1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (10).Pdf

77 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Research on Sales Accounting and Business Result Determination at A Eu Kitchen Co., Ltd, Hanoi
Tác giả Nguyễn Thành Đạt
Người hướng dẫn Đào Lan Phương
Trường học University of Agriculture and Forestry
Chuyên ngành Accounting
Thể loại graduation project
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (10)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (10)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 5. Nội dung nghiên cứu (11)
  • CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1. Những vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động (13)
      • 1.1.1 Khái niệm về bán hàng (13)
      • 1.1.2. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh (13)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động (14)
    • 1.2. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán (14)
      • 1.2.1. Các phương thức bán hàng (14)
      • 1.2.2. Phương thức thanh toán (15)
    • 1.3. Những nội dung của kế toán bán hàng (15)
      • 1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán (15)
      • 1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (16)
      • 1.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (17)
      • 1.3.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (18)
    • 1.4. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (21)
      • 1.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (21)
      • 1.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (23)
      • 1.4.3. Kế toán thu nhập khác (24)
      • 1.4.4. Kế toán chi phí khác (25)
  • CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH (30)
    • 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Bếp Á Âu - Hoài Đức Hà Nội (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (30)
      • 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty (31)
      • 2.1.3. Thị trường bán hàng của Công ty (31)
    • 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (32)
    • 2.3. Tình hình lao động của Công ty (32)
    • 2.4. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (33)
    • 2.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty (35)
    • 2.6. Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới (39)
  • CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BẾP Á ÂU (40)
    • 3.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty (40)
      • 3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán (40)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (40)
      • 3.1.3. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng của Công ty (42)
      • 3.1.4. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty (43)
    • 3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh (44)
      • 3.2.1. Đặc điểm chung về hàng hóa và bán hàng tại Công ty (44)
      • 3.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (46)
      • 3.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (51)
      • 3.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (60)
      • 3.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (65)
      • 3.2.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (66)
      • 3.2.7. Kế toán chi phí khác (67)
      • 3.2.8. Kế toán thu nhập khác (67)
      • 3.2.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (67)
      • 3.2.10. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (69)
      • 3.3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty (72)
      • 3.3.2. Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lƣợng công tác kế toán và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (0)
  • KẾT LUẬN (75)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU package connectDB; import java sql Connection; import java sql DriverManager; import java sql SQLException; public class ConnectDB { public static Connection con = null; private static Conn[.]

Trang 1

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

 -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

BẾP A ÂU HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI

Trang 2

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Em chân thành cảm ơn tới cô giáo – Đào Lan Phương người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm khóa luận Mặc dù cô bận rất nhiều công việc nhưng không ngần ngại, tận tình chỉ dẫn em, định hướng đi cho em hết sức nhiệt tình, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn

cô và chúc cô dồi dào sức khoẻ

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị lời cảm

Trang 3

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 4

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Mục tiêu nghiên cứu 9

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9

3.1 Đối tượng nghiên cứu 9

3.2 Phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Nội dung nghiên cứu 10

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 12

1.1 Những vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 12

1.1.1 Khái niệm về bán hàng 12

1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 12

1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 13

1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 13

1.2.1 Các phương thức bán hàng 13

1.2.2 Phương thức thanh toán 14

1.3 Những nội dung của kế toán bán hàng 14

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 14

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15

Trang 5

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17

1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 20

1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 20

1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 22

1.4.3 Kế toán thu nhập khác 23

1.4.4 Kế toán chi phí khác 24

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BẾP Á ÂU 29

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Bếp Á Âu - Hoài Đức Hà Nội 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 29

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 30

2.1.3 Thị trường bán hàng của Công ty 30

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31

2.3 Tình hình lao động của Công ty 31

2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 32

2.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 34

2.6 Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 38

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BẾP Á ÂU 39

3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty 39

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán 39

3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39

3.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng của Công ty 41

3.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 42

3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bếp Á Âu 43

3.2.1 Đặc điểm chung về hàng hóa và bán hàng tại Công ty 43

Trang 6

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 45

3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 50

3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 59

3.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 64

3.2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 65

3.2.7 Kế toán chi phí khác 66

3.2.8 Kế toán thu nhập khác 66

3.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 66

3.2.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 68

3.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty 71

3.3.2 Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lƣợng công tác kế toán và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 72

