1.3 Tác dụng chống dị ứngSốc phản vệ, dự phòng phảnứng quá mẫn, điều trị dị ứng, sửdụng trong các bệnh liên quanđến phản ứng dị ứng như điềutrị hen, viêm mũi dị ứng.... 1.4 Tác dụng ức c
Trang 1Ứng dụng lâm sàng
SEMINAR DƯỢC LÝ BÀI 2 NHÓM 2 - TỔ 9 - N1K73
Trang 2STT Họ tên Mã sinh viên
Trang 3I TỔNG QUAN
Glucocorticoid là một nhóm cácchất hóa học bao gồm:
• Các hormone steroid được sảnxuất từ vỏ thượng thận củađộng vật có xương sống và
• Các chất tổng hợp tương tựcác hormone đó
Trang 4Tác dụng dài: Dexamethason, betamethason
Trang 5II NỘI DUNG
Trang 61.Phân tích mối liên quan giữa đặc tính dược lực học với ứng
dụng lâm sàng của
glucocorticoid
Trang 71.1 Chuyển hóa
1.2 Chống viêm
1.3 Chống dị ứng
1.4 Ức chế miễn dịch
1.5 Cơ quan, tuyến TÁC DỤNG GLUCOCORTICOID
Trang 81.1 Chuyển hóa
❑ Glucid: tăng tạo đường mới ở gan; giảm sử dụng glucose ở
tế bào; làm tăng glucose máu, có thể gây đái tháo đường.
❑ Protein:
• Ở ngoại biên: giảm sử dụng glucose tăng thoái hóa protein (ở cơ) lúc đói → Teo cơ
• Ở gan: tạo glucose từ acidamin (sản phẩm thoái hóa của
protid) và glycerol, chuyển glucose thành glycogen
Trang 91.1 Chuyển hóa
❑ Lipid: tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ gây tăng nồng độ acid béo tự do
huyết tương, gây thay đổi phân bố mỡ (tăng tập trung mỡ ở thân
giảm ở chi).
❑ Tăng giữ Na+ và nước (phù, tăng huyết áp), tăng bài tiết K+ → Giảm
K+ máu (tăng nhịp tim, yếu cơ)
❑ Tăng thải Ca2+ qua thận, giảm hấp thu Ca2+ ở ruột do đối kháng với
vitamin D
Trang 10Ứng dụng lâm sàng
Điều trị thay thế khi vỏ thượng
thận không sản xuất đủ hormon
01
02
Chuẩn đoán hội chứng cushing
Trang 12Chẩn đoán hội chứng Cushing
Tuyến yên giảm tiết ACTH
→ Thượng thận giảm tiết
HC Cushing Bình thường
Trang 131.2 Tác dụng chống viêm
Trang 141.2 Tác dụng chống viêm
Ngoài ra, glucocorticoid còn làm giảm hoạt động thực bào
của đại thực bào, bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các
cytokin.
→ chống viêm với mọi nguyên nhân gây viêm (cơ học, hóa học, nhiễm khuẩn, miễn dịch).
Ứng dụng lâm sàng: Viêm cơ khớp, viêm da, niêm mạc,
Hen phế quản, COPD , viêm đại tràng xuất huyết,…
Trang 151.3 Tác dụng chống dị ứng
Sốc phản vệ, dự phòng phảnứng quá mẫn, điều trị dị ứng, sửdụng trong các bệnh liên quanđến phản ứng dị ứng như điềutrị hen, viêm mũi dị ứng
Ứng dụng lâm sàng
Trang 16o Ức chế sự di chuyển của bạch cầu
o Ức chế hóa hướng động bạch cầu
o Ức chế giải phóng và tác dụng các enzymetiêu thể
Glucocorticoid
ức chế miễn
dịch
Trang 171.4 Tác dụng ức chế miễn dịch
➔ Tác dụng tốt trong điều trị phản ứng quá
mẫn kháng viêm tuy nhiên nó làm mất đi
các phản ứng viêm có tính bảo vệ làm
cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn nhiễm nấm
➔ Ứng dụng: Điều trị các bệnh tự miễn
như Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch
cầu cấp dòng lympho, phá hủy hồng cầu
tự miễn, điều trị chống thải ghép sau
Trang 181.5 Tác dụng lên các cơ quan, tuyến
TKTW
Thuốc kích thích TKTW gây hồi hộp bồn chồn, lo
lắng, mất ngủ, ảo giác, kích động, động kinh ,…
Ứng dụng lâm sàng: Người bệnh Addison, có trạng thái lãnh đạm,
trầm cảm, dễ kích thích, loạn tâm thần rõ rệt (ở một số bệnh nhân) Điều trị thay thế GC, các triệu chứng trên biến mất Sử dụng GC gây sảng khoái, mất ngủ, bồn chồn, tăng hoạt động, một số ít bệnh nhân trở nên lo âu, trầm cảm, loạn tâm thần, ngừng thuốc sẽ hết.
Trang 191.5 Tác dụng lên các cơ quan, tuyến
Trên tiêu hóa
Tăng tiết dịch vị, giảm tiết nhầy gây ợ hơi, ợ chua,
viêm, loét dạ dày,…
Chống chỉ định cho người bị loét dạ dày tá tràng Với dạng dùng đường uống nên dùng sau khi ăngiúp giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Trên tổ chức hạt
Ức chế tái tổ hợp tổ chức hạt và nguyên bào sợi
gây lâu liền sẹo
→ Ứng dụng điều trị các bệnh u hạt
Trang 201.5 Tác dụng lên các cơ quan, tuyến
Trên máu
Làm giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu lympho,
giảm kích thước hạch và tuyến ức
Làm tăng hồng cầu, tiểu cầu, tăng đông máu,…
Dùng để điều trị ung thư bạch cầu hoặc làm tăng nhanh lượng hồng cầu sau xạ trị hoặc hóa trị liệu ung thư
Trên tuyến nội tiết khác
Nồng độ cortisol tăng cao sẽ giảm chuyển T4 thành T3
và tăng chuyển T3 thành T4, làm giảm nồng độ hormonsinh dục
Trang 2102 PHÂN BIỆT GLUCOCORTICOID TOÀN THÂN VÀ TẠI CHỖ
PHÂN BIỆT CÁC GLUCOCORTICOID TOÀN THÂN
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Trang 22PHÂN BIỆT GLUCOCORTICOID TOÀN THÂN VÀ TẠI CHỖ
& ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
2.1
Trang 23SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
o Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
o Sinh khả dụng
đường uống 60-100%
o Đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1h theo
đường uốngvà sau 30-60p theo
o Có thể hấp thu toàn thân do ngấm vào máu gây ra tác dụng toàn thân
o Đường dùng: nhỏ mắt, bôi ngoài da, tiêm vào khớp, xịt mũi
HẤP THU
Trang 24SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
o Glucocorticoid nội sinh và một số
glucocorticoid tổng hợp có ái lực cao
với transcortin
o Phân bố vào tất cả các mô trong cơ
thể, qua được nhau thai và sữa
o Tỷ lệ liên kết với các protein huyết
tương cao, chủ yếu liên kết globulin
(>90%) và albumin
o Ít hấp thu vào tuần hoàn chung => Ít phân bố, ít liên kết với protein huyết tương =>
o Thời gian tác dụng, thời gian bán thải ngắn
PHÂN BỐ
→ GC toàn thân có khoảng cách giữa các liều xa hơn GC tại chỗ
Trang 25SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
o Chủ yếu chuyển hóa tại gan
Pha 1: Oxy hóa bởi các enzym gan
Pha 2: Liên hợp với acid glucuronic hoặc
→ Ứng dụng: GC tại chỗ giúp nên được lựa chọn ưu tiên hơn GC toàn
thân trong trường hợp BN suy giảm chức năng gan, hoặc dùng cùng với các thuốc cảm ứng enzym gan
Trang 26Các chất chuyển hóa không
hoạt động của glucocorticoid Bài tiết nguyên vẹn
o Nếu dùng
GC toàn thân thì cần hiệu chỉnh liều
Trang 27Uống Chủ yếu trong các trường hợp viêm nặng
Trong điều trị lupus ban đỏ có đe dọa tính mạng
Ít khi sử dụng glucocorticoid toàn thân khi điều trị các bệnh viêm cơ xương khớp vì thường đáp ứng với NSAIDs, nếu cần corticoid thường dùng đường tại chỗ
Corticoid toàn thân dùng trong xử trí đợt hen PQ cấp
Tiêm bắp, tiêm TM Đặt trực tràng
Tại chỗ
Tiêm vào khớp Tiêm trực tiếp vào khớp viêm trong BN gout, viêm khớp vai,
viêm gân gấp ngón tay… không đáp ứng hoặc CCĐ NSAIDs hoặc chỉ còn 1 khớp viêm ;
Thuốc bổi: dung cho các bệnh trên da như vảy nến thể khu trú.
Nhỏ mắt cho trường hợp tổn thương mắt do viêm khớp phản ứng (nhưng TH nặng gây giảm/mất thị lực thì phải dùng GC toàn thân)
Dạng xịt (ICS) thường dùng kiểm soát cơn hen
Nhỏ mắt Bôi ngoài da Xịt, Khí dung
Trang 282.2 PHÂN BIỆT CÁC THUỐC TÁC DỤNG TOÀN THÂN VỀ DƯỢC
LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ ƯDLS
Kháng viêm
Giữ muối Thời gian tác
Tác dụng kéo dài Dexamethasone 30 Rất ít 36-72 Chống viêm/ức
chế MD Betamethasone 30 Gần 0 36-72
Tác dụng giữ muối
nước
Fludrocortisone 10-15 125-150 12-36 Điều trị thay thế
aldosterone
Trang 291 Nhóm tác dụng ngắn
o Đại diện: Hydrocortisone, cortisone tác
dụng kháng viêm yếu nên chủ yếu
dùng để thay thế chất nội sinh
o Chỉ định:
Điều trị các bệnh do thiểu năng tuyến
thượng thận, thay thế khi cơ thể thiếu
hormon tuyến thượng thận
Trang 302 Nhóm tác dụng trung bình
o Đại diện: Prednisone; Methylprednisolone;
Triamcinolone
o Tác dụng: Hiệu lực kháng viêm gấp 4 đến 5
lần so với nhóm tác dụng ngắn Ít giữ muối
nước nên ít gây phù và THA, nhưng ức chế
mạnh ACTH
Trang 313 Nhóm tác dụng kéo dài
o Đại diện: betamethasone, dexamethason:
các dẫn chất chứa Flo của prednisolon
o Tác dụng: kháng viêm rất mạnh, tác dụng
trên chuyển hóa muối nước không đáng kể
o Thường dùng điều trị viêm cấp chống sốc
phản vệ hay phù não cấp
o Chỉ định: chống viêm, chống dị ứng và ức
chế miễn dịch
Trang 32o Ưu tiên GC tác dụng ngắn hoặc vừa.
o Tuyệt đối không ngưng thuốc đột ngột sau một đợt điều trị dài ngày (>2 tuần), kể cả khi dùng ở liều rất thấp
Trang 33PHÂN TÍCH ĐƯỢC VAI TRÒ, LỰA CHỌN GLUCOCORTICOID TRONG MỘT SỐ
BỆNH LÝ
03
Trang 35Nguyên nhân
➢ Do thượng thận:
- Trên nền bệnh nhân suy thượng thận tiên phát, có điều kiện
thuận lợi: nhiễm trùng, phẫu thuật, mất nước.
- Xuất huyết tuyến thượng thận 2 bên.
- Rối loạn tổng hợp hormon tuyến thượng thận bẩm sinh.
- Suy thượng thận cấp do điều trị cường thượng thận bằng kháng thượng thận: ketoconazole, aminoglutethimide, …
STTC có thể xảy ra trong bối cảnh STT tiên phát hoặc
thứ phát
Trang 36Nguyên nhân
➢ Do trực dưới đồi- tuyến yên
Phẫu thuật u tuyến thùy trước tuyến yên
- Hội chứng Sheehan
- Chấn thương
- Viêm màng não
- Vỡ phình mạch một động mạch cảnh trong
- Tràn máu tuyến yên (xuất huyết u tuyến yên)
- Test Métyrapone có thể dẫn đến STTC, nhất là vào lúc cuối của test
- Phẫu thuật cắt một tuyến thượng thận do u
- Xảy ra do ngừng điều trị đột ngột sau một liệu trình Corticoid kéo dài
Trang 37Điều trị
− Truyền dịch để giữ ven, bắt đầu bằng nước muối sinh lý
− Tiêm Hydrocortison hemisuccinat: 100mg bắp, 100mg tĩnh mạch Sau
đó chuyển người bệnh đến chuyên khoa, điều trị theo ba hướng chính: điều chỉnh nước, điện giải, hormon thay thế Theo dõi lâm sàng, cận lâm sàng đều đặn
Trang 38Điều trị bằng liệu pháp hormone thay thế
Hydrocortison hemisuccinat tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 100mg mỗi 4-6 giờ đối với
tiêm bắp Nếu hydrocortisone không có sẵn, prednisolone là một lựa chọn thay thế
Trường hợp nặng: 100mg mỗi giờ.
Các ngày tiếp theo: Giảm dần liều Hydrocortioson hemisuccinat, tiêm liều nhỏ và
cách quãng Sau 4-6 ngày Hydrocortison được chuyển thành loại uống, rồi trở lại
Liều duy trì khoảng 30mg/ngày
Hydrocortisone: là thuốc điều trị tốt nhất liều từ 10-30 mg/ngày chia 2 lần (2/3
tổng liều sau ăn sáng và 1/3 sau ăn chiều )
Hoặc prednisone 5mg- 7,5mg 1 lần/ngày
Liều thuốc có thể thay đổi nhiều hay ít hơn tuỳ từng bệnh nhân, cũng có bệnh nhân chỉ uống lần/ngày, hoặc 2 - 3 lần/ngày
Điều trị
Trang 393.2 HEN PHẾ QUẢNĐịnh nghĩa - GINA 2014
HPQ là bệnh lý viêm mạn tính đường hô hấp, đặc trưng bởi các dấuhiệu như: thở rít, khó thở, tức ngực, ho thường xảy ra về đêm vàsáng sớm, phối hợp với tắc nghẽn đường hô hấp
Trang 40Nhóm thuốc corticoid là các thuốc dùng duy trì để điều trị bệnh hen giúp làm giảm nguy cơ đợt cấp và sụt giảm chức năng hô hấp nhờ tác dụng giảm tình trạng viêm đường thở, kiểm soát tốt cơn hen.
• Điều trị ban đầu bằng thuốc kiểm soát hen
• Điều chỉnh điều trị hen theo bậc
- ICS liều thấp để dự phòng và kiểm soát cơn hen hàng ngày,
được phối hợp chủ vận β2 tác dụng dài (LABA)
- ICS phối hợp với SABA để làm giảm triệu chứng và nguy cơ đợt cấp, cải thiện chức năng của phổi
-Corticoid đường uống liều dùng thay thế trong dự phòng cơn hen nhưng cần phải cân nhắc tác dụng phụ
Hầu hết dùng dưới dạng khí dung, hít xịt (ICS) tác dụng tại chỗ, ít gây tác dung phụ trên toàn thân, một số dùng đường uống với liều thấp (OCS)
Trang 44Lưu ý : Cần hướng
dẫn thao tác giám sát trong quá trình sử dụng các dụng cụ xông khí để đảm bảo tối ưu và tính an toàn
Trang 45❑ Biểu hiện tại khớp, ngoài khớp, toàn thân ở nhiều mức độ
Tổng quan
Trang 46❑ Chưa rõ nguyên nhân, liên quan đến
nhiễm khuẩn, cơ địa, và RL đáp ứng miễn
dịch
❑ Có vai trò của lympho B, lympho T, đại
thực bào… với sự tham gia của các tự
kháng thể (anti CCP, RF…) và các cytokines
(TNFα, IL6, IL1…)
Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh
3.3 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 47Điều trịĐặc trị: nhóm DMARDs kinh điển
Glucocorticoid: Vai trò thứ yếu
Chỉ dùng corticoid khi không có đápứng với thuốc giảm đau, NSAIDs; chỉ điều trị ngắn hạn
Tiêu chí: corticoid có thời gian tác
dụng trung bình, tác dụng chốngviêm mạnh
=> Prednisolone, Prednisone,
Methylprednisolone
3.3 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 48HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYT Ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
3.3 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 49• Đường tại chỗ (tiêm trong hay cạnh khớp, tiêm ngoài màng cứng)
• Đường tiêm bắp (nay ít dùng)
• Đường uống (ưu tiên bệnh thể nhẹ và vừa)
• Đường tiêm tĩnh mạch (sử dụng trường hợpnặng) Tiêm trong khớp (hạn chế, thận trọng): không nên tiêm > 2-3 lần/năm do nguy cơ phá hủy khớp và teo gân
Đường dùng glucocorticoid 3.3 VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 50❑ Cơ quan tổn thương: khớp, da, thận, TB máu, tim, phổi, thần kinh…
Định nghĩa
Trang 51❑ Chưa rõ, quá trình phức tạp với sự tham
gia của nhiều yếu tố: di truyền, miễn dịch
Trang 52BỘ Y TẾ - HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ
XƯƠNG KHỚP3.4 LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Trang 53Tài liệu tham khảo
1 Bài giảng: Sử dụng hợp lý, an toàn Corticoid trong thực hành lâmsàng – PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh
2 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội tiết và Chuyển hóa - Bộ
Trang 54CẢM ƠN CÔ & CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE