nguồn vốn quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chủ yếu được sử dụng cho các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh Dự báo trong những năm tới, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước sẽ tăng về giá trị tuyệt đối, nhưng tỉ trọng của nó trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội sẽ có xu hướng giảm.

Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng trở nên quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới và mở cửa Nguồn vốn này cần được tập trung hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư, tín dụng xuất khẩu và phát triển các ngành then chốt, qua đó nâng cao tiềm lực cho doanh nghiệp Đồng thời, nó còn giúp giảm bao cấp vốn trực tiếp từ Nhà nước và phục vụ cho công tác quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn vốn này, Nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế xã hội theo định hướng chiến lược đã đề ra.

Nguồn vốn từ dân cư và tư nhân đã chứng tỏ vai trò quan trọng trong 20 năm thực hiện chính sách đổi mới, đặc biệt trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn Đầu tư từ các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình không chỉ thúc đẩy mở mang ngành nghề mà còn phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và vận tải tại các địa phương Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, cũng cần lưu ý đến những tác động tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình này.

Mặc dù nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định trong phát triển kinh tế, việc chỉ dựa vào nguồn vốn này mà không xem xét nguồn vốn nước ngoài sẽ là một thiếu sót lớn Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam mới phát triển hơn 30 năm, khả năng tích lũy còn thấp trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn, nguồn vốn trong nước không đủ đáp ứng Do đó, việc bổ sung nguồn vốn nước ngoài trở nên vô cùng quan trọng và kịp thời để đáp ứng nhu cầu phát triển.

Việc sử dụng vốn đầu tư trong nước hiện chưa đạt hiệu quả cao, không tương xứng với tổng số vốn đã chi, dẫn đến tổn thất cho nền kinh tế Tuy nhiên, nếu có sự kết hợp bổ sung từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài cùng với chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý, những tổn thất này sẽ được giảm bớt.

2.2 Đối với nguồn vốn ngoài nước

Nguồn vốn ngoài nước là yếu tố quan trọng giúp Việt Nam khắc phục thiếu hụt về vốn, đặc biệt trong bối cảnh đất nước đang phát triển Hiện tại, hệ thống hạ tầng của Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức như cầu đường, sân bay, nhà máy điện và tàu biển đều trong tình trạng yếu kém Để duy trì tăng trưởng và phát triển bền vững, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cơ bản và đồng bộ là cần thiết, nhưng ngân sách nhà nước không đủ đáp ứng Do đó, nguồn vốn ngoài nước đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy sự phát triển hạ tầng tại Việt Nam.

- Nguồn vốn ngoài nước hỗ trợ những thiếu hụt về vốn trong nước

Nguồn vốn ODA đóng vai trò quan trọng trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiệu quả, với khối lượng lớn, thời hạn vay dài và lãi suất thấp từ nhiều nhà tài trợ Điều này cho phép triển khai đồng thời nhiều dự án ở các ngành khác nhau, nâng cao năng suất tổng hợp phục vụ sản xuất kinh doanh và phát triển xã hội ODA cũng gia tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung vào các dự án có lợi nhuận Dựa trên chính sách ưu tiên sử dụng ODA, Chính phủ Việt Nam định hướng nguồn vốn này vào các lĩnh vực giao thông vận tải, phát triển hệ thống điện, mạng lưới chuyển tải và phân phối điện, cùng với phát triển nông nghiệp nông thôn.

Tạo nguồn cung ngoại tệ dồi dào từ vốn nước ngoài hỗ trợ mua sắm máy móc, thiết bị và chuyển giao công nghệ, qua đó phân công lao động xã hội hiệu quả Điều này không chỉ tăng năng suất lao động mà còn góp phần gia tăng sản lượng của nền kinh tế.

- Gia tăng nguồn vốn trong nước

Việc tạo ra công ăn việc làm cho nguồn lao động dư thừa không chỉ giúp tăng thu nhập cho công nhân mà còn thúc đẩy tiêu dùng và tăng nguồn vốn trong nước Điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe được cải thiện, giúp nâng cao mức sống cho người lao động và khuyến khích phát triển sản xuất trong nước Hơn nữa, doanh nghiệp nước ngoài thường hoạt động hiệu quả hơn so với doanh nghiệp trong nước, dẫn đến việc thuế thu từ các doanh nghiệp này cao hơn, góp phần lớn vào ngân sách Nhà nước và cung ứng vốn cho nền kinh tế.

Nguồn vốn nước ngoài kết hợp với vốn trong nước tạo ra mối quan hệ hợp tác như công ty liên doanh, giúp giảm gánh nặng về vốn cho nền kinh tế Điều này không chỉ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước học hỏi kỹ năng quản lý và tác phong làm việc chuyên nghiệp từ đối tác nước ngoài, mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường thương hiệu và khả năng cạnh tranh, từ đó mang lại lợi nhuận cao hơn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, cuối cùng là ngành sản xuất dịch vụ, là cần thiết để nâng cao năng suất và áp dụng công nghệ hiện đại Sự thay đổi này không chỉ cải thiện năng suất lao động mà còn giúp giảm thiểu số lượng lao động cần thiết Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch này cũng có thể dẫn đến những tác động tiêu cực như mất việc làm trong các ngành truyền thống và gia tăng khoảng cách giữa các vùng kinh tế.

Việc sử dụng ODA tiềm ẩn nguy cơ gia tăng nợ nước ngoài và sự phụ thuộc vào nền kinh tế nước ngoài Nếu không được sử dụng hiệu quả ngay từ đầu, nguồn vốn này có thể dẫn đến tình trạng nợ nần do không khả năng thanh toán.

- Làm tăng thu nhập của vốn ngoài nước trên thị trường trong nước và làm giảm thu nhập của nguồn vốn trong nước

- Nguồn vốn ngoài nước được đầu tư khá nhiều vào khai thác tài nguyên, dẫn đến làm giảm khả năng phát triển lâu dài của nguồn vốn trong nước

Tình trạng lũng đoạn thị trường bởi nhà đầu tư nước ngoài cùng với sự cạnh tranh không công bằng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp nội địa và gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

- Làm chảy máu chất xám sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

2.3 Cơ hội và thách thức của Việt Nam

2.3.1 Cơ hội của Việt Nam

- Tạo dựng và phát triển nhanh, mạnh hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Chuyển dịch cơ cấu một cách tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư

3.1 Giải pháp đối với nguồn vốn trong nước

Tiềm năng vốn trong nước của Việt Nam hiện nay còn rất lớn, và cần có giải pháp hiệu quả để biến tiềm năng này thành hiện thực Việc huy động triệt để vốn trong nước là cần thiết để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 Huy động qua kênh ngân sách nhà nước

Việc huy động vốn qua ngân sách nhà nước chủ yếu dựa vào thuế, phí và lệ phí, đồng thời khai thác tiềm năng từ tài nguyên quốc gia và vay nợ Trong đó, thuế và phí là nguồn thu chính Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, cần mở rộng diện thu thuế và quy định mức thuế suất hợp lý, nhằm khuyến khích doanh nghiệp và người dân đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm soát tình trạng trốn thuế.

 Mở rộng phát hành trái phiếu Chính phủ

Huy động vốn từ người dân qua phát hành trái phiếu Chính phủ sẽ thúc đẩy tiết kiệm xã hội và hình thành thói quen tiết kiệm, tiêu dùng hợp lý Điều này không chỉ giúp nhà nước có nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn tránh phát hành tiền, giảm thiểu rủi ro lạm phát Để nâng cao hiệu quả huy động vốn trong nước từ trái phiếu Chính phủ, cần thực hiện các biện pháp cụ thể.

Để tối ưu hóa việc huy động vốn, cần đa dạng hóa các hình thức như tín phiếu, trái phiếu, và phát hành trái phiếu vô danh có thể chuyển đổi tự do Bên cạnh đó, trái phiếu công trình cũng nên được phát hành với khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu, nhằm đảm bảo quy trình lấy lãi diễn ra dễ dàng và nhanh chóng.

Để tối ưu hóa nguồn vốn, cần đa dạng hóa các kỳ hạn trái phiếu, tập trung chủ yếu vào huy động vốn qua trái phiếu trung và dài hạn Đồng thời, hạn chế phát hành trái phiếu ngắn hạn với lãi suất cao nhằm bù đắp bội chi ngân sách.

 Thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán

Phát triển thị trường vốn và thị trường chứng khoán là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của quốc gia trong nền kinh tế thị trường Việc hoàn thiện các thị trường này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối giữa những người cần vốn đầu tư và các nhà đầu tư, giúp huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho đầu tư phát triển Đặc biệt, sự phát triển của thị trường chứng khoán sẽ thúc đẩy giao dịch chứng khoán và chuyển đổi sang tiền mặt một cách nhanh chóng và tiện lợi.

 Huy động vốn qua các tổ chức tài chính - tín dụng

Các tổ chức tài chính - tín dụng đóng vai trò là trung gian vốn lớn nhất trong nền kinh tế, vì vậy cần chú trọng và nâng cao hiệu quả huy động vốn qua các tổ chức này Giải pháp cho vấn đề này là

- Mở rộng các hình thức huy động vốn tiết kiệm như: Tiết kiệm xây dựng nhà ở, tiết kiệm tuổi già, tín dụng tiêu dùng.

Chính sách lãi suất hợp lý khuyến khích các tổ chức tín dụng duy trì cơ cấu dư nợ cân đối giữa cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn, trung hạn Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn phục vụ đầu tư chiều sâu và mở rộng kinh doanh.

 Thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư

Khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội tự đầu tư phát triển sản xuất, đồng thời nâng cao khả năng tích tụ và tập trung vốn từ kết quả sản xuất kinh doanh của họ.

Khuyến khích doanh nghiệp huy động vốn từ dân cư và tổ chức tín dụng trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết và hợp tác kinh doanh với đối tác trong nước và quốc tế Từng bước thực hiện cổ phần hóa và đa dạng hóa hình thức sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước Cho phép doanh nghiệp phát hành cổ phiếu và trái phiếu theo quy định của Chính phủ nhằm thu hút vốn từ các nhà đầu tư cá nhân trong và ngoài nước.

Để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, cần chứng minh nền kinh tế nội địa an toàn cho đầu tư và có khả năng sinh lợi cao hơn các địa điểm khác Điều này đòi hỏi các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Để thu hút và duy trì dòng vốn đầu tư nước ngoài, cần tạo lập một môi trường kinh tế - xã hội ổn định và thuận lợi Điều này đòi hỏi giải quyết các vấn đề liên quan đến thể chế chính trị, môi trường pháp luật và cách thức quản lý nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Kiềm chế lạm phát, giữ tỉ lệ lạm phát ở mức hợp lý, vừa đảm bảo sự ổn định kinh tế vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Đảm bảo tạo lập một môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế.

- Đẩy mạnh công cuộc cải cách về thủ tục hành chính, cải thiện môi trường pháp lý cho sự vận động của các dòng vốn nước ngoài.

 Xem xét các hình thức ưu đãi đầu tư, có quy hoạch cụ thể, chi tiết các ngành, các lĩnh vực, các dự án ưu tiên đầu tư

 Tìm kiếm khai thác triệt để các nguồn viện trợ không hoàn lại, viện trợ phát triển chính thức và vay nợ

Tranh thủ nguồn vốn ưu đãi ODA với thời gian vay dài và lãi suất thấp, cần chủ động thẩm định kỹ lưỡng các dự án sử dụng vốn ODA; đồng thời khai thác nguồn vốn vay và tài trợ đa phương từ các tổ chức quốc tế như IMF, ADB, và MB.

 Phát hành trái phiếu quốc tế ra nước ngoài để thu hút vốn

Để đảm bảo khả năng trả nợ, việc đầu tư vào trái phiếu với lãi suất cao cần được tính toán cẩn thận, yêu cầu thu lợi nhuận ngay hoặc lợi nhuận cao.

Thực trạng huy động và sd nguồn vốn trong nước của nước ta hiện nay

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

Ngày đăng: 29/09/2021, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6. Nguồn vốn FDI đăng ký từ 2009 đến 2015 - Đề cương ôn tập môn kinh tế đầu tư theo chương
Bảng 3.6. Nguồn vốn FDI đăng ký từ 2009 đến 2015 (Trang 75)
Hình 3.1. Tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu. - Đề cương ôn tập môn kinh tế đầu tư theo chương
Hình 3.1. Tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w