KẾT LUẬN 74

Trang 7

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Cơ cấu lao động trong Công ty (tính đến 31/12/2019) 32 Bảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ( tính đến 31/12/2019) 33

Trang 8

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng 16

Sơ đồ 1.2 Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính 22

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán thu nhập khác 24

Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán chi phí khác 25

Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán thu nhập doanh nghiệp 26

Sơ đồ 1.8 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 27

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 39

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 41

Trang 9

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu hướng phát triển của thế giới, Việt Nam đang nỗ lực phấn đấu hết mình để đưa nền kinh tế nước nhà hòa nhập với sự phát triển chung đó

Sự có mặt của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng, đẩy mạnh nền kinh tế phát triển Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế đầy biến động và thách thức như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu, tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, khẳng định vị thế của mình trên thị trường và nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Các doanh nghiệp phải xác định đúng hướng đầu tư, qui mô sản xuất, cân đối giữa mục tiêu và khả năng về các điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có cách thức quản lý doanh thu, kết quả kinh doanh và những biện pháp hợp lý để tăng doanh thu, giảm chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi Vì vậy việc xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh thông qua công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Doanh thu là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và là nguồn thu quan trọng để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất

mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, là

cơ sở để thực hiện các hoạt động đầu tư,…Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển, điều kiện không thể thiếu đó là hoạt động kinh doanh có lãi, tức là tạo ra doanh thu cao không chỉ đủ bù đắp chi phí mà còn thu được lợi nhuận mong muốn Do đó, các nhà quản lý phải nắm bắt, thu thập, xử lý các thông tin về doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trong chỉ đạo sản xuất cũng như kinh doanh, hướng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt được mục tiêu Mặt khác, qua phân tích nhà quản lý sẽ thấy được sự thay đổi về quy mô của doanh nghiệp, hiệu quả của phương thức kinh

Trang 10

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

doanh hiện tại, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, xu hướng, phạm vi tác động của các nhân tố đó

Công ty TNHH Bếp Á Âu – Hoài Đức – Hà Nội là doanh hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô lớn Vì vậy công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

Xuất phát từ thực tế, từ vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty

TNHH Bếp Á Âu - Hoài Đức - Hà Nội, em đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Bếp Á Âu , Hoài Đức, Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bếp Á Âu – Hoài Đức – Hà Nội, đưa ra một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong Công ty TNHH Bếp Á Âu

Trang 11

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Bếp Á Âu

- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu trong 3 năm (2017 – 2019) tại Phòng Tài chính - Kế toán Thời gian nghiên cứu: Tháng 12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: + Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp thu thập số liệu, sổ sách công ty

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn

+ Phương pháp xử lý số liệu:

5 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh

doanh trong doanh nghiệp

- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bếp

Á Âu

- Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bếp Á Âu

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bếp Á Âu

Trang 12

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Chương 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bàn hàng và xác định kết quả kinh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bếp Á Âu

Trang 13

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích, hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu, giữa người mua và người bán trên thị trường hoạt động Hàng hóa bán ra cho các cá nhân tổ chức bên ngoài doanh nghiệp được gọi là bán ra bên ngoài, còn hàng hóa cung cấp cho các đơn vị trong cùng một công ty hay tổng công ty được gọi

là bán nội bộ

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng giá trị, và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, xu hướng vận động của vốn trong các doanh nghiệp là

„T - H - T‟ Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh

1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với nhà nước: thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và kết quả bán hàng cung cấp, nhà nước có thể nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và dựa vào đó để thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát nền kinh tế quốc dân

Đối với doanh nghiệp: thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và kết quả bán hàng cung cấp sẽ giúp cho các doanh nghiệp tìm được những thiếu sót, mất cân đối trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục

Đối với người tiêu dùng: khi doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng có nghĩa là doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của họ

