1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Luật cạnh tranh CÂU-HỎI-VÀ-TÌNH-HUỐNG-THẢO-LUẬN

23 107 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi và tình huống thảo luận môn pháp luật cạnh tranh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn B
Trường học Đại học Luật TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Cạnh tranh
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH I. CÂU NHẬN ĐỊNH Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao? Chương 1. Những vấn đề chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh 1.Bản chất của cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng một loại khách hàng. Nhận định đúng. Vì sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng một loại khách hàng thể hiện đầy đủ đăc điểm của cạnh tranh là về chủ thể là doanh nghiệp, hành vi là ganh đua, mục đích là nhắm vào cùng một loại khách hàng 2.Cạnh tranh là Luật Hiến pháp của nền kinh tế thị trường Nhận định sai.

Trang 1

CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN

MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

I CÂU NHẬN ĐỊNH

Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao?

Chương 1 Những vấn đề chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh

1 Bản chất của cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng một loại khách hàng.

Nhận định đúng

Vì sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng một loại khách hàng thể hiện đầy đủ đăc điểm của cạnh tranh là về chủ thể là doanh nghiệp, hành vi

là ganh đua, mục đích là nhắm vào cùng một loại khách hàng

2 Cạnh tranh là Luật Hiến pháp của nền kinh tế thị trường

Nhận định sai

Vì cạnh tranh là sự ganh đua còn Luật Hiến pháp là các quy phạm pháp luật Theo đó, ganh đua thì có sự ganh đua phù hợp với pháp luật và trái với pháp luật, chỉ những sự gan đua vi phạm thì các quy phạm pháp luật mới điều chỉnh Luật Cạnh tranh mới là Luật hiến pháp của nền kinh tế thị trường vì vai trò của

nó là điều chỉnh kinh tế thị trường là linh hồn sống, động lực của kinh tế thị trường

3 Pháp luật cạnh tranh là linh hồn sống của nền kinh tế thị trường.

Nhận định sai

Vì Pháp luật cạnh tranh là tổng hợp các quy phạm pháp luật cạnh tranh, cạnh tranh mới là linh hồn sống của nền kinh tế thị trường do khi các doanh nghiệp cạnh tranh ganh đua với nhau được lợi nhất chính là khách hàng phát triển về

Trang 2

Bên cạnh đó, nguyên tắc của LCT nguyên tắc bảo vệ người tiêu dùng VD k2Điều 45 cấm các doanh nghiệp ép buộc đại lý chỉ bán sản phẩm của mình đểbảo về quyền lựa chọn của người tiêu dùng

5 Doanh nghiệp thành lập ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh

- Điều chỉnh ngoài lãnh thổ Việt Nam do các cơ chế của Việt Nam tham giavào các tổ chức kinh tế, tổ chức quốc tế

6 Các cơ quan hành chính nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh.

Nhận định sai

Vì k1 Điều 8 LCT “các cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường” các cơ quan nhà nước có thể là cơ quan hành chính nhà nước gây cản trở cạnh tranh trên thị trường thuộc đối tượng điều chỉnh của Luậtcạnh tranh Hay k1 Điều 46 quy định về UBCTQG đây là cơ quan hành chính nhà nước nên thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật cạnh tranh

7 Trường Đại học Luật Tp.HCM không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh.

Nhận định sai

Vì Trường Đại học Luật TP HCM là đơn vị sự nghiệp công lập mà k1 Điều 2 LCT quy định đối tượng điều chỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập nên Trường Đại học Luật TP HCM cũng là đối tượng điều chỉnh của LCT Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng điều chỉnh là do có các hoạt động có thu cho nên sẽ có cạnh tranh và có điều chỉnh

Trang 3

8 Công ty vệ sinh môi trường (chuyên đi quét đường, tưới cây, thông ống cống…) không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh.

Nhận định sai

Vì công ty về sinh môi trường là doanh nghiệp dịch vụ công ích mà k1 Điều 2 LCT quy định doanh nghiệp dịch vụ công ích thuộc đối tượng điều chỉnh của LCT

9 Đơn vị quân đội chuyên sản xuất, lắp ráp vũ khí không thuộc đối tượng

áp dụng của Luật Cạnh tranh.

Nhận định sai

Vì đây là hoạt động độc quyền nhà nước doanh nghiệp có thể lạm dụng vị trí độc quyền thuộc đối tượng điều chỉnh của LCT CSPL k1 Điều 2 LCT

10.Các doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam không nằm trong phạm

vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh năm 2018

Nhận định sai

Vì doanh nghiệp của Quân đội vẫn là tổ chức kinh doanh vẫn thuộc đối tượng điều chỉnh của LCT CSPL k1 Điều 2 LCT

11.Luật cạnh tranh chỉ điều chỉnh đối với các doanh nghiệp và hiệp hội.

Nhận định sai Ngoài ra còn có các chủ thể khác như cơ quan nhà nước k1 Điều

Chương 2 Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh

1 Khi xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không cần xem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể.

Nhận định sai

Trang 4

Vì tại k1, 2, Điều 45 không cần xem xét thiệt hại tại k3, 4, 6 Điều 45 cần xemxét đến thiệt hại cụ thể

2 Hành vi quảng cáo hàng hóa, dịch vụ có nội dung so sánh trực tiếp với sản phẩm cùng loại là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

3 Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc đối tác, khách hàng của doanh nghiệp khác theo Khoản 2 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018.

Nhận định sai

Vì phải có hành vi ép buộc khách hàng không giao dịch với doanh nghiệp khác

và có hành vi đe dọa cưỡng ép

4 Hành vi bắt chước thiết kế của người khác là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm

Nhận định sai

Vì hành vi cạnh tranh không lành mạnh dựa vào các dấu hiệu chủ thể Hành vibắt chước thiết kế thì xâm phạm đến thông tin bí mật kinh doanh k1 Điều 45LCT hậu quả là gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác Đó là cạnh tranh khônglành mạnh

5 Hành vi đưa thông tin không trung thực về nhân thân Tổng giám đốc của doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh là hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác

Nhận định sai

Vì k3 Điều 45 LCT hành vi đưa thông tin không trung thực trực tiếp hoặc giántiếp và gây thiệt hại Trường hợp đưa thông tin nhưng nếu không gây thiệt hạicho doanh nghiệp thì không là hành vi cung cấp thông tin không trung thực vềdoanh nghiệp khác Ở đây xét về hậu quả cụ thể

Trang 5

6 Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác là đưa ra thông tin gây ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận định sai

Vì k3 Điều 45 LCT, dấu hiệu là thông tin không trung thực, hậu quả là gây ảnhhưởng đến kinh doanh tình trạng tài chính, hành vi là đưa ra thông tin khôngtrung thực Doanh nghiệp khác không nhất thiết phải là đối thủ cạnh tranh

7 Tất cả hành vi khuyến mại bị cấm đều là hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Nhận định sai

Vì k6 Điều 3 LCT hành vi cạnh tranh không lành mạnh có những hành vi tạiĐiều 100 LTM 2005 không đáp ứng những dấu hiệu của k6 Điều 3 LCT Dấuhiệu hành vi là có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác

8 Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều gây thiệt hại hoặc có thể gây

thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh cụ thể

Như vậy hành vi đưa thông tin so sánh sản phẩm trong hoạt động quảng cáonhưng nhưng không so sánh trực tiếp về giá, chất lượng, hiệu quả sản phẩm củamình với giá, chất lượng, hiệu quả cùng loại của tổ chức cá nhân khác thì khôngphải là cạnh tranh không lành mạnh

10.Hành vi thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác là hành vi cạnh

tranh không lành mạnh

Trang 6

Nhận định sai Vì

Đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác nhưng không gây ảnhhưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đó thì không là hành vi cạnh tranh lhoong lành mạnh CSPL k3 Điều 45LCT

11.Tất cả hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều được xử lý theo trình tự, thủ

tục của Luật cạnh tranh

Nhận định sai

Vì k7 Điều 45 LCT “hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quyđịnh của luật khác

Chương 3 Pháp luật chống hành vi hạn chế cạnh tranh

1 Mọi hành vi gây hậu quả làm cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp khác đều

Chúng phải thay thế cho nhau về đặc tính mục đích giá cả

3 Tất cả thỏa thuận về giá hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

Đúng vì k1 Điều 12 và k1 Điều 11

4 Thỏa thuận hạn chế về sản lượng giữa doanh nghiệp sản xuất bia và doanh nghiệp sản xuất rượu là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Trang 7

Nhận định đúng Vì

Theo k3 Điều 11 rượu bia không cạnh tranh với nhau vì không thay thế cho nhau về mục đích sử dụng giá cả nhưng vẫn có hậu quả tác ddoonhj làm cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất rượu bia với các công ty sản xuất bia khác

5 Hành vi thỏa thuận giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh có mục đích nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu công nghệ, xuất khẩu hàng hóa không

bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

7 Các doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi tổng thị phần kết hợpcủa chúng chiếm trên 65% trên thị trường liên quan

Nhận định sai Vì k2 Điều 24 LCT 2018

8 Ba doanh nghiệp có tổng thị phần chiếm trên 65% trên thị trường liên quan

và phải thống nhất cùng hành động mới được coi là có vị trí thống lĩnh.Nhận định sai Vì

Nếu thống nhất cùng hành động phải gây hạn chế cạnh tranh (cùng tăng giá) thìgiá có bất hợp lí hay không

9 Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện hành vi bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ

Nhận định sai Vì

Điểm a k1 Điều 27 LCT 2018, phải có khả năng hoặc dẫn đến loại bỏ đối thủcạnh tranh

Trang 8

Giá than toàn bộ= giá sản xuất+lưu thông

10 Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm tham gia tất cả các thỏathuận hạn chế cạnh tranh

Sai Vì k6 Điều 45 và điểm a k1 Điều 27

12.Khi xác định hành vi hạn chế cạnh tranh, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhông cần xem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể

Nhận định sai Vì

K1 Điều 14 miễn trừ chỉ đối với thỏa thuận hạn chế cạn tranh không áp dụngđối với việc lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Chương 4 Kiểm soát tập trung kinh tế

1 Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều bị kiểm soát bằng cơ chế thông báohoặc xin phép Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Nhận định sai Vì

Bản chất của tập trung kinh tế là xin phép Theo đó, không phải mọi trường hợpđều phải thông báo, khi rơi vào ngưỡng phải thông báo thì mới thông báo CSPLk1 Điều 33 LCT

2 Trước khi thực hiện hành vi mua lại doanh nghiệp, các doanh nghiệp phảilàm thủ tục thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh

Nhận định sai Vì

Trang 9

Các DN phải làm thủ tục thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh khi hành vimua lại doanh nghiệp rơi vào ngưỡng phải thông báo theo k1 Điều 33 LCT

3 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thẩm quyền xem xét việc cho phép hưởng miễn trừ đối với hành vi tập trung kinh tế

Nhận định sai Vì

Ủy ban cạnh tranh QG chỉ có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm CSPL điểm b k2 Điều 46 LCT Theo k1 Điều

14 thì chỉ có thỏa thuận hạn chế cạnh tranh mới áp dụng quyền miễn trừ

4 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền quyết định việc cho các doanh nghiệpđược tập trung kinh tế

Nhận định sai Vì

Quyền quyết định việc cho doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế là do cácdoanh nghiệp UBCTQG có quyền ra quyết định về tập trung kinh tế được thựchiện CSPL điểm a k1 Điều 41 LCT

Chương 5 Tố tụng cạnh tranh

1 Phiên điều trần trong vụ việc về hành vi hạn chế cạnh tranh có bản chất là

một phiên tòa xét xử vụ việc cạnh tranh

Nhận định sai Vì

Về bản chất của phiên điều trần trong vụ việc về hành vi hạn chế cạnh tranh dohội đồng xử lí vụ việc hạn chế cạnh tranh xử lí do Chủ tịch Ủy ban cạnh tanhquốc gia thành lập theo Điều 46 LCT thì UBCTQG là cơ quan hành chính.Trong khi đó, phiên tòa xét xử vụ việc cạnh tranh thuộc về hoạt động tư pháp,phiên tòa do HĐXX thẩm phán điều hành

2 Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh, nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại, cơ

quan cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp luậtcạnh tranh

Nhận định sai Vì

Việc bồi thường thiệt hại sẽ giải quyết theo pháp luật dân sự Pháp luật cạnhtranh cụ thể là cơ quan cạnh tranh không giải quyết vấn đề này

Trang 10

3 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với các

quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Nhận định đúng Vì

Theo k2 Điều 46 LCT quy định về thẩm quyền của UBCTQG tại điểm b “giảiquyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh” UBCTQG sẽ ủy quyềntrực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết

4 Mọi vụ việc cạnh tranh phải được giải quyết thông qua phiên điều trần

Nhận định sai Vì

Chỉ có vụ việc hạn chế cạnh tranh mới giải quyết thông qua phiên điều trần(CSPL Điều 89, 90, 91 LCT) Tuy nhiên không phải mọi vụ việc hạn chế cạnhtranh đều thông qua phiên điều trần, trường hợp không rơi vào đình chỉ giảiquyết do không đủ chứng cứ thì không thông qua phiên điều trần (k3 Điều 91LCT)

5 Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến Ủy ban Cạnh tranh

Quốc gia khi có quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi

vi phạm Luật Cạnh tranh

Nhận định đúng Vì

K1 Điều 77 “Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bịxâm hại” như vậy bất kỳ tổ chức cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại khi cóquyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm LCT

6 Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền ra quyết định điều tra bổ

sung đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Nhận định sai Vì

Về nguyên tắc quyền ra quyết định điều tra bổ sung đối với hành vi cạnh tanhkhông lành mạnh thuộc Thủ trưởng cơ quan điều tra (Điều 80 LCT) Chủ tịchUBCTQG chỉ có quyền yêu cầu

7 Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền ra quyết định điều tra vụ

việc cạnh tranh

Nhận định sai Vì

K1 Điều 80 LCT thẩm quyền này thuộc về Thủ trưởng cơ quan điều tra

Trang 11

8 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan có quyền quyết định cuối cùng đối

với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

10 Quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết vụ việc cạnh

tranh luôn có hiệu lực thi hành ngay

Nhận định đúng Vì

“Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệulực pháp luật kể từ ngày ký.” (k1 Điều 102 LCT) như vậy kể từ ngày ký sẽ cóhiệu lực ngay

11.Khi nhận được Báo cáo điều tra từ Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Ủy

ban Cạnh tranh Quốc gia phải tổ chức phiên điều trần để ra quyết định giảiquyết vụ việc

12.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền giải quyết tất cả các khiếu nại đối với

quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh

Trang 12

13.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các khiếu nại đối với quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh giống câu 12

14.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chỉ thụ lý giải quyết vụ việc khi có khiếu nại

của tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâmhại do hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh

Nhận định sai Vì

UBCT quốc gia không chỉ giải quyết vụ việc khi có khiếu nại mà khi “Ủy banCạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnhtranh” tại k2 Điều 80 LCT thì UBCTQG quyết định điều tra giải quyết

15.Thám tử tư có thể tham gia điều tra vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của Ủy

ban Cạnh tranh Quốc gia

Nhận định sai Vì

Việc điều tra phải do điều tra viên được đào tạo có trình độ kiến thức chuyênmôn nghiệp vụ ( Điều 51, 52 LCT 2018) UBCTQG không có quyền yêu cầubất kì ai tham gia điều tra đây là quyền hạn của cơ quan điều tra

16.Một doanh nghiệp chỉ vi phạm Luật Cạnh tranh nếu thực hiện hành vi bị

cấm quy định rõ trong Luật này

Nhận định sai Vì

K7 Điều 45 “các hành cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy địnhcủa luật khác” cũng là hành vi cạnh tranh không lành mạnh Ví dụ hành vi cạnhtranh không lành mạnh bị cấm trong LTM, LQC

17.Mọi vụ việc cạnh tranh đều có bên khiếu nại và bên bị khiếu nại

Nhận định sai Vì

Trong trường hợp UBCTQG quyết định khiếu nại khi phát hiện hành vi có dấuhiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh tại k2 Điều 80 LCT thì không có bênkhiếu nại mà chỉ có bên bị khiếu nại

18.Quy trình giải quyết vụ việc cạnh tranh phải bảo đảm quyền tranh luận giữa

các bên liên quan

Nhận định sai

Trang 13

Theo k4 Điều 91 thì “trước khi ra quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh,Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phải mở phiên điều trần”

Theo k5 Điều 93 thì “Tại phiên điều trần, người tham gia phiên điều trần trìnhbày ý kiến và tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Các ýkiến và tranh luận tại phiên điều trần phải được ghi vào biên bản”

19.Một doanh nghiệp chỉ bị điều tra hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh khi có

khiếu nại của doanh nghiệp khác

Nhận định sai Vì

K2 Điều 80 trong trường hợp UBCTQG phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạmpháp luật về cạnh tranh UBCTQG sẽ ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh

20 Doanh nghiệp vi phạm Luật Cạnh tranh 2018 được miễn trách nhiệm nếu

tự nguyện khai báo trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện

Nhận định sai Vì theo Điều 112

21.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất về cạnh

A Chống cạnh tranh không lành mạnh

1 Công ty sản xuất nước mắm Phú Quốc đưa thông tin trên trang web của công ty là Công ty sản xuất nước mắm Nha Trang sử dụng hóa chất gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong quá trình sản xuất nước mắm.

Ngày đăng: 12/06/2022, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w