1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

96 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGO

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ

HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Duy ĐạtThs Nguyễn Thị Thanh

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thủy – K54E2 – 18D130121Nguyễn Trần Phương Thảo – K54E2 – 18D130118

Hà Thị Thanh – K54E2 – 18D130117

Hà Nội, Tháng 3/2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học : " Nghiên cứu tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và một số hàm ý chính sách", chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ

cũng như là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Bài nghiên cứuđược hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiêncứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các

tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…

Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Duy Đạt và –Ths Nguyễn Thị Thanh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thờigian, công sức tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên chúng em trong suốtquá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học Chúng emxin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại, Ban chủ nhiệm vàtoàn thể giảng viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình truyền đạt nhữngkiến thức quý báu, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù chúng em đã cố gắng rất nhiều, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoahọc này không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong Quý thầy cô, cácchuyên gia, các cán bộ quản lý, những người quan tâm đến đề tài và bạn bè thông cảm

và tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 1 tháng 3 năm 2020

Nhóm tác giả

Trang 3

LỜI CAM ĐOANj

Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng nhóm chúng em Các số liệu sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu khoa học cónguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận

án do chúng em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợpvới thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳnghiên cứu nào khác

Nhóm tác giả

Trang 4

1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố quốc tế 131.2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI

2.3.Tác động của FTA tới đầu tư trực tiếp nước ngoài 28

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –

3.1.Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020 32

Trang 5

3.1.2 FDI từ EU vào Việt Nam 39

3.2 Các nội dung Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU có ảnh hưởng tới

3.2.4 Các cam kết khác có ảnh hưởng tới đầu tư trực tiếp nước ngoài 53

3.3 Tác động của EVFTA đến đầu tư trực tiếp nước ngoài từ EU vào Việt Nam 56

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚTFDI VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH EVFTA 75

4.1 Cơ hội và thách thức cho Việt Nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam trong bối cảnh thực thi hiệp định EVFTA 75

4.1.3 Dự báo tình hình thu hút FDI của Việt Nam dưới tác động của EVFTA

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối

4.2.1 Tăng cường công tác nghiên cứu, tuyên truyền về EVFTA 83

4.2.2 Rà soát kiểm tra và điều chỉnh các chính sách, pháp luật, môi trường đầu tư

4.2.3 Xây dựng định hướng, chiến lược và các chính sách thu hút FDI có chọn

4.2.4 Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao trình độ công nghệ và cải thiện chất

4.4.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước và thúc đẩycác doanh nghiệp trong nước liên kết với các doanh nghiệp FDI 88

4.2.6 Giảm sự phân bố không đồng dều của các dự án FDI về mặt địa lý 88

4.2.7 Cải thiện các điều kiện hạ tầng, phát triển các dịch vụ hỗ trợ đầu tư khác 89

Trang 7

Biểu đồ 3 c: Các dự án FDI còn hiệu lực tại Việt Nam tính tới ngày 20/12/2020 theo

Biểu đồ 3 d: Tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam tính đên ngày 20/12/2020 theo đối tác

Biểu đồ 3 e: FDI vào Việt Nam theo địa phương, lũy kế đến tháng 12/2020 (%) 37Biểu đồ 3 f: Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

T

1 AANZFTA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Úc - Newzeland

2 ACFTA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc

3 AKFTA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc

4 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

5 BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

6 BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

7 BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

8 CGE Cân bằng Tổng thể Khả toán

9 CIEM Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương

10 CMAC Viện Nghiên cứu Đầu tư và Mua bán sáp nhập

11 CO Giấy chứng nhận xuất xứ

12 CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình

Dương

13 CSR Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

15 EU Liên minh Châu Âu

16 EVFTA Hiệp định Thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu

17 EVIPA Hiệp định Bảo hộ Đầu tư giữa Việt Nam - Liên minh Châu Âu

18 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

19 FTA Hiệp định thương mại tự do

20 GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

21 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

22 GPA Hiệp định mua sắm của Chính phủ

Trang 9

23 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn

24 ICSID Trung tâm Quốc tế về Giải quyết Đầu tư tranh chấp

25 ILO Tổ chức Lao động Thế giới

26 IMF Quỹ Tiền tệ Thế giới

27 IPO Phát hành lần đầu ra công chúng

28 M&A Mua bán và sáp nhập

29 MAF Nhóm Nghiên cứu Diễn đàn M&A Việt Nam

30 MNF Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc

31 NT Nguyên tắc đối xử quốc gia

32 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

33 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

34 ROO Quy tắc xuất xứ

35 SPS Biện Pháp Vệ Sinh Và Kiểm Dịch Động Thực Vật

36 TBT Hàng rào kĩ thuật trong thương mại

37 TRIPs Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của

quyền sở hữu trí tuệ

38 UKVFTA Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam, Vương quốc Anh

và Bắc Ireland

39 UNCITRAL Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế

40 UNIDO Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc

41 USBTA Hiệp định Thương mại Việt Mỹ

42 VIAC Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam

43 WCT Hiệp định về Quyền tác giả

44 WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới

45 WIPO Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới

46 WPPT Hiệp ước về Biểu diễn và Bản ghi âm

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN

CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Toàn cầu hoá, khu vực hóa đã trở thành một trong những xu thế chủ yếu trongquan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Những tiến bộ nhanh chóng về khoa học - kỹ thuậtcùng với vai trò ngày càng tăng của các công ty đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ quátrình chuyên môn hóa, hợp tác giữa các quốc gia và làm cho việc sản xuất được quốc

tế hoá cao độ Hầu hết các nước đều điều chỉnh chính sách của mình theo hướng mởcửa, giảm và tiến tới tháo bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, khiến cho việc traođổi hàng hóa và luân chuyển các nhân tố sản xuất như vốn, lao động và kỹ thuật trênthế giới ngày càng thông thoáng hơn Để tránh ở ngoài lề sự phát triển, các nước đangphát triển như Việt Nam phải nỗ lực hội nhập vào xu thế chung và tăng cường sứccạnh tranh kinh tế

Cùng với quá trình toàn cầu hóa, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)ngày càng trở nên quan trọng đối với các nước đang phát triển nói chung và đối vớiViệt Nam nói riêng FDI có vai trò quan trọng trong bổ sung nguồn vốn thiếu hụt, mởrộng quy mô sản xuất và chuyển giao công nghệ, tạo ra những năng lực sản xuất mới,nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế

Sự tham gia của Việt Nam trong lĩnh vực tự do hóa đầu tư được thực hiện thôngqua nhiều hiệp định thương mại và tổ chức thương mại như: Gia nhập vào tổ chứcthương mại thế giới (WTO), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN, hiệp định Đối táctoàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các hiệp định thương mại tự

do FTA Gần đây nhất là hiệp định thương mại tự do EVFTA giữa Việt Nam và Liênminh châu Âu EU, sẽ thúc đẩy quan hệ giao thương và hợp tác, giúp Việt Nam tăngcường thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực mà Việt Nam đang có nhucầu phát triển; gia tăng động lực và tốc độ phát triển kinh tế, cũng như thúc đẩy cảicách thể chế, môi trường đầu tư - kinh doanh thông thoáng, minh bạch

Đối với những nước đang phát triển có nguồn tích lũy vốn nội bộ trong nền kinh

tế còn thấp như Việt Nam, việc thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, trong đó có nguồnvốn FDI là vô cùng cần thiết cho phát triển nền kinh tế đất nước Trong những nămqua, việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại Việt Nam đã có nhiều kết quả đángkhích lệ Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, các hiệpđịnh thương mại tạo ra nhiều cơ hội trong việc thu hút nguồn vốn FDI, tuy nhiênnhững biến động của nền kinh tế toàn cầu cũng đặt ra không ít những thách thức khókhăn cho Việt Nam Đặc biệt đối với thu hút đầu tư FDI từ EU, Theo thống kê chothấy, EU hiện là đối tác đầu tư lớn thứ 4 vào Việt Nam, tham gia đầu tư vào hầu hếtcác ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Các dự án đầu tư của EU có hàm lượng

và tỷ lệ chuyển giao công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến Với 2.244 dự áncòn hiệu lực, tổng vốn đăng ký là 24,67 tỷ USD, tương đương 7,6% tổng vốn FDI vàoViệt Nam FDI từ EU đặc biệt tăng nhanh sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương

Trang 13

mại thế giới (WTO) năm 2007 và đạt mức kỷ lục 2,6 tỷ USD vốn đăng ký năm 2010

và vốn thực hiện khoảng 1,69 tỷ USD Tuy nhiên, do tác động của dịch bệnh

COVID-19, dòng vốn này chậm lại Mặc dù dòng vốn FDI từ EU được cải thiện nhiều songvẫn chưa đạt được mức kỷ lục của năm 2010 Bài viết đánh giá lại thực trạng vốn FDIcủa thế giới nói chung và EU nói riêng vào Việt Nam thời gian qua, đồng thời đánhgiá tác động của Hiệp định thương mại tự do EVFTA tới thu hút FDI của Việt Namkhi tham gia hiệp định và một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới

Cho đến nay, các nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế của EVFTA đối với ViệtNam chủ yếu tập trung đánh giá tới tác động thương mại, phúc lợi và đánh giá ở một

số ngành cụ thể Tác động của EVFTA đối với thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam là một trong những tác động được mong đợi, tuy nhiên có rất ítnghiên cứu sâu và toàn diện về vấn đề này Để lấp đầy khoảng trống vào những

nghiên cứu đó, nhóm em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của EVFTA đến đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và một số hàm ý chính sách”.

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố quốc tế

Trên thế giới có vô số những bài nghiên cứu, những lý thuyết về tác động củacác Hiệp định thương mại tự do đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là của cácnhóm nghiên cứu, các tổ chức đến từ những quốc gia đã tham gia ký kết các FTA vớicác đối tác trên thế giới Các nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài này như:

Bài nghiên cứu “The Impact of Free Trade Agreements on Foreign Direct Investment: The Case of Korea” của Chankwon Bae, Yong Joon Jang và các cộng sự (2013) Nhóm tác giả sử dụng mô hình Vốn tri thức để giải quyết mối quan hệ tích

cực và tiêu cực giữa các chi phí thương mại và FDI theo chiều ngang và theo chiềudọc Nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu về FDI và FTAs của Hàn Quốc để kiểm địnhcác giả thuyết Kết quả nghiên cứu thu được là FTAs tác động tích cực lên dòng FDI

ra nước ngoài vào các nước đang phát triển; về nghiên cứu tác động của FTAs đối vớidòng FDI vào thì không thu được kết quả rõ ràng tuy nhiên, xét về sự khác biệt vềmức thu nhập giữa Hàn Quốc và các đối tác, các FTA đã kích thích FDI vào HànQuốc từ các nước có thu nhập cao, ngụ ý rằng các FTA có đóng góp đối với các loạihình FDI theo chiều dọc

Bài nghiên cứu “The Impact of Free Trade Agreements on Foreign Direct Investment in the Asia-Pacific Region” của Shandre M Thangavelu và Christopher Findlay (2011) đã sử dụng dữ liệu bảng cùng mô hình tác động cố định, mô hình trọng

lực để chỉ ra rằng quy mô thị trường kết hợp giữa các cặp quốc gia càng lớn thì cànglàm tăng lượng vốn FDI ra nước ngoài từ nguồn vốn FDI sang nền kinh tế nước chủnhà và việc bổ sung một thỏa thuận song phương để trở thành thành viên chung củahiệp định đa phương làm tăng dòng vốn FDI giữa hai nước

Bài nghiên cứu “The Impact of Bilateral Free Trade Agreements on Bilateral Foreign Direct Investment among Developed Countries” của Yong Joon Jang (2011)

Trang 14

là một nghiên cứu thực nghiệm nhằm phân tích tác động của FTA song phương đốivới FDI song phương trong số 30 quốc gia OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triểnKinh tế) và 32 quốc gia không thuộc OECD sử dụng mô hình vốn tri thức làm khung

lý thuyết Kết quả chỉ ra rằng hiệp định thương mại giữa hai quốc gia có thể tác độngtiêu cực đến hoạt động kinh tế tùy thuộc vào trình độ phát triển từng thành viên, cụ thểnếu một quốc gia phát triển ký hiệp định thương mại với một quốc gia phát triển khácthì lượng FDI vào quốc gia của họ có thể bị giảm bởi hiệp định này

Kể từ khi Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EUthì đã có một số đề tài nghiên cứu dự kiến tác động của hiệp định này, tuy nhiên côngtrình nghiên cứu thuộc nước ngoài lại không nhiều Báo cáo của Phillip và các cộng

sự được thực hiện năm 2011 “The Free Trade Agreement between Vietnam and The European Union: Quantitative and Qualitative impact analysis” là một nghiên cứu

toàn diện đầu tiên về EVFTA, sử dụng mô hình CGE và cho ra kết quả nằng sự tácđộng của EVFTA lên thương mại giữa hai bên là rất tích cực: giúp xuất khẩu từ ViệtNam sang EU tăng 4%/năm còn nhập khẩu từ EU tăng 3,1%/năm; giúp FDI từ EUvào Việt Nam tăng và cải thiện chất lượng đầu tư Bên cạnh đó, nhóm tác giả còndùng nghiên cứu định tính chỉ ra tác động của EVFTA đối với 4 ngành bao gồm ô tô,điện tử, cơ khí và ngân hàng

1.2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước

Tính tới thời điểm hiện tại, Việt Nam đã tham gia 16 hiệp định thương mại tự do(FTA), trong đó có 13 FTA đã có hiệu lực, trong đó có 2 FTA thế hệ mới với mức độcam kết sâu rộng đó là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) Vì thếtrong nước có rất nhiều bài nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định này lênnền kinh tế Việt Nam nói chung và lên FDI nói riêng

Nghiên cứu “Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của Phùng Xuân Nhạ và Nguyễn Thị Minh Phương (2016) đã xây dựng khung lý thuyết các kênh tác động của FTA đối với

những yếu tố ảnh hưởng FDI từ đó phân tích các nội dung trong TPP tác động đếnFDI và kết luận rằng TPP có tác động tích cực lên lượng FDI vào Việt Nam đặc biệt là

từ Hoa Kỳ, theo sau đó là Nhật Bản và Singapore

Nghiên cứu “Do Free Trade Agreements (FTAs) really increase Vietnam’s Foreign Trade and Inward Foreign Direct Investment (FDI)” của tác giả Hoàng Chí Cường và các cộng sự (2015) được viết bằng tiếng Anh và được đăng trên tạp chí

Kinh tế, Quản lý và Thương mại của Anh Quốc Kết quả nghiên cứu chỉ ra một sốFTA đã tác động mạnh mẽ đến thương mại và dòng FDI vào nhưng không đồng đềugiữa các hiệp định khác nhau cụ thể là trong hiệp định USBTA thì việc gắn nhãn hiệu

sẽ kích thích được cả xuất khẩu và nhập khẩu trong khi đó việc giảm thuế theoACFTA chỉ khuyến khích nhập khẩu của quốc gia đó; Cùng với AANZFTA thìAKFTA được công nhận là hiệp định thương mại tự do khu vực duy nhất thu hút dòngvốn FDI vào Việt Nam

Trang 15

Báo cáo “Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU” của Paul Baker, David Vanzetti, Phạm Thị Lan Hương và các cộng sự (2014) sử

dụng khung chuẩn Đánh giá tác động về Tính bền vững, các phương pháp định lượng

và định tính để đánh giá tổng quan tác động của hiệp định đến các chỉ số kinh tế,thương mại, đến các ngành và cả các tác động khác như tác động môi trường, tác động

xã hội, tác động dịch vụ Dù đây là một bài nghiên cứu khá toàn diện nhưng lại chưa

đề cập về tác động của Hiệp định EVFTA đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ViệtNam

Nghiên cứu “Đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU: Sử dụng các chỉ số thương mại” của Vũ Thanh Hương và Nguyễn Thị Minh Phương (2016) đi sâu vào phân tích và đánh giá tác động của EVFTA đến các

ngành xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam Kết quả nghiên cứu thu được là trong giaiđoạn 2001-2015, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU đều giatăng vững chắc Xuất khẩu các mặt hàng giày, dép, mũ, hàng dệt may, sản phẩm thựcvật và các mặt hàng hóa chất; phương tiện và thiết bị vận tải; thực phẩm chế biến vàsản phẩm kim loại cơ bản đều tăng mạnh, theo sau là động vật sống; nhựa và cao su.Nhóm ngành ít chịu ảnh hưởng bởi EVFTA nhất là đồ gỗ; đồ da; sản phẩm từ đá,thạch cao, thuỷ tinh, gốm; thiết bị quang học, đồng hồ

Luận án “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” của TS.Vũ Thanh Hương (2017)

đã nhận diện những nhóm ngành và thị trường có lợi ích gia tăng xuất khẩu và nhữngnhóm ngành, thị trường có tiềm năng gia tăng nhập khẩu từ EVFTA, sử dụng mô hìnhtrọng lực với mô hình cân bằng bộ phận SMART và cho ra kết quả giống với kết quảbài nghiên cứu của tác giả vào năm 2016 được liệt kê ở trên Cả hai bài tuy chưa đềcập đến FDI nhưng đã xây dựng được khung chuẩn đoán tác động của EVFTA đếnthương mại Việt Nam, rất có giá trị cho các nghiên cứu sau này

Vì EVFTA mới được ký kết và có hiệu lực gần đây nên các bài nghiên cứu vềEVFTA chỉ thuộc một bộ phận nhỏ và đặc biệt số lượng bài nghiên cứu về tác độngcủa EVFTA đến FDI tại Việt Nam thì rất ít Bài nghiên cứu có mối liên kết nhất với

đề tài và cũng là gần đây nhất là luận án “Đánh giá tác động dự kiến của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đến Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” của Nguyễn Thị Minh Phương (2020) Luận án dựa trên khung chuẩn đoán tác động chung

của TS.Vũ Thanh Hương trong luận án “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam

- EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” đểxây dựng khung phân tích tác động của EVFTA đến FDI Ngoài ra tác giả còn sửdụng các mô hình kinh tế lượng và phỏng vấn chuyên gia để xem xét tác động củaEVFTA lên FDI nói chung vào Việt Nam Các kết quả nghiên cứu thu được làEVFTA có cả tác động tiêu cực lẫn tích cực đối với FDI: EVFTA vừa làm tăng FDInội khối lẫn ngoại khối vừa giúp cải thiện chất lượng dòng vốn, mặt còn lại, EVFTA

có thể làm giảm FDI theo chiều ngang từ EU và sự gia tăng FDI từ EVFTA là không

ổn định do chịu nhiều tác động từ các yếu tố bên ngoài như khủng hoảng kinh tế haydịch COVID-19 Một kết quả nghiên cứu khác thu được từ mô hình kinh tế lượng tác

Trang 16

giả xây dựng là việc cùng tham gia FTA với EU có thể làm tăng 20% lượng vốn FDI

từ EU sang các nước đang phát triển và quy mô thị trường nội địa và khu vực củanước chủ nhà cũng như FDI sẵn có là những yếu tố quan trọng khi các nhà đầu tư EUquyết định đầu tư sang các nước đang phát triển

Ngoài ra còn các bài báo đăng trên các tạp chí học thuật, các bài báo điện tửmang tính cập nhật tin tức, số liệu về EVFTA và FDI nhưng tất cả chỉ dừng lại ở mức

độ cung cấp thông tin, nội dung chưa được xuyên suốt và được phân tích cụ thể, sâusắc vấn đề cần nghiên cứu

Nhìn chung, về nội dung nghiên cứu, các bài nghiên cứu nước ngoài đã sử dụng

và kết hợp rất nhiều mô hình nghiên cứu để chỉ ra các mối liên hệ giữa FTAs và đầu

tư trực tiếp nước ngoài, đóng góp về mặt lý luận cho những nghiên cứu sau này Tuynhiên những bài nghiên cứu này chỉ xem xét tác động từ góc độ tổng thể chung củaFTA, tức là chưa xem xét từ các nhóm cam kết cụ thể Hơn nữa chưa có bài nào chỉ ratình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Ở trong bài nghiên cứu này,nhóm sẽ chỉ ra tác động của từng nhóm cam kết cụ thể đến FDI vào Việt Nam, baogồm các nhóm cam kết về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, cam kết về đầu

tư và các cam kết khác Nhằm mang lại giá trị thực tiễn cho đề tài, nhóm nghiên cứuthống kê số liệu về FDI tại Việt Nam có dữ liệu công bố trong giai đoạn 2015-2020.Đây là thời kỳ Việt Nam có mức tăng trưởng cao về lượng vốn FDI cũng như thời kìcác FTA đặc biệt là EVFTA bắt đầu có hiệu lực

Với các bài nghiên cứu trong nước, các tác động của FTA nói chung và EVFTAnói riêng được chỉ ra cụ thể và rõ ràng hơn, thực trạng về tình hình FDI cũng đầy đủhơn Tuy nhiên nhiều bài nghiên cứu chưa đi sâu vào tác động của FTA/EVFTA đếnFDI mà mới chỉ dừng lại ở tác động đến thương mại và nền kinh tế nói chung Đề tàinghiên cứu về tác động của EVFTA đến FDI tại Việt Nam rất ít và chỉ có duy nhấtcông trình của Th.S Nguyễn Thị Minh Phương (2020) là bài nghiên cứu mang nộidung trực tiếp nhất về vấn đề cần nghiên cứu và kết quả thu được cũng rất rõ ràng Đểđóng góp vào kho tàng nghiên cứu ấy, nhóm đã dựa trên những kết quả ấy và làm rõhơn một số nội dung còn khó hiểu và dàn trải Trong bài nghiên cứu này, nhóm cũngdựa vào thực trạng và đánh giá nhằm xác định những thành công, hạn chế và nhữngnguyên nhân, từ đó nhóm đưa ra thêm những giải pháp mà nhóm cho rằng là thực sựđạt được mục tiêu giảm thiểu tất cả hạn chế trong thu hút FDI dưới tác động củaEVFTA Hơn nữa, các bài nghiên cứu trước đây cũng chưa nhận định các cơ hội,thách thức cho việc thu hút FDI trong thời gian tới từ các nội dung nằm ngoàiEVFTA Nhóm sẽ tiếp cận nội dung này từ các vấn đề rộng hơn EVFTA nhưng sẽ cótác động đến mức độ ảnh hưởng của EVFTA đến FDI vào Việt Nam như dịch bệnhCOVID-19, chiến tranh thương mại Mỹ Trung hay xu hướng tái phân bổ dòng vốnđầu tư Ngoài ra, một số nghiên cứu trước còn hạn chế về mặt thời gian khi mà phạm

vi nghiên cứu là từ năm 2017 đổ về trước Dưới tình hình dịch bệnh COVID-19 đangdiễn biến phức tạp, hoạt động đầu tư có nhiều biến động bởi chính sách của từng quốcgia nên có thể một số nhận định, giải pháp đã không còn phù hợp Vì thế nhóm thựchiện nghiên cứu với các dữ liệu từ 2016-2020 là phù hợp với thực tại

Trang 17

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tác động của hiệp định thương mại tự do ViệtNam-EU đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, những điểm đãlàm tốt và chưa tốt của chính sách thu hút FDI của Việt Nam, từ đó đưa ra những dựbáo và một số gợi ý chính sách để thu hút FDI một cách chọn lọc khi tham giaEVFTA

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU tác động như thế nào đến dòng vốnFDI vào Việt Nam?

Dưới tác động của EVFTA, Việt Nam đang có những cơ hội và thách thức nhưthế nào trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam?

Việt Nam cần làm gì để tận dụng cơ hội và vượt qua những thách thức khi thamgia EVFTA để có thể thu hút FDI vào một cách tốt nhất ?

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài nghiên cứu khoa học là tác động tích cực và tiêucực của EVFTA đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng kết hợp với các phương pháp bao gồm:

Phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh, thống kê dữ liệu

Các phương pháp này được sử dụng trong chương 1, chương 2 và chương 3 củabài nghiên cứu để hệ thống và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trongchương 1 tổng hợp, phân tích các yếu tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoàitrong chương 2 và chương 3 nhóm sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp đểtiến hành thu thập số liệu về nguồn vốn FDI vào Việt Nam qua Báo cáo thường niêncủa Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư trong các năm 2016, 2017,

2018, 2019 và 2020 Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn lấy số liệu trong một số bài báohọc thuật đăng trên các tạp chí chuyên ngành Trên cơ sở đó, nhóm tổng hợp số liệucần thiết phục vụ quá trình nghiên cứu

Trang 18

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phương pháp được sử dụng nhằm phân tích chuyên sâu, đánh giá số liệu để rút

ra bản chất vấn đề cần nghiên cứu và chứng minh các luận điểm Sau khi thu thập vàtổng hợp được số liệu nghiên cứu, nhóm đã tiến hành phân tích số liệu bằng cácphương pháp đồ thị, phương pháp so sánh và bảng thống kê Ngoài ra, phần mềm tinhọc Microsoft Excel và các công cụ máy tính cũng được ứng dụng trong quá trình xử

lý số liệu

Phương pháp phân tích SWOT

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích SWOT để chỉ ra những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài trong bối cảnh kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU

1.7 Kết cấu bài nghiên cứu

Ngoài các phần tài liệu tham khảo và phụ lục, bài nghiên cứu bao gồm 4

chương: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về Hiệp định Thương mại tự do và đầu tư

trực tiếp nước ngoài

Chương 3: Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Chương 4: Một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam nhằm thu hút FDI

trong bối cảnh thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG

MẠI TỰ DO TỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.

2.1 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1 Khái niệm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) xuất hiện khi mộtnhà đầu tư ở một nước mua tài sản có ở một nước khác với ý định quản lý nó Quyềnkiểm soát (tham gia vào việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiếnlược và các chính sách phát triển của công ty) là tiêu chí cơ bản phân biệt giữa FDI vàđầu tư chứng khoán

Theo các chuẩn mực của Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) và Tổ chức Hợp tác vàPhát triển Kinh tế (OECD), FDI được định nghĩa bằng một khái niệm rộng hơn

Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.

Theo OECD: Đầu tư trực tiếp được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư, (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm).

Hai định nghĩa trên nhấn mạnh đến mục tiêu thực hiện các lợi ích dài hạn củamột chủ thể cư trú tại một nước, được gọi là nhà đầu tư trực tiếp thông qua một chủthể khác cư trú ở nước khác, gọi là doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp Mục tiêu lợiích dài hạn đòi hỏi phải có một mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanhnghiệp nhận đầu tư trực tiếp, đồng thời nhà đầu tư có một mức độ ảnh hưởng đáng kểđối với doanh nghiệp này

Khái niệm của WTO: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu

tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cùng với quyền kiểm soát tài sản đó Quyền kiểmsoát là dấu hiệu để phân biệt FDI với các hoạt động đầu tư khác

Theo Quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1996

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luậtnày”

Luật Đầu tư năm 2005 tại Việt Nam có đưa ra khái niệm về “đầu tư”, “đầu tưtrực tiếp”, “đầu tư nước ngoài” Tuy nhiên, từ các khái niệm trên có thể hiểu “FDI làhình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia kiểm soát hoạtđộng đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia kiểmsoát hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan”

Trang 20

Tóm lại, có thể hiểu FDI là loại hình di chuyển vốn quốc tế nhằm mục đích thu lợi nhuận trong tương lai, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn.

FDI có thể hiểu theo hai nghĩa là FDI vào (người nước ngoài nắm quyền kiểmsoát các tài sản của một nước A) hoặc FDI ra (các nhà đầu tư nước A nắm quyền kiểmsoát các tài sản ở nước ngoài) Nước mà ở đó chủ đầu tư định cư được gọi là nước chủđầu tư (home country); nước mà ở đó hoạt động đầu tư được tiến hành gọi là nướcnhận đầu tư hay nước sở tại (host country)

2.1.2 Đặc điểm FDI

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận:

theo quy định của pháp luật nhiều nước, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật phápcủa một số nước (trong đó có Việt Nam) quy định trong trường hợp đặc biệt FDI cóthể tham gia góp vốn của Nhà nước Dù chủ thể là tư nhân hay Nhà nước, cũng cầnkhẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư,nhất là các nước đang phát triển phải đặc biệt lưu ý điều này khi tiến hành thu hútFDI Các nước tiếp nhận vốn FDI cần phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý

đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho cácmục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụcho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp

định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểmsoát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thường quyđịnh không giống nhau về vấn đề này Luật Mỹ quy định tỷ lệ này là 10%, Pháp vàAnh là 20%, Việt Nam là 30% và trong những trường hợp đặc biệt có thể giảm nhưngkhông dưới 20%, còn theo quy định của OECD (1996) thì tỷ lệ này là 10% các cổphiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp – mức được công nhận chophép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách

nhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không cónhững ràng buộc về chính trị

Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà

họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức

FDI thường kèm chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư thông

qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, cán bộquản lý, vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án

Trang 21

2.1.3 Phân loại FDI

Tùy theo cách chọn tiêu chí khác nhau sẽ có các cách phân loại đầu tư trực tiếpnước ngoài khác nhau

2.1.3.1 Phân loại theo tính chất sở hữu

Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ

sở hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thểđược thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủnước ngoài, để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam Trong hình thức FDI này,cũng có sự tham gia của cả chủ đầu tư Việt Nam và chủ đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu

tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh Khác với hình thức liên doanh, hình thức FDI nàykhông có sự tham gia của chủ đầu tư Việt Nam

2.1.3.2 Phân loại theo cách thức thực hiện đầu tư

Đầu tư mới (GI – Greenfield Investment): Chủ đầu tư nước ngoài góp vốn đểxây dựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nước nhận đầu tư Hình thức nàythường được các nước nhận đầu tư đánh giá cao vì nó có khả năng tăng thêm vốn, tạothêm việc làm và giá trị gia tăng cho nước này

Sát nhập và mua lại (M&A – Merger and Acquisition): Chủ đầu tư nước ngoàimua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh sẵn có ở nước nhận đầu tư Theoquy định của Luật Cạnh tranh được Quốc hội Việt Nam thông qua tháng 12 năm 2004

và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005: Sáp nhập (merger) doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập; Mua lại (acquisition) doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại FDI chủ yếu diễn ra dưới

hình thức mua lại M&A được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng hơn hình thức đầu tư mới

vì chi phí đầu tư thường thấp hơn và cho phép chủ đầu tư tiếp cận thị trường nhanhhơn

2.1.3.3 Phân loại theo lĩnh vực đầu tư

Đầu tư theo chiều ngang (HI – Horizontal Investment): hoạt động FDI được tiếnhành nhằm sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư

đã sản xuất ở nước chủ đầu tư Như vậy, yếu tố quan trọng quyết định sự thành côngcủa hình thức FDI này chính là sự khác biệt của sản phẩm Thông thường FDI theochiều ngang được tiến hành nhằm tận dụng các lợi thế độc quyền hoặc độc quyềnnhóm đặc biệt là khi việc phát triển ở thị trường trong nước vi phạm luật chống độcquyền

Trang 22

Đầu tư theo chiều dọc (VI – Vertical Investment): nhằm khai thác nguyên, nhiênvật liệu (Backward vertical FDI) hoặc để gần gũi với người tiêu dùng hơn thông quaviệc mua lại các kênh phân phối ở nước nhận đầu tư (Forward vertical FDI) Như vậy,doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp nhận đầu tư nằm trong cùng một dâychuyền sản xuất và phân phối một sản phẩm cuối cùng.

2.1.3.4 Phân loại theo động cơ đầu tư

FDI tìm kiếm nguồn lực: là hoạt động đầu tư khai thác các nguồn tài nguyênthiên nhiên (khoáng sản, nguyên liệu thô, các sản phẩm nông nghiệp) và tìm kiếm laođộng giá thấp hoặc có chuyên môn nhằm mục đích khai thác lợi thế so sánh của mộtnước

FDI tìm kiếm thị trường: là hoạt động đầu tư vào các thị trường đang sử dụnghàng nhập khẩu hoặc vào các thị trường được bảo hộ bởi các rào cản thương mại, làhoạt động đầu tư của các công ty cung ứng phục vụ cho cho khách hàng của mình tạinước ngoài, hoặc là hoạt động đầu tư nhằm sản xuất ra các sản phẩm thích ứng với thịhiếu và nhu cầu tại chỗ cũng như để sử dụng nguyên liệu tại chỗ Mục tiêu của loạiđầu tư này là để chiếm lĩnh thị trường

FDI tìm kiếm hiệu quả: là các hoạt động đầu tư hợp lý hóa sản xuất hoặc kết nốisản xuất trong khu vực hay toàn cầu hoặc đầu tư chuyên môn hóa quy trình sản xuấtthường là bước sau của đầu tư tìm kiếm nguồn lực hay tìm kiếm thị trường và thườngchỉ thực hiện ở các thị trường hộp nhập và có trình độ phát triển cao

FDI tìm kiếm tài sản chiến lược: là hoạt động mua lại và liên minh để thúc đẩy các mục tiêu kinh doanh dài hạn

2.2 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do

2.2.1 Khái niệm FTA

Hiệp định thương mại tự do (FTA – Free Trade Agreement) được hiểu là cáchiệp định hợp tác kinh tế được ký giữa hai hay nhiều thành viên nhằm loại bỏ các ràocản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúc đẩy trao đổi thương mại giữacác nước thành viên với nhau Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuế quan,xuất nhập khẩu, các hàng rào phi thuế quan khác như tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn

về vệ sinh dịch tễ,…

Hiện nay có nhiều thuật ngữ được sử dụng khác nhau như Hiệp định đối tác

kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại khu vực (Regional Trade Agreement),… nhưng nếu bản chất của các hiệp định đều hướng tới tự do hoá

thương mại (bao gồm loại bỏ rào cản và thúc đẩy thương mại), thì đều được hiểu làcác FTA

Các FTA được đặc trưng bởi mục tiêu loại bỏ các rào cản đối với thương mại

và mức độ tự do hoá thương mại giữa các thành viên Đây cũng là cơ sở để phân biệtFTA với các FTA “thế hệ mới”

Các FTA thế hệ mới này phân biệt với FTA truyền thống ở ba đặc điểm

Trang 23

Thứ nhất, các FTA thế hệ mới bao gồm cả các nội dung “phi thương mại”

trước đây từng bị đưa ra khỏi các vòng đàm phán WTO do lo ngại sẽ dựng nên các ràocản đối với thương mại, nay trong bối cảnh mới lại được quan tâm bởi có ảnh hưởngngày càng lớn đến thương mại Các vấn đề “phi thương mại” này bao gồm lao động,môi trường, phát triển bền vững, quản trị tốt,…

Thứ hai, các FTA thế hệ mới bao gồm các nội dung mới hơn như đầu tư, cạnh

tranh, mua sắm công, thương mại điện tử, khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ,…

Thứ ba, các FTA thế hệ mới xử lý sâu sắc hơn các vấn đề thương mại truyền

thống như thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, quy tắcxuất xứ,…Cụ thể, khác với các hiệp định WTO và các FTA truyền thống, các FTA thế

hệ mới có mức độ cam kết rộng và sâu sắc hơn, cam kết cắt giảm thuế gần như về 0%với gần như toàn bộ hàng hoá và dịch vụ mà không có loại trừ

2.2.2 Phân loại FTA

FTA được chia thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào từng tiêu chí khác nhau.Việc phân loại FTA có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng tới động cơ, nội dung,…của các cam kết, việc thực hiện các cam kết cũng như tác động của FTA tới kinh tếcủa các nước thành viên

Căn cứ vào số lượng thành viên FTA tham gia nền kinh

tế Hiệp định thương mại đơn phương

Hiệp định này ra đời khi một quốc gia áp đặt các hạn chế thương mại và không

có quốc gia nào khác đáp lại

Một quốc gia cũng có thể đơn phương nới lỏng các hạn chế thương mại, nhưngđiều đó hiếm khi xảy ra Nó sẽ đặt đất nước vào thế bất lợi trong cạnh tranh Hoa Kỳ

và các nước phát triển khác chỉ làm điều này như một loại viện trợ nước ngoài Họmuốn giúp các thị trường mới củng cố các ngành công nghiệp Nó giúp nền kinh tếcủa thị trường mới phát triển, tạo ra thị trường mới cho các nhà xuất khẩu Hoa Kỳ

Hiệp định thương mại song phương

Hiệp định thương mại song phương là hiệp định được ký kết giữa hai quốc gia

Cả hai nước đồng ý nới lỏng các hạn chế thương mại để mở rộng cơ hội kinh doanhgiữa họ bằng cách cắt giảm thuế quan

Các hiệp định thương mại đa phương

Hiệp định thương mại đa phương là hiệp định được ký kết giữa ba quốc gia trởlên Số lượng người tham gia càng nhiều, các cuộc đàm phán càng khó khăn Vì thếhiệp định thương mại đa phương phức tạp hơn các hiệp định song phương bởi mỗiquốc gia có nhu cầu và yêu cầu riêng Hiệp định đa phương lớn nhất là Hiệp địnhthương mại tự do Bắc Mỹ Đó là giữa Hoa Kỳ, Canada và Mexico

Trang 24

Căn cứ vào trình độ phát triển của các nước thành viên

FTA có thể là FTA Bắc - Bắc, FTA Bắc - Nam, FTA Nam – Nam, trong đó thìBắc là các nước phát triển, Nam là các nước đang phát triển

FTA Bắc - Bắc, FTA Nam - Nam là FTA giữa các nước có trình độ phát triểntương đồng FTA Bắc - Bắc hướng tới mức độ phát triển sâu, bao gồm các vấn đề sâurộng hơn như tự do hóa thương mại - đầu tư, và liên quan đến vấn đề hài hòa thể chế.FTA Bắc - Bắc thì thành viên có thể thu lợi ích từ kinh tế quy mô Còn FTA Nam -Nam là FTA giữa các nước đang phát triển chủ yếu là liên kết ở mức độ nông hơnnhằm di chuyển hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực cho sản xuất Các nước đang phát triểnthường có nguồn lực tương tự nhau và quy mô kinh tế tương đối nhỏ nên hạn chế thulợi ích từ từ khai thác sự khác biệt lợi thế so sánh cũng như kinh tế của tính quy mô

FTA Bắc - Nam là giữa các nước có sự chênh lệch về trình độ phát triển FTABắc - Nam thường tập trung khai thác vào lợi thế so sánh khác nhau của các nướctham gia FTA và nó thường thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc.Đồng thời các nước đang phát triển cũng thu lợi được từ việc tiếp cận khoa học, côngnghệ, trình độ quản lý,… của các nước phát triển nhưng vì vấn đề vị thế có nhữngchênh lệch nên gây nhiều khó khăn trong việc đàm phán

Căn cứ vào nội dung cam kết: Hiệp định thương mại tự do truyền thống và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

FTA truyền thống là hiệp định hợp tác kinh tế được ký kết giữa ít nhất hainước, nhằm cắt giảm các hàng rào thương mại, cụ thể là thuế quan, xuất nhập khẩu(và các hàng rào phi thuế quan khác), đồng thời thúc đẩy thương mại hàng hóa và dịch

vụ giữa các nước này với nhau Một trong các đặc điểm quan trọng của FTA “truyềnthống” là các thành viên của FTA không có biểu thuế quan chung trong quan hệthương mại với các nước bên ngoài FTA Các FTA điển hình theo khái niệm này là:FTA ASEAN (AFTA); FTA Trung Âu (CEFTA)

Thuật ngữ “FTA thế hệ mới” được cho là sử dụng đầu tiên với các hiệp địnhthương mại tự do mà Liên minh châu Âu (EU) đàm phán với các đối tác thương mạicủa mình từ năm 2007 Việc các thành viên WTO thiếu đi sự đồng thuận dẫn đến bếtắc trong các vòng đàm phán Doha từ năm 2001 được cho là nguyên nhân thúc đẩy

EU thực thi một chiến lược thương mại mới chính thức được công bố từ năm 2006.Theo đó, EU cam kết phát triển và nâng cao quan hệ thương mại song phương với cácđối tác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại của EU trên toàn cầu Vì vậy,năm 2007, EU bắt đầu khởi động các vòng đàm phán các hiệp định thương mại tự do

“thế hệ mới” với các đối tác thương mại bao gồm Hàn Quốc, Ấn Độ và ASEAN vớicách tiếp cận toàn diện, bao gồm nhiều nội dung đổi mới về đầu tư, sở hữu trí tuệ,cạnh tranh, mua sắm chính phủ, hay phát triển bền vững

Kể từ đó, thuật ngữ “thế hệ mới” được sử dụng một cách tương đối nhằm phânbiệt các FTA được ký kết với phạm vi toàn diện hơn so với khuôn khổ tự do hoáthương mại được thiết lập trong các hiệp định WTO hay các hiệp định FTA truyền

Trang 25

thống Ngoài các hiệp định thương mại tự do của EU với các đối tác thương mại nhưFTA EU-Hàn Quốc, EU-Ấn Độ, EU-Nhật Bản, EU-ASEAN,… các hiệp định thươngmại tự do được đàm phán sau giữa nhiều đối tác thương mại lớn như Hiệp định đối táctoàn diện tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối tác thương mại vàđầu tư xuyên Đại Tây Dương (T-TIP),… cũng áp dụng cách tiếp cận toàn diện này, vàđều được coi là các hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”.

2.2.3 Nội dung chính của hiệp định FTA

Các nội dung chủ yếu được đưa vào Hiệp định thương mại tự do bao gồm: quyđịnh về việc cắt giảm các rào cản thương mại - hàng rào thuế quan và phi thuế quan;quy định danh mục hàng hóa đưa vào cắt giảm thuế quan; quy định lộ trình cắt giảmthuế quan và quy định về quy tắc xuất xứ

Cùng với tiến trình tự do hóa, toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập kinh tế quốc

tế trên toàn thế giới, các Hiệp định Thương mại tự do cũng đã trải qua bốn thế hệ.Trong đó, hai thế hệ hiệp định thương mại tự do đầu tiên tập trung vào vấn đề vềthương mại hàng hóa (cắt giảm thuế quan, loại bỏ hàng rào phi thuế quan) Đây vẫn lànội dung mang tính cốt lõi của các thỏa thuận thương mại tự do hiện nay Các hiệpđịnh thương mại tự do thế hệ thứ ba mở rộng phạm vi tự do về dịch vụ, đầu tư, sở hữutrí tuệ và các hiệp định thương mại tự do thế hệ thứ tư, trong đó những vấn đề phithương mại như lao động, môi trường, phát triển bền vững, quyền con người, cạnhtranh,…cũng được đưa vào đàm phán Hai thế hệ này được gọi chung là Hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, hàng rào kỹthuật trong thương mại và đầu tư vẫn là những nội dung phổ biến trong các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới Bên cạnh đó, trong khoảng thời gian gần đây, những quyđịnh về lao động và môi trường và một số lĩnh vực khác ngày càng được chú ý đến.Đặc biệt, mức độ cam kết mở cửa trong những FTA mới này rất cao, thường xóa bỏthuế quan đối với 95-100% số dòng thuế, mở cửa mạnh trong nhiều lĩnh vực dịch vụ

và đặt ra tiêu chuẩn cao trong các vấn đề quy tắc

Về thương mại hàng hóa

Các nội dung chính về thương mại hàng hóa thường được các nước thành viênthỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm: thuế quan, hạn ngạch thuế quan, thuận lợi hóathương mại, TBT, SPS, các biện pháp phòng vệ thương mại, quy tắc xuất xứ

Thuế quan là một nội dung nổi bật nhất của tất cả các FTA Mức độ cắt giảmthuế quan được cam kết trong hiệp định thương mại tự do thế hệ mới thường sâu hơn,tức mức thuế suất lúc này được đưa về 0%, đồng thời cắt giảm nhanh hơn cam kếttrong khuôn khổ của WTO Theo Điều XXIV.8 của GATT 1994, thuế quan đối vớiphần lớn thương mại giữa các bên tham gia được xóa bỏ Thông thường, các bên thamgia sẽ cam kết xóa bỏ thuế quan ít nhất 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trongvòng 10 năm Một số sản phẩm nhạy cảm đối với các bên như xăng dầu, thuốc lá,…thường không có cam kết về thuế hoặc có cam kết nhưng sẽ không đưa về 0% Cácnước kém phát triển nhất hoặc đang phát triển có thể được hưởng linh hoạt về lộ trìnhhoặc diện cam kết Cam kết cắt giảm thuế quan thường chia thành các nhóm: (i) đưa

Trang 26

thuế suất về 0% ngay sau khi FTA có hiệu lực; (ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình(cắt giảm tuyến tính); (iii) cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắtgiảm từng bước một trong các năm kế tiếp (frontload); (iv) không cắt giảm thuế quantrong thời gian đầu mà được thực hiện vào các năm cuối lộ trình (backroad); và (v)không cam kết.

Tuy nhiên ưu đãi thuế quan chỉ dành cho các sản phẩm xuất khẩu có xuất xứnội khối phù hợp (quy tắc xuất xứ - ROO) Quy tắc xuất xứ hàng hóa là tập hợp cácquy định nhằm xác định quốc gia nào sản xuất ra hàng hóa Hàng hóa đáp ứng ROO

sẽ được cấp CO ưu đãi, là căn cứ pháp lý quan trọng để được hưởng ưu đãi thuế quanFTA Mục đích của ROO là giúp cân bằng giữa thuận lợi hóa thương mại và phòngtránh gian lận thương mại Quy tắc xuất xứ được coi như một van an toàn để điềuchỉnh ảnh hưởng của các cam kết ưu đãi trong FTA Như vậy, ngay cả khi tham giaFTA cũng không có nghĩa là mở cửa hoàn toàn Ngày nay các FTA có xu hướng đặt

ra các tiêu chí khắt khe, gây khó khăn về thời gian và chi phí cho các thương nhânnước ngoài để bảo vệ nền sản xuất trong nước

Ngoài thuế quan, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa ra cam kết về hạnngạch thuế quan Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhậpkhẩu với thuế suất ưu đãi hơn so với mức thuế suất ngoài hạn ngạch (Theo Khoản 2Điều 20 Luật quản lý ngoại thương 2017) Thông thường, nhập khẩu trong hạn ngạch

từ các đối tác trong cùng hiệp định sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi còn nhập khẩungoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch Bên cạnh thuế nhập khẩu,một số FTA có thể có cả nội dung thuế xuất khẩu do các bên tham gia thoả thuận vàcam kết tùy thuộc vào mục tiêu chính sách của các bên

Một nội dung quan trọng nữa trong FTA là loại bỏ và cắt giảm các hàng rào phithuế quan, nổi bật là hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), biện pháp vệ sinh

an toàn động thực vật (SPS), các biện pháp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá,chống trợ cấp và tự vệ) và các biện pháp hạn chế định lượng xuất nhập khẩu (như cấmxuất khẩu, cấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu)

Về thương mại dịch vụ, hành chính công và phát triển bền vững

FTA hiện đại còn bao phủ các nội dung khác như thương mại dịch vụ, mua sắmchính phủ, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, phát triển bền vững, lao động và môitrường

Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung quantrọng của các hiệp định thương mại tự do Hầu hết các FTA đều có chương riêng vềthương mại dịch vụ Nội dung thường tập trung vào (i) lời văn về thương mại dịch vụ,chủ yếu tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như nguyên tắc đối xửtối huệ quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán và chuyển khoản, tự vệ,trợ cấp… và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễn thông, di chuyểncủa tự nhiên nhân…); và (ii) biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ Trong một FTAgiữa các nước đang phát triển ký kết với nhau thì thường mức độ tự do hóa trong

Trang 27

thương mại dịch vụ không cao bằng trong thương mại hàng hóa Nhưng nếu FTA có

sự tham gia của các nước phát triển, điển hình như Mỹ thì thường đòi hỏi mức độ tự

do hóa dịch vụ rất cao, thậm chí là đòi hỏi mở cửa tuyệt đối

Trong một số chương trình làm việc của WTO như Hội nghị Bộ trưởng tạiSingapore năm 1996, Hội nghị Bộ trưởng tại Seattle năm 1999, Lao động và môitrường đã từng được đưa vào thảo luận nhưng lại bị đưa ra khỏi Chương trình nghị sựthương mại toàn cầu bởi các nước đang phát triển với lý do cho rằng đây là nhữnghàng rào bảo hộ mới Nhưng trên thực tế, trong bối cảnh toàn cầu hóa, với nền kinh tếthị trường mở cửa, thương mại là cốt lõi của phát triển kinh tế và người lao động làngười trực tiếp làm ra các sản phẩm trong thương mại quốc tế Vì thế các quốc gia sẽcần phải đặt quyền và lợi ích của người lao động lên hàng đầu và tìm cách tốt nhất đểthực hiện điều đó bởi vì thúc đẩy sự bảo vệ người lao động là nền tảng của một nềnkinh tế thị trường vận hành tốt Họ phải được bảo đảm các quyền, lợi ích và các điềukiện lao động cơ bản: được làm việc trong môi trường tốt, mức lương thỏa đáng, đượcbảo vệ về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, cân bằng giữa công việc và cuộc sống,…Quan điểm này đã trở thành cách tiếp cận của các FTA thế hệ mới và là xu thế đàmphán trong những năm gần đây

Về vấn đề môi trường, cùng với diễn biến phức tạp của tình trạng ô nhiễm môitrường, hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu diễn ra ngày càng nghiêm trọng, một sốquốc gia đã coi điều kiện môi trường là nội dung không thể thiếu trong nội dung đàmphán các FTA

Với quan điểm hoạt động kinh doanh thương mại phải đi kèm với bảo vệ môitrường và phát triển bền vững đòi hỏi cả các nước phát triển và các nước đang pháttriển phải cùng nhau nỗ lực thực hiện những “chuẩn mực thương mại mới” trong cáchiệp định thương mại Trong một số FTA, nội dung về môi trường có yêu cầu và tiêuchuẩn khá cao, kèm với cam kết cao và nghĩa vụ khá nặng nề, thậm chí một số còn sửdụng công cụ kinh tế như áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp hoặc có trừng phạt, bồithường về thương mại nếu xảy ra tranh chấp về thương mại có ảnh hưởng xấu đến môitrường

Ngoài các nội dung cơ bản trên, các FTA thế hệ mới còn bao gồm các nội dungnhư mua sắm chính phủ, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, thương mại điện tử,…

và các cơ chế giải quyết tranh chấp

Về đầu tư

Các FTA này không chỉ tác động tới dòng thương mại giữa các mà còn tácđộng tới các dòng đầu tư Việc một FTA cuối cùng có thể tác động tăng hoặc giảmdòng FDI phụ thuộc vào ảnh hưởng của việc giảm chi phí thương mại và chi phí đầu

tư cũng như động cơ đầu tư FDI (tìm kiếm hiệu quả hay tìm kiếm thị trường) Cácđiều khoản đầu tư trong các hiệp định FTA nhìn chung đều khá toàn diện Xu hướngcác FTA gần đây đều bao gồm các điều khoản về đầu tư thông qua một loạt cácnguyên tắc và cam kết tự do hóa đầy đủ

Trang 28

Đối với vấn đề mở cửa thị trường, thông thường, vấn đề tự do hóa đầu tư đượcnhắc đến khi thảo luận các biện pháp đầu tư song phương Hầu hết các FTA đều đềcập đến việc tự do hóa, mở rộng và thúc đẩy đầu tư song phương Đầu tư trong cáchiệp định này chủ yếu thông qua các nguyên tắc không phân biệt đối xử bao gồmnguyên tắc đối xử quốc gia (NT) và nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) Các quốcgia cam kết sẽ đối xử bình đẳng với các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư trongnước Nhưng điều này không đồng nghĩa với việc loại bỏ tất cả rào cản đầu tư Ví dụ,các quốc gia vẫn duy trì điều kiện đầu tư để loại bỏ một số nhà đầu tư Điều kiện này

có thể áp dụng đối với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, các FTA nóichung thường có một cơ chế “khuyến khích” loại bỏ rào cản đầu tư

Đối với vấn đề bảo vệ nhà đầu tư, những quy định trong FTA sẽ giúp các nhàđầu tư được bảo vệ hoặc được bồi thường trong trường hợp nước nhận đầu tư quốchữu hóa hoặc thu hồi tài sản của nhà đầu tư Nhóm nguyên tắc bảo hộ đầu tư bao gồm:Đối xử công bằng và thỏa đáng, bảo hộ an ninh đầy đủ, tước quyền sở hữu và bồithường, chuyển tiền,…Trong các Hiệp định thương mại tự do sẽ có những điều khoảncam kết không trưng thu, quốc hữu hóa tài sản của nhà đầu tư mà không có bồi thườngthỏa đáng, cam kết bồi thường thiệt hại phù hợp cho nhà đầu tư của bên kia tương tựnhư nhà đầu tư trong nước hoặc của bên thứ ba trong trường hợp bị thiệt hại do chiếntranh, bạo loạn,…

Đối với vấn đề giải quyết tranh chấp, quy định về giải quyết tranh chấp xuấthiện ngày càng xuất hiện nhiều hơn trong các hiệp định, đặc biệt trong các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới dưới nhiều hình thức khác nhau như hợp tác và đàmphán, thậm chí cho phép nhà đầu tư có thể khởi kiện nhà nước thông qua trọng tàiquốc tế Cơ chế giải quyết tranh chấp giúp thực hiện các điều khoản đầu tư một cáchhiệu quả hơn bởi vì nó cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm biện pháp khắcphục thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ của nước chủ nhà Cơ chế giải quyết tranh chấpgiữa nhà đầu tư và nhà nước phụ thuộc vào trọng tài đặc biệt gồm một trọng tài độclập thường tuân theo các quy tắc của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mạiQuốc tế (UNCITRAL) hoặc phụ thuộc vào một trọng tài thường trực thông qua Trungtâm Quốc tế về Giải quyết Đầu tư tranh chấp (ICSID)

2.3 Tác động của FTA tới đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3.1 Tác động tích cực

Thứ nhất, tham gia FTA giúp các quốc gia thu hút được nhiều lượng FDI hơn.

FTA mở ra một quy mô thị trường rộng lớn hơn và giảm các chi phí sản xuấtthông qua các cam kết xóa bỏ thuế quan và tạo thuận lợi hóa thương mại Các hàngrào thương mại được xóa bỏ tạo nên một thị trường rộng lớn hơn so với thị trường nộiđịa trước đó Quy mô thị trường có thể được cải thiện do FTA tác động tích cực đếnGDP, gia tăng thu nhập cho các nước thành viên, từ đó tăng sức mua dẫn đến mở rộngdung lượng thị trường Đây sẽ là yếu tố thu hút các nhà đầu tư tìm kiếm thị trường từ

đó có tác động làm tăng FDI theo chiều ngang

Trang 29

Các cam kết cắt giảm thuế quan và thuận lợi hóa thương mại sẽ làm giảm chi phítrao đổi các nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Điều này sẽ làm giatăng FDI theo chiều dọc giữa các nước thành viên và cả những nước bên ngoài FTAnếu thị trường của họ hướng đến các nước tham gia.

Các cam kết về đầu tư cụ thể là các cam kết đối xử công bằng, bình đẳng, bảo hộ

an toàn và đầy đủ cho các khoản đầu tư và nhà đầu tư đặt ra yêu cầu với các quốc gia

về cải thiện môi trường pháp lý và đầu tư minh bạch, từ đó tạo dựng được niềm tincho các nhà đầu tư và thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA làm giảm các chi phí cho doanh nghiệp hoạt động tại thị trường nước sở tạinhư chi phí dịch vụ, chi phí giao dịch nhờ vào các cam kết về dịch vụ thúc đẩy thịtrường dịch vụ phát triển và giảm rủi ro nhờ các cam kết rộng hơn trong các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới như về sở hữu trí tuệ, lao động, phát triển bền vững,…Các cam kết này có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợitrong khu vực, nhờ đó thúc đẩy lưu chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế

Bên cạnh đó, các cam kết trong FTA nới lỏng các quy định về tỷ lệ góp vốn củacác nhà đầu tư trong liên doanh với doanh nghiệp nội địa ở một số ngành Điều này cóthể thúc đẩy hình thức liên doanh phát triển, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa doanhnghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước

Thứ hai, FTA có tác động giúp cải thiện chất lượng dòng vốn FDI, đặc biệt là các FTA thế hệ mới.

Các FTA thế hệ mới hiện nay thường sẽ có các quy định về quy tắc xuất xứ Đểđược hưởng các ưu đãi thuế quan, hàng hóa xuất khẩu buộc phải tuân theo các quyđịnh này Các quy tắc xuất xứ chặt chẽ, minh bạch sẽ thúc đẩy ngành công nghiệp phụtrợ trong nước phát triển, tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp nội địa vàdoanh nghiệp FDI

Trong các Hiệp định Thương mại tự do có riêng một chương về sở hữu trí tuệ.Những cam kết cụ thể mức độ bảo hộ trong FTAs cùng với nguyên tắc tối huệ quốcnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp các bên được hưởng sự bảo hộ cao nhất mà mỗi bêndành cho nhau Điều này chắc chắn sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanhcủa doanh nghiệp hai bên và là động lực thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệcao Việc ứng dụng khoa học công nghệ làm cho các yếu tố đầu vào được nâng cao và

có hiệu quả hơn, quy mô sản xuất và tiêu dùng ngày càng được mở rộng, tạo ra thịtrường mới, hướng về xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khuvực Như vậy, ngoài tiềm lực về công nghệ thì FTA có thể coi là chất xúc tác giúpphát huy tối đa những lợi thế mà công nghệ của doanh nghiệp nước ngoài đem lại.Các FTA thế hệ mới cũng có các quy định về phát triển bền vững, giúp hạn chế bớtnhững công nghệ lạc hậu và thúc đẩy phát triển các công nghệ sử dụng nguồn nănglượng tái tạo, thân thiện với môi trường Những xu hướng này mang lại nhiều lợi íchcho nền kinh tế và cho các doanh nghiệp của quốc gia nhận đầu tư

Trang 30

Thứ ba, FTA giúp những quốc gia thành viên chuyển hướng và đa dạng hóa đối tác đầu tư.

Tham gia FTA không chỉ giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ nước thành viên

mà còn thu hút FDI từ các nước bên ngoài FTA Việc tham gia nhiều FTA sẽ thu hútnhiều nhà đầu tư mới và chia sẻ bớt sự phụ thuộc vào một số đối tác lớn Mặc dù việc

“không phụ thuộc vào bất cứ đối tác đầu tư nào” trong thời đại toàn cầu hóa này làđiều không thể và các quốc gia buộc chấp nhận các mối liên kết kinh tế như một thựctiễn khách quan nhưng để không phụ thuộc quá mức vào một thị trường nhất định thìviệc tham gia FTA có thể là một giải pháp hữu hiệu khi mà việc ký các FTA với cáckhu vực thị trường trọng điểm giúp tạo động lực chuyển hướng đầu tư và đa phươnghóa, đa dạng hóa đối tác đầu tư

Thứ tư, FTA giúp chuyển dịch cơ cấu lĩnh vực đầu tư.

FTA có cam kết mở cửa trong một số lĩnh vực về công nghiệp và dịch vụ có thếgiúp thu hút đầu tư FDI vào các ngành nghề thuộc lĩnh vực này Các nước phát triển

có sự hạn chế của các nhân tố phát triển như: vốn, lao động, khoa học công nghệ, kỹthuật, thị trường,… sẽ ký những cam kết tạo ưu tiên đầu tư phát triển các ngành,những lĩnh vực có tác dụng như “đầu tàu” lôi kéo toàn bộ nền kinh tế cùng phát triển.Các lĩnh vực phải được chọn lọc để tập trung nguồn lực đang còn khan hiếm của quốcgia cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Trong hiện tại và tương lai các ngành này có tácđộng thúc đẩy các ngành khác tạo đà cho sự tăng trưởng chung, sự chuyển dịch cơ cấutheo hướng tích cực

2.3.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh các tác động tích cực thì FTA có thể mang đến một số tác động tiêucực gây giảm lượng vốn FDI vào một quốc gia trong một số trường hợp nhất định

Thứ nhất, FTA có thể làm giảm FDI theo chiều ngang.

FDI theo chiều ngang được hình thành với mục đích đặt sản xuất gần với ngườitiêu dùng nước ngoài do đó tránh được chi phí thương mại Nếu các công ty đa quốcgia có tất cả các nhà máy sản xuất và cả trụ sở chính ở nước chủ nhà, họ có thể hưởnglợi từ quy mô kinh tế nhưng phải trả chi phí biên cho việc xuất khẩu sang nước sở tại.Nếu họ có nhà máy ở mỗi nước sở tại, họ có thể tránh được các chi phí thương mạinhư chi phí vận chuyển và thuế quan nhưng sẽ trả chi phí cố định cao hơn cho các nhàmáy đặt tại nước ngoài Khi chi phí thương mại tăng lên, các nhà xuất khẩu sẽ gặpphải chi phí cận biên cao hơn Do đó, họ có động lực lớn hơn để xây dựng một nhàmáy ở nước sở tại và bán sản phẩm của họ trực tiếp Nếu chi phí thương mại giảm, thìcác công ty đa quốc gia có thể tập trung hoạt động của họ ở một quốc gia và phát triểndòng chảy thương mại với các quốc gia sở tại hơn là mở các nhà máy ở mỗi quốc gia

Vì thế với những cam kết giảm thuế quan, chi phí thương mại giảm, điều này làm triệttiêu động cơ của các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 31

FTA được ký kết nhằm giảm chi phí thương mại Do FDI theo chiều ngangchiếm ưu thế so với FDI theo chiều dọc ở các cặp quốc gia trong khối OECD, trình độchênh lệch nhỏ, FTA có thể có tác động tiêu cực đến FDI Ngược lại, FDI theo chiềudọc chiếm ưu thế so với FDI theo chiều ngang ở các nước ngoài khối OECD, các cặp

mà sự khác biệt về trình độ là lớn Do đó, FTA sẽ có tác động tích cực lên FDI ở cácquốc gia ngoài OECD (Yong Joon Jang, 2011) Cũng theo bài nghiên cứu của ông,hiệp định thương mại giữa hai quốc gia có thể tác động tiêu cực đến hoạt động kinh tếtùy thuộc vào trình độ phát triển từng thành viên, cụ thể nếu một quốc gia phát triển

ký hiệp định thương mại với một quốc gia phát triển khác thì lượng FDI vào quốc giacủa họ có thể bị giảm bởi hiệp định này

Thứ hai, FDI có thể bị giảm sút ở một nước thành viên do sự cạnh tranh về lợi thế địa điểm trong cùng một khu vực khi mà quốc gia trong khu vực đó cùng tham gia FTA và có nhiều lợi thế địa điểm hơn các quốc gia còn lại Điều này có thể khiến

lượng FDI bị phân bổ và chuyển hướng sang quốc gia này Lợi thế địa điểm không chỉgiới hạn ở vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên mà còn bao gồm văn hóa, pháp luật,chính trị, thể chế, môi trường, lao động và cơ cấu thị trường, trong đó, chính sách củaChính phủ cũng quan trọng bởi vì thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, và các hàng rào phithuế quan ảnh hưởng đến quyết định đầu tư để xác định vị trí đầu tư ở nước ngoài Vìthế để tránh tình trạng phải “chia sẻ” nguồn vốn FDI sang các quốc gia khác, thì điềuquan trọng là quốc gia đó phải tạo ra và duy trì, phát triển được lợi thế địa điểm củamình

Trang 32

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO

VIỆT NAM.

3.1 Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020.

3.1.1 FDI vào Việt Nam

Giai đoạn 2016 – 2019: quy mô dự án tăng đều qua các năm Cụ thể số lượng dự

án tăng từ 5% đến 23%, số vốn đăng ký tăng từ 5% đến 38% và số vốn thực hiện tăng

từ 7% đến 11% Giai đoạn này, kinh tế thế giới chưa có những cải thiện đáng kể vềmức tăng trưởng, dao động từ 3,1% đến 3,7% Đối với Việt Nam, đây là giai đoạntăng cường hội nhập sâu với thế giới và có những cải thiện về chính sách liên quanđến vấn đề đầu tư

Cục Đầu tư nước ngoài (ĐTNN - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, 20 tháng 12năm 2020, Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, FDI vàoViệt Nam tính lũy kế đến hết tháng 12-2020 có một số đặc điểm: 139 quốc gia, vùnglãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam với 33.070 dự án, tổng vốn đăng ký 384 tỷ USD HànQuốc dẫn đầu, tiếp theo là Nhật Bản, Singapore, Đài Loan,…

Mặc dù, năm 2020 là năm dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp ảnh hưởngtới kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng là rất nhiều, nhưng qualượng vốn đầu tư vào Việt Nam trong năm 2020 có hơn 2.522 dự án cấp mới đã phầnnào khẳng định được vị thế, lòng tin, sự thu hút FDI vào Việt Nam ngày càng tăng, và

có triển vọng hơn trong những năm tới

3.1.1.1 FDI theo lĩnh vực đầu tư

Biểu đồ 3 a: Các dự án còn hiệu lực xét theo lĩnh vực đầu tư tính đến 20/12/2020

Trang 33

Công nghiệp chế biến, chế tạo Hoạt động kinh doanh bất động sản Sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

Xây dựng Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe

máy

Vận tải kho bãi Khai khoáng Giáo dục và đào tạo Thông tin và truyền thông

Nhìn chung, FDI vào Việt Nam có sự tăng trưởng trong những năm qua, đónggóp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam thông qua cung cấp nguồn vốn cho đầu tưphát triển Qua các số liệu, phân tích nêu trên có thể thấy vốn FDI tập trung vào ngànhchế biến, chế tạo chủ yếu đòi hỏi kỹ năng thấp Nguyên nhân nhà đầu tư nước ngoàimuốn tận dụng nhân công giá rẻ và lợi thế thị trường nội địa tại Việt Nam Theo IMF,tiêu chí thu hút vốn FDI tốt là: “Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào khu vựcchế tác, thuộc công nghệ cao, đầu tư dài hạn” Từ đó, có thể thấy chất lượng nguồnvốn FDI đầu tư vào Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay

là chuyển sang định hướng đổi mới, khoa học, sáng tạo trong bối cảnh cuộc Cáchmạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ

FDI từ các quốc gia đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tích cực tại Việt Nam Các lĩnh vực đầu tư đang còn chênh lệch nhiều Do tìnhhình dịch bệnh COVID-19 diễn ra phức tạp ảnh hưởng nhiều tới thu hút FDI vào cácngành của Việt Nam, số lượng dự án mới đăng ký thấp hơn so với các năm trước

Trang 34

3.1.1.2 FDI theo đối tác đầu tư.

Biểu đồ 3 c: Các dự án FDI còn hiệu lực tại Việt Nam tính tới

ngày 20/12/2020 theo đối tác đầu tư

Biểu đồ 3 d: Tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam tính đên ngày

20/12/2020 theo đối tác đầu tư tính (triệu USD)

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Trang 35

Nhìn chung về số lượng đối tác đầu tư FDI vào Việt Nam từ 2015-2020 tăngđáng kể đến hết năm 2020 có 139 quốc gia đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.Với tổng số dự án còn hiệu lực đến 20/12/2020 là 33,070 dự án với tổng vốn đăng ký

là 384,1 tỷ USD Hàn Quốc đứng đầu 8,983 dự án còn hieeuk lực với 70,65 tủy USDvốn đăng ký, đứng thứ hai và ba là Nhật Bản, Singgapore số dự án còn hiệu lực lầnlượt là 4.632 dự án và 2.629 dự án với tổng vốn đăng ký là 60,3 tỷ USD và 56,6 tỷUSD,… Đây đều là các quốc gia có lượng vốn đầu tư FDI lớn vào Việt Nam trongnhiều năm qua Có thể thấy hầu hết các quốc gia này đều thuộc khu vực Châu Á,trong khi đó, Mỹ và châu Âu mặc dù là hai thị trường xuất khẩu chủ lực, đem lạithặng dư xuất khẩu lớn cho Việt Nam nhưng dòng vốn FDI từ các thị trường này vàoViệt Nam còn rất hạn chế Xu hướng FDI theo thời gian tăng vốn FDI từ các quốc giaphát triển và một số quốc gia có công nghệ nguồn (như Hàn Quốc, Nhật Bản)

3.1.1.3 Theo địa phương

Địa phương Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký

Trang 36

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Biểu đồ 3 e: FDI vào Việt Nam theo địa phương, lũy kế đến tháng 12/2020 (%)

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài đã có mặt ở tất cả 64 tỉnh, thành trên cả nước Cáctỉnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất là TP.Hồ Chí Minh với 9952 dự án,chiếm 12,55% tổng vốn đầu tư cả nước, TP.Hà Nội 9,35%, Bình Dương 9,24%, BàRịa – Vũng Tàu 8,53%, Đồng Nai 8,52%, Hải Phòng 5,26%,… Đây đều là nhữngthành phố lớn hoặc là các tỉnh có các khu công nghiệp phát triển Đặc biệt các tỉnhthuộc Khu kinh tế trọng điểm phía nam như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai rất thu hút các nhà đầu tư Trong nhiều năm qua, TP Hồ ChíMinh luôn nằm trong danh sách những địa phương thu hút FDI nhiều nhất nước nhờmôi trường đầu tư hấp dẫn và sự quan tâm, hỗ trợ hiệu quả của Chính quyền thànhphố cho các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 37

Biểu đồ 3 f: Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn

TP.Hồ Chí Minh 2016-2020 (triệu USD)

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Tổng vốn đăng ký đầu tư của TP.Hồ Chí Minh đã tăng lên khá nhiều kể từ năm

2016, đỉnh điểm là năm 2019, TP.Hồ Chí Minh thu hút hơn 8 tỷ USD vốn đầu tư.Sang năm 2020, vì ảnh hưởng của dịch bệnh COVID – 19 nên tổng vốn đăng ký giảmđáng kể xuống còn 4,355 tỷ USD, tuy vậy năm 2020, TP.Hồ Chí Minh vẫn đứng thứnhất cả nước về cả tổng lượng vốn đăng ký và số dự án cấp mới (950 dự án)

Đối chiếu lượng vốn FDI với Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của cáctỉnh thành thì không thấy nhiều sự tương quan, tức là chỉ số PCI cao chưa chắc đã kéotheo lượng vốn FDI cao

Trang 38

có 18 dự án với 150,50 triệu USD và Đồng Tháp chỉ có 2 dự án với 13,02 triệu USD,xếp thứ 48 trên cả nước về tổng lượng vốn Tuy nhiên, nếu đối chiếu lượng FDI vớichỉ số GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) thì sẽ thấy nhiều sự tương quan hơn khi mànhững tỉnh thành có GRDP cao và GRDP/đầu người cao thì cũng sẽ thu hút được mộtlượng vốn FDI cao Theo Cục thống kê của từng địa phương, TP Hồ Chí Minh đạtquy mô GRDP năm 2020 là 1.372 nghìn tỷ đồng, Hà Nội 1.016 nghìn tỷ đồng; BìnhDương: 389,5 nghìn tỷ đồng; Đồng Nai: 366, 6 nghìn tỷ đồng; Bà Rịa - Vũng Tàu314,2 nghìn tỷ đồng; Hải Phòng 276,6 nghìn tỷ đồng; Bắc Ninh 205,1 nghìn tỷ đồng.Đây đều là những tỉnh thành nằm trong top về lượng vốn đầu tư năm 2020 theo số liệucủa Cục Đầu tư nước ngoài Ngược lại, lượng FDI khá thấp ở những địa phương có

thu nhập bình quân đầu người thấp Điều này chứng tỏ FDI khó tác động trực tiếp đến vấn đề bất bình đẳng thu nhập và cải thiện đời sống người dân ở những vùng khó khăn.

Trang 39

3.1.1.4 FDI theo hình thức đầu tư

STT Hình thức đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký

Bảng 3 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tư

(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2018)

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Lũy kế đến hết năm 2018, hình thức 100% vốn nước ngoài là hình thức đầu tưchiếm ưu thế nhất với 71,90% tổng vốn đầu tư Theo sau đó là hình thức liên doanhchiếm 22,11% cùng số dự án đăng ký là 4017 dự án Đầu tư theo hình thức hợp đồnghợp tác kinh doanh và hợp đồng BOT, BT, BTO chỉ chiếm một phần nhỏ Tuy sốlượng dự án không nhiều nhưng tổng giá trị dự án hơn 20 tỷ USD cũng là một con sốlớn, chứng tỏ rằng quy mô những dự án theo hình thức này lớn hơn nhiều so vớinhững hình thức khác

Các cam kết trong EVFTA nới lỏng các quy định về tỷ lệ góp vốn của các nhàđầu tư trong liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam ở một số ngành dịch vụ như dịch

vụ viễn thông, dịch vụ tài chính, dịch vụ phân phối, dịch vụ vận tải…Điều này có thểthúc đẩy hình thức liên doanh phát triển

Đối với hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua M&A, Ông Châu ViệtBắc - Phó Tổng thư ký Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) - cho biết,trong thời gian vừa qua cùng với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, hoạt động M&Angày càng phổ biến Bên cạnh đó, việc Việt Nam ký kết EVFTA đã giúp thu hút lànsóng đầu tư từ nước ngoài và một trong những hình thức để hiện thực hóa điều đó làphương thức M&A đã được nhiều doanh nghiệp lựa chọn rót vốn đầu tư

Trang 40

Biểu đồ 3 g: Tổng giá trị góp vốn mua cổ phần 2016-2020 (Triệu USD)

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Giá trị góp vốn mua cổ phần tăng mạnh qua từng năm Điều này chứng tỏ rằnghoạt động M&A đang gia tăng mạnh mẽ Năm 2020, đại dịch COVID-19 xảy đến vàlan rộng trên toàn cầu đã tác động rất lớn đến kinh tế thế giới nói chung và hoạt độngM&A nói riêng Hoạt động M&A tại Việt Nam cũng giảm mạnh do các nhà đầu tư cónhững phản ứng thận trọng Tuy nhiên với môi trường pháp lý ổn định, hoạt độngM&A tại Việt Nam được dự báo sẽ phục hồi và năm 2021 bởi các nhà đầu tư vànghiên cứu theo khảo sát của Nhóm Nghiên cứu Diễn đàn M&A Việt Nam (MAFResearch) và Viện Nghiên cứu Đầu tư và Mua bán sáp nhập (CMAC Institute)

3.1.2 FDI từ EU vào Việt Nam

Ngày đăng: 01/04/2022, 07:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. TS. Cấn Văn Lực và nhóm tác giả Viện đào tạo & nghiên cứu BIDV, Xu thế dịch chuyển dòng vốn đầu tư - giải pháp đối với Việt Nam , Tạp chí Tài Chính, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế dịch chuyển dòng vốn đầu tư - giải pháp đối với Việt Nam
Tác giả: Cấn Văn Lực, nhóm tác giả Viện đào tạo & nghiên cứu BIDV
Nhà XB: Tạp chí Tài Chính
Năm: 2020
21. Phùng Xuân Nhạ, Nguyễn Thị Minh Phương, Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ, Nguyễn Thị Minh Phương
Năm: 2016
22. Nhiều 'trái ngọt' sau 4 tháng triển khai EVFTA, Thời báo tài chính, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều 'trái ngọt' sau 4 tháng triển khai EVFTA
23. TS. Vũ Duy Vĩnh, 25 năm thu hút FDI – Những hạn chế và giải pháp khắc phục, Tạp chí tài chính vĩ mô, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 năm thu hút FDI – Những hạn chế và giải pháp khắc phục
Tác giả: TS. Vũ Duy Vĩnh
Nhà XB: Tạp chí tài chính vĩ mô
Năm: 2013
24. ThS. Phạm Quang Long, Vốn FDI của EU vào Việt Nam và một số vấn đề đặt ra, Tạp chí tài chính, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn FDI của EU vào Việt Nam và một số vấn đề đặt ra
25. Việt Hoàng, Triển vọng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam, Tạp chí tài chính, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam
Tác giả: Việt Hoàng
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2020
26. Ths. Ngô Sỹ Nam, ThS. Nguyễn Thị Mai Huyên, ThS.Nguyễn Đặng Hải Yến, Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Tạp chí tài chính, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
27. Thu Thủy, Văn Thành, Cơ hội thu hút dòng vốn FDI chất lượng, Báo Nhân Dân, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội thu hút dòng vốn FDI chất lượng
28. ThS. Nguyễn Trần Minh Trí, Để tăng cường thu hút FDI chất lượng cao từ EU, Tạp chí ngân hàng, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để tăng cường thu hút FDI chất lượng cao từ EU
Tác giả: ThS. Nguyễn Trần Minh Trí
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2020
29. Nguyễn Đức, Dòng vốn FDI chất lượng đang đổ vào Việt Nam, Báo đầu tư, 2021II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dòng vốn FDI chất lượng đang đổ vào Việt Nam
1. Yong Joon Jang, The Impact of Bilateral Free Trade Agreements on Bilateral Foreign Direct Investment among Developed Countries, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Impact of Bilateral Free Trade Agreements on Bilateral Foreign Direct Investment among Developed Countries
Tác giả: Yong Joon Jang
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tỷ số này so với cao hơn năm trƣớc (65.4% > 53.98%) chứng tỏ tình hình tài chính đã kém hơn năm trƣớc - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
s ố này so với cao hơn năm trƣớc (65.4% > 53.98%) chứng tỏ tình hình tài chính đã kém hơn năm trƣớc (Trang 8)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Bảng 3 Một số chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 10)
3.1. Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020. 3.1.1. FDI vào Việt Nam - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
3.1. Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020. 3.1.1. FDI vào Việt Nam (Trang 32)
Bảng 3. 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa phương, lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2020 - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Bảng 3. 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo địa phương, lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2020 (Trang 35)
Bảng 3. 2: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2019 (PCI) Nguồn: pcivietnam.vn - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Bảng 3. 2: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2019 (PCI) Nguồn: pcivietnam.vn (Trang 37)
3.1.1.4 FDI theo hình thức đầu tư - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
3.1.1.4 FDI theo hình thức đầu tư (Trang 39)
Bảng 3.f 4: Thống kê FDI từ EU vào Việt Nam từ 2016-2020 - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Bảng 3.f 4: Thống kê FDI từ EU vào Việt Nam từ 2016-2020 (Trang 41)
Bảng 3. 5: Tóm tắt cam kết của EU dành cho một số sản phẩm xuất khẩu Việt Nam Nguồn: Bộ Công  thương - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Bảng 3. 5: Tóm tắt cam kết của EU dành cho một số sản phẩm xuất khẩu Việt Nam Nguồn: Bộ Công thương (Trang 50)
Bảng 3. 6: Tóm tắt cam kết của Việt Nam dành cho một số sản phẩm xuất khẩu của EU - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU TỚI đầu TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Bảng 3. 6: Tóm tắt cam kết của Việt Nam dành cho một số sản phẩm xuất khẩu của EU (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w