ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ Khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế BÁO CÁO TỔNG KẾT NIÊN LUẬN TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ Khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
BÁO CÁO TỔNG KẾT NIÊN LUẬN TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Quỳnh Châm
Khoa: Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế
Khóa: QH 2018-E MSSV: 18050413
Hà Nội, tháng 07, năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài niên luận: " Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam", em đã nhận
được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và
cá nhân Bài nghiên cứu được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm
từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ởcác trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…
Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Nguyễn XuânThiên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức tậntình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên chúng em trong suốt quá trình thực hiệnnghiên cứu và hoàn thành đề tài niên luận Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệuTrường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, Ban chủ nhiệm và toàn thể giảngviên Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình truyền đạt những kiến thức quýbáu, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều, nhưng trong đề tài niên luận này không tránhkhỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, các cán bộ quản lý,những người quan tâm đến đề tài và bạn bè thông cảm và tiếp tục có những ý kiếnđóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 07 năm 2021
Tác giả
1
Trang 3Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em Các sốliệu sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theođúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do chúng em tự tìm hiểu, phântích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kếtquả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Tác giả
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa phương, lũy kế các dự án
còn hiệu lực đến ngày 20/12/2020 Bảng 2 2: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2019 (PCI)
Bảng 2 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tư (Lũy kế các
dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2018) Bảng 2 4: Thống kê FDI từ EU vào Việt Nam từ 2016-2020 Bảng 2 5: Tóm tắt cam kết của EU dành cho một số sản phẩm xuất khẩu Việt NamBảng 2 6: Tóm tắt cam kết của Việt Nam dành cho một số sản phẩm xuất khẩu củaEU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH
Biểu đồ 2 a: Các dự án còn hiệu lực xét theo lĩnh vực đầu tư tính đến 20/12/2020
Biểu đồ 2 b: Tổng vốn đầu tư đăng ký theo ngành tại Việt Nam đến 20/12/2020 (triệuUSD) Biểu đồ 2 c: Các dự án FDI còn hiệu lực tại Việt Nam tính tới ngày 20/12/2020 theođối tác đầu tư Biểu đồ 2 d: Tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam tính đên ngày 20/12/2020 theo đối tácđầu tư tính (triệu USD) Biểu đồ 2 e: FDI vào Việt Nam theo địa phương, lũy kế đến tháng 12/2020 (%) Biểu đồ 2 f: Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
2016-2020 (triệu USD) Biểu đồ 2 g: Tổng giá trị góp vốn mua cổ phần 2016-2020 (Triệu USD) Biểu đồ 2 h: tổng số vốn đăng ký và số dự án từ Hà Lan, Anh, Pháp, Đức,
Luxembourg, Bỉ vào Việt Nam theo lũy kế tính đến 20/12/2020
3
Trang 5Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
T
1 AANZFTA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Úc - Newzeland
2 ACFTA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc
3 AKFTA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc
4 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
5 BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
6 BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
7 BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
8 CGE Cân bằng Tổng thể Khả toán
9 CIEM Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
10 CMAC Viện Nghiên cứu Đầu tư và Mua bán sáp nhập
11 CO Giấy chứng nhận xuất xứ
12 CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
13 CSR Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
16 EVFTA Hiệp định Thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu
17 EVIPA Hiệp định Bảo hộ Đầu tư giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu
18 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
19 FTA Hiệp định thương mại tự do
20 GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
21 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
22 GPA Hiệp định mua sắm của Chính phủ
23 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn
Trang 624 ICSID Trung tâm Quốc tế về Giải quyết Đầu tư tranh chấp
25 ILO Tổ chức Lao động Thế giới
26 IMF Quỹ Tiền tệ Thế giới
27 IPO Phát hành lần đầu ra công chúng
28 M&A Mua bán và sáp nhập
29 MAF Nhóm Nghiên cứu Diễn đàn M&A Việt Nam
30 MNF Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc
31 NT Nguyên tắc đối xử quốc gia
32 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
33 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
34 ROO Quy tắc xuất xứ
35 SPS Biện Pháp Vệ Sinh Và Kiểm Dịch Động Thực Vật
36 TBT Hàng rào kĩ thuật trong thương mại
37 TRIPs Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của
quyền sở hữu trí tuệ
38 UKVFTA Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam, Vương quốc Anh
và Bắc Ireland
39 UNCITRAL Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế
40 UNIDO Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc
41 USBTA Hiệp định Thương mại Việt Mỹ
42 VIAC Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam
43 WCT Hiệp định về Quyền tác giả
44 WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới
45 WIPO Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới
46 WPPT Hiệp ước về Biểu diễn và Bản ghi âm
47 WTO Tổ chức Thương mại thế giới
5
Trang 7Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Toàn cầu hoá, khu vực hóa đã trở thành một trong những xu thế chủ yếu trongquan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Những tiến bộ nhanh chóng về khoa học - kỹ thuậtcùng với vai trò ngày càng tăng của các công ty đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ quátrình chuyên môn hóa, hợp tác giữa các quốc gia và làm cho việc sản xuất được quốc
tế hoá cao độ Hầu hết các nước đều điều chỉnh chính sách của mình theo hướng mởcửa, giảm và tiến tới tháo bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, khiến cho việc traođổi hàng hóa và luân chuyển các nhân tố sản xuất như vốn, lao động và kỹ thuật trênthế giới ngày càng thông thoáng hơn Để tránh ở ngoài lề sự phát triển, các nước đangphát triển như Việt Nam phải nỗ lực hội nhập vào xu thế chung và tăng cường sứccạnh tranh kinh tế
Cùng với quá trình toàn cầu hóa, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)ngày càng trở nên quan trọng đối với các nước đang phát triển nói chung và đối vớiViệt Nam nói riêng FDI có vai trò quan trọng trong bổ sung nguồn vốn thiếu hụt, mởrộng quy mô sản xuất và chuyển giao công nghệ, tạo ra những năng lực sản xuất mới,nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế
Cho đến nay, các nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế của EVFTA đối với ViệtNam chủ yếu tập trung đánh giá tới tác động thương mại, phúc lợi và đánh giá ở một
số ngành cụ thể Tác động của EVFTA đối với thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam là một trong những tác động được mong đợi, tuy nhiên có rất ítnghiên cứu sâu và toàn diện về vấn đề này Để lấp đầy khoảng trống vào những nghiên
cứu đó, nhóm em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của EVFTA đến đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam và một số hàm ý chính sách”.
2 Tổng quan tài liệu
● Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố quốc tế
1, Bài nghiên cứu “The Impact of Free Trade Agreements on Foreign Direct
Investment: The Case of Korea” của Chankwon Bae, Yong Joon Jang và các cộng sự
(2013) Nhóm tác giả sử dụng mô hình Vốn tri thức để giải quyết mối quan hệ tích cực
và tiêu cực giữa các chi phí thương mại và FDI theo chiều ngang và theo chiều dọc.Nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu về FDI và FTAs của Hàn Quốc để kiểm định các giảthuyết Kết quả nghiên cứu thu được là FTAs tác động tích cực lên dòng FDI ra nướcngoài vào các nước đang phát triển; về nghiên cứu tác động của FTAs đối với dòngFDI vào thì không thu được kết quả rõ ràng tuy nhiên, xét về sự khác biệt về mức thunhập giữa Hàn Quốc và các đối tác, các FTA đã kích thích FDI vào Hàn Quốc từ cácnước có thu nhập cao, ngụ ý rằng các FTA có đóng góp đối với các loại hình FDI theochiều dọc
2, Bài nghiên cứu “The Impact of Free Trade Agreements on Foreign Direct
Investment in the Asia-Pacific Region” của Shandre M Thangavelu và Christopher
Trang 8Findlay (2011) đã sử dụng dữ liệu bảng cùng mô hình tác động cố định, mô hình trọng
lực để chỉ ra rằng quy mô thị trường kết hợp giữa các cặp quốc gia càng lớn thì cànglàm tăng lượng vốn FDI ra nước ngoài từ nguồn vốn FDI sang nền kinh tế nước chủnhà và việc bổ sung một thỏa thuận song phương để trở thành thành viên chung củahiệp định đa phương làm tăng dòng vốn FDI giữa hai nước
3, Bài nghiên cứu “The Impact of Bilateral Free Trade Agreements on
Bilateral Foreign Direct Investment among Developed Countries” của Yong Joon
Jang (2011) là một nghiên cứu thực nghiệm nhằm phân tích tác động của FTA song
phương đối với FDI song phương trong số 30 quốc gia OECD (Tổ chức Hợp tác vàPhát triển Kinh tế) và 32 quốc gia không thuộc OECD sử dụng mô hình vốn tri thứclàm khung lý thuyết Kết quả chỉ ra rằng hiệp định thương mại giữa hai quốc gia có thểtác động tiêu cực đến hoạt động kinh tế tùy thuộc vào trình độ phát triển từng thànhviên, cụ thể nếu một quốc gia phát triển ký hiệp định thương mại với một quốc giaphát triển khác thì lượng FDI vào quốc gia của họ có thể bị giảm bởi hiệp định này
3, Kể từ khi Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –
EU thì đã có một số đề tài nghiên cứu dự kiến tác động của hiệp định này, tuy nhiêncông trình nghiên cứu thuộc nước ngoài lại không nhiều Báo cáo của Phillip và các
cộng sự được thực hiện năm 2011 “The Free Trade Agreement between Vietnam and
The European Union: Quantitative and Qualitative impact analysis” là một nghiên
cứu toàn diện đầu tiên về EVFTA, sử dụng mô hình CGE và cho ra kết quả nằng sự tácđộng của EVFTA lên thương mại giữa hai bên là rất tích cực: giúp xuất khẩu từ ViệtNam sang EU tăng 4%/năm còn nhập khẩu từ EU tăng 3,1%/năm; giúp FDI từ EU vàoViệt Nam tăng và cải thiện chất lượng đầu tư Bên cạnh đó, nhóm tác giả còn dùngnghiên cứu định tính chỉ ra tác động của EVFTA đối với 4 ngành bao gồm ô tô, điện
tử, cơ khí và ngân hàng
● Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước
1, Nghiên cứu “Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của Phùng Xuân Nhạ và
Nguyễn Thị Minh Phương (2016) đã xây dựng khung lý thuyết các kênh tác động của
FTA đối với những yếu tố ảnh hưởng FDI từ đó phân tích các nội dung trong TPP tácđộng đến FDI và kết luận rằng TPP có tác động tích cực lên lượng FDI vào Việt Namđặc biệt là từ Hoa Kỳ, theo sau đó là Nhật Bản và Singapore
2, Nghiên cứu “Do Free Trade Agreements (FTAs) really increase Vietnam’s
Foreign Trade and Inward Foreign Direct Investment (FDI)” của tác giả Hoàng Chí
Cường và các cộng sự (2015) được viết bằng tiếng Anh và được đăng trên tạp chí Kinh
tế, Quản lý và Thương mại của Anh Quốc Kết quả nghiên cứu chỉ ra một số FTA đãtác động mạnh mẽ đến thương mại và dòng FDI vào nhưng không đồng đều giữa cáchiệp định khác nhau cụ thể là trong hiệp định USBTA thì việc gắn nhãn hiệu sẽ kíchthích được cả xuất khẩu và nhập khẩu trong khi đó việc giảm thuế theo ACFTA chỉkhuyến khích nhập khẩu của quốc gia đó; Cùng với AANZFTA thì AKFTA được côngnhận là hiệp định thương mại tự do khu vực duy nhất thu hút dòng vốn FDI vào ViệtNam
7
Trang 9Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
3, Báo cáo “Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam
– EU” của Paul Baker, David Vanzetti, Phạm Thị Lan Hương và các cộng sự (2014)
sử dụng khung chuẩn Đánh giá tác động về Tính bền vững, các phương pháp địnhlượng và định tính để đánh giá tổng quan tác động của hiệp định đến các chỉ số kinh tế,thương mại, đến các ngành và cả các tác động khác như tác động môi trường, tác động
xã hội, tác động dịch vụ Dù đây là một bài nghiên cứu khá toàn diện nhưng lại chưa
đề cập về tác động của Hiệp định EVFTA đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ViệtNam
4, Nghiên cứu “Đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định Thương mại Tự
do Việt Nam - EU: Sử dụng các chỉ số thương mại” của Vũ Thanh Hương và
Nguyễn Thị Minh Phương (2016) đi sâu vào phân tích và đánh giá tác động của
EVFTA đến các ngành xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam Kết quả nghiên cứu thuđược là trong giai đoạn 2001-2015, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Namvới EU đều gia tăng vững chắc Xuất khẩu các mặt hàng giày, dép, mũ, hàng dệt may,sản phẩm thực vật và các mặt hàng hóa chất; phương tiện và thiết bị vận tải; thựcphẩm chế biến và sản phẩm kim loại cơ bản đều tăng mạnh, theo sau là động vật sống;nhựa và cao su Nhóm ngành ít chịu ảnh hưởng bởi EVFTA nhất là đồ gỗ; đồ da; sảnphẩm từ đá, thạch cao, thuỷ tinh, gốm; thiết bị quang học, đồng hồ
5, Luận án “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với
thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” của TS.Vũ Thanh
Hương (2017) đã nhận diện những nhóm ngành và thị trường có lợi ích gia tăng xuất
khẩu và những nhóm ngành, thị trường có tiềm năng gia tăng nhập khẩu từ EVFTA, sửdụng mô hình trọng lực với mô hình cân bằng bộ phận SMART và cho ra kết quảgiống với kết quả bài nghiên cứu của tác giả vào năm 2016 được liệt kê ở trên Cả haibài tuy chưa đề cập đến FDI nhưng đã xây dựng được khung chuẩn đoán tác động củaEVFTA đến thương mại Việt Nam, rất có giá trị cho các nghiên cứu sau này
6, Vì EVFTA mới được ký kết và có hiệu lực gần đây nên các bài nghiên cứu vềEVFTA chỉ thuộc một bộ phận nhỏ và đặc biệt số lượng bài nghiên cứu về tác độngcủa EVFTA đến FDI tại Việt Nam thì rất ít Bài nghiên cứu có mối liên kết nhất với đề
tài và cũng là gần đây nhất là luận án “Đánh giá tác động dự kiến của Hiệp định
thương mại tự do Việt Nam - EU đến Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”
của Nguyễn Thị Minh Phương (2020) Luận án dựa trên khung chuẩn đoán tác động
chung của TS Vũ Thanh Hương trong luận án “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
- EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho ViệtNam” để xây dựng khung phân tích tác động của EVFTA đến FDI Ngoài ra tác giảcòn sử dụng các mô hình kinh tế lượng và phỏng vấn chuyên gia để xem xét tác độngcủa EVFTA lên FDI nói chung vào Việt Nam Ngoài ra còn các bài báo đăng trên cáctạp chí học thuật, các bài báo điện tử mang tính cập nhật tin tức, số liệu về EVFTA vàFDI nhưng tất cả chỉ dừng lại ở mức độ cung cấp thông tin, nội dung chưa được xuyênsuốt và được phân tích cụ thể, sâu sắc vấn đề cần nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, những điểm đã
Trang 10làm tốt và chưa tốt của chính sách thu hút FDI của Việt Nam, từ đó đưa ra những dự báo
và một số gợi ý chính sách để thu hút FDI một cách chọn lọc khi tham gia EVFTA
4 Câu hỏi nghiên cứu
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU tác động như thế nào đến dòng
vốn FDI vào Việt Nam?
Dưới tác động của EVFTA, Việt Nam đang có những cơ hội và thách thức nhưthế nào trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam?
Việt Nam cần làm gì để tận dụng cơ hội và vượt qua những thách thức khi thamgia EVFTA để có thể thu hút FDI vào một cách tốt nhất?
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài nghiên cứu khoa học là tác động tích cực và tiêucực của EVFTA đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
7 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng kết hợp với các phương pháp bao gồm:
Phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh, thống kê dữ liệu
Các phương pháp này được sử dụng trong chương 1, chương 2 và chương 3 củabài nghiên cứu để hệ thống và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trongchương 1 tổng hợp, phân tích các yếu tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoàitrong chương 2 và chương 3 nhóm sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp đểtiến hành thu thập số liệu về nguồn vốn FDI vào Việt Nam qua Báo cáo thường niêncủa Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư trong các năm 2016, 2017,
2018, 2019 và 2020 Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn lấy số liệu trong một số bài báohọc thuật đăng trên các tạp chí chuyên ngành Trên cơ sở đó, nhóm tổng hợp số liệucần thiết phục vụ quá trình nghiên cứu
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp được sử dụng nhằm phân tích chuyên sâu, đánh giá số liệu để rút rabản chất vấn đề cần nghiên cứu và chứng minh các luận điểm Sau khi thu thập vàtổng hợp được số liệu nghiên cứu, nhóm đã tiến hành phân tích số liệu bằng cácphương pháp đồ thị, phương pháp so sánh và bảng thống kê Ngoài ra, phần mềm tinhọc Microsoft Excel và các công cụ máy tính cũng được ứng dụng trong quá trình xử
lý số liệu
9
Trang 11Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
Phương pháp phân tích SWOT
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích SWOT để chỉ ra những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài trong bối cảnh kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU
8 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài các phần tài liệu tham khảo và phụ lục, bài nghiên cứu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Hiệp định Thương mại tự do và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU
đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Chương 3: Một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam nhằm thu hút
FDI trong bối cảnh thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU.
Trang 12PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO TỚI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) xuất hiện khi mộtnhà đầu tư ở một nước mua tài sản có ở một nước khác với ý định quản lý nó Quyềnkiểm soát (tham gia vào việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiếnlược và các chính sách phát triển của công ty) là tiêu chí cơ bản phân biệt giữa FDI vàđầu tư chứng khoán
Theo các chuẩn mực của Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) và Tổ chức Hợp tác vàPhát triển Kinh tế (OECD), FDI được định nghĩa bằng một khái niệm rộng hơn
Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp
hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Theo OECD: Đầu tư trực tiếp được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ
kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư, (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm).
Khái niệm của WTO: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu
tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cùng với quyền kiểm soát tài sản đó Quyền kiểmsoát là dấu hiệu để phân biệt FDI với các hoạt động đầu tư khác
Theo Quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1996
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luậtnày” Luật Đầu tư năm 2005 tại Việt Nam có đưa ra khái niệm về “đầu tư”, “đầu tưtrực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”
Tóm lại, có thể hiểu FDI là loại hình di chuyển vốn quốc tế nhằm mục đích
thu lợi nhuận trong tương lai, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn.
FDI có thể hiểu theo hai nghĩa là FDI vào (người nước ngoài nắm quyền kiểm soát các tài sản của một nước A) hoặc FDI ra (các nhà đầu tư nước A nắm quyền kiểm soát các tài sản ở nước ngoài) Nước mà ở đó chủ đầu tư định cư được gọi là nước chủ
11
Trang 13Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
đầu tư (home country); nước mà ở đó hoạt động đầu tư được tiến hành gọi là nước
nhận đầu tư hay nước sở tại (host country)
1.1.2 Đặc điểm FDI
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận:
theo quy định của pháp luật nhiều nước, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật phápcủa một số nước (trong đó có Việt Nam) quy định trong trường hợp đặc biệt FDI cóthể tham gia góp vốn của Nhà nước Dù chủ thể là tư nhân hay Nhà nước, cũng cầnkhẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư,nhất là các nước đang phát triển phải đặc biệt lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn
pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyềnkiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thườngquy định không giống nhau về vấn đề này Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quyđịnh quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phânchia dựa vào tỷ lệ này
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không
có những ràng buộc về chính trị
Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà
họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức
FDI thường kèm chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư thông
qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, cán bộquản lý vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án
1.1.3 Phân loại FDI
Tùy theo cách chọn tiêu chí khác nhau sẽ có các cách phân loại đầu tư trực tiếpnước ngoài khác nhau
1.1.3.1 Phân loại theo tính chất sở hữu
Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ
sở hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thểđược thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủnước ngoài, để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh Khác với hình thức liên doanh, hình thức FDI nàykhông có sự tham gia của chủ đầu tư Việt Nam
1.1.3.2 Phân loại theo cách thức thực hiện đầu tư
Đầu tư mới (GI – Greenfield Investment): Chủ đầu tư nước ngoài góp vốn để xâydựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nước nhận đầu tư Hình thức này thường
Trang 14được các nước nhận đầu tư đánh giá cao vì nó có khả năng tăng thêm vốn, tạo thêm việc làm và giá trị gia tăng cho nước này.
Sát nhập và mua lại (M&A – Merger and Acquisition): Chủ đầu tư nước ngoàimua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh sẵn có ở nước nhận đầu tư Theoquy định của Luật Cạnh tranh được Quốc hội Việt Nam thông qua tháng 12 năm 2004
và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005: Sáp nhập (merger) doanh nghiệp là việc
một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập; Mua lại (acquisition) doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại FDI chủ yếu diễn ra dưới
hình thức mua lại M&A được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng hơn hình thức đầu tư mới
vì chi phí đầu tư thường thấp hơn và cho phép chủ đầu tư tiếp cận thị trường nhanhhơn
1.1.3.3 Phân loại theo lĩnh vực đầu tư
Đầu tư theo chiều ngang (HI – Horizontal Investment): hoạt động FDI được tiếnhành nhằm sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư đãsản xuất ở nước chủ đầu tư Như vậy, yếu tố quan trọng quyết định sự thành công củahình thức FDI này chính là sự khác biệt của sản phẩm Thông thường FDI theo chiềungang được tiến hành nhằm tận dụng các lợi thế độc quyền hoặc độc quyền nhóm đặc biệt
là khi việc phát triển ở thị trường trong nước vi phạm luật chống độc quyền
Đầu tư theo chiều dọc (VI – Vertical Investment): nhằm khai thác nguyên, nhiênvật liệu (Backward vertical FDI) hoặc để gần gũi với người tiêu dùng hơn thông quaviệc mua lại các kênh phân phối ở nước nhận đầu tư (Forward vertical FDI) Như vậy,doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp nhận đầu tư nằm trong cùng một dâychuyền sản xuất và phân phối một sản phẩm cuối cùng
1.1.3.4 Phân loại theo động cơ đầu tư
FDI tìm kiếm nguồn lực: là hoạt động đầu tư khai thác các nguồn tài nguyênthiên nhiên (khoáng sản, nguyên liệu thô, các sản phẩm nông nghiệp) và tìm kiếm laođộng giá thấp hoặc có chuyên môn nhằm mục đích khai thác lợi thế so sánh của mộtnước
FDI tìm kiếm thị trường: là hoạt động đầu tư vào các thị trường đang sử dụnghàng nhập khẩu hoặc vào các thị trường được bảo hộ bởi các rào cản thương mại, làhoạt động đầu tư của các công ty cung ứng phục vụ cho cho khách hàng của mình tạinước ngoài, hoặc là hoạt động đầu tư nhằm sản xuất ra các sản phẩm thích ứng với thịhiếu và nhu cầu tại chỗ cũng như để sử dụng nguyên liệu tại chỗ Mục tiêu của loạiđầu tư này là để chiếm lĩnh thị trường
FDI tìm kiếm hiệu quả: là các hoạt động đầu tư hợp lý hóa sản xuất hoặc kết nốisản xuất trong khu vực hay toàn cầu hoặc đầu tư chuyên môn hóa quy trình sản xuấtthường là bước sau của đầu tư tìm kiếm nguồn lực hay tìm kiếm thị trường và thườngchỉ thực hiện ở các thị trường hộp nhập và có trình độ phát triển cao
Trang 1513
Trang 16FDI tìm kiếm tài sản chiến lược: là hoạt động mua lại và liên minh để thúc đẩycác mục tiêu kinh doanh dài hạn.
