Năm 1964 : Charles Dotter và Melvin nong động mạch kheo đầu tiên trên bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới hoại tử bằng catheter Những năm 1970 : Andreas Gruentzig phát triển kỹ thu
Trang 1Đại Cương Hình Ảnh Học Can
Thiệp
Trang 2Interventional radiology: (IR or VIR for Vascular and Interventional Radiology, also referred to as Surgical
Radiology) is a medical sub-specialty of radiology which
utilizes minimally-invasive image-guided procedures to
diagnose and treat diseases in nearly every organ system
The concept behind interventional radiology is to diagnose and treat patients using the least invasive
techniques currently available in order to minimize risk to the patient and improve health outcomes
Trang 3Điều trị Can thiệp : sử dụng các kỹ thuật dưới sự hướng dẫn
của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để điều trị Thường
kết hợp với phẫu thuật, hoặc có thể có chỉ định của phẫu
thuật nhưng các bệnh nhân được điều trị sẽ ít nguy cơ và
thời gian nằm viện ngắn hơn, không cần gây mê toàn thân và
ít xâm lấn
Bác sĩ can thiệp là ai ?
Đã tốt nghiệp chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh
Có thể đọc kết quả của các phương tiên chẩn đoán khác : CT, IRM, Echo, echo doppler.
Trang 4Năm 1964 : Charles Dotter và
Melvin nong động mạch kheo đầu
tiên trên bệnh nhân bị bệnh động
mạch chi dưới hoại tử bằng
catheter
Những năm 1970 :
Andreas Gruentzig phát triển
kỹ thuật nong bằng bóng Bóng đầu tiên năm : 1974
I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN THIỆP
Trang 5Hội nghị AHA (American Heart Association) 1976, Gruentzig, Tại viện trường đại học Zurich trình bày poster mô tả cách nong động mạch vành
trên chó.
I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN THIỆP
Trang 6Tháng 5 năm 1977 Dr Andreas Gruentzig et
Dr Richard Myler , thực hiện nong động mạch vành bằng bóng trong lúc phẫu thuật tại bệnh viện Saint Mary - San Francisco.
16 septembre 1977 : Andreas Gruentzig thực hiện
nong mạch vành qua đường động mạch tại viện trường
Zurich
I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN THIỆP
Trang 7Ngày 1 tháng 3 năm 1978 : Dr Myler thực hiện nong động mạch
vành đầu tiên tại Mỹ
Ngày 7 tháng 1 năm 1979 : Dr Guermonprez (Versailles) thực hiện nong động mạch vành đầu tiên tại Pháp
I- LỊCH SỬ NGÀNH CAN THIỆP
Trang 8Tháng 3 năm 1986 : Jacques Puel , Francis Joffre và Herve Rousseau thực hiện cas đặt stent đầu tiên trên động mạch vành.
Stent tự bung (autoexpansif)
Trang 9Complications :
● Saignement
● Faux anévrysme
● FAV Ponction ANTEROGRADE
II.Phương Pháp Chích Mạch Máu
1.Chích động mạch đùi (Retrograde Femoral Access)
Trang 10II.Phương Pháp Chích Mạch Máu
1.Chích động mạch đùi (Retrograde Femoral Access)
Trang 11II.Phương Pháp Chích Mạch Máu
1.Chích động mạch đùi (antegrade Femoral artery Access)
Trang 12Đi qua chỗ chia đôi động mạch chủ
Trang 13Chích động mạch cánh tay
Trang 14III.Máy Can thiệp của DSA
Trang 15IV Những vấn đề căn bản trong an toàn bức xạ
Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên phải mang áo chì, bảo vệ tuyến giáp
Hạn chế sử dụng tia X khi can thiệp
Sử dụng các dụng cụ che chắn khi can thiệp
Dùng dụ cụ đo độ nhiễm xạ
Trang 16V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
1 Sheath
Trang 17V.Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
2 Catheter
Trang 18V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
2 Catheter
Trang 19V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
2 Catheter
Trang 20Micro Catheter
V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
2 Catheter
Trang 21V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
3 Guide Wire
Trang 22V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
4 Ballon, Stent và Stent Graft
Trang 23V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
5 Coils, plugs và Chất gây thuyên tắc
Trang 24V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
5 Coils, plugs và Chất gây thuyên tắc
Trang 25V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
5 Coils, plugs và Chất gây thuyên tắc
Trang 26V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
5 Coils, plugs và Chất gây thuyên tắc
Trang 27V Các dụng cụ thường dùng trong can thiệp nội mạch
5 Coils, plugs và Chất gây thuyên tắc
Trang 28VI Hình Ảnh Một Số Cas Can Thiệp
1 Hẹp động mạch chậu
Trang 29Hình Ảnh Một Số Cas Can Thiệp
2 Tắc động mạch chậu
Trang 30Hình Ảnh Một Số Cas Can Thiệp
3 Tắc động mạch đùi
Trang 314 Transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS)
Trang 345.Tắc Tĩnh mạch cửa
Trang 35Drain externe
6 Dẫn lưu đường mật
Trang 36Drain interne-externe
6 Dẫn lưu đường mật
Trang 37Externe Internalisé
6 Dẫn lưu đường mật
Trang 387 Dẫn lưu thận ứ nước và đặt sonde JJ
Trang 398 Máy RFA
Trang 408 Radiofrequency Ablation
Trang 429 Chimio-embolisation
Trang 4310 Đặt Stent tĩnh
mạch chủ trên
Trang 4410 Đặt Stent tĩnh mạch chủ trên
Trang 4511 RFA u phổi
Trang 50Talent
Trang 5113 Đặt
stent trong bóc tách động mạch chủ ngực
Trang 52Gaxotte et al JEVT 2005
50 patients CT comparison Before, d.8 & last Follow up