Trang 14

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Đối với nhà sản xuất: thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, các doanh nghiệp thương mại sẽ là chiếc cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, đưa người sản xuất tiếp cận thị trường, nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Từ đó, giúp nhà sản xuất có những điều chỉnh kịp thời

1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên, kế toán bán hàng phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra Quản

lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng Từ đó, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng

- Lựa chọn phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán phù hợp và tính toán đúng giá trị hàng xuất bán, xác định chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, từ đó góp phần xác định kết quả bán hàng đầy đủ, chính xác

- Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, từ đó cung cấp thông tin cho lãnh đạo về tiến độ thực hiện bán hàng để làm công tác lập kế hoạch bán hàng cho kỳ sau

- Đôn đốc quá trình thanh toán tiền hàng theo đúng hình thức và thời gian Kiểm tra và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản doanh thu theo từng loại hàng hóa, phục vụ cho việc đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh và kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ tài chính hiện hành

1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.2.1 Các phương thức bán hàng

- Bán hàng trực tiếp

Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Trang 15

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

- Gửi hàng đi bán

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua hàng, bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận được tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới được coi là bán hàng Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua phải trả tùy theo quy định trong hợp đồng đã ký giữa hai bên

1.2.2 Phương thức thanh toán

- Bán hàng thu tiền ngay (thanh toán ngay): theo phương thức này, hàng hóa của Công ty sau khi giao cho khách hàng phải được thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản

- Bán hàng chưa thu được tiền ngay (thanh toán chậm): đây là hình thức mua hàng trả tiền sau Theo phương thức này, khi Công ty giao hàng cho khách hàng và được chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu, đồng thời theo dõi tình hình công nợ trên Sổ chi tiết phải thu của khách hàng

1.3 Những nội dung của kế toán bán hàng

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng xuất bán là trị giá xuất thực tế của hàng hóa đã xuất bán Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trị giá mua hàng thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho số lượng hàng đó bán Khi hàng hóa được xác định là đó bán và ghi nhận doanh thu thì đồng thời trị giá hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả

Cách xác định giá vốn như sau:

Trị giá vốn của

Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán +

Chi phí thu mua phân

bổ cho hàng xuất bán

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – “Hàng tồn kho”, trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho được xác định theo các phương pháp sau:

Trang 16

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

* Phương pháp tính theo giá đích danh:

Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng

lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho Khi xuất lô hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của lô hàng đó Được áp dụng đối với doanh nghiệp cú ớt mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

* Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi xuất một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Đơn giá xuất kho bình quân

trong kỳ của 1 loại sản phẩm =

Giá trị hàng tồn đầu kỳ +Giá trị hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ+Số lượng hàng nhập trong kỳ

* Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Áp dụng dựa trên giả định hàng hóa nào được mua trước sẽ được xuất trước, hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua ở gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Tài khoản sử dụng

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 17

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế giữa bên mua và bên bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy biên nhận và bảo hành (nếu có)…

* Điều kiện ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định hiện hành

- Doanh thu phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch

*Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

K/c doanh thu thuần

Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Khái niệm

Là các khoản ghi giảm vào doanh thu gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuát khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong năm Trong đó, ghi riêng khoản giảm trừ thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp

Trang 18

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 để xác định các khoản giảm trừ doanh thu

*Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

- Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng

Nợ TK 511: Phần CK cho khách hàng chưa thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng CK cho khách hàng

Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng

- Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế trên giá trị giảm giá hàng bán

Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán

- Doanh nghiệp chấp nhận hàng đã bán bị trả lại

Nợ TK 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn Công ty Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí, lệ phí; chi phí

dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

* Chứng từ sử dụng: + Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

+ Phiếu chi, giấy báo Nợ

Trang 19

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Trong đó, Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy báo nợ là chứng từ bên ngoài

Các nghiệp vụ liên quan tới chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác do kế toán tiền đảm nhận và lập chứng từ

Các nghiệp vụ liên quan tới tạm ứng do kế toán thanh toán đảm nhận

Các khoản liên quan tới khấu hao và lương nhân viên, các khoản trích do

kế toán TSCĐ và tiền lương tính toán và lập chứng từ

* Tài khoản sử dụng:

Đơn vị sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 loại chi phí trên:

- TK 6421: Chi phí bán hàng

- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ phát sinh

Căn cứ vào số phát sinh, kế toán phản ánh theo định khoản:

Nợ TK 6421: chi phí bán hàng

Nợ TK 6422: chi phí quản lý kinh doanh

Trang 20

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Ghi chú:

(1) Chi phí nhân viên quản lý, bán hàng

(2) Các khoản ghi giảm CPQLDN (3) Chi phí vật liệu , dụng cụ quản lý (4) Phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ (5) Phân bổ chi phí trả trước, trích trước (6) Chi phí dịch vụ mua ngoài (7) Thuế GTGT được khấu trừ (8) Kết chuyển chi phí QLDN phát sinh trong kì Các TK liên quan (334,338,141,111…): chi phí thực tế phát sinh

Sơ đ ồ 1.3 H ạ ch toán chi phí qu ả n lý doanh nghi ệ p (2) (1) (3) (4) (5) (6) (7) (8) TK 334,338 TK 642 (6421,6422 (6421,6422) TK 111,112,

TK 152,153

TK 911 TK 214

TK 242,335

TK111,112,141,331

TK 133

Sơ đồ 1.2 Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 21

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Do các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh và liên quan tới nhiều phần hành kế toán chi tiết khác (chi phí nhân viên, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao…) nên ngoài việc phản ánh nghiệp vụ phát sinh trên các sổ kế toán chi tiết của phần hành kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho, kế toán vốn bằng tiền…thì đồng thời kế toán phải ghi vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và chi tiết theo từng nội dung chi phí phát sinh

Định kỳ, căn cứ vào các bút toán phản ánh trên Nhật ký chung, kế toán thanh toán ghi vào Sổ Cái tài khoản 642

Cuối kỳ, kế toán thanh toán cộng số liệu trên Sổ Cái TK 642 và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 6421, TK 6422)

Số liệu tổng hợp trên sổ Cái TK 642 dùng để lập Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh (chỉ tiêu “Chi phí quản lý kinh doanh”)

1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Kết cấu của TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính như sau:

Trang 22

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

* Chứng từ sử dụng

Giấy báo có, phiếu thu, chứng từ liên quan khác

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính “: Là tổng lợi ích kinh tế

mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động về vốn như chênh lệch tỷ giá bán

ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tiền gửi ngân hàng,…

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Ghi chú:

(1) Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu

(2) Lãi cổ phiếu trái phiếu mua bổ sung trái phiếu, cổ phiếu

(3) Chiết khấu thanh toán được hưởng

Trang 23

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 phải đƣợc hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Trang 24

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

(2) Lỗ do bán chứng khoán

(3) Lỗ từ hoạt động góp

(4) Kết chuyển chi phí tài chính

(5) Hoàn nhận dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khoá sổ

+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

+ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Trang 25

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thu nhập khác thể hiện qua

sơ đồ 1.6 sau:

Ghi chú:

(1) Thu từ thanh lý, nhượng bánTSCĐ

(2) Được tài trợ, biếu tặng vật tư hàng hóa, TSCĐ

(3) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

(4) Kết chuyển thu nhập khác

1.4.4 Kế toán chi phí khác

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Chi phí khác của doanh nghiệp TK 811 bao gồm:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

TK 331,338 (3)

(4)

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán thu nhập khác

Trang 26

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu chi phí khác thể hiện quá sơ

Trang 27

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phải nộp cho Nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Cách xác định:

Chi phí thuế thu

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%) Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 20%

* Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính

* Chứng từ sử dụng

Chứng từ nghiệp vụ khác, giấy nộp tiền

* Tài khoản sử dụng

TK 821 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện quá sơ đồ 1.8 sau:

Ghi chú:

(1) Số thuế thu nhập trong kì do doanh nghiệp tự xác định

Sơ đ ồ 1 8 Trình t ự k ế toán thu ế thu nh ậ p doanh nghi ệ p

Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán thu nhập doanh nghiệp

Trang 28

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

(2) Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạp phải nộp lớn hơn số phải nộp

kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

* Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh:

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

* Chứng từ sử dụng

Chứng từ nghiệp vụ khác, chứng từ kết chuyển lãi, lỗ

* Tài khoản sử dụng

TK 911” Xác định kết quả kinh doanh”

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu qua sơ đồ 1.9

Sơ đ ồ 1.9 Xác đ ị nh k ế t qu ả ho ạ t đ ộ ng kinh doanh

Trang 29

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Ghi chú:

(1) Kết chuyển giá vốn

(2) Kết chuyển DT về BH và CCDV

(3) Kết chuyển CPBH, QLDN

(4) Kết chuyển DT hoạt động tài chính

(5) Kết chuyển chi phí tài chính

Trang 30

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH BẾP Á ÂU 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Bếp Á Âu - Hoài Đức Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Bếp Á Âu có mã số thuế 0106515009 được Sở Kế hoạch

và Đầu tư Hà Nội cấp từ 18 – 04 – 2014 hiện được đăng ký kinh doanh tại xã An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Tên công ty: Công ty TNHH Bếp Á Âu

Giám đốc: Nguyễn Thị Kim Ngân

Mã số thuế: 0106515009

Địa chỉ: An Thượng, Hoài Đức, Hà Nội

Công ty được thành lập với số vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng và có 25 nhân viên, chia thành các phòng ban cụ thể Công ty có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và hạch toán độc lập

Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán các đồ dùng khác cho gia đình, tư vấn, thiết kế, sản xuất, phân phối và lắp đặt hệ thống bếp công nghiệp chuyên dùng cho bếp ăn các khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, nhà hàng và khách sạn

Với thị trường tiêu thụ chủ yếu là các quận huyện trong TP.Hà Nội: quận

Hà Đông, quận Thanh Xuân, quận Đống Đa, Quận Hoàn Kiếm, …

Sau những khó khăn của ngày đầu thành lập, trải qua gần chục năm đi vào hoạt động, với thời gian không phải là dài, Công ty đó đã tạo cho mình chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường, có thị trường đầu vào ổn định và hàng hóa uy tín Hiện nay, công ty có 45 nhân viên

Phương châm làm việc: “UY TÍN – CHẤT LƯỢNG”

Thuận lợi: Đội ngũ nhân viên có chuyên môn, giàu kinh nghiệm và lòng nhiệt tình được tuyển dụng, đào tạo nghiêm túc

Khó khăn: Hiện nay, công ty mới có một cửa hàng giới thiệu và tư vấn sản phẩm; chưa có các cửa hàng, chi nhánh riêng Vì vậy, thị trường tiêu thụ chưa được khai thác hết, cũng như tiềm lực của doanh nghiệp chưa tận dụng triệt

Trang 31

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

để Mặt khác, công ty vẫn áp dụng hình thức kế toán thủ công, một người thường đảm nhiệm hai đến ba phần hành, điều này dễ dẫn đến sai sót, gian lận

Xu hướng phát triển: Mở rộng thị trường, xây dựng các chi nhánh để giới thiệu sản phẩm, bán hàng tại một số khu vực trọng điểm, nơi có thị trường tiêu thụ được coi là sôi động và khả quan Đồng thời, mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang các mặt hàng của hãng sản xuất khác

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

- Đại lý, môi giới, đấu giá

- Bán buôn đồ dùng khác dùng cho gia đình

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn

và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

Trong đó ngành nghề chính của Công ty là: Bán buôn đồ dùng khác dùng cho gia đình

2.1.3 Thị trường bán hàng của Công ty

Do mặt hàng kinh doanh: Các loại bếp: bếp gia đình, bếp công nghiệp nên thị trường chủ yếu bán cho hộ gia đình và một số khách hàng vãng lai

Và mặt khác là bán cho những cửa hàng, đại lý, công ty nhỏ lẻ có nhu cầu mua hàng lâu dài

Trang 32

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

* Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tham mưu, giúp Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác kinh doanh, cung cấp hàng hóa, nghiên cứu thị trường; giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa; tổ chức mạng lưới bán hàng

- Phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ quản lý và nắm bắt thông tin kinh tế - chính sách kinh tế tài chính; hạch toán kinh tế của công ty, lập chứng từ

sổ sách; hàng quý phải tổng hợp, lập báo cáo tài chính để nắm bắt được thực trạng tài chính của công ty và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.3 Tình hình lao động của Công ty

Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó thể hiện trình độ và năng lực sản xuất, quy mô sản xuất kinh

Trang 33

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

doanh của doanh nghiệp Đồng thời nó cũng thể hiện tiềm năng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đội ngũ CBCNV có trình độ, chuyên môn nghiệp

vụ và tay nghề cao thể hiện được khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai

Tổng số lao động trong Công ty là 45 người được phân bổ trong các phòng ban

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động trong Công ty (tính đến 31/12/2019)

(người)

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Và tình hình biến động lao động của Công ty không nhiều Do trong những năm qua tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của khách hàng vào sản phẩm của mình

Đặc thù của Công ty TNHH Bếp Á Âu là buôn bán các mặt hàng gia dụng đồng thời lắp đặt tại nhà, tại xưởng cho khách hàng nên lao động chủ yếu là bên

kỹ thuật Trình độ lao động của Công ty thiên về cao đẳng, kỹ sư các ngành nghề kỹ thuật, chiếm tỷ trọng lên đến 44,44 %

Lao động trực tiếp chiếm đến 71% và chủ yếu là lao động nam

Đặc thù ngành nghề của Công ty là: Bán buôn, lắp đặt các loại bếp, các đồ dùng khác cho gia đình cho nên lao động của Công ty chủ yếu là có sức khỏe, độ dẻo dai và có kỹ thuật tốt Phần này chủ yếu là lao động nam

2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Trang 34

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Được thành lập từ năm 2014 đến nay, Công ty TNHH Bếp Á Âu luôn dặt

uy tín lên hàng đầu, nên việc đào tạo đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có kỹ thuật cao luôn được chú trọng Hàng năm Công ty đều cử CBCNV đi tập huấn đồng thời trang bị máy móc, phương tiện và các trang thiết bị mới nhằm nâng cao tay nghề và tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, năng suất cao

Bảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ( tính đến 31/12/2019)

Giá trị (đồng) Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Với mặt bằng nhà xưởng, cửa hàng có diện tích rộng, VP tiện nghi để đảm bảo cho việc xuất nhập hàng và chứa hàng ổn định.Với tỷ trọng cao chiếm 62.6%, Công ty rất chú trọng trong việc đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho CBCNV làm việc

Mỗi bộ phận trong Công ty đều được trang bị các phương tiện, công cụ dụng cụ tốt nhất phục vụ cho công việc

Do mặt hàng chủ yếu của Công ty là bếp, các thiết bị khác dùng cho gia đình nên khi sản phẩm đến tận tay khách hàng đều phải trả qua khâu vận chuyển

và lắp đặt Công ty TNHH Bếp Á Âu đã trang bị 02 xe vận tải chuyên dụng cho đội ngũ bán hàng và kỹ thuật Đồng thời cung cấp các công cụ, dụng cụ, thiết vị phục vụ cho cán bộ kỹ thuật đi lắp đặt Vì là hàng hóa và thiết bị có tính đặc thù, liên quan đến cháy nổ và độ ăn mòn cao nên Công ty luôn chú trọng đến công tác Phòng cháy chữa cháy Hàng năm, luôn cử cán bộ, công nhân viên đi đào tạo, tập huấn, đồng thời lắp đặt hệ thống một cách hoàn chỉnh, kiểm tra và thay

Trang 35

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

thế thường xuyên các thiết bị, dụng cụ có tính hao mòn cao Luôn luôn đảm bảo môi trường an toàn và hiệu quả

2.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

Cũng như lao động, vốn là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Duy trì được cơ cấu vốn hợp

lý đảm bảo cho công ty phản ứng nhanh nhạy được các biến động thị trường về mặt tài chính và giá cả Đây là yếu tố rất quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại, đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường

Khách hàng của Công ty TNHH Bếp Á Âu chủ yếu là các hộ gia đình và một số Công ty trên địa bàn, đồng thời việc thu hồi vốn nhanh giúp Doanh nghiệp đảm bảo được nguồn vốn linh động, hiệu quả Vì vậy Công ty trong những năm qua không phát sinh nhiều nợ ngắn và dài hạn Nguồn vốn được luân chuyển và sử dụng hợp lý

Tuy nhiên, điều này cũng gây ra hạn chế: vòng quay vốn không tốt, nên việc xử lý và ứng biên với các khoản phải trả phát sinh đột xuất sẽ kém và bất hợp lý

Đặc điểm của doanh nghiệp Thương mại là chu kỳ kinh doanh ngắn do mua xong bán ngay Nó khác với những chu kỳ kinh doanh khác, do đó việc tiến hành hoạt động mua bán với khối lượng vốn vừa phải phần chính nguồn vốn do vốn vay Nhà nước, vốn tự có và sử dụng có hiệu quả vốn vay ngoài Chính vì vậy trên địa bàn huyện, nhiều lúc vốn vay của ngân hàng có khó khăn nhưng Công ty vẫn đảm bảo đủ vốn hoạt động trong kinh doanh

Vốn kinh doanh của Công ty tính đến ngày 31/12/2019 là: 5.174.134.000 VNĐ

Diện tích mặt bằng chung toàn Công ty là: 2.733m2

bao gồm toàn bộ phận toàn cơ quan, văn phòng, nơi tiếp khách và giao dịch

Trang bị phục vụ cho kinh doanh bao gồm kho tàng, nhà bán hàng, tủ quầy, các công cụ phục vụ cho kinh doanh được nâng cấp trang bị đáp ứng với điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường

Trang 36

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh (2017-2019)

(ĐVT: Đồng)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Qua bảng trên có thể thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng với tốc dộ trung bình qua 3 năm là 100,65%, tuy nhiên nợ phải trả giảm chỉ còn 70,12% Năm

2018 là 654.235.000đ nhƣng đến năm 2019 chỉ còn 107.233.233đ Lợi nhuận thu về tăng đều kéo theo nguồn vốn của chủ sở hữu tăng Năm 2017 mới chỉ là: 5.002.252.005đ nhƣng sang năm 2018 là 5.017.947.309đ và cuối năm 2019 đã là 5.066.900.767đ

Tài sản NH năm 2018 tăng cao trong khi TSDH giảm chỉ còn 86,30% nhƣng đến năm 2019, TSNH chỉ còn 1.824.780.310 đ giảm còn 62,80% nhƣng TSDH tăng lên 121,07% tức 3.349.353.690 Nhƣ vậy năm 2019 so với năm

2018 thì TSNH giảm xuống còn TSDH thì tăng lên, điều này chứng tỏ công ty đang đầu tƣ tài chính về mặt dài hạn, và đòn bẩy thu lợi nhuận về sau

Trang 37

if(con != null) { try {

} public static Connection getConnection() {

return con;

} }

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 3.205.147.812 4.162.064.000 5.670.119.690 956.916.188 129,86 1.508.055.690 136,23 133,04

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Trang 38

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Qua bảng trên có thể thấy Doanh thu của Công ty ngày càng tăng, lợi nhuận tăng Kết quả sản xuất kinh doanh trên đã phản ánh được hướng đi đúng đắn mà Doanh nghiệp đã đề ra

Năm 2017, lợi nhuận đạt thấp, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu 89%, đồng thời Công ty chưa có chính sách ưu đãi từ việc giảm chiết khấu cho khách hàng nên

ta có thể thấy, lợi nhuận mang lại còn thấp, chưa hiệu quả

Sang năm 2018, doanh thu tăng cao, tỷ lệ tăng đạt 131,55% Nhờ có chính sách chiết khấu cho các khách hàng nên năm 2019 doanh thu tăng so với năm

2018 1.683.921.090đ đạt tỷ lệ tăng vượt trội 139,94%

Các chỉ tiêu khác như: Các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính……… đều tăng đáng kể mà vẫn giữ được sự bình ổn

Năm 2018, tỷ lệ giá vốn/doanh thu là 86,8%, tỷ lệ này đã giảm đi đáng kể Công ty đã rút kinh nghiệm tư năm trước nên hiệu quả mang lại tương đối cao Công ty đã có chính sách cho khách hàng, tỷ lệ phần trăm chưa nhiều nhưng đã mang lại hiệu quả, được thể hiện trong doanh thu và lợi nhuận của năm Một hướng đi đúng đắn nên trên đà đó, năm 2019 Công ty đã mạnh dạn nâng tỷ lệ phần trăm chiết khấu dành cho khách hàng

Năm 2019, tỷ lệ giá vốn/doanh thu chỉ chiếm 84%

Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2018 đã tăng lên 13.443.299 đ so với năm

2017, đạt tỷ lệ tăng gần 7 lần của năm trước Hiệu quả của kinh doanh có thể thấy rõ rệt và từng bước hoàn thiện hơn Điển hình lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 33.258.154 đ so với năm 2018, đạt tỷ lệ tăng gấp 3 lần so với năm trước mang lại tốc độ tăng bình quân qua 3 năm là 504,42%

Thị trường mà Công ty TNHH Bếp Á Âu khá ổn định, hơn nữa với đội ngũ công nhân viên chuyên nghiệp, đội ngũ bán hàng nhiệt tình, chuyên môn vững đã tham mưu và cùng lãnh đạo Doanh nghiệp có bước phát triển trong tất

cả các khâu, hiệu quả kinh tế mang lại rõ rệt Điều này tạo niềm tin cho Doanh nghiệp vào hướng đi đã chọn

Ngày đăng: 05/07/2023, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính (2008), “Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển I – Hệ thống tài khoản kết toán”, NXB Tài chính, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển I – Hệ thống tài khoản kết toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
2. Bộ Tài chính (2008), “Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển II- Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách, sơ đồ kế toán”, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển II- Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách, sơ đồ kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2008
3. Bộ tài chính (2016) “Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”, thông tư số 133/2016/TT-BTC- ngày 26/08/2016 quy định chế độ kế toán Việt Nam với doanh nghiệp vừa và nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2016
6. PGS.TS Phạm Văn Công (2011), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Công
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
7. Bộ Tài chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1)
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
8. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2013), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
4. Các website về kế toán: http//www.ketoanducminh.edu.com,…http//www.ketoanthienung.com Link
5. Khoá luận các khoá trước của trường Đại học Lâm Nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hạch toán doanh thu bán hàng - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 1.1. Hạch toán doanh thu bán hàng (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 1.2. Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 20)
Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 22)
Sơ đồ  1.6 sau: - 1 (10).Pdf
1.6 sau: (Trang 25)
Sơ đồ 1.6. Trình tự kế toán chi phí khác - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 1.6. Trình tự kế toán chi phí khác (Trang 26)
Sơ đồ 1.7. Trình tự kế toán thu nhập doanh nghiệp - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 1.7. Trình tự kế toán thu nhập doanh nghiệp (Trang 27)
Sơ đồ 1.8. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 1.8. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 32)
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động trong Công ty (tính đến 31/12/2019) - 1 (10).Pdf
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động trong Công ty (tính đến 31/12/2019) (Trang 33)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh (2017-2019) - 1 (10).Pdf
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh (2017-2019) (Trang 36)
Sơ đồ 3.1:  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - 1 (10).Pdf
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 40)
3.1.3. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng của Công ty - 1 (10).Pdf
3.1.3. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng của Công ty (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt            MS: 8484229603 - 1 (10).Pdf
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 8484229603 (Trang 52)
Hình thức thanh toán: trả chậm (hưởng CK, 12 ngày)      MS: 0104069246 - 1 (10).Pdf
Hình th ức thanh toán: trả chậm (hưởng CK, 12 ngày) MS: 0104069246 (Trang 56)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt           Mã số thuế: 0106515009 - 1 (10).Pdf
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0106515009 (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN