TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO MÔN NGUYÊN LÝ MARKETING PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA CỦ
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO MÔN NGUYÊN LÝ MARKETING
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ SẢN PHẨM
NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Thị Quỳnh Anh Nhóm thực hiện: Chịu hong chịu thì thôi Ca: 4 Thứ: 4
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2021
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam 3
1.2 Lĩnh vực hoạt động 3
1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.4 Tình hình nhân sự 5
1.5 Tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và các thành tựu nổi bật 5
1.6 Tóm tắt chương 1 6
2 CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM 7
2.1 Tổng quan về thị trường nước giải khát ở Việt Nam 7
2.1.1 Tình hình chung 7
2.1.2 Một số công ty nước giải khát ở Việt Nam 7
2.1.3 Xu hướng thị trường nước giải khát ở Việt Nam 8
Trang 52.2 Sản phẩm nước giải khát Coca Cola của công ty TNHH nước giải khát
Coca Cola Việt Nam 11
2.2.1 Khách hàng mục tiêu 11
2.2.2 Định vị sản phẩm 11
2.2.3 Chiến lược chiêu thị 12
2.2.3.1 Chiến lược về Quảng cáo 12
2.2.3.2 Chiến lược về Khuyến mãi 14
2.2.3.3 Chiến lược về Quan hệ công chúng 15
2.2.3.4 Chiến lược về Bán hàng cá nhân 16
2.2.3.5 Chiến lược về Marketing trực tiếp 17
2.2.4 Các chính sách, chiến lược khác hỗ trợ chiến lược chiêu thị 17
2.2.4.1 Chính sách sản phẩm 17
2.2.4.2 Chiến lược bao bì và kiểu dáng 18
2.2.5 Tóm tắt chương 2 20
3 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM.21 3.1 Đánh giá hiệu quả của chiến lược chiêu thị 21
3.1.1 Chiến lược về Quảng cáo 21
3.1.2 Chiến lược về Khuyến mãi 21
3.1.3 Chiến lược về Quan hệ công chúng 22
3.1.4 Chiến lược về Bán hàng cá nhân 22
3.1.5 Chiến lược về Marketing trực tiếp 22
Trang 63.2 Đánh giá SWOT của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
22
3.2.1 Điểm mạnh 22
3.2.2 Điểm yếu 23
3.2.3 Cơ hội 23
3.2.4 Thách thức 24
3.3 Đề xuất một số giải pháp cho từng công cụ trong tổ hợp chiêu thị 25
3.3.1 Chiến lược về Quảng cáo 25
3.3.2 Chiến lược về Khuyến mãi 25
3.3.3 Chiến lược về Quan hệ công chúng 25
3.3.4 Chiến lược về Bán hàng cá nhân 25
3.3.5 Chiến lược về Marketing trực tiếp 26
3.4 Tóm tắt chương 3 26
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH Ả
Biểu đồ 1.Lượng nước ngọt các loại bán ra ở Việt Nam 9
Biểu đồ 2.Lượng cà phê và trà bán ra ở Việt Nam (Nguồn:BMI) 10
Biểu đồ 3.Thói quen uống nước ép trái cây theo giới tính (Nguồn: Vinaresearch) 11
Y Bảng 1.Thị trường nước ngọt có ga ở Việt Nam (Nguồn: BMI) 9
Bảng 2.Xếp hạng mức đô ̣ phổ biến thương hiê ̣u năm 2015 (Nguồn: Cục Thống Kê) 12
Hình 1.Các sản phẩm chính của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam 4
Hình 2.Chiến dịch “Share a coke”-“Trao Coca Cola, kết nối bạn bè” nổi tiếng vào mùa hè năm 2014 của Coca Cola 14
Hình 3.Chương trình "Uống ngon quà chất" của Coca Cola Việt Nam 15
Hình 4.Đại tiệc tri ân khách hàng năm 2019 của Coca Cola Việt Nam 16
Hình 5.Kệ hàng bày bán sản phẩm Coca Cola trong cửa hàng 17
Hình 6.Dòng sản phẩm Coca không đường: Coca Cola Light và Coca Cola Zero 19
Hình 7.Thiết kế bao bì Coca Cola với ý tưởng biến lon Coca Cola đỏ thường thấy thành màu trắng để góp phần kêu gọi bảo vệ nơi ở của gấu Bắc cực 20
Hình 8.Thiết kế bao bì ấn tượng kỷ niệm 125 thành lập Coca Cola 20
Hình 9.Thiết kế bao bì Coca Cola cho thế vận hội Olympic 2012 20
Hình 10.Thiết kế bao bì cho Tết 2017 với hình ảnh chú chim én, biểu trưng cho sự sum vầy, đoàn tụ, thịnh vượng và niềm hi vọng cho năm mới 20
Hình 11.Các thiết kế kiểu dáng khác nhau của Coca Cola 21
Trang 8nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu là:” Phân tích chiến lược chiêu thị sản phẩm nước giải khát Coca Cola của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola trên thị trường Việt Nam.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thị trường nước giải khát nói chung và sản phẩm nước giải khátCoca Cola nói riêng trên thị trường Việt Nam
