Nội dung ôn tập môn lý thuyết tài chính tiền tệ Nội dung ôn tập môn lý thuyết tài chính tiền tệ Nội dung ôn tập môn lý thuyết tài chính tiền tệ Nội dung ôn tập môn lý thuyết tài chính tiền tệ Nội dung ôn tập môn lý thuyết tài chính tiền tệ
Trang 1- Tiền khác với thu nhập hay của cải
- Tiền tệ (money) khác với tiền lưu thông (currency)
❖ Phân biệt tiền, thu nhập và của cải
- Tiền để thanh toán
- Thu nhập là tiền kiếm được => biến lưu lượng
- Của cải là tài sản mà bạn tích lũy được => biến tích lượng
❖ Chức năng của tiền tệ
- Trung gian trao đổi
+ Giảm thiểu chi phí giao dịch
+ Khuyến khích sự chuyên môn hóa
+ Thực hiện khi:
Mua bán trả tiền ngay,
Sự vận động song song và ngược chiều với giá cả hàng hóa,
Các hình thái tiền tệ phải đa dạng, đảm bảo sự thuận lợi trong các quan hệ mua bán
- Phương tiện cất trữ
+ Đề phòng rủi ro, tích lũy mua sắm
+ Tiền tạm thời tách khỏi lưu thông trở về trạng thái đứng yên tích lũy và lưu trữ giá trị theo thời gian + Thực hiện khi:
Tiền có tính thanh khoản cao nhất
Tiền chỉ thực hiện chức năng cất trữ giá trị khi còn được xã hội chấp nhận
Tiền giữ được sức mua theo thời gian
- Thước đo giá trị
+ Biểu hiện
Biểu thị và so sánh giá trị của các hàng hóa dịch vụ thông qua giá cả
Trang 2+ Lợi ích
Đơn giản hóa giao dịch mua bán
Giảm chi phí giao dịch
+ Vai trò
Tiền tệ là thước đo cơ bản trong nền kinh tế
+ Thực hiện khi:
Tiêu chuẩn giá cả
Có giá trị nội tại của nó
Không phải là tiền pháp định Tiền pháp định được chính phủ công nhận là
phương tiện thanh toán Vừa có giá trị danh nghĩa và giá trị nội tại Chỉ có giá trị danh nghĩa
Luôn có giá trị sử dụng như một hàng hóa Không có giá trị khi không có sự đảm bảo của
chính phủ và p háp luật Chịu tác động của rủi ro biến động giá cả hàng
- Ngân hàng trung ương NHTW điều hành chính sách tiền tệ
M1 =Tiền m t, TG ko k h n (Ti n trong l u thông + Ti n g i không k h n + Séc du l ch + ặ ỳ ạ ề ư ề ử ỳ ạ ị Tiền g i khác có th phát hành séc) ử ể
Trang 3M2 = M1+ TGTK + TG có k h n + h p ỳ ạ ợ đồ ng mua l i (qua ạ đêm)
M3 =M2 + Ti n g i t i t ch c phi ngân hàng + H ề ử ạ ổ ứ ợp đồ ng mua l i (có k h n) ạ ỳ ạ
L =M3 + Tín phi u Kho b c + Trái phi u Kho b c + Ch p phi u NH+ Th ế ạ ế ạ ấ ế ươ ng phi u ế
=> TÍNH THANH KHO N GI M D N T TRÊN XU Ả Ả Ầ Ừ ỐNG
II) Tài chính
❖ Khái ni mệ
- Tài chính là t ng th các m i quan h kinh t n y sinh trong quá trình phân ph i các ngu n tài ổ ể ố ệ ế ả ố ồ chính thông qua vi c t o l p ho c s d ng các qu ti n t , nh m áp ng nhu c u c a các ch ệ ạ ậ ặ ử ụ ỹ ề ệ ằ đ ứ ầ ủ ủ thể trong n n kinh t ề ế
Thể hi n kh n ng t ch c khai thác các ngu n tài chính nh m t o l p ngu n l c ệ ả ă ổ ứ ồ ằ ạ ậ ồ ự đáp
ứ ng nhu c u phát tri n c a n n kinh t ầ ể ủ ề ế
Sự huy độ ng ch ỉ đặ t ra khi các ch th không ủ ể đủ kh n ng t tài tr ả ă ự ợ
Đ ề i u ki n c a chính sách huy ệ ủ độ ng v n: áp ng k p th i nhu c u thi u h t v n, chi phí ố đ ứ ị ờ ầ ế ụ ố vốn phù h p, ợ đả m b o tính pháp lý ả
- Phân ph i ố
Chức n ng phân ph i c a tài chính là ch c n ng mà nh vào ó, các ngu n tài l c ă ố ủ ứ ă ờ đ ồ ự đạ i diện cho nh ng b ph n c a c i xã h i ữ ộ ậ ủ ả ộ được đư a vào các qu ti n t khác nhau ỹ ề ệ để ử s dụng cho nh ng m c ích khác nhau và nh ng l ữ ụ đ ữ ợi ích khác nhau c a ủ đờ ố i s ng xã h ội.
- Ki m tra ể
Phản ánh ho t ạ động thu th p và ậ đánh giá những b ằng chứ ng v thông tin liên quan ề
đế n quá trình huy độ ng và phân b các ngu n tài chính v i m c ổ ồ ớ ụ đích đả m b o tính ả
Trang 4của các ch s h u trong n n kinh t d ủ ở ữ ề ế ướ i
Trang 5CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1 Khái niệm và chức năng thị trường tài chính
- Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sửdụng các khoản vốn ngắn, trung và dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định
- Công cụ tài chính hay các chứng khoán (securities) là các hợp đồng xác nhận quyền
và lợi ích hợp pháp với thu nhập hoặc tài sản tương lai của người nắm giữ
- Các công cụ tài chính là tài sản tài chính được thiết kế có thể mua đi bán lại
- Tài sản thực: Các loại tài sản trực tiếp tham gia quá trình sản xuất hàng hóa – dịch vụcủa nền kinh tế như đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị… hay các phát minh sáng chế,phần mềm,…( tạo ra thu nhập, đóng góp trực tiếp khả năng sx)
- Tài sản tài chính: là loại tài sản không tham gia trực tiếp vào quá trình sx hàng hóadịch vụ như tiền, vàng, ngoại tệ, chứng khoán và các giấy tờ có giá khác như sổ tiết kiệm,…Các loại TS này chỉ là những chứng chỉ bằng giấy hoặc có thể là dữ liệu trong máy tính, sổsách (phân bổ thu nhập, đóp góp gián tiếp khả năng sx)
Chức năng của thị trường tài chính
- Tạo dòng vốn luân chuyển từ nơi dôi dư đến nơi có nhu cầu (quan trọng nhất)
+ Đóng vai trò nòng cốt trong việc dẫn vốn từ người dư vốn đến người cần vốn
- Hình thành giá cả tài sản tài chính
+ Thông qua giao dịch của người mua và người bán trên thị trường tài chính
+ Thị trường tài chính phân bổ vốn vào các tài sản tài chính
+ Giá cả tài sản tài chính là lợi suất đòi hỏi của người mua (nhà đầu tư)
- Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
+ Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả, tính thanh khoản các tài sản tài chính càngcao
+ Tính thanh khoản của mỗi tài sản tài chính là khác nhau, phụ thuộc vào kỳ hạn, mức
độ rủi ro, khả năng sinh lời,
- Giảm chi phí tìm kiếm và chi phí giao dịch( lưu thông)
2 Cấu trúc thị trường tài chính (5 loại phân biệt)
2.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn
Thị trường vốn
Khái niệm: là thị trường mua bán các chứng
khoán nợdài hạn(thường trên một năm) và
chứng khoán vốn
o Công cụ: cổ phiếu, trái phiếu, chứng
khoán phái sinh
o Tính thanh khoản thấp, rủi ro cao, thời
gian dài, lãi suất biến động lớn nên lợi
nhuận cao
Thị trường tiền tệKhái niệm: là thị trường mua bán các chứngkhoán nợ ngắn hạn
o Công cụ: tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN,thương phiếu, chấp phiếu, chứng chỉ tiền gửi,hợp đồng mua lại, Đô la châu Âu
o Tính thanh khoản cao, rủi ro thấp, thời hạnngắn, lãi suất ít biến động nên lợi nhuận thấp
Trang 6Chức năng: đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn
dài hạn của doanh nghiệp và nhà nước
o Bao gồm: thị trường tín dụng trung và dài
hạn, TT chứng khoán, TT tín dụng thuê
mua, TT tín dụng cầm cố BĐS
o Chủ thể tham gia: nhà phát hành, nhà đầu
tư, tổ chức môi giới, cơ quan quản lý nhà
nước
Chức năng: là thị trường quan trọng để đáp ứngnhu cầu vềvốn lưu độngcho doanh nghiệp vàchính phủ
o Bao gồm: TT tín dụng ngắn hạn, TT ngoạihối, TT liên ngân hàng, TT mở
o Chủ thể tham gia: hộ gia đình, doanh nghiệp,trung gian tài chính, NHTW, kho bạc, môi giới
- Cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn
cho Chính phủ, doanh nghiệp và hộ gia
- Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn củangười cần vốn với chi phí vốn thấp
- Tạo cơ hội đầu tư vốn nhàn rỗi, tăng thunhập và thanh khoản cho các nhà đầu tư2.2 Căn cứ vào phương thức luân chuyển vốn
o Người đi vay thu hút vốn bằng cách bán
chứng khoán cho người nhàn rỗi có vốn
o Chứng khoán là tài sản đối với người cho
vay và là một khoản nợ với người đi vay
o Người cho vay và người đi vay giao dịchgián tiếp thông qua trung gian tài chính, chủyếu là ngân hàng thương mại
o Các ngân hàng thương mại thực hiện huyđộng vốn từ người cho vay dưới nhiều hìnhthức, cho người cần vốn vay lại
Ưu điểm
- Giảm chi phí huy động và cho vay
- Tiếp cận được nhiều công cụ tài chính
- Đa dạng hóa nguồn vốn và giảm rủi ro
Nhược điểm:
- Khó khăn trong việc kết hợp nhu cầu
thanh khoản và thời hạn của người thừa vốn
và người thiếu vốn
- Phụ thuộc vào tính thanh khoản của thị
trường (đặc biệt thị trường thứ cấp)
- Tăng chi phí phát hành
Ưu điểm:
- Có thể chuyển đổi các công cụ tàichính
- Có thể chuyển đổi thời hạn vay
- Đa dạng hóa rủi ro tín dụng
- Giảm chi phí giao dịch
- Giảm sự bất cân xứng thông tin
2.3 Căn cứ vào phương thức tổ chức giao dịch
Thị trường tập trung Thị trường phi tập trung (OTC, Upcom)
Là thị trường mà việc giao dịch mua bán
chứng khoán được thực hiện có tổ chức và tập
trung ở một nới nhất định
o Có địa điểm giao dịch cụ thể
o Giao dịch theo cơ chế đấu giá tập trung
o Có một mức giá chung đối với cùng một
Là thị trường mà các hoạt động mua bánchứng khoán được thực hiện phân tán ởnhững địa điểm khác nhau mà không tậptrung ở một nơi nhất định
o Không có địa điểm giao dịch cụ thể
o Giao dịch theo cơ chế thương lượng, thỏathuận là chủ yếu
o Có nhiều mức giá với chứng khoán tại một
Trang 7chứng khoán tại một thời điểm.
o Chứng khoán có độ rủi ro thấp hơn
o Có thể sử dụng mạng diện rộng hoặc không
o Cơ chế thanh toán bù trừ đa phương
thời điểm
o Chứng khoán có độ rủi ro cao hơn
o Sử dụng mạng máy tính diện rộng để giaodịch
o Cơ chế thanh toán linh hoạt và đa dạng2.4 Căn cứ vào mục đích hoạt động của thị trường
-Phát hành và giao dịch các chứng khoán mới
phát hành, cung cấp vốn cho nhà phát hành
- Công ty phát hành chứng khoán lần đầu
hoặc công ty phát hành thêm chứng khoán
o Đem lại vốn cho người phát hành
o Giá chứng khoán cố định
o Chỉ diễn ra hoạt động bán chứng khoán
o Bị giới hạn về thời gian bán chứng khoán
- Giao dịch các chứng khoán đã phát hành,cung cấp tính thanh khoản cho chứng khoán
- Giao dịch chứng khoán đã phát hành trênthị trường sơ cấp
o Đem lại thu nhập cho các nhà đầu tư vàngười kinh doanh chứng khoán, không đemlại vốn cho người phát hành
o Giá chứng khoán biến động theo cung cầu.
o Diễn ra cả mua và bán chứng khoán.
o Không giới hạn thời gian mua bán2.5 Căn cứ theo tính chất hoàn trả
Các công cụ giao dịch đều có kỳ hạn nhất
định (ngắn, trung, dài hạn) tùy theo cam kết
giữa người đi vay và người cho vay
o Sự hoạt động trên thị trường nợ phụ thuộc
rất lớn vào biến động của lãi suất ngân hàng
Các công cụ tài chính giao dịch trên thịtrường vốn cổ phần không kỳ hạn, chỉ có thờiđiểm phát hành và không có thời điểm đáohạn
o Người mua các công cụ tài chính chỉ có thểthu hồi vốn bằng cách bán lại chứng
khoán trên thị trường hoặc khi công ty phásản
o Thị trường vốn cổ phần phụ thuộc nhiềuvào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế
Dựa trên chủ sở hữu nguồn vốn:
- Chứng khoán nợ (Debt securities): là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của ngườiphát hành đối với người nắm giữ chứng khoán
- Chứng khoán vốn (Equity securities): là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu mộtphần công ty cổ phần
- Chứng khoán phái sinh (Derivatives): là chứng khoán mà giá trị của nó được phái sinh
từ giá trị của tài sản cơ sở
Trả lãi theo một công thức xác định từ
trước Trả cổ tức tùy theo quyết định của đại hộiđồng cổ đông/HĐQTĐược quyền ưu tiên trả lãi trước khi trả
cổ tức Cổ tức chỉ có thể được trả sau khi đã trả lãiđầy đủ cho công cụ nợ
Trang 8Bắt buộc phải trả lãi và gốc Có thể trả hoặc không trả cổ tức
Khi phá sản, chủ nợ được nhận lại nợ gốc
từ thanh lý tài sản trước chủ sở hữu
Chủ sở hữu vốn cổ phần chỉ được hưởngphần giá trị thanh lý tài sản còn lại sau khi
đã thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợQuan hệ người đi vay – người cho vay;
thời gian đáo hạn cố định
Quan hệ chủ sở hữu, không có thời gian đáohạn
Có tính dự đoán trước (phải trả định kỳ,
thời gian đáo hạn, lãi suất), độc lập khỏi
ảnh hưởng cổ đông ( Ưu DN)
Linh hoạt, chi phí tài trợ thấp, danh tiếng.( Ưu DN)
Rủi ro thấp (Ưu NĐT) Suất sinh lợi kỳ vọng cao(Ưu NĐT)
Nghĩa vụ bắt buộc trả nợ Phụ thuộc vào cổ đông
3 Các công cụ lưu thông trên thị trường tài chính
Công cụ tài chính là những quyền được hưởng đối với thu nhập hoặc tài sản tương lai củangười nắm giữ
Đặc điểm:
- Là giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường
- Thực hiện việc chuyển giao vốn giữa các chủ thể khác nhau trên thị trường tài chínhDựa trên thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính, chúng ta có thể phân loại công cụ tàichính như sau:
- Các công cụ tài chính của thị trường vốn
- Các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ
3.1 Các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ (7 công cụ)
Đặc điểm chung các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ
- Thời gian đáo hạn ngắn, thườngdưới 1 năm
- Lãi suất thấp, có khả năngthanh khoản cao
- Có độ an toàn cao
*Tín phiếu kho bạc (Treasury bills)
Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của Chính phủ do Kho bạc phát hành để bùđắp thâm hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước
- Chủ thể phát hành: Kho bạc
- Kỳ hạn< 1 năm(4-13-26-52 tuần)
- Hình thức phát hành: Đấu thầu trực tiếp/qua đại lý
- Hình thức thanh toán: chiết khấu
- Là công cụ tài chính có rủi ro thấp nhất, có tính thanh khoản cao nhất
Vai trò:
- Là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ để bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời
- Là công cụ điều tiết chính sách tiền tệ của NHTW
- Là một công cụ chiết khấu
- Là công cụquan trọng nhất trên thị trường tiền tệ
- Lãi suất của tín phiếu kho bạc là loại lãi suất đóng vai trò chuẩn cho những loại lãisuất khác
*Chứng chỉ tiền gửi (Certificates of deposit – CD)
Trang 9Chứng chỉ tiền gửi là một công cụ vay nợ do NHTM hoặc các tổ chức nhận tiền gửi pháthành bán cho người gửi tiền với lãi suất và thời hạn nhất định.
Đặc điểm:
- Kỳ hạn từ 2 tuần -1 năm hoặc >1 năm
- Chứng chỉ nhận tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng và không được rút trước hạn
- Công cụ mang lãi suất Lãi suất được tính trên cơ sở 360 ngày và được trả theo mệnhgiá và thời hạn
Phân loại chứng chỉ tiền gửi:
- Chứng chỉ tiền gửi không thể chuyển đổi
- Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển đổi
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển đổi
- Những chứng chỉ tiền gửi ( mênh giá lớn) có thể chuyển đổi được ngân hàng bảo đảm, có thể mua bán chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển đổi có tính thanh khoản cao
Vai trò
- Ngân hàng: NCDs thường được các NH sử dụng để huy động các nguồn vốn lớn từcác công ty, các tổ chức của chính phủ,…
- Nhà đầu tư: NCDs được các NĐT mua với mục đích đầu tư vào các chứng khoán có
độ an toàn cao mặc dù lợi nhuận của NCDs thấp
*Thương phiếu (Commercial paper)
Thương phiếu là những giấy nhận nợ do các công ty uy tín, danh tiếng phát hành để vayvốn ngắn hạn từ thị trường tài chính (thường từ 1 đến 270 ngày)
Đặc điểm
- Phát hành theo hình thức chiết khấu
- Chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu
- Rủi ro hơn, lãi suất cao hơn tín phiếu Kho bạc
* Chấp phiếu ngân hàng
- Chấp phiếu ngân hàng là lệnh từ khách hàng (của ngân hàng) ra lệnh cho ngân hàng trả một
số tiền nhất định vào một thời điểm nào đó trong tương lai, thông thường trong vòng 6 tháng
- Là các hối phiếu kỳ hạn do các công ty ký phát và được ngân hàng đảm bảo thanh toánbằng cách đóng dấu “đã chấp nhận” lên tờ hối phiếu
- Thường được sử dụng trong giao dịch thương mại quốc tế thực ra đây chính là hối phiếuphát sinh trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các dn xuất nhập khẩu được NH chấpnhận thanh toán
Đặc điểm:
- Chấp phiếu ngân hàng có thời hạn ngắn thường dưới 1 năm
- Chấp phiếu ngân hàng chỉ có giá trị, và có thể giao dịch trên thị trường sơ cấp khingân hàng xác nhận “chấp nhận thanh toán” trên tờ phiếu lệnh
- Chấp phiếu được bán theo mức chiết khấu trên mệnh giá của phiếu lệnh thanh toán
- Chấp phiếu được coi là một tài sản an toàn
* Hợp đồng mua lại (Repo)
Repo là một dạng vay/cho vay thế chấp Người bán trong hợp đồng mua lại vay tiền củangười mua và dùng tài sản của mình thế chấp bằng cách bán tạm cho người mua với camkết sẽ mua lại sau một thời gian nhất định và với mức giá thỏa thuận trước
Đặc điểm
Trang 10- Lợi nhuận do 2 bên thương lượng, không phụ thuộc vào lãi suất coupon
- Hợp đồng Repo thể hiện một khoản vay có bảo đảm
- Thể hiện việc mua và bán hẳn
- Người đi vay (bán CK) có quyền thay thế tài sản cầm cố
- Kỳ hạn chuẩn, phổ biến: qua đêm, 1-3 tuần, 1-2-3-6 tháng, và được điều chỉnh linhhoạt
* Quỹ liên bang (NH phát hành)
Quỹ liên bang là những khoản vay nợ ngắn hạn (thường chỉ qua một đêm hay một vàingày) điển hình giữa các ngân hàng Mỹ
* Euro- Dollar (DN, tổ chức tài chính, nhà nước phát hành)
Euro dollar là các khoản tiền gửi bằng đồng đô la Mỹ tại các ngân hàng nước ngoài hoặc tạicác chi nhánh tại nước ngoài của các ngân hàng Mỹ
Chú ý:Tiền tố “euro _” ở đây là chỉ quy ước không phải chỉ về “châu Âu”
Vai trò của Eurodollar:
- Tránh chi phí giao dịch và rủi ro tỷ giá khi chuyển đổi ngoại tệ
- Không chịu sự giám sát của FED (không phải dự trữ bắt buộc, không đóng bảo hiểmtiền gửi, )
- Tránh khống chế trần lãi suất tối đa đối với các khoản tiền gửi
- Tránh thuế thu nhập đánh vào người cư trú có thu nhập đầu tư ở nước ngoài
- Khi hạn chế tín dụng đối với người không cư trú tại các NH Mỹ, Eurodollar là mộtkênh cung cấp vốn
3.2 Các công cụ tài chính của thị trường vốn ( 4 công cụ)
* Cổ phiếu
Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phầnvốn cổ phần của tổ chức phát hành
Đặc điểm của cổ phiếu
- Là chứng khoán vốn (xác nhận việc góp vốn vào CTCP
- Không có thời hạn
- Được phát hành khi thành lập CTCP hoặc tăng thêm vốn điều lệ
- Người mua cổ phiếu được hưởng cổ tức
Đặc điểm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Quyền chuyển đổi Không thể chuyển đổi thành cổphiếu ưu đãi Có thể chuyển đổi thành cổphiếu thường
Trang 11* Trái phiếu
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối vớimột phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu
Là chứng khoán nợ do CP, DN phát hành
có kỳ hạn, và hoàn trả
Là chứng khoán vốn, không có kỳ hạn vàkhông có hoàn vốn
Được hưởng lãi cố định, lãi suất trái phiếu
không phụ thuộc vào KQKD, ít rủi ro
Được trả cổ tức không có định, phụ thuộcvào KQKD
Khi công ty giải thể, thanh lý tài sản, trái
chủ được ưu tiên trả nợ trước cổ đông
Khi công ty phá sản, cổ đông là người cuốicùng được hưởng giá trị còn lại của tài sảnthanh lý
Không có quyền biểu quyết Có quyền biểu quyết
- Trái phiếu vô danh – Trái phiếu ghi danh
- Trái phiếu chính phủ - TP chính quyền
địa phương - TP DN
- Trái phiếu chuyển đổi (convertible)
- Trái phiếu tiền đồng đảm bảo bằng ngoại
tệ (bond with warrant)
• Công trái
Căn cứ vào số lượng CP– Cổ phiếu được phép phát hành– Cổ phiếu đã phát hành– Cổ phiếu quỹ
– Cổ phiếu đang lưu hànhCăn cứ vào quyền lợi CP đưa lại cho ngườinắm giữ
– Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)– Cổ phiếu ưu đãi
Căn cứ vào hình thức CP– Cổ phiếu ghi danh– Cổ phiếu vô danhĐặc điểm
- Không có thời hạn
- Được phát hành khi thành lập CTCPhoặc tăng thêm vốn điều lệ
- Người mua cổ phiếu được hưởng cổtức
* Chứng chỉ quỹ (certificate of fund’s contribution)
Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp củaquỹ đại chúng
Đặc điểm của chứng chỉ quỹ
- Do công ty quản lý quỹ đầu tư phát hành
- Xác nhận việc góp vốn của nhà đầu tư vào quỹ
- Tùy theo mỗi loại quỹ, NĐT nắm giữ chứng chỉ quỹ có thể rút vốn trực tiếp hay quathị trường chứng khoán
- Khác với cổ phiếu, người sở hữu chứng chỉ quỹ không có quyền biểu quyết
Trang 12* Các khoản vay dài hạn
- Vay thế chấp là khoản tiền cho vay đầu tư vào nhà, đất hoặc các BĐS khác, các BĐS và đấtsau đó lại trở thành vật thế chấp để đảm bảo cho chính các khoản vay
- Các khoản cho vay trung và dài hạn của các NHTM hoặc các công ty tài chính cho ngườitiêu dùng hoặc các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn
- Không được giao dịch, mua bán trên thị trường thứ cấp do đó chúng có tính thanh khoảnthấp
4 Chủ thể tham gia trên thị trường tài chính:
− Chủ thể phát hành: doanh nghiệp, tổ chức tài chính, nhà nước hoặc được nhà nước cấpphép Đại diện cho nguồn cung CK trên thị trường sơ cấp
− Nhà đầu tư: là những người có vốn nhàn rỗi, mua bán chứng khoán kiếm lời, công ty có tưcách pháp nhân, quỹ, cá nhân, tổ chức
− Chủ thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ
5 Hệ thống tài chính ( 4 thành phần, 5 cấu trúc)
Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau củanền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sửdụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong lĩnh vực đó
Chức năng:
- Mạch máu lưu thông nguồn vốn trong nền kinh tế
- Sàng lọc, quản lý và giảm thiểu rủi ro
- Giám sát hoạt động tài chính
- Vận hành hệ thống thanh toán
5 cấu trúc
*Tài chính doanh nghiệp
- Tập hợp các mối quan hệ tài chính của DN với DN, Nhà nước, cá nhân và nước ngoài
- Đặc trưng bởi các loại vốn/các quỹ tiền tệ trong nội tại DN
* Tài chính Nhà nước
- Đặc trưng bởi các quỹ tiền tệ của các đơn vị thuộc hệ thống cơ quan công quyền, cácđơn vị cung cấp dịch vụ công
- Nguồn hình thành quỹ tiền tệ chủ yếu từ thu thuế
- Tác động đến hoạt động và phát triển KT-XH, khắc phục thất bại thị trường
- Phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
* Tài chính cá nhân và hộ gia đình
- Đặc trưng bởi các quỹ tiền tệ của các cá nhân, hộ gia đình
- Nguồn hình thành quỹ tiền tệ từ thu nhập từ lao động, kinh doanh, đầu tư góp vốn, đầu
tư tài chính, tài sản kế thừa, cho tặng,…
Trang 13- Sử dụng quỹ tiền tệ cho các hoạt động:Chi tiêu (tiêu dùng và tiết kiệm), lựa chọn danhmục đầu tư trên phần tiết kiệm quản lý rủi ro gắn với hoạt động tài chính cá nhân,
*Tài chính quốc tế
công cụ: trái phiếu chính phủ
- Tập hợp các mối quan hệ tài chính của các chủ thể tài chính trong nước với các bộ phậntài chính quốc tế
- Đặc trưng bởi các loại vốn/các quỹ tiền tệ của nhiều quốc gia, đan xen hòa nhập với cácquan tài chính khác
*Hoạt động của trung gian tài chính và thị trường tài chính
- Thực hiện chức năng cơ bản chu chuyển vốn từ các chủ thể thừa vốn sang các chủ thểthiếu vốn
- Là cầu nối giữa các chủ thể trong hệ thống tài chính, làm cho các dòng luân chuyểntài chính vận động nhanh và dễ dàng hơn
4 thành phần
Thị trường tài chính, tổ chức tài chính, công cụ tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính
CHƯƠNG 3: THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC ĐỊNH
CHẾ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
ro đạo đức
2 LỰA CHỌN NGHỊCH
- Là tình huống thông tin bất cân xứng xuất hiện trước khi giao dịch được thực hiện
- Lựa chọn nghịch xảy ra trong 1 thị trường khi người bán hoặc người mua biết rõ hơn
về sản phẩm mà đối tượng kia không biết
Các công cụ giải quyết vấn đề lựa chọn nghịch
❖ Sản xuất và bán thông tin
- Vấn đề người trốn vé (free-rider problem)
❖ Điều hành của Nhà nước
- Cung cấp thông tin (miễn phí hoặc có phí)
Trang 14- Yêu cầu / khuyến khích công ty công bố thông tin
❖ Trung gian tài chính
Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức đến hợp đồng nợ
- Hợp đồng nợ: Thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay
- Rủi ro đạo đức nảy sinh khi người đi vay không sử dụng nguồn vốn hiệu quả vàđúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng nợ
Các công cụ giải quyết vấn đề rủi ro đạo đức trong hợp đồng nợ
❖ Tài sản thế chấp & Vốn chủ sở hữu
❖ Giám sát và các điều khoản bắt buộc
- Giám sát hoạt động của bên vay
- Bắt buộc bên vay tuân thủ các điều khoản đã ký
+ Các điều khoản ngăn cấm hành vi không mong muốn
+ Các điều khoản khuyến khích hành vi mong muốn
+ Các điều khoản yêu cầu duy trì giá trị tài sản thế chấp
❖ Trung gian tài chính
Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức đến phát hành cổ phiếu (hợp đồng vốn chủ sởhữu)?
- Nảy sinh do tách biệt quyền sở hữu và quyền điều hành (vấn đề người chủ - ngườiquản lý)
- Những khó khăn nảy sinh trong điều kiện thông tin bất cân xứng khi CSH thuêngười đại diện để thực hiện lợi ích của mình, nhưng người đại diện có thể khônghành động vì lợi ích của CSH mà vì bản thân họ
- Trên TTCK: Cổ đông là Chủ sở hữu (HĐQT thường gồm cổ đông lớn là đại diệntrực tiếp của CSH DN); Giám đốc/người quản lý/nhân viên là người đại diệnBiện pháp giải quyết vấn đề người đại diện
- Giám sát
+ Cổ đông, Trái chủ -Ban giám đốc -Kiểm toán bên ngoài
+ Xây dựng hệ thống quản trị DN mạnh
- Xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng
+ Xây dựn hệ thống thưởng phạt minh bạch
+ Thiết lập quy tắc đạo đức trong DN (code of ethics)
Trang 15- Gắn quyền lợi của người đại diện với CSH
+ Đánh giá thành tựu dựa trên kết quả kinh doanh của công ty, lương thưởngtheo quy mô lợi nhuận
+ Thưởng bằng cổ phiếu cty, biến nhà quảnlý thành đồng sở hữu
+ Ưu đãi quyền mua cp
8 đặc điểm cơ bản của cấu trúc tài chính
- Cổ phiếu không phải là nguồn tài trợ quan trọng nhất cho DN
- Việc phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn không phải là kênh chủ yếu
để tài trợ cho hoạt động DN
- Tài chính gián tiếp đóng vai trò quan trọng hơn tài chính trực tiếp
- Các TGTC, đặc biệt là NHTM, là nguồn tài trợ vốn quan trọng nhất cho các DN
- Hệ thống tài chính là một lĩnh vực được điều tiết nhiều nhất trong nền kinh tế
- Chỉ những công ty lớn, nổi tiếng mới dễ dàng tiếp cận thị trường chứng khoán đểhuy động vốn
- Thế chấp tài sản là đặc điểm phổ biến của các hợp đồng vay nợ đối với cá nhâncũng như DN
- Các hợp đồng nợ gồm những điều khoản có tính pháp lý đặc biệt phức tạp nhằmđiều chỉnh người vay
Vấn đề thông tin bất cân xứng Các công cụ giải quyết
Lựa chọn nghịch
Sản xuất và bán thông tinĐiều hành của Nhà nướcTrung gian tài chínhThế chấp tài sản và vốn chủ sở hữu
Rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn chủ
sở hữu
Sản xuất thông tin – giám sátĐiều hành của Nhà nướcTrung gian tài chínhHợp đồng nợRủi ro đạo đức trong hợp đồng nợ
Thế chấp tài sản và vốn chủ sở hữuGiám sát và hối thúc = điều khoảnTrung gian tài chính
Trang 164 CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH (6 trung gian)
- Trung gian tài chính là các tổ chức có tư cách pháp nhân kinh doanh trong lĩnh vực tàichính tiền tệ với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động vốn nhàn rỗi từ nhữngngười thừa vốn rồi cho những người cần vốn vay
- Vai trò của trung gian tài chính:
+ Giảm thiểu chi phí giao dịch: tiết kiệm nhờ quy mô, tính chuyên nghiệp, công nghệ+ Giảm thiểu các rủi ro phát sinh do thông tin bất cân xứng
+ Giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro
4.1 Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại (NHTM) là 1 tổ chức trung gian tài chính điển hình, được phépnhận tiền gửi để cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán & các dịch vụ khác
- Hoạt động chính của NHTM là kinh doanh tiền tệ, tức đi vay để cho vay lại
❖ Chức năng của NHTM:
- Chức năng trung gian tín dụng: người thừa vốn gửi tiền vào NHTM, NHTM đầu tư(cho vay) cho những người cần vốn
- Chức năng trung gian thanh toán:
+ NHTM thực hiện thanh toán hộ cho các doanh nghiệp dưới các hình thức thu hộ, chi
hộ doanh nghiệp
+ Cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán thuận tiện, các phương thứcthanh toán tối ưu, qua đó góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn, nền kinh tế hiệu quảhơn
❖ Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng
- Điển hình và tiêu biểu của định chế TGTC
- Chịu điều tiết mạnh mẽ và chặt chẽ bởi pháp luật
- Chịu tác động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh
- Chịu tác động của nhiều loại rủi ro đặc thù và rủi ro cao hơn các ngành khác
❖ Hoạt động cơ bản của ngân hàng
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu NH, và các hình thức tiền gửikhác theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi
- Cấp tín dụng: Là thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả dưới hình thức: cho vay, chiết khấu, baothanh toán, bảo lãnh,cho thuê tài chính
Trang 17- Cung ứng dịch vụ thanh toán: Thực hiện dịch vụ thanh toán cho KH Séc, Ủy nhiệm chi,lệnh chuyển tiền, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín, thẻ ngân hàng, và các dịch vụ thanh toánkhác
❖ Báo cáo thu nhập từ NHTM
- Thu nhập từ lãi trên tài sản sinh lời: Đây là nguồn thu nhập cơ bản của NH
- Chi phí từ lãi: chi phí huy động vốn/nguồn quỹ tiền tệ của ngân hàng Đây là chi phí cơbản
-Các khoản thu nhập khác: VD như lệ phí, hoa hồng ủy thác Đây là những khoản thu bổsung quan trọng cho NH
❖ Quản trị rủi ro tín dụng
- Là khả năng người đi vay không có khả năng hoặc không có ý định trả vốn và lãicho người cho vay
- Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng:
+ Giảm thiểu rủi ro lựa chọn nghịch: lựa chọn KH vay tốt
+ Giảm thiểu rủi ro đạo đức: Ngăn ngừa người đi vay cố tình sử dụng vốn vay sai mụcđích
❖ Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng ( 5 nguyên tắc)
- Sàng lọc và giám sát
+ Sàng lọc: giảm lựa chọn nghịch
+ Giám sát: theo dõi và giám sát việc thực hiện
- Quan hệ KH dài lâu: Biết rõ khách hàng hơn, giảm bớt chi phí và thời gian thẩm định,
có lợi cho cả 2 bên
- Các cam kết cho vay
+ Yêu cầu người vay báo cáo về hoạt động - > Giảm chi phí sang lọc thông tin về saucho ngân hàng
- Thế chấp và số dư bù: giảm thiểu lựa chọn nghịch, giảm thiểu rủi ro đạo đức, có thêmthông tin về hoạt động của khách hàng
- Hạn chế tín dụng: từ chối cấp tín dụng, giới hạn số tiền vay, ngành nghề cho vay
CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng: thường không huy động vốn bằng hình thức nhậntiền gửi như các ngân hàng mà huy động vốn bằng các hình thức như phát hành tínphiếu, trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…
Ngân hàng thương mại TCTC phi ngân hàng
Thực hiện chức năng trung gian thanh
toán
Không thực hiện chức năng trung gianthanh toán
4.2 Công ty bảo hiểm
- Công ty bảo hiểm huy động vốn bằng cách bán các chứng nhận bảo hiểm cho côngchúng và sử dụng vốn thu được đầu tư trên thị trường tài chính
Trang 18- Công ty bảo hiểm là trung gian tài chính thực hiện nhiệm vụ chi trả cho các sự kiệnkhông mong đợi với khoản phí hay giá cả nhất định
- Bảo hiểm về bản chất là sự chia nhỏ rủi ro, là hoạt động thể h iện người bảo hiểmđứng ra cam kết trong hợp đồngbồi thườngtheo quy luật thống kê cho người đượcbảo hiểm trong trư ờng hợp xảy ra rủi ro; với điều kiện người được bảo hiểm đã đóngphí bảo hiểm
+ Bảo hiểm nhân thọ: là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảohiểm sống hoặc chết
+ Bảo hiểm phi nhân thọ: là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trác h nhiệm dân sự
và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ
❖ Các nguyên tắc quản trị bảo hiểm ( 8 nguyên tắc)
Lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức tạo ra các khoản chi phí thanh toán hợp đồngcao từ các khiếu nại đòi bồi thường hợp đồng bảo hiểm
- Sàng lọc: Chọn lọc những người bảo hiểm tốt: Đưa ra một loạt các câu hỏi vềtình trạng sức khỏe, th ói quen, tính cách… khám sức khỏe
- Phí bảo hiểm rủi ro hợp lý: Lựa chọn mức phí tương ứng với từng khách hàng
- Các điều khoản hạn chế: Hạn chế các hoạt động rủi ro của bên mua bảo hiểm đểcông ty bảo hiểm phải bồi thường
- Phòng ngừa gian lận: Chỉ những người được bảo hiểm hợp lý và có căn cứ mớiđược thanh toán
- Hủy bỏ hợp đồng: Đe dọa / sẵn sàng hủy bỏ hợp đồng nếu người được bảo hiểm
có hoạt động vi phạm điều khoản hợp đồng
- Khấu trừ: Khoản tiền trừ bớt ra trong chi phí thiệt hại thanh toán cho người đượcbảo hiểm
- Đồng bảo hiểm: Người được bảo hiểm cùng gánh chịu một tỷ lệ phần trăm nhấtđịnh tổn thất với công ty bảo hiểm
- Giới hạn số tiền thanh toán bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm phải có giới hạn mặc dùkhách hàng có thể sẵn sàng chi trả nhiều hơn để có thêm tiền bồi thường
4.3 Quỹ hưu trí
- Quỹ hưu trí được hình thành từ nguồn tiền đóng góp của cá nhân, tổ chức thuê ngườilao động… Tiền thu được đem đầu tư trên thị trường tài chính; vốn và lãi được đem trảcho người lao động dưới hình thức lương hưu
4.4 Công ty tài chính
- Các công ty tài chính bán hàng (Sale finance company)
+ Do công ty sản xuất hoặc phân phối làm chủ sở hữu
+ Cho vay tài trợ khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của chính công ty
Trang 19+ Cạnh tranh trực tiếp với ngân hàng về các khoả n cho vay tiêu dùng; các khoảnvay này được thực hiện nhanh hơn và tiện lợi hơn ngay tại các địa điểm muahàng
- Các công ty tài chính tiêu dùng (Consumer finance company)
+ Cho vay khách hàng mua các loại hàng hóa cụ thể như đồ và vật dụng gia đình,sửa chữa nhà cửa hay giúp chi trả các khoản nợ nhỏ
+ Thông thường, các công ty này cho các khách hàng không có khả năng vay từcác nguồn khác và định mức lãi suất cao hơn
- Các công ty tài chính doanh nghiệp (Business finance company)
+ Cung cấp các hình thức tín dụng cho các DN
• Bao thanh toán (factoring) – mua lại các khoản phải thu của DN
• Cho thuê tài chính (leasing) – cấp tín dụng dưới hình thức mua các máy móc,thiết bị mà khách hàng yêu cầu rồi cho khách hàng thuê
4.5 Quỹ đầu tư
- Quỹ đầu tư huy động vốn bằng cách bán chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư và sử dụng v
ốn thu được đầu tư trên thị trường chứng khoán
- Các khoản đầu tư của Quỹ đầu tư được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công tyquản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác
❖ Tại sao nhà đầu tư sử dụng Quỹ đầu tư?
- Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư
- Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhu ận
- Được quản lý chuyên nghiệp
- Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền
- Tính năng động của Quỹ đầu tư
Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu
tư của quỹ Việc nắm giữ này thể hiện qua sở hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư
❖ Loại hình quỹ đầu tư
- Căn cứ vào nguồn vốn huy động
+ Quỹ đầu tư tập thể (quỹ công chúng)
• Huy động vốn rộng rãi ra công chúng NĐT đa phần là các NĐT riêng lẻ
• Cung cấp cho các NĐT nhỏ phương tiện đảm bảo đa d ạng hóa, giảm rủi ro và chiphí thấp với hiệu quả cao
+ Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
• Huy động vốn riêng lẻ một nhóm nhỏ các NĐT - cá nh ân hay các định chế tài chínhhoặc các tập đoàn kinh tế lớn
• Tính thanh khoản sẽ thấp hơn quỹ công chúng • NĐT vào quỹ với lượng vốn lớn, vàđổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát quỹ
- Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn
Trang 20• CCQ không được niêm yết trên TTCK
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động
+ Quỹ dạng công ty:
• Quỹ đầu tư là một pháp nhân; cơ quan điều hành cao nhất là HĐQT
• Lựa chọn công ty quản lý quỹ - nhà tư vấn đầu tư
+ Quỹ dạng hợp đồng – tín thác đầu tư:
• Quỹ đầu tư không phải là pháp nhân
• Công ty quản lý quỹ thành lập quỹ, huy động vốn và đầu tư
• Ngân hàng giám sát bảo quản vốn, tài sản của quỹ
• NĐT góp vốn và ủy thác đầu tư cho công ty quản lý quỹ
4.6 Ngân hàng đầu tư
- Ngân hàng đầu tư cung cấp cho các công ty (thường là các tập đoàn, công ty lớn)dịch vụ bán chứng khoán do các công ty phát hành
- Khi các công ty muốn huy động vốn, họ thường thuê dịch vụ của các ngân hàng đầu
tư giúp bán ra các chứng khoán
- Hoạt động chủ yếu trên thị trường sơ cấp
+ Tư vấn DN có nên phát hành chứng khoán hay ko?
+ Nên áp thời gian đáo hạn và lãi suất bao nhiêu
+ Bảo lãnh cho đợt phát hành – đảm bảo mức giá bán cho D N, chịu trách nhiệmbán ra công chúng
+ Nếu đợt phát hành có quy mô lớn thì nhiều NHĐT khác nh au sẽ liên kết lại, hạnchế rủi ro
CHƯƠNG 4: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Khái niệm NHTW
Trang 21- Ngân hàng trung ương là cơ quan chính phủ kiểm soát hệ thống ngân hàng và có tráchnhiệm thi hành chính sách tiền tệ
Đặc trưng
- Không giao dịch trực tiếp với công chúng, chỉ giao dịch với Kho bạc và NHTM
- Độc quyền phát hành tiền trong lưu thông
- Thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng ngân hàng và thanh toán
- Chứng khoán Chính phủ: Các loại trái phiếu chính phủ do Kho bạc phát hành
- Cho vay chiết khấu: NHTW cung cấp tiền cho các NHTM bằng cách cho vay
3.1 Khái niệm chính sách tiền tệ
- Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô trong đó NHTW thông qua các công cụ củamình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm ổn định giá trị củađồng tiền và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra
❖ Nguyên tắc xây dựng chính sách tiền tệ:
- Không có tăng trưởng kinh tế nếu không có đầu tư
- Không thể có đầu tư nếu không có tiết kiệm
- Không thể có tiết kiệm nếu không có sự ổn định về giá cả và tiền tệ
❖ Cơ chế tác động của CSTT:
- Thực hiện mục tiêu cuối cùng của CSTT
- Thay đổi số nhân tiền
- Thay đổi cơ số tiền (MB)
- Thay đổi đầu tư vào nền kinh tế
- Thay đổi mức thất nghiệp
- Thay đổi thu nhập
Trang 22❖ Các loại chính sách tiền tệ (CSTT):
- CSTT thắt chặt: Hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá nóng của nền kinh tế Ápdụng khi nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao
- CSTT mở rộng: Khuyến khích đầu tư, gia tăng việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Áp dụng khi nền kinh tế đi vào suy thoái
- Ổn định thị trường ngoại hối
❖ Xung đột giữa các mục tiêu CSTT:
- Giảm lạm phát → thực hiện CSTT thắt chặt → lãi suất tăng → giảm tổng cầu → thấtnghiệp tăng
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp → thực hiện CSTT mở rộng → cung tiền tăng → lạm pháttăng
- Hạ giá nội tệ → xuất khẩu tăng → thất nghiệp giảm song lạm phát tăng
❖ Định nghĩa mục tiêu trung gian:
- Là những chỉ tiêu được NHTW lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế và khả năngquản lý để đạt được mục tiêu cuối cùng
- Tiêu chí lựa chọn mục tiêu trung gian:
+ Có thể đo lường được
+ Có thể kiểm soát được
+ Có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng
3.3 Các công cụ thực thi chính sách tiền tệ
❖ Dự trữ bắt buộc
- Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các ngân hàng thương mại phải đưa vào dự trữ theoquy định của ngân hàng trung ương
- Theo điều 1, quyết định 581/2003 của Ngân hàng Nhà nước: “Dự trữ bắt buộc là số tiền
mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản thanh toán tạiNgân hàng Nhà nước”
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm dựa trên tiền gửi mà các ngân hàng thương mạihuy động được phải để dưới dạng dự trữ theo quy định của ngân hàng trung ương
+ Đảm bảo tính thanh khoản cho hệ thống NH
+ Thực thi chính sách tiền tệ
- Cơ chế tác động:
Trong điều kiện lý tưởng, ta có công thức tạo tiền:
Tổng tiền gửi mở rộng = Tiền gửi ban đầu x 𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑑ự 𝑡𝑟ữ 𝑏ắ𝑡 𝑏𝑢ộ𝑐1
Trang 23 Khi muốn mở rộng hay thu hẹp khối tiền trong lưu thông, NHTW sẽ giảm hoặc tăng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Ưu điểm
- Tác động một cách đầy quyền lực và đồng đều đến các NHTM
- Một sự thay đổi nhỏ DTBB tác động lớn đến khối tiền và tín dụng
Không thể thay đổi cung tiền tệ và tín dụng ở mức độ nhỏ
Thay đổi DTBB ảnh hưởng lớn đến thu nhập của các NHTM
Thường xuyên thay đổi DTBB sẽ gây ra tình trạng không ổn định thanh khoảncho các NHTM
Bị chậm trễ về mặt hành chính
❖ Lãi suất chiết khấu
- Là mức lãi suất được áp dụng khi NHTW cho NHTM vay tiền
- Chính sách chiết khấu là công cụ của ngân hàng trung ương trong việc thực thi chínhsách tiền tệ, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại Khi ngânhàng trung ương cho vay các ngân hàng thương mại làm tăng thêm tiền dự trữ cho hệthống ngân hàng, từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng
- Ngân hàng trung ương kiểm soát công cụ này chủ yếu bằng cách tác động đến giá cảkhoản vay (lãi suất cho vay tái chiết khấu)
- Cơ chế tác động:
+ Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu Chi phí vay mượn NHTW tăng Khả năngvay của các NHTM giảm Giảm lượng tiền NHTM cho vay Giảm cung tiềntrong lưu thông
+ Khi NHTW giảm lãi suất chiết khấu Chi phí vay mượn NHTW giảm Khả năngvay của NHTM tăngTăng cung tiền trong lưu thông
- Công cụ này không mang tính chất bắt buộc, nên NHTW bị phụ thuộc vào NHTM
- Có thể tạo cho NHTM tính ỷ lại
Trang 24Ưu điểm
- Chủ động điều chỉnh lượng cung tiền trong lưu thông
- Linh hoạt điều chỉnh khối tiền trong lưu thông ở các biên độ lớn nhỏ
- Dễ dàng đảo ngược lại khi có sai lầm xảy ra trong lúc thực thi
- Nhanh chóng, không gây chậm trễ hành chính
* Chủ động điều chỉnh lượng cung tiền trong lưu thông không phụ thuộc vào nhu cầu
đi vay của NHTM
Nhược điểm
- Phải có một thị trường tài chính phát triển
- Hầu hết tiền trong lưu thông trong tài khoản ngân hàng
-❖ Tóm tắt các công cụ CSTT của NHTW
Trang 25LÝ THUY T L Ế ƯỢ NG C U TÀI S N Ầ Ả
I.Các y u t nh h ế ố ả ưở ng đế ượ n l ng c u tài s ầ ản:
1.1 C a c ủ ải:
- C a c i là t t c các ngu n l c kinh t mà m t ng ủ ả ấ ả ồ ự ế ộ ườ i có đượ c, trong ó bao g m t t c các tài s n đ ồ ấ ả ả Hình thái bi u hi n: ể ệ
- Cá nhân: thu nh p, nhà c a, kho n ti t ki m, ch ng khoán, vàng, ậ ử ả ế ệ ứ
- Doanh nghi p: nhà x ệ ưở ng, máy móc, hàng hóa, l i nhu n ợ ậ để ại, l
- Nền kinh t : GDP ế
Độ co dãn c u tài s n theo c a c i (x): ầ ả ủ ả cùng chi u ề
- x =% thay đổ ủ ượng c u tài s n / % thay i c a l ầ ả đổ ủ i c a c a c i ủ ả
- Ý ngh a: Khi c a c i t ĩ ủ ả ăng/giả m 1% thì l ượ ng c u tài s n t ầ ả ăng/giả m x%
- Mỗi tài s n s có có m c ả ẽ ứ độ ầ ă c u t ng khác nhau Khi đầ ư ự u t , l a ch n nh ng TS có ọ ữ độ ế bi n
độ ng m nh ạ
Căn c vào ứ độ co giãn theo c a c ủ ải:
- Tài s n cao c p: ả ấ Độ co giãn <1, Ít bi n ế độ ng theo c a c i ủ ả
- Tài s n c n thi t: ả ầ ế Độ co giãn >1, Bi n ế độ ng m nh theo c a c i ạ ủ ả
1.2 Su t sinh l i d tính c a tài s ấ ờ ự ủ ản:
- Khái ni m: Su t sinh l i d tính cho bi t có th nh n ệ ấ ờ ự ế ể ậ đượ c bao nhiêu ti n lãi trên s v n ề ố ố đầ u
tư vào 1 TS trong m t kho ng th i gian nh t nh ộ ả ờ ấ đị
- Tác độ ng: Su t sinh l i d tính c a TS cao h n so v i TS thay th khác, c u v ấ ờ ự ủ ơ ớ ế ầ ề TS này s t ng ẽ ă
- Mức độ tác độ ng: Ph thu c vào su t sinh l i d tính c a t ng TS ụ ộ ấ ờ ự ủ ừ
Đ ườ o l ng su t sinh l i d tính trung bình c a tài s n ấ ờ ự ủ ả
Công th c: Re = xích ma (Ri x pi) ứ
Re: su t sinh l i d tính trung bình c a 1 TS ấ ờ ự ủ
Ri: su t sinh l i d tính trong tr ấ ờ ự ườ ng h p i c ợ ủa 1 TS
pi: xác su t x y ra su t sinh l i d tính trong tr ấ ả ấ ờ ự ườ ng h p I c a 1 TS ợ ủ
1.3 R i roủ
Trang 26Trong tài chính, r i ro là m c ủ ứ độ không ch c ch n c a su t sinh l i d tính (hay m c ắ ắ ủ ấ ờ ự ứ độ không chắc ch n c a thu nh p trong t ắ ủ ậ ươ ng lai
Pi : xác su t x y ra tr ấ ả ườ ng h p i mang l i t su t sinh l i ợ ạ ỷ ấ ờ
Ri: su t sinh l i có th x y ra trong tr ấ ờ ể ả ườ ng h p i ợ
Re: su t sinh l i d tính trung bình ấ ờ ự
Trong tr ườ ng h p không bi t xác su t x y ra c ợ ế ấ ả ủa t ng tình hu ng, chúng ta có th s d ng m u ừ ố ể ử ụ ẫ quan sát các m c l i nhu n c a TS trong quá kh Khi ó, ứ ợ ậ ủ ứ đ độ ệ l ch chu n s tính nh sau: ẩ ẽ ư
Trong ó: N = S m u quan sát quá kh đ ố ẫ ở ứ
Ri = Su t sinh l i th c t n m i ấ ờ ự ế ă
R ngang = Su t sinh l i trung bình n m i ấ ờ ă