1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (4) tieu de 777777777777777777777777777

144 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp Tên đề tài: Kế Toán Tiền Mặt Tại Công ty TNHH Đức Thành
Tác giả Nguyễn Thị Diễm Trinh
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Diệu Linh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (6)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài (6)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu (7)
  • 5. Ý nghĩa của đề tài (8)
  • 6. Kết cấu của đề tài (8)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP (8)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty (9)
      • 1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty (9)
      • 1.1.2. Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh (9)
    • 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty (10)
      • 1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại công ty (10)
      • 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban (10)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (12)
      • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (12)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán (13)
    • 1.4. Chế độ và chính sách kế toán (14)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC THÀNH (16)
    • 2.1. Nội dung (0)
    • 2.2. Nguyên tắc Kế toán (0)
    • 2.3. Tài khoản sử dụng (0)
      • 2.3.1. Giới thiệu số hiệu tài khoản 111 (0)
    • 2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán (0)
      • 2.4.1. Chứng từ sử dụng (19)
      • 2.4.2. Các loại sổ sách sử dụng tại Công ty TNHH Đức Thành (0)
    • 2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty TNHH Đức Thành (0)
      • 2.5.1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (0)
      • 2.5.2. Minh họa trình tự ghi sổ kế toán (0)
      • 2.5.3. Trình bày thông tin tài khoản tiền mặt trên báo cáo tài chính (0)
    • 2.6. Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt của công ty (0)
      • 2.6.1. Phân tích biến động tiền mặt (41)
      • 2.6.2. Phân tích khả năng thanh toán (43)
    • 2.7. Phân tích báo cáo tài chính (0)
      • 2.7.1. Phân tich bảng cân đối kế toán (0)
      • 2.7.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh (0)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP (63)
    • 3.1. Nhận xét (63)
      • 3.1.1. Ưu điểm (63)
      • 3.1.2. Nhược điểm (65)
    • 3.2. Giải pháp (67)
      • 3.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán (67)
      • 3.2.2. Về chế độ, chính sách và hình thức kế toán (67)
      • 3.2.3. Về chứng từ, sổ sách (68)
      • 3.2.4. Về thực trạng kế toán tiền mặt (68)
      • 3.2.5. Về biến động của khoản mục tiền mặt (68)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

Bài tập nhóm Thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng công ty cổ phần thép Mê Lin gồm các nội dung chính sau: Giới thiệu công ty thẩm định; Thẩm định năng lực pháp lý và tình hình hoạt động của doanh nghiệp; Thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo

Lí do chọn đề tài

Tiền mặt là tài sản quan trọng giúp doanh nghiệp linh hoạt trong việc quản lý thu chi cho các hoạt động mua bán, đầu tư và sản xuất Kế toán tiền mặt theo dõi mọi giao dịch liên quan đến tiền mặt, đảm bảo tồn quỹ hàng ngày và chuẩn bị dòng tiền cho hoạt động kinh doanh Để tồn tại và phát triển trên thị trường, doanh nghiệp cần đảm bảo hoạt động kinh doanh thuận lợi và có lợi nhuận.

Dựa trên những phân tích đã thực hiện, tác giả quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đức Thành” cho bài báo cáo thực tập Mục đích là nhằm bổ sung kiến thức và hiểu rõ hơn về công tác thực tế tại công ty này.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu kế toán tiền mặt tại công ty nhằm tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt, vai trò và phương thức thực hiện Bài viết mô tả cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và bộ máy kế toán, phân tích biến động khoản mục tiền mặt cùng tình hình tài chính của công ty TNHH Đức Thành Cuối cùng, bài viết đưa ra nhận xét và giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình học tập và công việc kế toán sau này.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế tại phòng kế toán và các phòng ban có liên quan Thu thập số liệu chứng từ kế toán

Phương pháp thu thập, phân tích, xử lý và tổng hợp dữ liệu

Tác giả tham khảo thông tin từ tài liệu công ty và các trang web để áp dụng phương pháp so sánh trong phân tích báo cáo tài chính Phân tích này dựa trên báo cáo tài chính của các năm 2017, 2018 và 2019, tập trung vào báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong phần phân tích, tác giả chia thành hai giai đoạn, bắt đầu với giai đoạn 1, trong đó năm 2017 được xem là kỳ gốc và năm 2018 là kỳ phân tích.

Giai đoạn 2: kỳ gốc là năm 2018, kỳ phân tích là năm 2019

Trong quá trình phân tích, tác giả chú trọng đến các chính sách, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán của công ty khi lập báo cáo tài chính.

Cuối cùng tác giả thực hiện so sánh, nhận xét và nêu giải giáp

Tài liệu tổng hợp: báo cáo tài chính năm 2017, 2018 và 2019 đã công bố

Tài liệu giao dịch: Các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn là bản giây được lưu trữ tại phòng kế toán

Tài liệu lưu trữ bao gồm sổ cái tài khoản 111, sổ chi tiết tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt và sổ nhật ký chung năm 2019, được xuất từ cơ sở dữ liệu máy tính và lưu trữ trên phần mềm Excel và Misa.

Ý nghĩa của đề tài

Cung cấp thông tin kế toán thông qua hệ thống kế toán

Giúp các doanh nghiệp biết rõ tình hình kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp mình

Việc thực hiện đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kế toán giúp chủ doanh nghiệp theo dõi các khoản nợ và xác định những khách hàng chưa thanh toán cho hàng hóa-dịch vụ Tất cả các thủ tục và báo cáo dòng tiền cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Cân đối các khoản chi phí

Cung cấp thông tin cho việc kêu gọi đầu tư

Đề tài này đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm cải thiện công tác kế toán tiền mặt cũng như tình hình tài chính tổng thể của công ty.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của báo cáo bao gồm 3 chương, cụ thể như sau:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên công ty viết tắt bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐỨC THÀNH

Tên giao dịch: DUC THANH CO., LTD

Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Người đại diện theo pháp luật là Lu Sen, có địa chỉ trụ sở chính tại thửa đất số 1250, tờ bản đồ số 31, khu phố Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702281808 cấp ngày 12/06/2014

Lĩnh vực: sản xuất giường, tủ, bàn ghế

1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của công ty hiện có mặt trên toàn quốc thông qua các đại lý và cửa hàng, đồng thời xuất khẩu ra thị trường quốc tế Để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, công ty không ngừng cải tiến và đầu tư vào dây chuyền sản xuất hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất Công ty đặc biệt chú trọng đến nguồn gốc xuất xứ của nguyên vật liệu, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Để sản xuất giường, bàn ghế, tủ, công ty nhập khẩu gỗ từ Lào, Trung Quốc, Campuchia và gỗ rừng trồng trong nước Với nguồn nguyên liệu này, sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn về chất lượng, từ ngoại hình đến kết cấu và xử lý bề mặt, cùng với lớp sơn cao cấp không độc hại, chắc chắn mang đến cho khách hàng sản phẩm tốt nhất.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại công ty

Sơ đồ1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại công ty

Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Đức Thành

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, triển khai kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Ngoài ra, Tổng giám đốc cũng kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ, đồng thời thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý, trừ những chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị Tổng giám đốc quyết định lương và phụ cấp cho người lao động, bao gồm cả quản lý được bổ nhiệm bởi mình Bên cạnh đó, Tổng giám đốc còn có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh, cùng với các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.

Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng và quản trị hệ thống, lập kế hoạch và định hướng chiến lược chung cho công ty Họ đưa ra mục tiêu, hướng phát triển và chiến lược, đồng thời điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Ngoài ra, Phó Tổng giám đốc còn đảm bảo lợi nhuận, hướng phát triển và tăng trưởng, nhằm đạt được các mục tiêu hiện tại và tương lai của công ty theo mong đợi của tài sản cố định.

Tăng trưởng doanh số, lợi nhuận và chất lượng sản phẩm là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp Đồng thời, phát triển nhân tài và quản trị chiến lược nguồn nhân lực cũng đóng vai trò then chốt Việc đại diện tài sản cố định và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Giám đốc sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho nhân viên quản lý sản phẩm, liên tục cải thiện kỹ năng chuyên môn và hỗ trợ trong các nhiệm vụ cần thiết Họ quản lý việc thực hiện hàng ngày của tất cả các hoạt động sản phẩm nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh và sản phẩm.

Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, sổ sách,số liệu hằng ngày trong kỳ phát sinh

Phản ánh kịp thời, trung thực, đầy đủ mọi hoạt động và các vấn đề nghiệp vụ phát sinh

Thống kê và lập báo cáo kế toán đầy đủ, đúng hạn theo quy định của công ty và cơ quan thuế Cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật và tham gia các buổi tập huấn của cơ quan thuế để thực hiện công tác kế toán thuế chính xác và hiệu quả Phòng hành chính nhân sự lập báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự, quản lý tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo, lưu trữ hồ sơ, văn bản và hợp đồng của công ty, đồng thời theo dõi các công văn, chỉ thị Tổ chức và thực hiện nội quy lao động, đề xuất khen thưởng, và đảm bảo quyền lợi cho người lao động như lương, thưởng, trợ cấp Phối hợp với phòng kế toán trong công tác thanh toán lương, thưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

Phòng Kinh Doanh có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và theo dõi tình hình nhân sự của công ty, đồng thời đưa ra những đề xuất kịp thời và chính xác nhằm mang lại lợi ích cho toàn bộ công ty.

Phòng thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty, đồng thời là nơi nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, cải tiến chất lượng sản phẩm hiện có.

Phòng xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm lập và triển khai kế hoạch nhận hàng, xuất hàng để đáp ứng yêu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng Đồng thời, phòng cũng thực hiện và giám sát việc mở tờ khai nhằm đảm bảo nhận và xuất hàng đúng thời hạn Ngoài ra, phòng còn lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo quy định của luật hải quan.

Phòng thu mua đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch thu mua, xác định tiêu chuẩn và nghiên cứu lựa chọn nhà cung cấp Ngoài ra, phòng còn thực hiện phân tích giá trị và tài chính, đàm phán giá cả, mua hàng, quản lý hợp đồng cung ứng, kiểm soát hàng tồn kho, thanh toán và các chức năng liên quan khác.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Nguồn : Phòng kế toán tại công ty TNHH Đức Thành

Kế toán tiền mặt Kế toán thuế Kế toán bán hàng

Kế toán kho, tài sản cố định

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán

Kế toán trưởng có vai trò quản lý tổng thể và kiểm soát các hoạt động tài chính, kế toán của công ty Họ cần nắm vững tình hình tài chính để tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối và hướng dẫn kế toán phần hành, giám sát các nghiệp vụ phát sinh tại phòng kế toán Qua đó, kế toán tổng hợp đảm bảo hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị chính xác nhất được gửi tới Kế toán trưởng và Ban Giám đốc công ty.

Kế toán tiền mặt là quá trình theo dõi hoạt động thu – chi tiền mặt của công ty, bao gồm việc kiểm tra các khoản thanh toán và tạm ứng Điều này giúp đảm bảo báo cáo chính xác và kịp thời về tình hình tài chính lên cấp trên Ngoài ra, việc lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan đến thu – chi bằng tiền mặt cũng rất quan trọng.

Kế toán thuế bao gồm việc lập hóa đơn và chứng từ phát sinh để hạch toán, cũng như tạo các báo cáo thuế hàng tháng hoặc hàng quý tùy thuộc vào từng công ty Chủ yếu, công việc này liên quan đến việc lập báo cáo cho các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tình hình sử dụng hóa đơn của công ty.

Kế toán bán hàng bao gồm việc lập sổ theo dõi hàng hóa nhập kho và xuất bán, định khoản và phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cần cập nhật đơn giá hàng xuất, nhập để thông báo thay đổi giá cho nhân viên bán hàng và gửi báo giá cho khách hàng Theo dõi và ghi sổ chi tiết doanh thu, lập tờ khai hàng hóa mua vào theo biểu mẫu kê khai thuế giá trị gia tăng Hàng ngày, tổng hợp số liệu bán hàng và mua hàng, sau đó giao cho bộ phận quản lý cửa hàng hoặc bộ phận kế toán công ty Cần so sánh và cân đối số liệu với thủ kho hàng ngày hoặc theo định kỳ, đồng thời định kỳ làm báo cáo tình hình bán hàng hàng tháng cho doanh nghiệp Quản lý thông tin khách hàng và nhà cung cấp để phục vụ cho công tác bán hàng, hỗ trợ cho bộ phận kế toán khác khi có yêu cầu, và viết hóa đơn tài chính nếu khách hàng yêu cầu.

Kế toán công nợ có vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản công nợ phải thu và phải trả của khách hàng Họ lập danh sách các khoản nợ của các công ty và đơn vị khách hàng để tổ chức lịch thu nợ một cách hiệu quả.

Đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn và theo hợp đồng, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản nợ chưa thanh toán Phân tích tình hình công nợ và đánh giá tỷ lệ thực hiện cũng như tính tuổi nợ Kiểm tra các khoản công nợ phải thu và phải trả của công ty Thực hiện các nhiệm vụ được giao bởi kế toán trưởng và lưu trữ các chứng từ, sổ sách, cùng các công văn quy định liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ.

Kế toán kho và tài sản cố định bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ về tài sản cố định, công cụ và dụng cụ Công việc này cũng bao gồm tính toán và trích khấu hao tài sản cố định, cũng như phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ hàng tháng Ngoài ra, cần quản lý giá trị, theo dõi biến động tăng giảm, hạch toán khấu hao và phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận và chi nhánh của công ty Việc theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm và hàng hóa về mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty là rất quan trọng Định kỳ, cần đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vào cuối tháng, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và tồn kho các loại vật tư.

Thủ quỹ là công việc phản ánh chính xác tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày Công việc này bao gồm quản lý tiền mặt tại quỹ, căn cứ vào phiếu thu chi để lập kế hoạch thu chi, và kiểm tra đối chiếu với kế toán thanh toán Ngoài ra, việc lưu trữ công văn hồ sơ cũng là một phần quan trọng trong quy trình này.

Chế độ và chính sách kế toán

Báo cáo tài chính của công ty được lập bằng đồng Việt Nam (VND) theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam.

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư số200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Đơn vị tiền tệ kế toán của công ty là đồng Việt Nam (VND), được sử dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho Xuất kho hàng theo phương pháp bình quân gia quyền

Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng

10 Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

Hình thức kế toán: hình thức nhật ký chung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC THÀNH

Chứng từ, sổ sách kế toán

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

Tài khoản 1112 - Ngoại tệ ghi nhận tình hình thu chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ trong quỹ tiền mặt, được quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp

Tại Công ty TNHH Đức Thành, các giao dịch chủ yếu được ghi nhận qua tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam Do đó, tôi sẽ tập trung phân tích chi tiết về tài khoản 1111 này.

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt tại Công ty TNHH Đức Thành, bao gồm:

Chi trả tiền phí tư vấn quản lý

Chi tiền nộp tiền cước dịch vụ viễn thông

Chi trả tiền phí kiểm định

Chi trả tiền mua hàng

Số dư cuối kỳ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán

Trong doanh nghiệp kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ như sau:

2.4.1.1 Phiếu chi a Mục đích lập

Để xác định các khoản tiền mặt và ngoại tệ thực tế xuất quỹ, cần làm căn cứ cho việc thủ quỹ, xuất quỹ, ghi sổ quỹ và thực hiện kế toán Cách lập các khoản này rất quan trọng trong quy trình quản lý tài chính.

Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị

Phiếu chi cần được đóng thành quyển, với mỗi phiếu ghi rõ số quyển và số thứ tự của từng phiếu Số phiếu chi phải được đánh liên tục trong một kỳ kế toán Mỗi phiếu chi cần ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu và ngày, tháng, năm chi tiền.

Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền

Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền

Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN, hay USD …

Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi

Phiếu chi được lập thành 3 liên và yêu cầu đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ trước khi xuất quỹ Người nhận tiền phải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi họ tên vào phiếu chi.

Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu

Liên 2: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán

Liên 3: giao cho người nhận tiền

2.4.1.2 Phiếu thu a Mục đích lập

Để xác định số tiền mặt và ngoại tệ thực tế nhập quỹ, cần làm căn cứ cho thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và kế toán các khoản thu liên quan Tất cả các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu Đối với ngoại tệ, trước khi nhập quỹ, cần kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ” kèm theo Phiếu thu.

Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị

Phiếu thu cần được đóng thành quyển và đánh số liên tục trong một năm Mỗi phiếu thu phải ghi rõ số quyển và số của từng phiếu Số phiếu thu phải được đánh liên tục trong cùng một kỳ kế toán Ngoài ra, mỗi phiếu thu cần ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu và ngày, tháng, năm thu tiền, cùng với họ, tên và địa chỉ của người nộp tiền.

Dòng “Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,…

Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN, hay USD …

Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu

Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký vào phiếu Sau đó, phiếu thu được chuyển cho kế toán trưởng để xem xét và giám đốc ký duyệt, rồi chuyển cho thủ quỹ để thực hiện thủ tục nhập quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

Thủ quỹ cần giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp tiền và một liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu cùng với chứng từ gốc sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ

Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu

2.4.1.3 Một số chứng từ khác đính kèm

2.4.2 Các loại sổ sách sử dụng tại Công ty TNHH Đức Thành

Một số loại sổ kế toán sử dụng tại Công ty phù hợp với đặc điểm hoạt động, trình bày thông tin đầy, rõ ràng cụ thể là:

Sổ Chi tiết Tài khoản 111

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty TNHH Đức Thành

2.5.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trong năm 2019, kê toán tiền mặt tại công ty chỉ có các nghiệp vụ phát sinh giảm, không có nghiệp vụ phát sinh tăng

Vào ngày 01/12/2019, Công ty Cổ phần Greating Fortune Logistics đã nhận được khoản chi trả phí hải quan với số tiền 620.000 VNĐ theo hóa đơn số 0110471, phát hành ngày 23/10/2019 Địa chỉ của công ty là thửa đất số 1291, tờ bản đồ số 21, khu phố Quyết Thắng, phường Bình Thắng, Thị xã Dĩ An, Bình Dương.

Công ty TNHH Đức Thành đã nhận hóa đơn giá trị gia tăng từ Công ty Cổ phần Greating Fortune Logistics Bộ phận kế toán thực hiện việc kiểm tra và lập phiếu chi trả tiền cho công ty này ngay sau khi hoàn tất quy trình chi tiền.

Trong quá trình hạch toán, các nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 111 cùng các tài khoản liên quan Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp và so sánh số liệu để lập báo cáo tài chính Báo cáo này được thực hiện vào cuối năm tài chính, trong đó kế toán sẽ kiểm tra và đối chiếu số liệu từ nhật ký chung và sổ cái tiền mặt Kết quả là lập bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chứng từ gồm có:

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hình 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng “ phí hải quan” năm 2019

Nguồn Công ty TNHH Đức Thành

Hình 2.2 Phiếu chi phí hải quan năm 2019

Nguồn Công ty TNHH Đức Thành

Vào ngày 04/12/2019, Công ty TNHH thương mại dịch vụ Kim Đỉnh Thịnh đã nhận được khoản chi trả 11.000.000 VNĐ cho phí tư vấn quản lý tháng 11/2019, theo hóa đơn số 0000045.

Công ty TNHH Đức Thành nhận hóa đơn giá trị gia tăng từ Công ty TNHH thương mại dịch vụ Kim Đỉnh Thịnh Bộ phận kế toán thực hiện việc kiểm tra và lập phiếu chi trả tiền cho Kim Đỉnh Thịnh, sau đó tiến hành ghi chép vào sổ sách kế toán.

Chứng từ gồm có:

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hình 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng “ phí tư vấn quản lý tháng 11” năm 2019

Nguồn Công ty TNHH Đức Thành

Hình 2.4 Phiếu chi phí tư vấn quản lý tháng 11 năm 2019

Nguồn Công ty TNHH Đức Thành

Vào ngày 07/12/2019, công ty đã chi tiền để nộp cước dịch vụ viễn thông cho Trung tâm kinh doanh VNPT – Bình Dương, theo hóa đơn số 1536370 với số tiền 952.292 VNĐ cho kỳ cước tháng 11.

Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt của công ty

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.3 Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

Nguồn Công ty TNHH Đức Thành

2.5.3 Trình bày thông tin tài khoản tiền mặt trên báo cáo tài chính

Thông tin trình bày trên báo cáo tình hình tài chính

Số dư nợ tài khoản 111 là một chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính, phản ánh tổng số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Mã số 111 bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển, và được trình bày trong phần tài sản ngắn hạn.

Thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thông tin tài khoản 111 trên sổ chi tiết, cùng với các tài liệu kế toán liên quan và các báo cáo như báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước, là cơ sở quan trọng để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay.

2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt của công ty

2.6.1 Phân tích biến động tiền mặt

Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt là việc xem xét sự thay đổi của dòng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh của công ty Dòng tiền hoạt động bao gồm các khoản thu chi trong kỳ kế toán, với nguồn thu từ hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác như lãi vay hay thanh lý tài sản cố định Bên cạnh đó, chi phí cho hoạt động kinh doanh như chi phí vận chuyển, tiền điện nước, lương nhân viên và thanh toán cho nhà cung cấp cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Công thức và cách tính:

Y 1 : Trị số của chỉ tiêu phân tích

Y 0 : Trị số của chỉ tiêu gốc

Biến động dòng tiền mặt tại Công ty TNHH Đức Thành trong 3 năm tài chính 2017,

Bảng 2.4 Phân tích biến động chỉ tiêu tiền mặt Đơn vị tính: đồng

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Chênh lệch 2018-2019 Mức (đơn vị)

Nhìn chung dòng tiền mặt của công ty qua các năm đều giảm cụ thể ở giai đoạn 2017-

2018 giảm 34,71% tương ứng với mức giảm 306.765.646 đồng Đến giai đoạn 2018-

2019 giảm mạnh 63,91% tương ứng với mức giảm 368.790.841 đồng

2.6.2 Phân tích khả năng thanh toán

2.6.2.1 Phân tích các khoản phải thu

Bảng 2.5 Phân tích các khoản phải thu năm 2017-2018 Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu 2017 2018 Chênh lệch 2017 -2018

2 Trả trước cho người bán 10.000.000 32.347.892 22.347.892 223,48

3 Phải thu ngắn hạn khác 35.705.986.779 21.700.000.000 (14.005.986.779) (39,23)

II Tài sản ngắn hạn khác 5.621.232.035 5.029.752.964 (591.479.071) (10,52)

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 87.569.323 293.024.581 205.455.258 234,62

2 Thuế GTGT được khấu trừ 5.533.662.712 4.736.728.383 (796.934.329) (14,40)

Tổng các khoản phải thu 42.766.693.394 32.708.178.060 (10.058.515.334) (23,52)

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Dựa vào bảng 2.5 trên ta thấy, khoản phải thu năm 2018 giảm 9.467.036.263 đông tương ứng 25,49% so với năm 2017

Bảng 2.6 Phân tích các khoản phải thu năm 2018-2019 Đơn vị tính: đồng

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

So với giai đoạn 2017-2018, giai đoạn 2019 ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong các khoản phải thu, với mức tăng 40.949.820.534 đồng, tương đương 147,95% so với năm 2018 Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do công ty đã tích cực mở rộng các mối quan hệ kinh tế và có sự gia tăng các khoản trả trước cho người.

Chỉ tiêu 2018 2019 Chênh lệch 2018 - 2019

1 Phải thu khách hàng 5.946.077.204 5.910.063.351 (36.013.853) (0,61)

2 Trả trước cho người bán 32.347.892 211,219,212 178.871320 552,96

3 Phải thu ngắn hạn khác 21.700.000.000 62.506.963.067 40.806.963.067 188,05

II Tài sản ngắn hạn khác 5.029.752.964 3.142.811.715 (1.886.941.249) (37,52)

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 293.024.581 546.326.554 253.301973 86,44%

2 Thuế GTGT được khấu trừ 4.736.728.383 2.596.485.161 (2.140.243.222) (45,18) Tổng các khoản phải thu 32.708.178.060 71.771.057.345 39.062.879.285 119,43

40 bán tăng 178.871.320 đồng với tỷ lệ 552,96% và chi phí trả trước ngắn hạn tăng 253.301.973 đồng với tỷ lệ 86,44%

Bảng 2.7 Phân tích tỷ số các khoản phải thu năm 2017-2018 Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu 2017 2018 Chênh lệch 2017 -2018

1 Các khoản phải thu ngắn hạn 37.145.461.359 27.678.425.096 (9.467.036.263) (25,49)

2 Tài sản ngắn hạn khác 5.621.232.035 5.029.752.964 (591.479.071) (10,52)

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Trong năm 2018, khoản phải thu giảm 9.467.036.263 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 25,49% so với năm 2017 Đồng thời, khoản phải thu so với tài sản lưu động cũng giảm 110,51%, cho thấy tốc độ tăng của các khoản phải thu chậm hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn.

Bảng 2.8 Phân tích tỷ số các khoản phải thu năm 2018-2019 Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu 2018 2019 Chênh lệch 2018 - 2019

1 Các khoản phải thu ngắn hạn

2 Tài sản ngắn hạn khác 5.029.752.964 3.142.811.715 (1.886.941.249) (37,52)

3 Tỷ lệ phải thu NH/Tài sản

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Trong năm 2019, khoản phải thu tăng 40.949.820.534 đồng, tương ứng với tỷ lệ 147,95% so với năm 2018 Đặc biệt, khoản phải thu so với tài sản ngắn hạn đã tăng 1633,36%, cho thấy tốc độ tăng của các khoản phải thu nhanh hơn đáng kể so với tài sản ngắn hạn.

2.6.2.2 Phân tích các khoản phải trả

Bảng 2.9 Phân tích các khoản phải trả năm 2017-2018 Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu 2017 2018 Chênh lệch 2017 -2018

1 Phải trả người bán ngắn hạn 11.558.220.473 12.199.927.064 641.706.591 5,55

2 Người mua trả tiền trước 10.384.122.156 20.878.347.386 10.494.225.230 101,06

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

4 Phải trả người lao động 4,231,158,303 8,285,619,300 4.054.460.997 95,82

5 Phải trả ngắn hạn khác 42,577,930 68,326,843 25.748.913 60,47

6.Vay và nợ thuê tài chính 29.555.500.000 79.334.190.928 49.778.690.928 168,42

Tổng các khoản phải trả 55.778.775.524 120.829.588.113 65.050.812.589 116,62

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Năm 2018, khoản phải trả tăng 65.050.812.589 đồng, tương ứng với mức tăng 116,62% so với năm 2017 Sự gia tăng này chủ yếu do khoản phải trả người bán tăng 641.706.591 đồng (5,55%) và vay ngắn hạn tăng 49.778.690.928 đồng (168,42%).

Bảng 2.10 Phân tích các khoản phải trả năm 2018-2019

1 Phải trả người bán ngắn hạn 12.199.927.064 14.132.144.163 1.932.217.099 15,84

2 Người mua trả tiền trước 20.878.347.386 94.475.918.757 73.597.571.371 352,51

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 63.176.592 184.481.176 121.304.584 192,01

4 Phải trả người lao động 8.285.619.300 12.422.716.980 4.137.097.680 49,93

5 Phải trả ngắn hạn khác 68.326.843 73.561.752 5.234.909 7,66

6.Vay và nợ thuê tài chính 79.334.190.928 0 (79.334.190.928)

Tổng các khoản phải trả 120.829.588.113 121.288.522.828 458.934.715 0,38

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Năm 2019, khoản phải trả tăng 458.934.715 đồng, tương đương với mức tăng 0,38% so với năm 2018 Sự gia tăng này chủ yếu do khoản phải trả cho người bán, với mức tăng 1.932.217.099 đồng, chiếm tỷ lệ 15,84%.

Qua phân tích, chúng ta nhận thấy rằng khoản phải trả có xu hướng tăng dần qua các năm, chủ yếu do sự mở rộng hoạt động của công ty Tuy nhiên, vốn tự có của công ty còn hạn chế, dẫn đến việc công ty phải vay vốn và chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường.

2.6.2.3 Phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền a Công thức và cách tính

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền = b Ý nghĩa

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền phản ánh tình hình tài chính của công ty và rất nhạy cảm với những biến động trong hoạt động kinh doanh Nếu tỷ số này quá cao, cần xem xét lại quyết định đầu tư thay vì chỉ tập trung vào việc duy trì dự trữ tiền mặt.

Bảng 2.11 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 7.801.487.34 4.346.978.771 8.598.627.421

3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền 0,14 0,04 0,07

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Tỷ sô khả năng thanh toán nhanh bằng tiền của công ty năm 2018 là 0,04 thấp hơn năm

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty đã cải thiện đáng kể từ 0,14 vào năm 2017 lên 0,07 vào năm 2019, cao hơn so với mức 0,04 của năm 2018.

2.6.2.4 Phân tích khả năng thanh toán nhanh hiện thời

Tiền + các khoản tương đương tiền

Nợ phải trả ngắn hạn

44 a Công thức và cách tính

Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết số lượng tài sản ngắn hạn mà công ty có thể sử dụng để thanh toán cho mỗi đồng nợ ngắn hạn.

Bảng 2.12 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán hiện thời Đơn vị tính: đồng

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Từ kết quả ở bảng 2.12 cho thấy tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm

Năm 2018, công ty ghi nhận sự giảm sút so với năm 2017, cho thấy những khó khăn tài chính mà công ty đang phải đối mặt Tuy nhiên, giai đoạn 2018-2019 đã có những chuyển biến tích cực, với chỉ số tăng từ 0,31 vào năm 2018 lên 0,66 vào năm 2019.

2.6.2.5 Phân tích khả năng thanh toán nhanh a Công thức và cách tính

Tỷ số thanh toán nhanh =

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

3 Tỷ số thanh toán hiện hành 0,91 0,31 0,66

Tiền + đầu tư ngắn hạn + khoản phải thu

Tỷ lệ thanh toán nhanh bằng tiền mặt là chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của công ty Nếu tỷ lệ này lớn hơn 0.5, công ty có tình hình thanh toán tốt; ngược lại, nếu nhỏ hơn 0.5, công ty đang gặp khó khăn về thanh toán Tuy nhiên, tỷ lệ quá cao cũng không phải là điều tốt, vì nó cho thấy việc quay vòng vốn chậm và hiệu quả sử dụng vốn không cao.

Bảng 2.13 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán nhanh Đơn vị tính: đồng

Nguồn: tác giả tự tổng hợp và xữ lý

Phân tích cho thấy lưu lượng tiền mặt của công ty giảm từ 0,81 năm 2017 xuống còn 0,27 năm 2018 Tuy nhiên, giai đoạn 2018-2019 ghi nhận sự cải thiện rõ rệt, với tỷ số thanh toán nhanh tăng từ 0,27 năm 2018 lên 0,64 năm 2019, cho thấy tình hình thanh toán của công ty đã có chuyển biến tích cực.

2.7 Phân tích báo cáo tài chính

2.7.1 Phân tich bảng cân đối kế toán

2.7.1.1 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang

Khi phân tích theo chiều ngang là sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, cụ thể như sau:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

1 Tiền, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu 44.946.948.713 32.025.403.867 77.226.873.051

3 Tỷ số thanh toán nhanh 0,81 0,27 0,64

Y 1 : Trị số của chỉ tiêu phân tích

Y 0 : Trị số của chỉ tiêu gốc

Bảng 2.14 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2017 và 2018 Đơn vị tính: đồng

Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch

Giá trị Giá trị Mức Tỷ lệ (%)

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xữ lý

NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 05/07/2023, 02:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w