1.2 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do
1.2.1 Khái niệm FTA
Hiệp định thương mại tự do (FTA – Free Trade Agreement) được hiểu là cáchiệp định hợp tác kinh tế được ký giữa hai hay nhiều thành viên nhằm loại bỏ các ràocản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúc đẩy trao đổi thương mại giữacác nước thành viên với nhau Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuế quan,xuất nhập khẩu, các hàng rào phi thuế quan khác như tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
về vệ sinh dịch tễ
Hiện nay có nhiều thuật ngữ được sử dụng khác nhau như Hiệp định đối tác
kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại khu vực (Regional
Trade Agreement), nhưng nếu bản chất của các hiệp định đều hướng tới tự do hoá
thương mại (bao gồm loại bỏ rào cản và thúc đẩy thương mại), thì đều được hiểu làcác FTA
Các FTA được đặc trưng bởi mục tiêu loại bỏ các rào cản đối với thương mại
và mức độ tự do hoá thương mại giữa các thành viên Đây cũng là cơ sở để phân biệtFTA với các FTA “thế hệ mới”
Các FTA thế hệ mới này phân biệt với FTA truyền thống ở ba đặc điểm
Thứ nhất, các FTA thế hệ mới bao gồm cả các nội dung “phi thương mại”
trước đây từng bị đưa ra khỏi các vòng đàm phán WTO do lo ngại sẽ dựng nên các ràocản đối với thương mại, nay trong bối cảnh mới lại được quan tâm bởi có ảnh hưởngngày càng lớn đến thương mại Các vấn đề “phi thương mại” này bao gồm lao động,môi trường, phát triển bền vững, quản trị tốt
Thứ hai, các FTA thế hệ mới bao gồm các nội dung mới hơn như đầu tư, cạnh
tranh, mua sắm công, thương mại điện tử, khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thứ ba, các FTA thế hệ mới xử lý sâu sắc hơn các vấn đề thương mại truyền
thống như thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, quy tắcxuất xứ Cụ thể, khác với các hiệp định WTO và các FTA truyền thống, các FTA thế
hệ mới có mức độ cam kết rộng và sâu sắc hơn, cam kết cắt giảm thuế gần như về 0%với gần như toàn bộ hàng hoá và dịch vụ mà không có loại trừ
1.2.2 Phân loại FTA
FTA được chia thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào từng tiêu chí khác nhau.Việc phân loại FTA có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng tới động cơ, nội dung củacác cam kết, việc thực hiện các cam kết cũng như tác động của FTA tới kinh tế của cácnước thành viên
Căn cứ vào số lượng thành viên FTA tham gia nền kinh tế
● Hiệp định thương mại đơn phương
14
Trang 17Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
Hiệp định này ra đời khi một quốc gia áp đặt các hạn chế thương mại và không
có quốc gia nào khác đáp lại Một quốc gia cũng có thể đơn phương nới lỏng các hạnchế thương mại, nhưng điều đó hiếm khi xảy ra Nó sẽ đặt đất nước vào thế bất lợitrong cạnh tranh Hoa Kỳ và các nước phát triển khác chỉ làm điều này như một loạiviện trợ nước ngoài Họ muốn giúp các thị trường mới củng cố các ngành côngnghiệp Nó giúp nền kinh tế của thị trường mới phát triển, tạo ra thị trường mới chocác nhà xuất khẩu Hoa Kỳ
● Hiệp định thương mại song phương
Hiệp định thương mại song phương là hiệp định được ký kết giữa hai quốc gia
Cả hai nước đồng ý nới lỏng các hạn chế thương mại để mở rộng cơ hội kinh doanhgiữa họ bằng cách cắt giảm thuế quan
● Các hiệp định thương mại đa phương
Hiệp định thương mại đa phương là hiệp định được ký kết giữa ba quốc gia trởlên Số lượng người tham gia càng nhiều, các cuộc đàm phán càng khó khăn Vì thếhiệp định thương mại đa phương phức tạp hơn các hiệp định song phương bởi mỗiquốc gia có nhu cầu và yêu cầu riêng Hiệp định đa phương lớn nhất là Hiệp địnhthương mại tự do Bắc Mỹ Đó là giữa Hoa Kỳ, Canada và Mexico
Căn cứ vào trình độ phát triển của các nước thành viên
FTA có thể là FTA Bắc - Bắc, FTA Bắc - Nam, FTA Nam – Nam, trong đó thìBắc là các nước phát triển, Nam là các nước đang phát triển
FTA Bắc - Bắc, FTA Nam - Nam là FTA giữa các nước có trình độ phát triểntương đồng FTA Bắc - Bắc hướng tới mức độ phát triển sâu, bao gồm các vấn đề sâurộng hơn như tự do hóa thương mại - đầu tư, và liên quan đến vấn đề hài hòa thể chế.FTA Bắc - Bắc thì thành viên có thể thu lợi ích từ kinh tế quy mô Còn FTA Nam -Nam là FTA giữa các nước đang phát triển chủ yếu là liên kết ở mức độ nông hơnnhằm di chuyển hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực cho sản xuất Các nước đang phát triểnthường có nguồn lực tương tự nhau và quy mô kinh tế tương đối nhỏ nên hạn chế thulợi ích từ từ khai thác sự khác biệt lợi thế so sánh cũng như kinh tế của tính quy mô
FTA Bắc - Nam là giữa các nước có sự chênh lệch về trình độ phát triển FTABắc - Nam thường tập trung khai thác vào lợi thế so sánh khác nhau của các nướctham gia FTA và nó thường thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc Đồngthời các nước đang phát triển cũng thu lợi được từ việc tiếp cận khoa học, công nghệ,trình độ quản lý của các nước phát triển nhưng vì vấn đề vị thế có những chênh lệchnên gây nhiều khó khăn trong việc đàm phán
Căn cứ vào nội dung cam kết: Hiệp định thương mại tự do truyền thống và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
FTA truyền thống là hiệp định hợp tác kinh tế được ký kết giữa ít nhất hainước, nhằm cắt giảm các hàng rào thương mại, cụ thể là thuế quan, xuất nhập khẩu (vàcác hàng rào phi thuế quan khác), đồng thời thúc đẩy thương mại hàng hóa và dịch vụgiữa các nước này với nhau Một trong các đặc điểm quan trọng của FTA “truyền
Trang 18thống” là các thành viên của FTA không có biểu thuế quan chung trong quan hệthương mại với các nước bên ngoài FTA Các FTA điển hình theo khái niệm này là:FTA ASEAN (AFTA); FTA Trung Âu (CEFTA).
Thuật ngữ “FTA thế hệ mới” được cho là sử dụng đầu tiên với các hiệp địnhthương mại tự do mà Liên minh châu Âu (EU) đàm phán với các đối tác thương mạicủa mình từ năm 2007 Việc các thành viên WTO thiếu đi sự đồng thuận dẫn đến bếtắc trong các vòng đàm phán Doha từ năm 2001 được cho là nguyên nhân thúc đẩy EUthực thi một chiến lược thương mại mới chính thức được công bố từ năm 2006 Kể từ
đó, thuật ngữ “thế hệ mới” được sử dụng một cách tương đối nhằm phân biệt các FTAđược ký kết với phạm vi toàn diện hơn so với khuôn khổ tự do hoá thương mại đượcthiết lập trong các hiệp định WTO hay các hiệp định FTA truyền thống
1.2.3 Nội dung chính của hiệp định FTA
Các nội dung chủ yếu được đưa vào Hiệp định thương mại tự do bao gồm: quyđịnh về việc cắt giảm các rào cản thương mại - hàng rào thuế quan và phi thuế quan;quy định danh mục hàng hóa đưa vào cắt giảm thuế quan; quy định lộ trình cắt giảmthuế quan và quy định về quy tắc xuất xứ
Cùng với tiến trình tự do hóa, toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập kinh tế quốc
tế trên toàn thế giới, các Hiệp định Thương mại tự do cũng đã trải qua bốn thế hệ.Trong đó, hai thế hệ hiệp định thương mại tự do đầu tiên tập trung vào vấn đề vềthương mại hàng hóa (cắt giảm thuế quan, loại bỏ hàng rào phi thuế quan) Đây vẫn lànội dung mang tính cốt lõi của các thỏa thuận thương mại tự do hiện nay Các hiệpđịnh thương mại tự do thế hệ thứ ba mở rộng phạm vi tự do về dịch vụ, đầu tư, sở hữutrí tuệ và các hiệp định thương mại tự do thế hệ thứ tư, trong đó những vấn đề phithương mại như lao động, môi trường, phát triển bền vững, quyền con người, cạnhtranh, cũng được đưa vào đàm phán Hai thế hệ này được gọi chung là Hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới
1.2.3.1 Về thương mại hàng hóa
Các nội dung chính về thương mại hàng hóa thường được các nước thành viênthỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm: thuế quan, hạn ngạch thuế quan, thuận lợi hóathương mại, TBT, SPS, các biện pháp phòng vệ thương mại, quy tắc xuất xứ
Thuế quan là một nội dung nổi bật nhất của tất cả các FTA Mức độ cắt giảmthuế quan được cam kết trong hiệp định thương mại tự do thế hệ mới thường sâu hơn,tức mức thuế suất lúc này được đưa về 0%, đồng thời cắt giảm nhanh hơn cam kếttrong khuôn khổ của WTO Tuy nhiên ưu đãi thuế quan chỉ dành cho các sản phẩmxuất khẩu có xuất xứ nội khối phù hợp (quy tắc xuất xứ - ROO) Quy tắc xuất xứ hànghóa là tập hợp các quy định nhằm xác định quốc gia nào sản xuất ra hàng hóa Hànghóa đáp ứng ROO sẽ được cấp CO ưu đãi, là căn cứ pháp lý quan trọng để được hưởng
ưu đãi thuế quan FTA Mục đích của ROO là giúp cân bằng giữa thuận lợi hóa thươngmại và phòng tránh gian lận thương mại
Một nội dung quan trọng nữa trong FTA là loại bỏ và cắt giảm các hàng rào phithuế quan, nổi bật là hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), biện pháp vệ sinh an
16
Trang 19Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
toàn động thực vật (SPS), các biện pháp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá,chống trợ cấp và tự vệ) và các biện pháp hạn chế định lượng xuất nhập khẩu (như cấmxuất khẩu, cấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu)
Về thương mại dịch vụ, hành chính công và phát triển bền vững
FTA hiện đại còn bao phủ các nội dung khác như thương mại dịch vụ, mua sắmchính phủ, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, phát triển bền vững, lao động và môitrường
Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung quantrọng của các hiệp định thương mại tự do Hầu hết các FTA đều có chương riêng vềthương mại dịch vụ Trong một FTA giữa các nước đang phát triển ký kết với nhau thìthường mức độ tự do hóa trong thương mại dịch vụ không cao bằng trong thương mạihàng hóa Nhưng nếu FTA có sự tham gia của các nước phát triển, điển hình như Mỹthì thường đòi hỏi mức độ tự do hóa dịch vụ rất cao, thậm chí là đòi hỏi mở cửa tuyệtđối
Về vấn đề môi trường, cùng với diễn biến phức tạp của tình trạng ô nhiễm môitrường, hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu diễn ra ngày càng nghiêm trọng, một sốquốc gia đã coi điều kiện môi trường là nội dung không thể thiếu trong nội dung đàmphán các FTA
Với quan điểm hoạt động kinh doanh thương mại phải đi kèm với bảo vệ môitrường và phát triển bền vững đòi hỏi cả các nước phát triển và các nước đang pháttriển phải cùng nhau nỗ lực thực hiện những “chuẩn mực thương mại mới” trong cáchiệp định thương mại Trong một số FTA, nội dung về môi trường có yêu cầu và tiêuchuẩn khá cao, kèm với cam kết cao và nghĩa vụ khá nặng nề, thậm chí một số còn sửdụng công cụ kinh tế như áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp hoặc có trừng phạt, bồithường về thương mại nếu xảy ra tranh chấp về thương mại có ảnh hưởng xấu đến môitrường
Ngoài các nội dung cơ bản trên, các FTA thế hệ mới còn bao gồm các nội dungnhư mua sắm chính phủ, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, thương mại điện tử vàcác cơ chế giải quyết tranh chấp
1.2.3.2 Về đầu tư
Các FTA này không chỉ tác động tới dòng thương mại giữa các mà còn tácđộng tới các dòng đầu tư Việc một FTA cuối cùng có thể tác động tăng hoặc giảmdòng FDI phụ thuộc vào ảnh hưởng của việc giảm chi phí thương mại và chi phí đầu
tư cũng như động cơ đầu tư FDI Xu hướng các FTA gần đây đều bao gồm các điềukhoản về đầu tư thông qua một loạt các nguyên tắc và cam kết tự do hóa đầy đủ
Đối với vấn đề mở cửa thị trường, thông thường, vấn đề tự do hóa đầu tư đượcnhắc đến khi thảo luận các biện pháp đầu tư song phương Hầu hết các FTA đều đềcập đến việc tự do hóa, mở rộng và thúc đẩy đầu tư song phương Đầu tư trong cáchiệp định này chủ yếu thông qua các nguyên tắc không phân biệt đối xử bao gồmnguyên tắc đối xử quốc gia (NT) và nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN)
Trang 20Đối với vấn đề bảo vệ nhà đầu tư, những quy định trong FTA sẽ giúp các nhàđầu tư được bảo vệ hoặc được bồi thường trong trường hợp nước nhận đầu tư quốchữu hóa hoặc thu hồi tài sản của nhà đầu tư Nhóm nguyên tắc bảo hộ đầu tư bao gồm:Đối xử công bằng và thỏa đáng, bảo hộ an ninh đầy đủ, tước quyền sở hữu và bồithường, chuyển tiền.
Đối với vấn đề giải quyết tranh chấp, quy định về giải quyết tranh chấp xuấthiện ngày càng xuất hiện nhiều hơn trong các hiệp định, đặc biệt trong các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới dưới nhiều hình thức khác nhau như hợp tác và đàmphán, thậm chí cho phép nhà đầu tư có thể khởi kiện nhà nước thông qua trọng tàiquốc tế Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước phụ thuộc vào trọngtài đặc biệt gồm một trọng tài độc lập thường tuân theo các quy tắc của Ủy ban Liênhợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) hoặc phụ thuộc vào một trọngtài thường trực thông qua Trung tâm Quốc tế về Giải quyết Đầu tư tranh chấp (ICSID)
1.3 Tác động của FTA tới đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3.1 Tác động tích cực
Thứ nhất, tham gia FTA giúp các quốc gia thu hút được nhiều lượng FDI
hơn.
FTA mở ra một quy mô thị trường rộng lớn hơn và giảm các chi phí sản xuất
thông qua các cam kết xóa bỏ thuế quan và tạo thuận lợi hóa thương mại Các hàng rào thương mại được xóa bỏ tạo nên một thị trường rộng lớn hơn so với thị trường nội địa trước đó Quy mô thị trường có thể được cải thiện do FTA tác động tích cực đến GDP
Các cam kết cắt giảm thuế quan và thuận lợi hóa thương mại sẽ làm giảm chi phítrao đổi các nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Điều này sẽ làm giatăng FDI theo chiều dọc giữa các nước thành viên và cả những nước bên ngoài FTAnếu thị trường của họ hướng đến các nước tham gia
FTA làm giảm các chi phí cho doanh nghiệp hoạt động tại thị trường nước sở tạinhư chi phí dịch vụ, chi phí giao dịch nhờ vào các cam kết về dịch vụ thúc đẩy thịtrường dịch vụ phát triển và giảm rủi ro Bên cạnh đó, các cam kết trong FTA nới lỏngcác quy định về tỷ lệ góp vốn của các nhà đầu tư trong liên doanh với doanh nghiệpnội địa ở một số ngành
Thứ hai, FTA có tác động giúp cải thiện chất lượng dòng vốn FDI, đặc biệt là các FTA thế hệ mới.
Các FTA thế hệ mới hiện nay thường sẽ có các quy định về quy tắc xuất xứ Đểđược hưởng các ưu đãi thuế quan, hàng hóa xuất khẩu buộc phải tuân theo các quyđịnh này Các quy tắc xuất xứ chặt chẽ, minh bạch sẽ thúc đẩy ngành công nghiệp phụtrợ trong nước phát triển, tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp nội địa vàdoanh nghiệp FDI
Trong các Hiệp định Thương mại tự do có riêng một chương về sở hữu trí tuệ.Những cam kết cụ thể mức độ bảo hộ trong FTAs cùng với nguyên tắc tối huệ quốcnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp các bên được hưởng sự bảo hộ cao nhất mà mỗi bêndành cho nhau
18
Trang 21Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
Thứ ba, FTA giúp những quốc gia thành viên chuyển hướng và đa dạng hóa đối tác đầu tư.
Tham gia FTA không chỉ giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ nước thành viên
mà còn thu hút FDI từ các nước bên ngoài FTA Việc tham gia nhiều FTA sẽ thu hútnhiều nhà đầu tư mới và chia sẻ bớt sự phụ thuộc vào một số đối tác lớn
Thứ tư, FTA giúp chuyển dịch cơ cấu lĩnh vực đầu tư.
FTA có cam kết mở cửa trong một số lĩnh vực về công nghiệp và dịch vụ có thếgiúp thu hút đầu tư FDI vào các ngành nghề thuộc lĩnh vực này Các nước phát triển
có sự hạn chế của các nhân tố phát triển như: vốn, lao động, khoa học công nghệ, kỹthuật, thị trường sẽ ký những cam kết tạo ưu tiên đầu tư phát triển các ngành, nhữnglĩnh vực có tác dụng như “đầu tàu” lôi kéo toàn bộ nền kinh tế cùng phát triển
1.3.2 Tác động tiêu cực
Bên cạnh các tác động tích cực thì FTA có thể mang đến một số tác động tiêucực gây giảm lượng vốn FDI vào một quốc gia trong một số trường hợp nhất định
Thứ nhất, FTA có thể làm giảm FDI theo chiều ngang.
FDI theo chiều ngang được hình thành với mục đích đặt sản xuất gần với ngườitiêu dùng nước ngoài do đó tránh được chi phí thương mại Nếu các công ty đa quốcgia có tất cả các nhà máy sản xuất và cả trụ sở chính ở nước chủ nhà, họ có thể hưởnglợi từ quy mô kinh tế nhưng phải trả chi phí biên cho việc xuất khẩu sang nước sở tại.FTA được ký kết nhằm giảm chi phí thương mại Do FDI theo chiều ngangchiếm ưu thế so với FDI theo chiều dọc ở các cặp quốc gia trong khối OECD, trình độchênh lệch nhỏ, FTA có thể có tác động tiêu cực đến FDI Ngược lại, FDI theo chiềudọc chiếm ưu thế so với FDI theo chiều ngang ở các nước ngoài khối OECD, các cặp
mà sự khác biệt về trình độ là lớn
Thứ hai, FDI có thể bị giảm sút ở một nước thành viên do sự cạnh tranh về lợi thế địa điểm trong cùng một khu vực khi mà quốc gia trong khu vực đó cùng tham gia FTA và có nhiều lợi thế địa điểm hơn các quốc gia còn lại.
Điều này có thể khiến lượng FDI bị phân bổ và chuyển hướng sang quốc gia này.Lợi thế địa điểm không chỉ giới hạn ở vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên mà còn baogồm văn hóa, pháp luật, chính trị, thể chế, môi trường, lao động và cơ cấu thị trường,trong đó, chính sách của Chính phủ cũng quan trọng bởi vì thuế quan, hạn ngạch, trợcấp, và các hàng rào phi thuế quan ảnh hưởng đến quyết định đầu tư để xác định vị tríđầu tư ở nước ngoài
Trang 22CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
VIỆT NAM
2.1 Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020.
2.1.1 FDI vào Việt Nam
Cụ thể lượng dự án tăng từ 5% đến 23%, số vốn đăng ký tăng từ 5% đến 38%
và số vốn thực hiện tăng từ 7% đến 11% Đối với Việt Nam, đây là giai đoạn tăngcường hội nhập sâu với thế giới và có những cải tiến về chính sách liên quan đến đầu
tư vấn đề
Mặc dù, năm 2020 là năm dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp ảnh hưởngđến kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng là rất nhiều, nhưng qualượng vốn đầu tư vào Việt Nam trong năm 2020 thì có hơn 2.522 dự án mới có cácphần được định vị, xin vui lòng, sự thu hút FDI vào Việt Nam ngày càng tăng, và cótriển vọng hơn trong những năm tới
2.1.1.1 FDI theo lĩnh vực đầu tư
Biểu đồ 2 a: Các dự án còn hiệu lực xét theo lĩnh vực đầu tư tính đến 20/12/2020
Trang 2320
Trang 24Công nghiệp chế biến, chế tạo Hoạt động kinh doanh bất động sản Sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Xây dựng Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe
máy
Vận tải kho bãi Khai khoáng Giáo dục và đào tạo Thông tin và truyền thông
0 100,000 200,000 300,000
Biểu đồ 2 b: Tổng vốn đầu tư đăng ký theo ngành tại Việt Nam
đến 20/12/2020 (triệu USD)
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Nhìn chung, FDI vào Việt Nam có sự tăng trưởng trong những năm qua, đónggóp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam thông qua việc cung cấp nguồn vốn chocác nhà đầu tư phát triển Từ đó, có thể thấy chất lượng nguồn vốn FDI đầu tư vàoViệt Nam còn nhiều hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu hiện nay là chuyển sangđịnh hướng mới, khoa học, sáng tạo trong bối cảnh cuộc sống công cộng 4.0 đang diễn
ra mạnh mẽ
2.1.1.2 FDI theo đối tác đầu tư.
Biểu đồ 2 c: Các dự án FDI còn hiệu lực tại Việt Nam tính tới
ngày 20/12/2020 theo đối tác đầu tư
21
Trang 25Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
Biểu đồ 2 d: Tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam tính đên ngày
20/12/2020 theo đối tác đầu tư tính (triệu USD)
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Nhìn chung về số lượng đối tác đầu tư FDI vào Việt Nam từ 2015-2020 tăngđáng kể đến hết năm 2020 có 139 quốc gia đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.Với tổng số dự án còn hiệu lực đến 20/12/2020 là 33,070 dự án với tổng vốn đăng ký
là 384,1 tỷ USD Có thể thấy hầu hết các quốc gia này đều thuộc khu vực Châu Á,trong khi đó, Mỹ và châu Âu mặc dù là hai thị trường xuất khẩu chủ lực, đem lại thặng
dư xuất khẩu lớn cho Việt Nam nhưng dòng vốn FDI từ các thị trường này vào ViệtNam còn rất hạn chế
2.1.1.3 Theo địa phương
Địa phương Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký