GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề nghiên cứu
Tỉnh An Giang, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của đồng bằng sông Cửu Long, sở hữu nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội nhờ vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu hài hòa và dân số đông Với tổng diện tích tự nhiên 3536,6685 km² và 280.658 ha đất sản xuất nông nghiệp, An Giang có lợi thế lớn trong phát triển nông nghiệp, đặc biệt nhờ sự bồi đắp phù sa từ hai nhánh sông Tiền và sông Hậu Sản lượng lúa của tỉnh luôn đứng trong tốp đầu cả nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và dịch vụ, từ đó nâng cao kinh tế xã hội của địa phương.
Cuối những năm 80 và đầu 90, hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển sang mô hình mới với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại đa dạng Ngân hàng thương mại hoạt động với mục tiêu lợi nhuận, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa Sự phát triển của ngân hàng thương mại không chỉ thúc đẩy nền kinh tế mà còn được củng cố bởi sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế hàng hóa, tạo nên mối quan hệ cộng sinh có lợi cho cả hai bên.
Ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng Việt Nam - PvcomBank chi nhánh An Giang, được thành lập vào ngày 4/10/2013, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tỉnh An Giang Ngân hàng có trụ sở tại số 111 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, Thành Phố Long Xuyên Sự ra đời của ngân hàng là kết quả của sự hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) Hiện tại, giám đốc ngân hàng là ông Nguyên Đình Lâm, và ngân hàng được quản lý bởi Cục thuế tỉnh An Giang.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Để hiểu rõ hiệu quả tín dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp, cần phân tích hoạt động kinh doanh của nó Việc phân tích thường xuyên sẽ giúp xác định mục tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình hoạt động Dựa trên dự báo điều kiện hoạt động, cần đề ra chiến lược và giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Đặc biệt, việc nâng cao hiệu quả nguồn vốn và hoạt động tín dụng là rất quan trọng Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PvcomBank) - chi nhánh An Giang 2016-2018” làm luận văn tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam( PvcomBank) - chi nhánh An Giang giai đoạn 2016-
Năm 2018, nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính an toàn, hiệu quả và bền vững trong hoạt động tín dụng của ngân hàng trong tương lai.
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam( PvcomBank) - chi nhánh An Giang giai đoạn 2016- 2018.
Mục tiêu 2: Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của đơn vị: những khó khăn, thuận lợi
Mục tiêu 3 của bài viết là đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, đảm bảo an toàn và bền vững cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PvcomBank) - chi nhánh An Giang trong thời gian tới.
Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
- Mức độ phụ vụ nhu cầu tín dụng cho những khách hàng khác nhau điều như nhau.
- Những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tín dụng của ngân hàng đối với những khách hàng khác nhau là như nhau.
- Phân tích hiệu quả tín dụng trong ngân hàng thương mại bao gồm những vấn đề gì?
- Phân tích hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang hiện nay được diên ra như thế nào?
Để hoàn thiện phân tích hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở tỉnh An Giang, cần áp dụng các giải pháp như nâng cao chất lượng dữ liệu tín dụng, cải tiến quy trình thẩm định và đánh giá rủi ro, cũng như đào tạo nhân viên về kỹ năng phân tích Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng và phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt cũng là những đề xuất quan trọng Cuối cùng, ngân hàng cần tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính khác để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam(PvcomBank) – diên ra trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Để đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấy trong 3 năm gần nhất (2016, 2017, 2018).
- Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả hoạt động tín dụng tại PvcomBank - chi nhánh An Giang
Tìm hiểu về hoạt động cho vay trong tín dụng, bao gồm các gói sản phẩm và mức lãi suất của ngân hàng Nắm rõ quy trình thẩm định tài sản của khách hàng để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này Luôn theo dõi và giám sát tình hình kinh doanh để đảm bảo hiệu quả trong cho vay.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Để đảm bảo khách hàng thực hiện việc trả nợ đúng theo thỏa thuận, cần theo dõi tình hình tài chính của họ nhằm tránh tình trạng nợ xấu Đồng thời, cần đề xuất các biện pháp khắc phục hiệu quả để xử lý tình trạng này.
Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Các tài liệu có liên quan đến đề tài nhiên cứu:
- Nguyên Thị Thanh Loan , 2008 Đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cà Mau Lớp Tài Chính Ngân hàng khoá 30, Trường Đại học
- Nguyên Thanh Quốc Đạt, 2005 Phân tích hiệu quả cho vay và huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại Thương An Giang Lớp Tài Chính, Đại học An
- Thái Phương Thảo, 2007 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ.
Nguyên Kim Doanh (2019) đã nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân, chi nhánh Hải Phòng, cụ thể là tại Phòng giao dịch Hải An Đây là khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Đại học Dân Lập Hải Phòng.
Bài viết này tổng hợp các tài liệu liên quan đến phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng, nhấn mạnh những điểm tương đồng và khác biệt trong quá trình nghiên cứu Dựa trên những phân tích này, tác giả đề xuất các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại của ngân hàng Cuối cùng, tác giả đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng trong tương lai.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
Dựa trên các văn bản luật do Quốc hội ban hành liên quan đến ngân hàng và tổ chức tín dụng, cùng với hệ thống hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giáo trình về tài chính, tiền tệ, ngân hàng, các khái niệm và công cụ trong luận văn được định nghĩa như sau.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế liên quan đến việc hình thành và sử dụng quỹ tín dụng để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả Do đó, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và phân phối lại nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua hình thức cho vay Điều này giúp điều hòa vốn tín dụng từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn, mặc dù sự điều hòa này chỉ mang tính chất tạm thời và kèm theo lãi suất.
Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách: Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
Phân phối trực tiếp là quá trình chuyển giao vốn từ các chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến các chủ thể cần vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp này thường diễn ra trong các mối quan hệ tín dụng thương mại và thông qua việc phát hành trái phiếu của các công ty.
• Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian như, ngân hàng, công ty tài chính.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng phát triển đa dạng, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này giúp giảm khối lượng giấy bạc lưu thông, giảm chi phí ngân hàng, và cho phép nhà nước điều tiết linh hoạt khối lượng tiền tệ, đáp ứng kịp thời nhu cầu cho sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ để phục vụ tái sản xuất, đồng thời phản ánh nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế Do đó, tín dụng được xem là một công cụ thiết yếu của nhà nước trong việc kiểm soát và thúc đẩy các chiến lược phát triển kinh tế.
Tín dụng không chỉ hỗ trợ tiết kiệm tiền mặt mà còn thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân.
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân trong nền kinh tế.
Thừa thiếu vốn tạm thời là vấn đề phổ biến ở các doanh nghiệp, và việc phân phối vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nền kinh tế, giúp duy trì quá trình sản xuất liên tục.
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối tiết kiệm và đầu tư, đồng thời kích thích tiết kiệm và cung cấp vốn cho phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là nguồn hình thành vốn lưu động và cố định cho doanh nghiệp, góp phần đưa vật tư vào sản xuất và thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó tăng tốc quá trình tái sản xuất.
Trong bối cảnh hiện tại của nước ta, cơ cấu kinh tế đang gặp nhiều mất cân đối, với lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao Do đó, việc đầu tư là cần thiết để cải thiện tình hình kinh tế.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
} } dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
Hoạt động tín dụng không chỉ giúp sử dụng hợp lý nguồn lao động và nguyên liệu mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Ngân hàng hoạt động bằng cách tập trung vốn tiền tệ tạm thời từ các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và cá nhân, sau đó cho các đơn vị kinh tế vay Tuy nhiên, quá trình đầu tư tín dụng không phân bổ đều cho tất cả các chủ thể có nhu cầu, mà chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn và hiệu quả Đầu tư tập trung không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
Trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam là ngành sản xuất thiết yếu cho xã hội, chịu ảnh hưởng lớn từ tự nhiên và đang trong quá trình công nghiệp hóa, nhà nước cần ưu tiên đầu tư phát triển nông nghiệp Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của xã hội mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Nhà nước cần chú trọng vào việc cấp tín dụng cho các ngành kinh tế mũi nhọn, từ đó tạo nền tảng và thu hút sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dựa vào lý thuyết và quan sát thực tế, chúng ta sử dụng số liệu thứ cấp từ Ngân hàng để phân tích doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ Những số liệu này được tổng hợp nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.
Thu tập thêm những thông tin từ các trang mạng internet, báo, sách
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm qua, chúng ta sẽ sử dụng một số chỉ tiêu tài chính quan trọng.
- Đối với mục tiêu 2 và 3: Ta sử dùng phương pháp phân tích số liệu để phân tích như:
Dựa vào số liệu hiện có, chúng ta có thể so sánh sự chênh lệch giữa các năm để nhận diện xu hướng tăng giảm Điều này giúp ngân hàng có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Đầu tiên ta dùng so sánh số tương đối: try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Trong đó : T2: là tổng số liệu năm sau T1: là tổng số liệu năm trước T: là tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa năm sau và năm trước( tỷ lệ %)
- Tiếp đến ta dùng so sánh số tuyệt đối:
T2: là tổng số liệu năm sau T1: là tổng số liệu năm trước T: là tổng số tiền chênh lệch giữa 2 năm
Biểu đồ thể hiện sự biến động doanh số tín dụng cho thấy những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Từ đó, cần đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao sự phát triển của ngân hàng, tăng cường nguồn vốn và cải thiện hiệu quả tín dụng.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM (PVCOMBAK) -CHI NHÁNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016- 2018
Khái quát về tình hình kinh tế xã hội An Giang và sự ra đời của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PvcomBank)- chi nhánh An Giang
3.1.1 Khai quát về tình hình kinh tế xã hội An Giang và Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
Giới thiệu về hội sở NHTMCP Đại Chúng Việt Nam
Tên bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam;
Tên bằng tiếng Anh: Vietnam Public Joint Stock Commercial Bank;
Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam;
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam Public Bank;
Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng.
Hội sở chính: 22 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Email: pvb@PvcomBank.com.vn
Website: http://www.PvcomBank.com.vn Hotline: 1900 5555 92.
Logo ngân hàng: try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Logo của PvcomBank được thiết kế với hai hình tam giác đối xứng, tạo thành một khối vuông bao bên ngoài, thể hiện sự chuyển động Màu sắc chủ đạo là xanh nước biển và vàng, mỗi màu mang một ý nghĩa riêng biệt.
“Màu vàng thể hiện cho sự thịnh vượng, sự sáng tạo, thay đổi không ngừng để thích nghi với mọi hoàn cảnh”
“Màu xanh nước biển mang ý nghĩa minh bạch, sự đoàn kết của tập thể vì lợi ích chung của khách hàng Màu sắc này thể hiện sự tin cậy”.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – PvcomBank sở hữu tổng tài sản gần 100.000 tỷ đồng và vốn điều lệ đạt 9.000 tỷ đồng Trong cơ cấu cổ đông, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là cổ đông lớn nhất với tỷ lệ 52%, trong khi cổ đông chiến lược Morgan Stanley nắm giữ 6,7%.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Hình 3.2: Quan hệ cổ đông
Với 108 điểm giao dịch trải dài trên toàn quốc và đội ngũ nhân lực chất lượng cao, PvcomBank chuyên cung cấp dịch vụ cho ngành Dầu khí, năng lượng và hạ tầng Ngân hàng mang đến các sản phẩm dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của cả khách hàng tổ chức và cá nhân PvcomBank tự hào nằm trong top 18 ngân hàng hàng đầu.
PvcomBank, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu tiềm lực tài chính mạnh mẽ, khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến và dịch vụ chuyên nghiệp Ngân hàng này cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho cả doanh nghiệp và cá nhân, khẳng định vị thế là địa chỉ tin cậy và uy tín nhằm tối đa hóa lợi ích cho khách hàng.
PvcomBank cam kết xây dựng hình ảnh một ngân hàng gần gũi, thân thiện và tận tụy vì sự thành công của khách hàng, với phương châm "Ngân hàng không khoảng cách" Ngân hàng hướng tới việc trở thành chuẩn mực trong cung cấp dịch vụ, lấy lợi ích của khách hàng và đối tác làm mục tiêu hành động, từ đó xây dựng thương hiệu vững mạnh.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
PvcomBank đang nỗ lực xây dựng uy tín và thương hiệu vững mạnh trong lĩnh vực tài chính, cung cấp dịch vụ chất lượng cao với phong cách phục vụ khác biệt Ngân hàng cũng chú trọng thực hiện trách nhiệm xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng và gia tăng giá trị cho cổ đông.
PvcomBank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng an toàn nhất Việt Nam trước năm 2015, với tổng tài sản đạt 235.000 tỷ đồng và dẫn đầu trong cung cấp dịch vụ năng lượng Hiện tại, ngân hàng đã phát triển mạng lưới với 1 hội sở, 34 chi nhánh, 67 phòng giao dịch và 4 quỹ tiết kiệm, cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thương mại như huy động vốn cá nhân, dịch vụ thanh toán và ngân hàng bán lẻ Toàn bộ hệ thống giao dịch của PvcomBank đang được tái cấu trúc mạnh mẽ và chuẩn hóa.
PvcomBank đang chuyển đổi hệ thống chi nhánh và điểm giao dịch của mình thông qua ba mô hình: Siêu chi nhánh, chi nhánh đa năng và chi nhánh chuẩn Việc chuẩn hóa này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện quản lý.
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PvcomBank)- chi nhánh An Giang
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh An Giang
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Public Joint Stock Commercial Bank – An Giang branch
Tên gọi tắt: PvcomBank An Giang
Địa chỉ: 111 Trần Hưng Đạo, P.Mỹ Bình, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0101057919-026, do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 04/10/2013.
Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh An Giang.
Ngày 3/10/2013, Lê ra mắt và công bố thương hiệu PvcomBank đã được tổ chức trọng thể tại Hà Nội. try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Vào ngày 4/10/2013, PvcomBank đã chính thức khai trương tại Hội sở và đồng loạt ra mắt 108 chi nhánh trên toàn quốc Ngân hàng cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng tại các tỉnh thành trọng điểm.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam-Chi nhánh An Giang chính thức được thành lập từ ngày 4/10/2013.
Trở thành một trong bảy Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam về quy mô tài sản.
Mang tới những sản phẩm dịch vụ tài chính tốt nhất cho khách hàng.
Không ngừng gia tăng giá trị cho cổ đông.
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân sự.
Chung tay đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng.
PvcomBank luôn lấy bộ Giá trị cốt lõi làm nền tảng để hiện thực hoá tầm nhìn, sứ mệnh, đó là:
• Khách hàng là trung tâm.
• Con người là tài sản quý giá nhất.
• Tính trung thực được đặt lên hàng đầu.
Hiệu quả luôn luôn được coi trọng
3.1.2 Cơ cấu nhân sự và cơ cấu tổ chức của ngân hàng
3.1.2.1 Cơ cấu nhân sự try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
} } Số lượng nhân sự hiện tại, thực tế.
Ban Giám đốc : 1 Giám đốc , 1 Phó Giám đốc
Phòng Khách Hàng Cá Nhân bao gồm 1 Trưởng Phòng, 1 Trưởng Bộ Phận Khách Hàng Cá Nhân, 1 Trưởng Bộ Phận mSME, 10 chuyên viên Khách Hàng Cá Nhân và 3 chuyên viên mSME.
Phòng Dịch Vụ Khách Hàng: 1 Trưởng Phòng Dịch Vụ Khách Hàng, 1 Kiểm Soát Viên, 6 Giao Dịch Viên.
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp: 1 Trưởng Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp, 3 chuyên viên, 2 Hỗ trợ
Phòng Hành Chính Tổng Hợp: 1 Trưởng Bộ Phận, 1 chuyên viên
Phòng kế toán: 1 trưởng bộ phận kế toán
BP.Kho quỹ : 1 trưởng quỹ, 1 kiểm ngân
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
} } Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng PvcomBank – chi nhánh An giang.
Nguồn: Phòng tín dụng Ngân hàng pvcombank – Chi nhánh An Giang
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
* Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc là người quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về mọi sự cố xảy ra Họ phải đảm bảo chất lượng hoạt động của từng chi nhánh, không để xảy ra sai sót trong việc huy động vốn và thu nhập từ doanh nghiệp, cá nhân Để thúc đẩy tăng trưởng và đạt các chỉ tiêu đề ra, lợi nhuận cần phải tương xứng với rủi ro tín dụng Giám đốc có quyền xem xét, phê duyệt và ký quyết định cho vay.
- Phòng khách hàng cá nhân:
Nơi diễn ra các giao dịch và phân tích hoạt động kinh doanh là khi tiếp xúc và trao đổi với khách hàng, chủ yếu là những cá nhân có nhu cầu huy động.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
} } vốn, nên cần phải có hướng dẫn cụ thể về loại hình cho vay nào phù hợp để khách hàng hiểu rõ hơn về qui định của Ngân hàng.
Lĩnh vực này cần khai thác hiệu quả nguồn vốn từ khách hàng cá nhân, mở rộng quy mô huy động vốn và tổ chức đội ngũ hỗ trợ tiếp thị Đồng thời, cần nhận và xử lý thông tin, giám sát, theo dõi và báo cáo các khoản vay đúng mục đích, phối hợp với các bộ phận liên quan để xử lý kịp thời.
- Phòng dich vụ khách hàng
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối với khách hàng, cung cấp các sản phẩm tài chính và trực tiếp quản lý tài khoản của họ, đồng thời hướng dẫn về các chứng từ cần thiết.
Để thực hiện đúng quy định, cần phân biệt rõ ràng giữa nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp Việc tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ với khách hàng là rất quan trọng Đồng thời, nếu có bất kỳ sai sót nào xảy ra, chúng ta phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
- Phòng hành chính tổng hợp + Thu thập đầy đủ thông tin nhằm phục vụ cho việc kiểm tra tổng hợp
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng
3.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Doanh số cho vay theo thời hạn có mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng, xí nghiệp, tổ chức và cá nhân trong việc phát triển kinh tế Mục tiêu của mối quan hệ này là huy động nguồn vốn phục vụ nhu cầu vay cho các đối tượng Bên cho vay sẽ cung cấp số tiền phù hợp với nhu cầu của bên đi vay, giúp họ phát triển sản xuất Khi đến thời hạn thỏa thuận, bên đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền đã vay cho ngân hàng.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
} } Bảng 3.1: Doanh số cho vay theo thời hạn tại PvcomBank- chi nhánh
An Giang giai đoạn 2016-2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của NH PvcomBank - Chi nhánh An Giang try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Hình 3.4: Doanh số cho vay theo thời hạn tại PvcomBank- chi nhánh An
Khách hàng vay vốn với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm các khoản vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân hoặc hộ gia đình Ngoài ra, còn có các khoản vay dành cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xí nghiệp, cũng như cho vay bất động sản.
Dựa vào từng hình thức vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ thực hiện các thủ tục pháp lý và ký kết hợp đồng cho mỗi lần vay Mỗi khoản vay sẽ được xử lý riêng biệt, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định.
Việc tuân thủ các điều khoản trong biên bản vay là rất quan trọng, với tính chất của khoản vay phụ thuộc vào khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Cho vay theo thời hạn được phân chia thành ba loại: ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và dài hạn (trên 5 năm) Từ năm 2016 đến 2018, ngân hàng đã thực hiện các kế hoạch đổi mới trong việc cho vay tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và xây dựng doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ các quy định đã đề ra.
Doanh số cho vay của ngân hàng theo thời hạn từ năm 2016 đến 2018 cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt Cụ thể, doanh số cho vay ngắn hạn năm 2016 đạt 404,61 tỷ đồng, tăng lên 752,02 tỷ đồng vào năm 2017 và đạt 878,34 tỷ đồng vào năm 2018 Đồng thời, doanh số cho vay trung hạn và dài hạn cũng có xu hướng tăng, với mức 456,25 tỷ đồng năm 2016, 512,31 tỷ đồng năm 2017 và 828,63 tỷ đồng năm 2018.
Trong những năm qua, hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của ngân hàng đã tăng đáng kể nhờ vào quản lý tiền tệ hiệu quả và chiến lược hợp lý Lãi suất phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc cho vay, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ trong các năm Cụ thể, năm 2017, tỷ lệ cho vay đạt 85,86% so với năm 2016, trong khi năm 2018, tỷ lệ cho vay trung hạn và dài hạn đạt 61,74% so với năm 2017, cho thấy sự chênh lệch đáng kể.
3.2.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế bao gồm các chỉ tiêu cho vay cá nhân và doanh nghiệp Mục đích vay của khách hàng nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh ổn định, cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua xe, buôn bán gạo và các loại hình kinh doanh tự do.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
} } Bảng 3.2: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại PvcomBank- chi nhánh An Giang giai đoạn 2016-2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của NH PvcomBank - Chi nhánh An Giang try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Hình 3.5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại PvcomBank- chi nhánh An Giang giai đoạn 2016-2018
Doanh số cho vay theo từng đối tượng, bao gồm cho vay cá nhân và doanh nghiệp, đều có xu hướng tăng nhanh qua các năm Cụ thể, cho vay cá nhân đã đạt 354,97 tỷ đồng, và con số này tăng lên 541,64 tỷ đồng vào năm 2017.
Năm 2018, tổng số cho vay đạt 797,99 tỷ đồng, cho thấy sự tăng trưởng qua các năm nhờ vào quản lý hiệu quả của từng bộ phận và cá nhân Sự phát triển kinh tế cũng góp phần quan trọng vào sự thuận lợi này Tỷ lệ cho vay cá nhân năm 2017 so với 2016 đạt 52,59%, nhưng đã giảm xuống 47,33% trong năm 2018 so với 2017 Đối với cho vay doanh nghiệp, năm 2016 đạt 505,89 tỷ đồng.
Năm 2018, doanh thu tăng mạnh lên tới 908,98 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng trưởng 42,86% so với năm 2017 Sự tăng trưởng này cho thấy sự phát triển vượt bậc của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế hiện tại.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Chênh lệch rõ rệt là 25,78%, nguyên nhân chủ yếu là do ngân hàng áp dụng các điều khoản cho vay hạn chế, dẫn đến rủi ro tín dụng trong kinh doanh Để thu hút khách hàng, ngân hàng cần phát huy những ưu điểm và hạn chế nhược điểm, từ đó tạo dựng niềm tin và cải thiện hình ảnh thương hiệu Khi khách hàng có cái nhìn tích cực hơn, họ sẽ tìm đến ngân hàng để được tư vấn và thực hiện giao dịch.
3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ
3.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn
Hoạt động cho vay tín dụng theo thời hạn chủ yếu dựa vào quy trình cho vay và thu nợ Để đánh giá hiệu quả của doanh số này, ngân hàng sẽ xem xét doanh số cho vay và thu nợ.
Bảng 3.3: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại PvcomBank- chi nhánh
An Giang giai đoạn 2016-2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp của NH PvcomBank - Chi nhánh An Giang try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Hình 3.6: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại PvcomBank- chi nhánh An
Phân tích dữ liệu cho thấy doanh số thu nợ của PvcomBank - chi nhánh An Giang chủ yếu dựa vào thời hạn thu nợ đã ký kết Doanh số thu nợ ngắn hạn ngày càng được chú trọng, với doanh thu năm 2016 đạt 18,25 tỷ đồng, tăng mạnh lên 68,37 tỷ đồng vào năm 2017, tương ứng với tỷ lệ 274,63% Đến năm 2018, doanh số tiếp tục tăng lên 114,57 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng 67,57% so với năm trước Nguyên nhân chính là do các khoản vay ngắn hạn có thời hạn chi trả ngắn, giúp kiểm soát việc thu nợ hiệu quả hơn.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Ngân hàng đã đạt mức cho vay tín dụng 60,01 tỷ đồng, tăng 108,08 tỷ đồng so với năm 2018, tương ứng với tỷ lệ tăng 132,08% so với năm 2017 Việc thực hiện cho vay tín dụng diễn ra thuận lợi nhờ tuân thủ kế hoạch đề ra, dẫn đến khả năng thu nợ đạt hiệu quả mong muốn Tuy nhiên, số thu nợ trong năm 2017 đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn đã giảm, do đó cần xây dựng chiến lược để khắc phục tình trạng này.
3.2.2.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
Kết quả hoạt động kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng PvcomBank, chúng ta cần xem xét các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận trước thuế và chi phí Những yếu tố này sẽ giúp chúng ta nhận diện rõ ràng hơn về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Bảng 3.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của PvcomBank - chi nhánh
An Giang giai đoạn 2016-2018 Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PVcomBank An Giang năm 2016-2018 try { con.close();
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Hình 3.14: Kết quả hoạt động kinh doanh của PvcomBank - chi nhánh An
Qua bảng số liệu và biểu đồ thì ta cũng thẫy được về doanh thu năm
Từ năm 2016, doanh thu đạt 6.746,00 tỷ đồng, và đến năm 2017, con số này tăng lên 8.021,00 tỷ đồng, với mức chênh lệch 1.275,00 tỷ đồng, tương đương 18,90% Đến năm 2018, doanh thu tiếp tục tăng lên 9.593,00 tỷ đồng, tăng 1.572,00 tỷ đồng so với năm 2017, chiếm 19,60%.
LNTT năm 2016 đạt 65,4 tỷ đồng, tăng lên 89,00 tỷ đồng vào năm 2017, chênh lệch 23,6 tỷ đồng, tương đương 36% Tuy nhiên, đến năm 2018, LNTT giảm còn 88,20 tỷ đồng, giảm 0,80 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứng với tỷ lệ -0,9%.
} catch (Exception e) { // TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} } public static Connection getConnection() { return con;
Chi phí năm 2016 đạt 6.680,60 tỷ đồng, tăng lên 7.932,00 tỷ đồng vào năm 2017, với chênh lệch 1.252,4 tỷ đồng, chiếm 18,7% Đến năm 2018, chi phí tiếp tục tăng lên 9.504,80 tỷ đồng, với chênh lệch 1.572,8 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứng với tỷ lệ 19,8%.
Trong thời gian qua, ngân hàng đã tuân thủ chặt chẽ các kế hoạch kinh doanh dưới sự lãnh đạo của cấp trên, đồng thời nắm bắt tình hình lãi suất để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Ngân hàng đã đưa ra các biện pháp và chiến lược phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vay tín dụng trên toàn địa bàn Việc phân loại nợ xấu và nợ tốt, cùng với việc giám sát chặt chẽ quá trình cho vay và kiểm tra hồ sơ pháp lý một cách cẩn thận, là những yếu tố quan trọng để đảm bảo quyết định giải ngân được thực hiện đúng quy trình và hiệu quả.
Trong những năm qua, giai đoạn này vẫn tồn tại những hạn chế và rủi ro tín dụng trong cho vay Nguyên nhân chủ yếu là do quản lý chưa chặt chẽ, điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng và dẫn đến khó khăn trong việc xử lý nguồn nợ xấu.