- Nghiên cứu và phân tích chiến lược chiêu thị sản phẩm nước giải khát CocaCola của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
- Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của chiến lược chiêuthị sản phẩm nước giải khát Coca Cola trên thị trường Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến chiến lược chiêu thị: Quảng cáo, Khuyếnmãi, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp, Quan hệ công chúng đối với sảnphẩm nước giải khát Coca Cola của công ty TNHH nước giải khát Coca ColaViệt Nam và một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động chiêuthị
1
Trang 94 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu sản phẩm nước giải khát Coca Cola của công ty TNHH nước giảikhát Coca Cola trên thị trường Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm sử dụng một số phương pháp nghiên cứusau:
- Phương pháp thống kê và tổng hợp
- Phương pháp phân tích các số liệu, thông tin thu thập được từ các phương tiệntruyền thông, báo cáo, thống kê, tạp chí, Internet,…
- Phương pháp so sánh, logic học, và một số phương pháp khác
6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan công ty TNHH nước giải khát Coca Cola ViệtNam
Chương 2: Chiến lược chiêu thị sản phẩm nước giải khát Coca Cola của công tyTNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả chiến lược chiêuthị sản phẩm nước giải khát Coca Cola của công ty TNHH nước giải khát CocaCola Việt Nam
2
Trang 101 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
- Năm 1960, Coca Cola lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam
- Tháng 2 năm 1994, Coca Cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹxóa bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam
- Tháng 8 năm 1995, công ty TNHH Coca Cola Indochina Pte (CCIL) đã liêndoanh với Vinafimex, một doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn hình thành nên Công ty thức uống có gas Coca Cola Ngọc Hồi ở
Hà Nội và tháng 9 năm 1995, CCIL liên doanh với công ty nước giải khátChương Dương ở thành phố Hồ Chí Minh
- Tháng 1 năm 1998, CCIL tiếp tục liên doanh với Công ty nước giải khát ĐàNẵng, hình thành nên công ty TNHH thức uống có gas Coca Cola Non Nước
- Tháng 10 năm 1998, chính phủ chấp thuận liên doanh tại miền Nam chuyểnsang hình thức công ty 100% vốn nước ngoài
- Tháng 3 năm 1999, chính phủ cho phép công ty Coca Cola Đông Dương mua lạitoàn bộ cổ phần tại Liên doanh ở miền Trung
- Tháng 8 năm 1999, chính phủ cho phép chuyển liên doanh Coca Cola Ngọc Hồisang hình thức 100% VNN với tên gọi Công ty nước Giải khát Coca Cola HàNội
- Tháng 1 năm 2001, chính phủ Việt Nam cho phép sát nhập 3 doanh nghiệp tại 3miền Bắc-Trung-Nam thành một công ty thống nhất gọi là công ty TNHH nướcgiải khát Coca Cola Việt Nam, có trụ sở chính đóng tại Thủ Đức, thành phố HồChí Minh và 2 chi nhánh tại Hà Tây và Đà Nẵng
1.2 Lĩnh vực hoạt động
Với sự cạnh tranh của nhiều hãng nước giải khát trong nước và ngoàinước: Number 1 của công ty Bến Thành, Pepsi, Netsle, với nhiều hương vịkhác nhau và cũng đang được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam Từ 1994 đếnnay, Công ty Coca Cola đã đầu tư hơn 150 triệu đô la cho việc phát triển thịtrường Việt Nam
- Hoạt động chính:
+ Coca Cola hoạt động và phát triển là một công ty nước giải khát Do vậy,hoạt động kinh doanh sản xuất chính của Coca Cola là các sản phẩm nước
3
Trang 11giải khát, nước uống, nước khoáng,…: Coca Cola, Sprite, Fanta, SchweppesTonic, nước Aquarius, nước uống tăng lực Samurai, nước khoáng Dasani,sữa trái cây Nutriboost, thức uống hoa quả và trà đóng chai Fuzetea+, + Ngoài ra, Coca Cola cũng đang nghiên cứu sản xuất ra thị trường các sảnphẩm nước uống khác như cà phê và bia.
Hình 1.Các sản phẩm chính của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
- Hoạt động khác: Bên cạnh sản xuất nước giải khát, Coca Cola cũng gây bấtngờ khi tham gia thị trường âm nhạc trực tuyến bằng cách tung ra các sảnphẩm nhạc trực tuyến có nhãn hiệu của mình với hơn 250000 bài hát Nhữngbài hát trực tuyến này được bán qua mạng với mục đích mở rộng loại hìnhkinh doanh cũng như quảng cáo cho loại hình kinh doanh chính là sản xuấtnước giải khát
1.3 Cơ cấu tổ chức
- Trụ sở chính: 485 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
- Văn phòng đại diện Coca Cola Southeast Asia Inc: Lầu 10, tòa nhà
Metropolitan, 235 Đồng Khởi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Nhà máy: Hà Tây- Đà Nẵng- Hồ Chí Minh
- Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD
- Doanh thu trung bình/ năm: 38.500 triệu USD
- Số lượng nhân viên: 900 người
- Đầu tư Giáo dục, hỗ trợ Cộng đồng: 600.000 USD (5/22/2016)
4
Trang 121.4 Tình hình nhân sự
- Trong năm 2015, ước tính, một việc làm trực tiếp tại Coca Cola đã gián tiếp tạo
ra hơn 30 việc làm trên toàn hệ thống; tổng số việc làm được tạo ra trong năm
2015 từ các hoạt động của Coca Cola Việt Nam vào khoảng 78,800 công việc,đóng góp khoảng 356 triệu USD (tương đương 9.434 tỷ đồng) vào GDP của đấtnước
- Năm 2017, tạo ra 2,500 việc làm trực tiếp và từ đó tạo ra 6-10 lần việc làm giántiếp từ chuỗi cung ứng, đầu tư 32 tỷ trong công tác tuyển dụng & phát triểnnguồn nhân lực
1.5 Tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và các thành tựu nổi bật
Công ty Coca Cola Việt Nam hiện nay chiếm 55% thị phần nước giải khát toànthị trường Việt Nam và khoảng 80% thị phần nước giải khát miền Bắc với 16loại đồ uống khác nhau Công ty có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp với 270.000đại lý
Kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Hai năm 2015 và 2016, doanh thu của Coca Cola Việt Nam đều đạt gần 7.000
tỷ đồng, với lợi nhuận sau thuế khoảng 500 tỷ đồng mỗi năm Hai năm này, mỗi năm Coca Cola Việt Nam đóng thuế thu nhập doanh nghiệp hơn 120 tỷ đồng
Dù có lãi nhưng do liên tục báo lỗ nhiều năm trước, lũy kế đến cuối năm 2016, Coca Cola vẫn lỗ gần 2.700 tỷ đồng Trước đó lỗ lũy kế của Coca Cola Việt Nam cuối năm 2014 lên tới gần 4.000 tỷ đồng
+ Với kết quả kinh doanh hiện tại, cần ít nhất 5 năm nữa để Coca Cola Việt Nam
có thể xóa hết lỗ lũy kế Tuy nhiên, con số lỗ này không cản trở quá trình đầu tưthêm vào thị trường Việt Nam Theo nguồn tin của VnExpress, Coca Cola ViệtNam hiện có vốn điều lệ 12.376 tỷ đồng, tăng gần 4.000 tỷ so với cuối năm2016
Thành tựu nổi bật:
+ Đứng vị trí thứ 2 trong nhóm các doanh nghiệp sản xuất của bản xếp hạng cácdoanh nghiệp phát triển bền vững năm 2019 do VCCI bình chọn
+ Thương hiệu của năm: Coca Cola
+ Giải Vàng hạng mục Nhận diện Thương hiệu: Fuzetea +
5
Trang 13+ Giải Vàng hạng mục Khuyến mãi: các chương trình khuyến mãi của CocaCola Việt Nam.
+ Giải Vàng hạng mục Cross Media: Coca Cola Uplift – Khởi động mùa AFFSuzuki Cup bằng công nghệ thực tế ảo AR
+ Giải Đồng hạng mục Đổi mới: Coca Cola Uplift – Khởi động mùa AFFSuzuki Cup bằng công nghệ thực tế ảo AR
1.6 Tóm tắt chương 1
Là một tập đoàn đa quốc gia, Coca Cola luôn áp dụng chiến lược tư duytoàn cầu với tiêu chí đem đến sự đồng nhất giữa các mục tiêu kinh doanh và lợiích cho cộng đồng, bên cạnh đó, tạo sự khác biệt thông qua quá trình đổi mớisáng tạo Trong hành trình phát triển bền vững tại Việt Nam, đồng hành cùngnhững ưu tiên phát triển của chính phủ, Coca Cola đã xây dựng uy tín và niềmtin qua việc không ngừng cải tiến sản phẩm Những nỗ lực trong việc thực hiệncác sáng kiến toàn cầu của Coca Cola đã mang lại nhiều đóng góp thiết thực cho
xã hội Để làm được những điều đó, hoạt động Marketing, cụ thể là chiến lượcchiêu thị của sản phẩm Coca Cola đã được xây dựng và triển khai như thế nào,nhóm chúng tôi xin trình bày trong chương tiếp theo
6
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 142 CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về thị trường nước giải khát ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình chung
Hiện Việt Nam có những loại sản phẩm nước giải khát chính là: Nướckhoáng có ga và không ga, nước tinh khiết, nước ngọt, nước tăng lực, trà uốngliền và nước hoa quả các loại
Hiệp hội Rượu Bia và nước giải khát cho biết rằng: 85% lượng sản xuất
và tiêu thụ mỗi năm của thị trường nước giải khát Việt Nam là ở nước ngọt, tràuống liền, nước ép hoa quả các loại, nước tăng lực… 15% còn lại là nướckhoáng Kế hoạch của Hiệp hội là đến năm 2020, sản lượng nước giải khát cácloại của Việt Nam đạt từ 8,3 – 9,2 tỷ lít/năm
Do khí hậu ở Việt Nam nóng ẩm, nên nền kinh tế của thị trường nướcgiải khát tăng nhanh Do văn hóa ăn uống rất đa dạng đã đẩy nhu cầu sản xuấtnước giải khát tăng vụt khoảng 18% trong năm 2014 Ngành dịch vụ thức uốngkhông cồn, đặc biệt là loại có ga đi kèm đá lạnh để uống trong thời tiết nóng bứcgiúp thỏa mãn người sử dụng trong ngày hè oi bức Việt Nam có dân số trẻnhiều, độ tuổi từ 15 đến 50 tuổi chiếm 63% nhu cầu về việc uống nước giảikhát Theo tin tức báo thống kê số lượng tính theo đầu người tại Việt Nam vàonăm 2016 sử dụng nước giải khát là 7,2 lít/năm, tăng cao so với nhiều nămtrước
2.1.2 Một số công ty nước giải khát ở Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh số một của Coca Cola trên thị trường Việt Nam cũngnhư trên toàn thế giới là Pepsi-Cola Coca Cola và Pepsi là 2 “ông lớn” trong thịtrường nước giải khát có gas Họ đều có cùng danh mục sản phẩm và giá cả củacác sản phẩm, chiến lược phân phối khá tương đồng nhau Trong mỗi chiến lượckinh doanh của 2 hãng đều có sự dè chừng, xem xét thái độ của đối phương,cạnh tranh đôi khi theo hướng “ăn miếng trả miếng” Nhưng từ đó đã làm tăng
sự chú ý đến sản phẩm của 2 hãng này của người tiêu dùng Cuộc chiến giữa
7
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 15Coca Cola và Pepsi-Cola trong nhiều năm đã trở thành cuộc cạnh tranh điểnhình giữa 2 nhãn hiệu, được gọi là “Cuộc chiến Cola”.
Bên cạnh đối thủ lớn là Pepsi-Cola, Coca Cola còn nhiều đối thủ cạnhtranh khác trong ngành hàng nước giải khát:
- Công ty TNHH La Vie nước khoáng thiên nhiên chủ yếu phát triển nước uốngđóng chai
- Tập đoàn Tân Hiệp Phát chủ yếu phát triển, sản xuất và bán các sản phẩmnước giải khát cho 63 tỉnh thành Việt Nam vầ 16 quốc gia trên thế giới Một sốsản phẩm như: Trà thảo mộc Dr Thanh, Sữa đậu nành Soya, nước tăng lựcNumber One,
- Công ty TNHH Red Bull chủ yếu cung cấp sản phẩm nước tăng lực, cung cấpnăng lượng
2.1.3 Xu hướng thị trường nước giải khát ở Việt Nam
Có nhiều loại nước giải khát từ nước uống đóng chai, nước ngọt có ga, càphê hay trà pha sẵn, nước ép trái cây các loại, không kể các loại nước uống cócồn, với rất nhiều nhãn hàng khác nhau đang cạnh tranh trên thị trường ViệtNam, bình quân người Việt đã tiêu thụ nước giải khát trên 23 lít/ người/ năm.Đời sống được nâng cao đã giúp thị trường nước giải khát phát triển khá nhanh
ở Việt Nam và mức tiêu thụ còn tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo
Dù có khá nhiều thương hiệu và chủng loại, nhưng thị trường nước giảikhát có ga vẫn chiếm phần lớn tỉ trọng trong các loại nước giải khát Cơ bản đâyvẫn là sân chơi của hai công ty lớn là Coca Cola và PepsiCo Tuy nhiên, mộtphần thị trường nước giải khát có ga sẽ dần được thay thế bằng các loại thứcuống không ga Điều thú vị là các công ty Việt Nam vẫn chiếm được thị trườngkhông nhỏ cho riêng mình như sữa, nước ép trái cây của Vinamilk, trà pha sẵncủa Tân Hiệp Phát, cà phê của Trung Nguyên, xá xị của Chương Dương, Trà
và cà phê không chỉ là loại thức uống ưa thích mà còn là thói quen của nhiềungười, lượng bán ra mỗi năm đều tăng
8
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 16Biểu đồ 1.Lượng nước ngọt các loại bán ra ở Việt Nam
(Nguồn: BMI, VietNam Food & Drink Q1 2013)
Bảng 1.Thị trường nước ngọt có ga ở Việt Nam (Nguồn: BMI)
9
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 17Biểu đồ 2.Lượng cà phê và trà bán ra ở Việt Nam (Nguồn:BMI)
Với sự phát triển của xã hội, người tiêu dùng hiện nay ngày càng quantâm đến vấn đề sức khỏe khi chọn lựa đồ uống Họ ưa chuộng sản phẩm đượclàm từ những nguyên liệu tự nhiên, nhiều dưỡng chất tốt và an toàn cho sứckhỏe và tránh những loại đồ uống làm từ hóa chất, chứa nhiều chất bảo quản,calories, chất tạo màu, nhiều đường Vì vậy, trong những năm trở lại đây, xuhướng nổi lên là sử dụng nước ép trái cây và nước ép trái cây có sữa để bổ sungdưỡng chất cho cơ thể Người tiêu dùng lựa chọn nước ép trái cây vì nhiều lý
do như: bổ sung vitamin cho cơ thể, giải khát, mùi vị ngon, đẹp da, thay thếđược dinh dưỡng của những loại trái cây tươi, dễ dàng mang đi, Theo khảosát của Công ty nghiên cứu thị trường W&S từ 402 mẫu có tổng thu nhập giađình trên 7 triệu đồng/ tháng, về nhu cầu và thói quen sử dụng các loại nước éptrái cây đóng gói, kết quả có 62% người tiêu dùng lựa chọn nước ép trái cây,trong khi nước giải khát có ga chỉ có 60% Đáng lưu ý hơn nữa, một số ngườiđược khảo sát có thói quen uống nước trái cây hàng ngày
10
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)
Trang 18Biểu đồ 3.Thói quen uống nước ép trái cây theo giới tính (Nguồn: Vinaresearch)
Với mục tiêu trở thành thương hiệu giải khát dành cho mọi người, bêncạnh việc đưa ra những trải nghiệm khẩu vị mới lạ, Coca Cola đã điều chỉnh vàcải tiến công thức, cắt giảm lượng đường và calories trên rất nhiều sản phẩmnhằm mang đến những thức uống có lợi cho sức khỏe của người sử dụng.Từnăm 2017, nắm bắt được xu hướng tiêu dùng tại Việt Nam, Coca Cola đã đadạng hóa danh mục sản phẩm với các loại thức uống hoa quả và trà đóng chaiFuzetea+, cà phê đóng lon Georgia
2.2 Sản phẩm nước giải khát Coca Cola của công ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam
2.2.1 Khách hàng mục tiêu
Đối tượng khách hàng mà Coca Cola hướng đến là tất cả mọi người,không phân biệt độ tuổi, giới tính, khẩu vị, phong cách sống hay chế độ dinhdưỡng, đặc biệt là bộ phận giới trẻ Việt Nam với mục tiêu hướng đến là: “Chobạn, cho tôi, cho tất cả mọi người”
2.2.2 Định vị sản phẩm
Coca Cola là thương hiệu được định vị trong đầu khách hàng như nướcngọt giải khát có ga số một thế giới và ở Việt Nam với tỷ lệ hộ mua cao nhất với43,9% và đứng đầu bảng danh sách
11
Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)