1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx

107 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Một Số Tác Nhân Hóa Học Trong Sữa, Sản Phẩm Từ Sữa Cho Trẻ Em Tại Hải Phòng, Năm 2020
Tác giả Tống Đức Minh
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Tuấn, TS. Nguyễn Văn Chuyên
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Y học quân sự
Thể loại luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TỐNG ĐỨC MINH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỘT SỐ TÁC NHÂN HÓA HỌC TRONG SỮA, SẢN PHẨM TỪ SỮA CHO TRẺ EM TẠI HẢI PHÒNG, NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Hà[.]

Trang 1

TỐNG ĐỨC MINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỘT SỐ TÁC

NHÂN HÓA HỌC TRONG SỮA, SẢN PHẨM TỪ SỮA CHO

TRẺ EM TẠI HẢI PHÒNG, NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Hà Nội - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN QUÂN Y

TỐNG ĐỨC MINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỘT SỐ TÁC

NHÂN HÓA HỌC TRONG SỮA, SẢN PHẨM TỪ SỮA CHO

TRẺ EM TẠI HẢI PHÒNG, NĂM 2020

Chuyên ngành: Y học quân sự

Mã số : 8720003

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Chủ tịch hội đồng Hướng dẫn khoa học

PGS.TS Trần Văn Tuấn TS Nguyễn Văn Chuyên

Trang 4

kết quả nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Tống Đức Minh

Trang 5

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, chỉ huy Hệ sauĐại học Học viện Quân y đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời giannghiên cứu.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Văn Chuyên, Phó chủ nhiệm Khoa Vệ sinh Quân đội – Học việnQuân y, là người hướng dẫn tôi, người đã luôn giúp đỡ, truyền đạt những kiếnthức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Trần Văn Tuấn, Chủ nhiệmKhoa Vệ sinh Quân đội – Học viện Quân y, và toàn thể cán bộ giảng viêntrong bộ môn đã đồng hành, hướng dẫn, chỉ bảo tôi khi có khó khăn xảy ra

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành đến gia đình, bạn bè,những người đã luôn ủng hộ và tiếp thêm động lực cho tôi hoàn thành luậnvăn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Tống Đức Minh

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về an toàn thực phẩm 3

1.1.1 Một số thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu 3

1.1.2 Tổng quan ô nhiễm, ngộ độc thực phẩm ở trẻ em 5

1.2 Thực trạng ô nhiễm sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 36 tháng 10

1.3 Độc tính của một số tác nhân hóa học ô nhiễm trong sữa và sản phẩm từ sữa 18

1.4 Một số đặc điểm về địa phương nghiên cứu 22

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Thiết kế ghiên cứu 28

2.2.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu 28

2.2.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40

Chương III: KẾT QUẢ 41

3.1 Mức độ ô nhiễm một số hóa chất trong sữa và sản phẩm từ sữa dạng bột dành cho trẻ dưới 36 tháng tại Hải Phòng, năm 2020 41

3.1.1 Mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng trong sữa dạng bột 41

3.1.2 Mức độ ô nhiễm một số thuốc thú y trong sữa dạng bột 42

3.1.3 Mức độ ô nhiễm một số thuốc bảo vệ thực vật trong sữa dạng bột 43

3.1.4 Mức độ ô nhiễm một số độc tố vi nấm trong sữa dạng bột 44

Trang 7

3.2.1 Mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng trong sữa dạng lỏng 45

3.2.2 Mức độ ô nhiễm một số thuốc thú y trong sữa dạng lỏng 46

3.2.3 Mức độ ô nhiễm một số thuốc bảo vệ thực vật trong sữa dạng lỏng 47

3.2.4 Mức độ ô nhiễm một số độc tố vi nấm trong sữa dạng lỏng 48

3.3 Mức độ ô nhiễm một số hóa chất trong sản phẩm phomat dành cho trẻ dưới 36 tháng tại Hải Phòng, năm 2020 49

3.3.1 Mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng trong sản phẩm phomat 49

3.3.2 Mức độ ô nhiễm một số thuốc thú y trong sản phẩm phomat 50

3.3.3 Mức độ ô nhiễm một số thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm phomat 51

3.3.4 Mức độ ô nhiễm một số độc tố vi nấm trong sản phẩm phomat 52

3.4 Mức độ ô nhiễm một số hóa chất trong sản phẩm chất béo từ sữa dành cho trẻ dưới 36 tháng tại Hải Phòng, năm 2020 53

3.4.1 Mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng trong sản phẩm chất béo từ sữa 53

3.4.2 Mức độ ô nhiễm một số thuốc thú y trong sản phẩm chất béo từ sữa 54

3.4.3 Mức độ ô nhiễm một số thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm chất béo từ sữa 55

3.4.4 Mức độ ô nhiễm một số độc tố vi nấm trong sản phẩm chất béo từ sữa 56

3.5 Mức độ ô nhiễm một số hóa chất trong Sữa lên men dành cho trẻ dưới 36 tháng tại Hải Phòng, năm 2020 57

3.5.1 Mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng trong Sữa lên men 57

3.5.2 Mức độ ô nhiễm một số thuốc thú y trong Sữa lên men 58

3.5.3 Mức độ ô nhiễm một số thuốc bảo vệ thực vật của sữa lên men 59

3.5.4 Mức độ ô nhiễm một số độc tố vi nấm trong Sữa lên men 60

Chương IV: BÀN LUẬN 63

4.1 Kim loại nặng trong sữa 63

4.1.1.Chì 63

Trang 8

4.1.4 Thiếc 66

4.1.5 Asen 67

4.2 Độc tố vi nấm trong sữa và sản phẩm từ sữa 68

4.2.1 Aflatoxin M1 68

4.3 Melamin 70

4.4 Dư lượng thuốc thú y trong sữa và sản phẩm từ sữa 71

4.4.1 Chloramphenicol (CAP) 71

4.4.2 Tetracyclines (TETs) 72

4.4.3 Sulfadiazine 73

4.4.4 Clenbuterol 74

4.5 Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong sữa và sản phẩm từ sữa 75

4.5.1 Carbaryl 75

4.5.2 Indoxacarb 76

4.5.3 Emamectin benzoate 77

KẾT LUẬN 80

KHUYẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

TT Phần viết

1 WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

2 DALYs Disability Adjusted Life Years (Số năm sống được

điều chỉnh theo mức độ bệnh tật)

3 FDA Food and Drug Administration (Cục quản lý Thực

phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)

4 EU European Union (Liên minh châu Âu)

5 MRLs Maximum residue levels (Giới hạn tối đa cho phép)

9 OPP Organophotpho pesticide (Thuốc bảo vệ thực vật

nhóm phospho hữu cơ)

10 CB Carbamate (Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Carbamate)

11 LD50 Lethal Dose 50% (Liều gây chết 50%)

12 ASEAN The Association of Southeast Asian Nations (Hiệp

hội các Quốc gia Đông Nam Á)

13 TTTM Trung tâm thương mại

14 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

Trang 10

Bảng 3 2 Thực trạng ô nhiễm thuốc thú y 42

Bảng 3 3.Thực trạng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật 43

Bảng 3 4 Thực trạng ô nhiễm độc tố vi nấm 44

Bảng 3 5 Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng 45

Bảng 3 6 Thực trạng ô nhiễm thuốc thú y 46

Bảng 3 7 Thực trạng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật 47

Bảng 3 8 Thực trạng ô nhiễm độc tố vi nấm 48

Bảng 3 9 Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng 49

Bảng 3 10 Thực trạng ô nhiễm thuốc thú y 50

Bảng 3 11 Thực trạng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật 51

Bảng 3 12 Thực trạng ô nhiễm độc tố vi nấm 52

Bảng 3 13 Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng 53

Bảng 3 14 Thực trạng ô nhiễm thuốc thú y 54

Bảng 3 15 Thực trạng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật 55

Bảng 3 16 Thực trạng ô nhiễm độc tố vi nấm 56

Bảng 3 17 Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng 57

Bảng 3 18 Thực trạng ô nhiễm thuốc thú y 58

Bảng 3 19 Thực trạng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật 59

Bảng 3 20 Thực trạng ô nhiễm độc tố vi nấm 60

Bảng 3.21 Nồng độ trung bình của một số chất hóa học trong các loại sữa dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi 62

Trang 11

Hình 3.2 Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn hóa học của các mẫu sữa dạng lỏng 48Hình 3.3 Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn hóa học của các mẫu sản phẩm dạng phomat 52Hình 3.4 Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn hóa học của các mẫu sản phẩm chất béo từ sữa .56Hình 3.5 Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn hóa học của các mẫu sản phẩm sữa lên men 60

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tháng 12/2017, hiện

cả nước có 1235 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanhcác sản phẩm dành cho trẻ em tại Việt Nam Trong đó, có chiếm trên 50% làcác doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm thực phẩm chức năng dành chotrẻ em Số các doanh nghiệp còn lại kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là sảnphẩm bổ sung và các sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ (chủ yếu là các sản phẩmdinh dưỡng công thức) Hải Phòng là một thành phố lớn của miền Bắc, nơitập trung nhiều nhà máy sản xuất sữa, sản phẩm từ sữa Sản lượng tiêu thụsữa và sản phầm từ sữa của Hải Phòng là khá lớn

Trong những năm gần đây, số các vụ ngộ độc thức ăn ngày càng giatăng, đặt ra tình trạng báo động về vấn đề chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm An toàn thực phẩm vì thế là vấn đề quan trọng đối với mọi người ởmọi quốc gia, tuy nhiên chỉ trong vài thập kỷ gần đây an toàn thực phẩm mớiđược quan tâm một cách đúng mức và tăng cường các hoạt động kiểm soát

Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hoạt động quản lý, giám sát cần phảiđược thực hiện đồng bộ ở cả hai phía, phía doanh nghiệp và phía các cơ quanquản lý Nhà nước [1]

An toàn sản phẩm thực phẩm trong đó có sản phẩm dinh dưỡng cho trẻnhỏ, đặc biệt là sữa và các sản phẩm từ sữa là một trong những yếu tố quantrọng nhất của chuỗi sản xuất và cung ứng thực phẩm Nếu chúng ta khôngquan tâm đúng mức đến tính an toàn của sản phẩm thực phẩm không nhữngchúng có thể sẽ gây ra những tổn thương và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe trẻ

em, mà còn gây thiệt hại về kinh tế cho chính nhà sản xuất Có thể ước tínhrằng những tai nạn về thực phẩm không an toàn tiêu tốn của nền công nghiệp,chính phủ và xã hội khoảng 20 tỉ đôla mỗi năm Nhiều doanh nghiệp khôngthể phục hồi sau một vụ bùng phát bệnh do thực phẩm và họ phải đóng cửadoanh nghiệp vĩnh viễn [2]

Trang 13

Trên thực tế, sữa và các sản phẩm của sữa được xếp vào loại thực phẩmnhạy cảm, có “độ rủi ro cao” do thành phần dinh dưỡng giàu protein và nguy

cơ cao nhiễm vi sinh vật từ môi trường cũng như những hóa chất độc hạithông qua khâu chế biến và từ nguyên vật liệu Lịch sử đã chứng kiến một số

vụ ngộ độc thực phẩm lớn trong ngành công nghiệp sữa Nhiễm Salmonella

sp trong phomat cheddar là nguyên nhân gây ra khoảng 28000 đến 30000 ca nhiễm bệnh ở Colorado (1976) Sữa thanh trùng bị nhiễm Yersinia enterocolitica gây ra bệnh cho hàng nghìn người ở Arkansas (1982) Ở California, một loại phomat mềm Mexico bị nhiễm Listeria monocytogenes

có liên quan đến khoảng 100 ca nhiễm bệnh và 39 ca tử vong (1985) Ở

Chicago, có khoảng 20000 người bị nhiễm bệnh do Salmonella sp có trong

sữa thanh trùng (1985) [3] Gần đây một vụ ngộ độc tập thể do nhiễm

enterotoxin từ Staphylococcus aureus trong sữa thanh trùng đã làm trên

14700 người bị nhiễm bệnh

Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm dinh dưỡng dànhcho trẻ em nhập khẩu cũng như là các sản phẩm sản xuất trong nước cònnhiều khó khăn Đặc biệt công tác giám sát chất lượng các sản phẩm dinhdưỡng dành cho trẻ em sản xuất trong nước gần như chưa được thực hiện

Chính vì những lý do nêu trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu thực trạng một số tác nhân hóa học trong sữa, sản phẩm từ sữa cho trẻ em tại Hải Phòng, năm 2020” với mục tiêu cụ thể là:

Mô tả thực trạng ô nhiễm một số tác nhân hóa học trong sữa, sản phẩm

từ sữa cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi tại Hải Phòng, năm 2020

Trang 14

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về an toàn thực phẩm

1.1.1 Một số thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu

Theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11216:2015 ban hành ngày 31 tháng

12 năm 2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố định nghĩa liên quan đến sữa và sảnphẩm từ sữa như sau [1]:

- Sữa (milk): Dưỡng chất thu được từ một hoặc nhiều lần vắt từ tuyến

vú của động vật cho sữa

- Sữa tươi nguyên liệu (raw milk): Sữa không bổ sung hoặc tách bớtcác thành phần của sữa, chưa qua xử lý ở nhiệt độ cao hơn 40°C hoặc cácbiện pháp xử lý tương đương khác, dùng để tiêu thụ ở dạng sữa lỏng hoặc đểchế biến tiếp theo

- Sản phẩm sữa tươi dạng lỏng:

+ Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/steritizedfresh whole milk): Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyênliệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thànhphần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã được chế biến bằng phương phápthanh trùng/tiệt trùng

+ Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh milk): Sảnphẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu, có thể bổ sung đường và các loạinguyên liệu khác ví dụ như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, đãđược chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng

- Sữa dạng bột: Sản phẩm dạng bột thu được bằng cách loại bỏ nước rakhỏi sữa nguyên liệu Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa hoặc

Trang 15

cream có thể được điều chỉnh bằng cách thêm và/hoặc loại bớt thành phần sữa

mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa

- Chất béo từ sữa (milkfat): Sản phẩm chất béo thu được hoàn toàn từsữa và/hoặc các sản phẩm sữa bằng cách loại bỏ hầu hết nước và chất khôkhông béo, hàm lượng chất béo sữa không nhỏ hơn 99,6% khối lượng, cónhiệt độ nóng chảy khoảng 37°C

- Sản phẩm dạng Phomat (chesse): Sản phẩm có dạng rất cứng, cứng,nửa cứng hoặc mềm, đã được ủ chín hoặc không qua giai đoạn ủ chín, có thể

có vỏ, trong đó tỷ lệ whey protein/casein không vượt quá mức có trong sữa,thu được từ quá trình đông tụ protein của sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa

- Sữa lên men (fermented milk): Sản phẩm thu được bằng cách lên mensữa, có thể được chế biến từ các sản phẩm thu được từ sữa có hoặc khôngthay đổi thành phần quy định, bằng tác động của các vi sinh vật thích hợp làmgiảm pH có hoặc không có đông tụ (kết tủa đẳng điện)

1.1.2 Tổng quan ô nhiễm, ngộ độc thực phẩm ở trẻ em

1.1.2.1 Tổng quan ô nhiễm, ngộ độc thực phẩm

Ô nhiễm thực phẩm đã được ghi nhận trong lịch sử từ hàng ngàn nămtrước; tuy nhiên, sự phát triển trong kinh doanh nông nghiệp và toàn cầu hóa

đã làm cho tình trạng này lan rộng khắp hành tinh [3]

Theo một đánh giá của WHO (2020), thực phẩm hợp vệ sinh có thể vẫn

có chứa vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc các chất hóa học có hại, gây rahơn 200 bệnh từ tiêu chảy đến ung thư Ước tính có khoảng 600 triệu ngườitrên thế giới mắc bệnh sau khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm và 420.000 ngườichết mỗi năm, dẫn đến mất đi 33 triệu năm sống khỏe mạnh (DALYs) Cácbệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến nhất do tiêu thụ thực phẩm bị ô nhiễm, khiến

550 triệu người bị ốm và 230.000 người tử vong mỗi năm [4] Trung tâmKiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ đã xác nhận trong năm 2013, cótổng cộng 19.056 ca nhiễm trùng, 4.200 ca nhập viện và 80 ca tử vong Tỷ lệ

Trang 16

mắc bệnh cao nhất ở những người ≥65 tuổi đối với Cyclospora, Listeria và Vibrio và ở trẻ em dưới 5 tuổi đối với tất cả các mầm bệnh khác [5].

Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu và Trung tâm Phòng ngừa vàKiểm soát Dịch bệnh Châu Âu (ECDC) đã báo cáo tổng cộng 5.251 đợt bùngphát ở 32 quốc gia Châu Âu vào năm 2014 liên quan tới 45.665 trường hợp,6.438 người phải nhập viện và 27 trường hợp tử vong Số vụ bùng phát bệnhliên quan thực phẩm do vi rút gây ra là lớn nhất (20,4% tổng số bùng phát),

vượt qua Salmonella (20,0% tổng số các vụ dịch) thường biết đến là nguyên

nhân phổ biến của các đợt bùng phát ở châu Âu [6]

Trong một đánh giá tổng hợp hệ thống, sử dụng 81 nghiên cứu đạt tiêuchuẩn, tác giả đã cho thấy các nguy cơ sức khỏe cộng đồng phổ biến liên quanđến các vấn đề an toàn thực phẩm Theo đó, 21 trong số 81 (26%) bài báotoàn văn báo cáo sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm khácnhau các mặt hàng thực phẩm 15 (19%) bài báo toàn văn có trong tổng quannày báo cáo rằng thực phẩm bị nhiễm hóa chất độc hại là mối quan tâm lớn vềsức khỏe cộng đồng Nhiễm hóa chất của thực phẩm gây ra hàng triệu trườnghợp ngộ độc với hàng nghìn ca nhập viện và tử vong mỗi năm [7]

Tại các nước có thu nhập thấp và trung bình, có nhiều bằng chứng rằngbệnh liên quan đến thực phẩm có thể gây ra gánh nặng 18 triệu năm sống sótđiều chỉnh theo bệnh tật mỗi năm, ít nhất là ký sinh trùng trong thực phẩm vàaflatoxin gây mất 1–2 triệu năm [8]

Tại Việt Nam, từ năm 2011 đến năm 2016 đã phát hiện 7 bệnh do thựcphẩm gây ra - với 4.012.038 trường hợp mắc, trong đó 123 trường hợp tửvong [9] Từ các cuộc điều tra được thực hiện tại thị trường Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh cho thấy khoảng 10% mẫu rau vượt quá tiêu chuẩn quốc gia

về mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và 2 đến 3 phần trăm cho thấy sửdụng các sản phẩm thuốc trừ sâu bị cấm [10] Một nghiên cứu ở Huế, với1.035 mẫu được kiểm tra, bao gồm: 543 mẫu thực phẩm các loại và 492 mẫu

Trang 17

bàn tay và vật dụng Dựa vào giới hạn ô nhiễm cho phép về sinh học theoquyết định số 46/2001/QĐ-BYT, về chỉ tiêu tổng số bào tử nấm men, nấmmốc có 11,1% mẫu (n = 63) không đạt, vi khuẩn hiếu khí có 11,1% (n = 99),

coliforms có 19,9% (n = 543) và E coli có 24,8% (n = 444) không đạt; có 21,7% mẫu bàn tay và vật dụng nhiễm E coli Trong số đó có 9,1% (n = 99)

không đạt hai chỉ tiêu và 2,1% ( n = 99) không đạt đồng thời 3 chỉ tiêu [11]

An toàn thực phẩm, dinh dưỡng và an ninh lương thực có mối quan hệchặt chẽ với nhau Thực phẩm không an toàn tạo ra một vòng luẩn quẩn củabệnh tật và suy dinh dưỡng, đặc biệt ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, ngườigià và người bệnh

1.1.2.2 Tổng quan ô nhiễm, ngộ độc thực phẩm ở trẻ em

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trẻ em, phụ nữ có thai, người già cũng nhưnhững người bị tổn thương miễn dịch, đặc biệt có nguy cơ mắc phải và chết vìbệnh tật liên quan đến thực phẩm Trẻ sơ sinh suy dinh dưỡng và trẻ em đặcbiệt tiếp xúc với các mối nguy từ thực phẩm và có nguy cơ cao hơn phát triểncác dạng bệnh nghiêm trọng Chính vì vậy, ô nhiễm thực phẩm dành cho trẻ

em dành được nhiều sự quan tâm chú ý của cộng đồng

Năm 2008, một vụ bê bối liên quan đến nồng độ cao melamine đượcphát hiện trong sữa bột trẻ em và các sản phẩm sữa bột và chất lỏng khác cónguồn gốc từ Trung Quốc Những mức độ melamine cao trong sữa cho trẻ sơsinh và các sản phẩm sữa khác đã dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khỏe và bệnh tật ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Trung Quốc [12]

Theo WHO, trẻ em dưới 5 tuổi gánh 40% gánh nặng bệnh tật do thựcphẩm, với 125.000 ca tử vong hàng năm [4] Các bệnh tiêu chảy gây ra hơnmột nửa gánh nặng toàn cầu về các bệnh lây truyền qua đường thực phẩm,khiến 550 triệu người đổ bệnh và 230.000 ca tử vong mỗi năm Trẻ em cónguy cơ đặc biệt mắc các bệnh tiêu chảy do thực phẩm, với 220 triệu trẻ bị

ốm và 96.000 trẻ tử vong mỗi năm Tiêu chảy thường do ăn thịt, trứng, sản

Trang 18

phẩm tươi sống hoặc chưa nấu chín bị nhiễm norovirus, Campylobacter, Salmonella không thương hàn và E coli gây bệnh [13].

Khoảng 60 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị ốm và 50.000 người chết vì cácbệnh lây truyền qua đường thực phẩm ở khu vực Đông Nam Á mỗi năm Khuvực châu Mỹ, cũng gây ra 31 triệu trẻ em dưới 5 tuổi mắc bệnh, dẫn đến hơn2.000 trẻ em tử vong mỗi năm Cũng như các khu vực khác, vùng Đại TâyDương gánh nặng cao nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi với 40 triệu người ốm và7.000 ca tử vong mỗi năm Ước tính hơn 100 triệu người sống ở Đông ĐịaTrung Hải bị bệnh do thực phẩm hàng năm và 32 triệu người trong số đó bịảnh hưởng là trẻ em dưới 5 tuổi [13]

Gần đây, một thử nghiệm trên 168 loại thực phẩm dành cho trẻ em củacác nhà sản xuất lớn ở Mỹ cho thấy 95% chứa chì, 73% chứa asen, 75% chứacadmium và 32% chứa thủy ngân 1/4 số thực phẩm chứa cả 4 kim loại nặng[14] Dữ liệu của FDA cho thấy gần một nửa (47%) ngũ cốc gạo dành cho trẻ

sơ sinh được lấy mẫu từ các cửa hàng bán lẻ trong năm 2014 có hàm lượngarsen vô cơ ≥ 100 ppb [15]

Tại Tây Ban Nha, Aflatoxin được phát hiện trong 12 mẫu (20%), sáutrong số đó vượt quá mức tối đa của EU đối với aflatoxin B1 đặt ở mức 0,10µg/kg [16] Cũng tại Tây Ban Nha, 91 mẫu thức ăn trẻ em được phân tích tìmaflatoxin và phát hiện 66 dương tính (72,5%), trong đó 7 mẫu (7,7%) vượtquá mức tối đa 0,10 µg/kg đối với aflatoxin B1 [17] Do đó, sự hiện diện củaaflatoxin tương đối thường xuyên trong ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh, mặc dùnhìn chung ở mức độ thấp

Tại Pháp, một nghiên cứu tổng thể về chế độ ăn uống đã được thựchiện để ước tính mức độ phơi nhiễm mãn tính của chế độ ăn uống với dưlượng thuốc trừ sâu và sức khỏe rủi ro cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi.Nói chung, 516 thuốc trừ sâu và chất chuyển hóa được phân tích trong 309mẫu thực phẩm tổng hợp bao gồm 219 thực phẩm chế biến cho trẻ em và 90

Trang 19

thực phẩm thông thường, trong đó bao gồm 97% chế độ ăn của trẻ sơ sinh vàtrẻ nhỏ Các mẫu tổng hợp này được chuẩn bị từ 5.484 thực phẩm sản phẩmđược mua trong tất cả các mùa từ năm 2011 đến năm 2012 và chế biến để tiêuthụ Dư lượng thuốc trừ sâu đã phát hiện trong 67% mẫu và định lượng trong27% mẫu thức ăn cho trẻ em và 60% mẫu thực phẩm thông thường 78 loạithuốc trừ sâu khác nhau đã được phát hiện và 37 loại thuốc trong số này đượcđịnh lượng ở các mức từ 0,02 đến 594 µg/kg [18]

Ở Cộng hòa Séc, trong suốt 3 năm của chương trình giám sát, 522 mẫutáo tươi, sáu nhãn hiệu trái cây nguyên chất và nhiều loại trái cây khác nhauđược chế biến từ các nguyên liệu này đã được phân tích Dư lượng thuốc trừsâu được phát hiện trong 59,5% số mẫu táo tươi Tuy nhiên, 1,4% mẫu vượtquá mức dư lượng tối đa (MRLs) của Liên minh Châu Âu Thức ăn trẻ em tráicây là mặt hàng có tỷ lệ tồn dư được phát hiện thấp nhất chỉ trong 16% sốmẫu 9% các sản phẩm này vượt quá 0,01mg/kg so với MRL Trong 25% táotươi và 10% trái cây nguyên chất phát hiện đồng thời hai loại dư lượng.Thuốc diệt côn trùng lân hữu cơ và thuốc diệt nấm đại diện cho phtalimit,sulphamid và dicarboximide là những chất tồn dư thường được tìm thấy nhất[19]

Nghiên cứu tại Hàn Quốc trên 239 mẫu thức ăn được thu thập từ 46 trẻtham gia nghiên cứu đánh giá phơi nhiễm thuốc trừ sâu ở trẻ em Kết quả14% hoặc 5% trong số các mẫu thực phẩm đó tương ứng có chứa ít nhất mộtloại thuốc trừ sâu lân hữu cơ hoặc pyrethroid Chúng tôi đã đo được tổngcộng 11 loại thuốc diệt côn trùng OP, ở các mức từ 1 đến 387 ng/g, và ba loạithuốc trừ sâu pyrethroid, ở các mức từ 2 đến 1.133 ng/g, trong mẫu thực phẩmcủa trẻ em Các tác giả cũng nhận thấy rằng nhiều thực phẩm mà trẻ em tiêuthụ cũng nằm trong danh sách hầu hết các mặt hàng thực phẩm bị ô nhiễm doNhóm Công tác Môi trường báo cáo [20]

Trang 20

Những tháng năm đầu đời là thời điểm quan trọng trong quá trình pháttriển của con người và chất lượng sữa công thức rất quan trọng đối với hệthần kinh, sinh sản, tiêu hóa, hô hấp và miễn dịch Sự hiện diện của dư lượngchất gây ô nhiễm trong các loại thực phẩm dành cho trẻ em có thể là nguy cơđối với sức khỏe của trẻ vì các cơ quan như não, hệ thống sinh sản và miễndịch có thể dễ bị ảnh hưởng bởi các thành phần có hại đó, nhất là ở nhóm trẻdưới 4 tháng (16 tuần) tuổi Trẻ sơ sinh thường nhạy cảm với tác dụng củahóa chất lạ hơn người lớn, một khi liều lượng nhỏ hơn của chất này có thể đủ

để gây ra tác dụng phụ đối với trẻ sơ sinh khi so sánh với liều lượng cần thiết

để gây ra tác dụng phụ ở người lớn Ngoài ra, trẻ sơ sinh có mức tiêu thụ thựcphẩm liên quan đến trọng lượng cơ thể cao hơn so với các nhóm tuổi khác,điều này khiến trẻ tiếp xúc nhiều hơn khi ăn phải các chất gây ô nhiễm và dưlượng có thể có trong thực phẩm dành cho nhóm dân số cụ thể này

1.2 Thực trạng ô nhiễm sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 36 tháng

Các yếu tố hóa học ô nhiễm trong sữa và các sản phẩm từ sữa bao gồmcác chất có thể nhiễm vào các loại thực phẩm này trong quá trình sản xuất,chế biến hoặc đóng gói Thuốc thú y, kim loại nặng, độc tố vi nấm và hóachất bảo vệ thực vật, các chất cho thêm là những chất gây ô nhiễm hóa học cóthể xâm nhập vào thức ăn chăn nuôi và chúng có thể tạo nên một dư lượngnhất định trong sữa và các sản phẩm nguồn gốc sữa [21] Ngày nay, cácphương pháp phân tích được cải tiến cho phép phát hiện nồng độ hóa chất cực

kỳ thấp đã cho thấy rằng sữa và các sản phẩm từ sữa có thể bị nhiễm một loạtcác hóa chất có khả năng gây hại, một trong số chúng như đã nêu ở trên [22]

1.2.1 Ô nhiễm kim loại nặng trong sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 36 tháng

Kết quả của quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh chóng

đã gây ra ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới, ô nhiễm kim loại nặng đang

Trang 21

đe dọa sức khỏe con người truyền vào cơ thể con người thông qua chuỗi thứcăn.

Trong nghiên cứu của Ahmet Ayar (2009), hàm lượng Cd trung bìnhcủa các mẫu sữa nguyên liệu là 0,017 mg/kg Hàm lượng Cd trong bơ (0,015mg/kg), bột whey (0,009 mg/kg) và mẫu sữa chua (0,009) thấp hơn hàmlượng trong các mẫu sữa Hàm lượng trung bình thấp nhất được xác địnhtrong các mẫu bột sữa và sữa chua Điều này cho thấy Cd chuyển sang wheyvới tỷ lệ thấp hơn [23]

Trong những năm gần đây, sự hiện diện của kim loại nặng độc hạitrong sữa vượt quá giới hạn tiêu chuẩn đã được báo cáo ở một số quốc gia baogồm Ba Lan (Pilarchot và cs 2013), Iran (Rahimi và cs 2013) Ai Cập(Malhat và cs 2012) và Nigeria (Ogabiela và cộng sự 2011) [24], [25], [26],[27]

Rahimi (2013) đã mô tả rằng nồng độ trung bình của Pb và Cd trongcác mẫu sữa bò, trâu, dê và cừu là 9,88 ± 4,75 và 6,16 ± 3,16, 7,37 ± 3,18 và12,1 ± 5,63 và 0,92 ± 0,77; 0,74 ± 0,41, 2,33 ± 1,23 và 3,31 ± 1,53 ng/ml,tương ứng [24]

Trong nghiên cứu tổng quan của Amir Ismail (2019), mức trung bình

của Pb, Cd tương ứng trong các mẫu sữa từ các quốc gia khác nhau được tìmthấy trong khoảng 0.002–3.152 mcg/ml và 0.002–0.250 mcg/ml Tác giả nhậnthấy các mẫu sữa từ một số nước đang phát triển như Ai Cập, Serbia và BaLan, Parkistan, Philipin cho thấy ô nhiễm 100% với Pb, Cd vượt quá giới hạntiêu chuẩn Cũng theo nghiên cứu của tác giả này, nồng độ As được phát hiệntrong nhiều nghiên cứu tại các quốc gia khác nhau biến đổi từ 0,002 đến0,044 mcg/ml Trong đó, lượng As cao nhất là mẫu sữa từ Băng-la-đét vàParkistan [28]

Trong nghiên cứu của Pouya Parsaei (2019), Hàm lượng Cd, Pb và Hgtrung bình tương ứng thu được từ 1100 mẫu là 3,62 ± 0,35 ppb (phạm vi:

Trang 22

0,06-14,03 ppb), 11,73 ± 1,09 ppb (phạm vi: 0,12-33,62 ppb) và 4,35 ± 0,42ppb (phạm vi: 1,03-10,38 ppb) Nồng độ Cd, Pb và Hg cao nhất được tìm thấytrong các mẫu bò thô (4,05 ± 0,38, 12,36 ± 1,21 và 5,76 ± 0,53 ppb), trong khisữa lạc đà thô chứa nồng độ thấp nhất kim loại nặng Nồng độ trung bình củakim loại nặng Cd và Hg thấp hơn mức giới hạn cho phép các tiêu chuẩn đượccông bố, trong khi các giới hạn của Pb cao hơn [29]

Dường như ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa và côngnghiệp hóa nhanh chóng, các quy định ít nghiêm ngặt hơn và việc thực thikhông đúng cách do các cơ quan thực thi pháp luật không hiệu quả đã dẫn đếnmức độ tăng của kim loại nặng trong sữa Ngược lại, các nước phát triển đượcphát hiện có ít vấn đề ô nhiễm kim loại nặng hơn [28]

1.2.2 Ô nhiễm độc tố vi nấm và Melamin trong sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 36 tháng

Sữa là nguồn dinh dưỡng tốt, cung cấp nhiều chất cần thiết cho cơ thểbao gồm protein, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất cần thiết.Tuy nhiên hàm lượng những chất này trong sữa có thể được làm giả Một số

ví dụ về làm giả thành phần của sữa bao gồm bổ sung nước, váng sữa, dầuthực vật và protein và sữa từ nguồn gốc khác

Mycotoxin là chất chuyển hóa thứ cấp được tạo ra bởi nấm sợi gây raphản ứng độc hại khi người và động vật tiêu hóa phải thực phẩm chứa chúng.Fusarium, Aspergillus và Penicillium là những loại nấm mốc gây hại nhất sảnxuất độc tố nấm mốc và làm ô nhiễm thực phẩm của con người và thức ănchăn nuôi thông qua sự phát triển của nấm trước và trong khi thu hoạch hoặctrong quá trình bảo quản không đúng cách

Sự hiện diện của AFM1 trong sữa động vật đã được báo cáo trongnhiều nghiên cứu trên toàn thế giới Trong nghiên cứu tổng quan của MyraEvelyn Flores-Flores (2015), 22.189 mẫu sữa được phân tích về ô nhiễmAFM1 đã được xem xét, ít nhất 9,8% trong số chúng (2190 mẫu) từ khắp nơi

Trang 23

trên thế giới đã vượt quá giới hạn do EU thiết lập (0,05 mcg/kg) Tỷ lệ mẫunày có thể cao hơn vì nhiều nghiên cứu chỉ báo cáo số lượng mẫu vượt quáquy định của Hoa Kỳ đối với AFM1 (0,5 mcg/kg), cao hơn so với quy địnhcủa Châu Âu [33] Cũng theo nghiên cứu này, liên quan đến số lượng mẫutheo lục địa vượt quá giới hạn do EU đặt ra, ít nhất 1709 là từ châu Á (7,7%tổng số mẫu và 26,8% mẫu châu Á), 253 từ châu Phi (1,1% tổng số mẫu và25,8% mẫu châu Phi), 119 từ châu Âu (0,5% tổng số mẫu và 0,9% mẫu châuÂu) và 109 từ Mỹ (0,5% tổng số mẫu và 8,6 %% mẫu của Mỹ) Có thể thấyrằng châu Á chiếm tỷ lệ cao nhất trong các mẫu sữa vượt quá giới hạn, mặc

dù thực tế là tổng số mẫu châu Á chỉ chiếm 28,7% tổng số mẫu được thửnghiệm trên toàn thế giới [33]

Một nghiên cứu tổng quan về AFM1 trong sữa bò (2016), dữ liệu thuthập từ các nghiên cứu được thực hiện trong những năm gần đây, bằng chứng

tỷ lệ của AFM1 trong các mẫu sữa và các sản phẩm sữa tương đối thấp hơn ởcác nước châu Âu (Bồ Đào Nha, Turkia, Ý và Croatia), không phụ thuộc vàoloại mẫu Ngược lại, trong các nghiên cứu ở các quốc gia Châu Á như TrungQuốc, Thái Lan và Đài Loan đã được quan sát thấy tần suất xuất hiện của cácloại độc tố trong tối đa 100% các mẫu [34]

Tỷ lệ fumonisin trong các mẫu sữa chưa được nghiên cứu rộng rãi Tuynhiên, cần lưu ý rằng trong tất cả các trường hợp sau, giới hạn định lượng củacác phương pháp được sử dụng được coi là cao (từ 1 đến 50 g/kg) Gazzotti

và những người khác (2009) đã phát triển một phương pháp xác định và địnhlượng AFB1 trong các mẫu sữa bằng phương pháp sắc ký lỏng - phép đo khốiphổ; Trong số 10 mẫu được phân tích, 8 mẫu bị nhiễm chất này vượt quá giớihạn định lượng (0,26 μg / kg) [34]

Mặc dù Zearalenone (ZEN) không phải là 1 trong số các độc tố nấmmốc cao hơn xuất hiện trong sữa và các dẫn xuất của nó, một số nghiên cứu

đã báo cáo ô nhiễm ZEN Trong một nghiên cứu được thực hiện ở Ý, Meucci

Trang 24

và những người khác (2011) đã phát hiện ZEN ở 9% (tối đa 0,76 mcg/L), ZEN trong 26% (tối đa 12,91 g/L) và β- ZEN trong 28% (tối đa là 73 0,24μg/L) mẫu sữa công thức cho trẻ sơ sinh được nghiên cứu [34]

α-Ngoài mycotoxin, AFM1 là loại thường được tìm thấy nhất và hai loạiđộc tố nấm kể trên, có nhiều các độc tố vi nấm khác có thể chất gây ô nhiễmsữa và sản phẩm sữa

Melamine là một chất được cho thêm vào sữa với mục đích làm giatăng hàm lượng protein trong sữa ở một mức chi phí thấp Bởi hàm lượngprotein của sữa được xác định dựa trên lượng Nitơ có trong sữa theo phươngpháp của Kjeldahl và Duma

Trong một vụ bê bối liên quan đến nồng độ cao melamine tại TrungQuốc, xét nghiệm với thương hiệu sữa bột Sanlu đã phát hiện 87 mẫu dươngtính trong số111 mẫu đánh giá Nồng độ melamine trung bình là 1212 mg/kg;melamine nồng độ trong các mẫu riêng lẻ dao động từ <0,05 đến 4700 mg/kg.Nồng độ melamine trung bình trong 38 mẫu sữa bột không nhãn hiệu Sanluđược phân tích từ tỉnh Cam Túc là 4.06 mg/kg [12] Sau báo cáo đầu tiên vềmelamine trong sữa bột trẻ em sản phẩm tại Trung Quốc, cơ quan quản lýthực phẩm quốc tế xác nhận rằng các thực phẩm khác có chứa sữa như, sữa vàbột whey, casein, kẹo có nguồn gốc từ sữa, bột ngay lập tức sản phẩm cà phê,bánh quy, sôcôla, đồ uống từ sữa và bánh có thể bị nhiễm melamine [12]

Nói chung, dữ liệu sau đây đã được công bố bởi Mạng lưới các cơ quan

an toàn thực phẩm quốc tế (INFOSAN) về hàm lượng melamine của sữa vàcác sản phẩm từ sữa Mẫu bánh quy, bánh ngọt và bánh kẹo (0,6-945,86mg/kg); chất lỏng các sản phẩm sữa và sữa chua (0,5-648 mg/kg); món trángmiệng đông lạnh (39- 60,8 mg/kg); sữa bột và các sản phẩm ngũ cốc (0,38-

1143 mg/kg); thực phẩm chế biến (0,6-41 mg/kg); chế biến thức ăn thànhphần (1,5-6694 mg/kg); và thức ăn chăn nuôi (116,2-410 mg/kg) [30]

Trang 25

Deabes và El-Habib (2012) đã đánh giá hàm lượng melamine trong 22mẫu bao gồm sữa công thức cho trẻ sơ sinh, sữa công thức tăng trưởng và sữabột nguyên kem Melamine được tìm thấy trong 100% các mẫu được phântích, và hàm lượng melamine cao nhất là 258 mg/kg được tìm thấy trong sữabột trẻ em [31] Trong khi đó, nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ, Melamine khôngđược tìm thấy trong các công thức cho trẻ sơ sinh và sữa tiệt trùng, trong khi2% phô mai, 8% sữa bột và 44% mẫu sữa chua có chứa melamine ở các mức

121, 694 ± 146 và 294 ± 98 μg/kg Những phát hiện này nằm dưới giới hạnđược đặt ra bởi Ủy ban Codex Alimentarius và Liên minh châu Âu [32]

Nghiên cứu của Maryam Jalili (2017) cho thấy: 100% các mẫu sữa đến

từ Ấn Độ, Iran, Mỹ được phân tích dương tính với melamine Tuy nhiên,nồng độ melamine ở trong giới hạn cho phép [30] Trái ngược với Những báocáo này, tại Úc, 360 mẫu thực phẩm từ sữa đã được đã kiểm tra sự hiện diệncủa melamine Không có melamine được phát hiện trong bất kỳ mẫu nàotrong số này, nơi giới hạn báo cáo (LOR) khác nhau từ <0,1 đến <1,0mg/kg,tùy thuộc vào loại thực phẩm và phương pháp phân tích được sử dụng [12]

Có thể nói melamine hiện hữu trong hầu hết các nghiên cứu ở các mức

độ khác nhau bởi chất này có thểm nhiễm vào thực phẩm qua nhiều conđường khác nhau

1.2.3 Ô nhiễm thuốc thú y trong sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới

36 tháng

Mỗi năm, 63,151 ± 1,560 tấn kháng sinh đang được sử dụng trong chănnuôi trên toàn thế giới Việc sử dụng thuốc chống vi trùng toàn cầu ở động vật

có thể tăng gần gấp đôi vào những năm 2030 [35]

Trong một nghiên cứu đánh giá tổng quan của Sabbya Sachi (2019) chothấy: Từ năm 2000 đến 2017, có 188 nghiên cứu đã tìm thấy dư lượng khángsinh trong sữa Các tài liệu xuất bản có liên quan từ năm 2000 đến năm 2009

là 81 (36,16%) về số lượng, nhiều hơn gấp đôi so với bốn thập kỷ trước đó,

Trang 26

trong đó tổng số là 36 (16,07%) Trong thập kỷ này có 47,77% nghiên cứu(107 nghiên cứu) trong số 57 năm qua, trong đó xác định rõ xu hướng ngàycàng tăng với mối quan tâm về kháng sinh trong sữa và sự phát hiện khángsinh trong sữa [36] Cũng theo nghiên cứu này, số lượng nghiên cứu cao nhất,

133 (36,54%) được tìm thấy là đã phát hiện nhóm-Lactam trong sữa và cácsản phẩm từ sữa, trong đó chỉ có penicillin, 75 (56,39%) và cephalosporin, 58(43,61%) và nhỏ nhất là, 38 (10,44%) trong trường hợp của aminoglycoside

Dữ liệu chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh-Lactam trong động vật vắt sữađang tăng lên từng ngày và do đó gây ra mối lo ngại về vấn đề này [36]

Theo thứ tự giảm dần, theo nghiên cứu của Sabbya Sachi (2019), 72(32,14%) nghiên cứu cho thấy phát hiện đồng thời một số kháng sinh trongmột lớp cụ thể; 71 (31,69%) cho thấy kỹ thuật phát hiện một loại kháng sinhtại một thời điểm, 64 (28,57%) được phát hiện đã phát hiện nhiều lớp và pháthiện đồng thời một số kháng sinh trong mỗi lớp và phần còn lại các bài báothu được, 16 (7,14%) là về phát hiện nhiều lớp kháng sinh nhưng chỉ một loạitrong mỗi lớp [36]

Các beta2- agonist như clenbuterol (CLB), salbutamol (SAL) vàractopamine (RAC) là các chất được sử dụng trong điều trị hen suyễn, đẻ non

ở người Tuy nhiên những chất này đã bị lạm dụng trong chăn nuôi với mụcđích tăng sinh mô cơ thay vì mô mỡ Việc lạm dụng này đã gây ra một số vụngộ độc nghiêm trọng ở người [37], [38] Các chất này đã bị cấm sử dụngtrong chăn nuôi ở một số nước Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra dư lượng lớncác chất này trong thịt và gây ra tác hại với sức khỏe con người, tuy nhiên,hiện chưa nhiều nghiên cứu đánh giá dư lượng các beta2- agonist trong sữa.Nghiên cứu của Cun Li (2010) đã không phát hiện clenbuterol trong bất kỳmẫu sữa nào được đánh giá [39] Một nghiên cứu khác ở Trung Quốc cũng đãcho kết quả tương tự khi không có clenbuterol trong 60 mẫu sữa được nghiêncứu [40] Mặc dù vậy, một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ đã ghi nhận tỷ lệ mẫu

Trang 27

nhiễm clenbuterol cao, với 41/60 (68,4%) mẫu sữa bị ô nhiễm, (21,7%) mẫuvượt quá giới hạn cho phép của EU Giá trị trung bình của Clenbuterol trongcác mẫu dương tính là 86,51 ±173,70 ng/L Giá trị tối thiểu và tối đa tươngứng là 0,15 và 1052,90 ng/L [41] Tình trạng nhiễm Clenbuterol cũng như cácbeta2-agonist khác là hoàn toàn có thể dù còn có sự tranh cãi giữa các nghiêncứu và dù số lượng nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều.

1.2.4 Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật trong sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ em dưới 36 tháng

Thuốc bảo vệ thực vật vào trong cơ thể con người thông qua thựcphẩm, nhất là thực phẩm giàu lipid có nguồn gốc động vật Một số nghiên cứubáo cáo rằng thực phẩm có nguồn gốc động vật là chịu trách nhiệm cho 90%thuốc trừ sâu trong con người cơ thể Sự gia tăng lớn về số lượng và tần suấtthuốc trừ sâu được phát hiện trong các cuộc khảo sát gần đây có thể được giảithích bằng các phương pháp phân tích nhạy cảm hơn đang được sử dụng Mộtcuộc khảo sát dư lượng thuốc trừ sâu gần đây do Bộ Nông nghiệp Mỹ thựchiện năm 2011 cho thấy trong số 743 mẫu sữa nguyên chất được phân tích,chỉ có 5 mẫu cho thấy sự tồn tại của dư lượng thuốc trừ sâu, mặc dù thấp hơn

cả mức độ cho phép của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) [22]

Nhìn chung nghiên cứu về dư lượng thuốc trừ sâu trong sữa và sữa sảnphẩm liên tục tập trung vào việc tìm kiếm organochlorine thuốc trừ sâu dotính bền bỉ cao trong môi trường và độc tính của nó Đối với thuốc bảo vệthực vật nhóm phospho hữu cơ (Organophotpho pesticide) và carbamate(CB), dư lượng của chúng trong sữa và các sản phẩm cũng được nhiều nghiêncứu ghi nhận Tần suất mẫu dương tính với OPP và dư lượng CB được tìmthấy bởi Nero và cộng sự là 196 (93,8%) mẫu dương tính trong số 209 mẫusữa nguyên liệu ở bốn khu vực Brazil [42] Nghiên cứu ở Tây Ban Nha, tỷ lệmẫu sữa có chứa dư lượng OPP có thể phát hiện là 6,73% trong tổng các loạisữa và 8,67% trong sữa nguyên liệu Tỷ lệ phần trăm cao nhất đo được là đối

Trang 28

với dichlorvos (5,78%), tiếp theo là coumaphos (2,06%) và parathion methyl(0,83%) Phạm vi kết quả dương tính được tính là từ 0,005 đến 0,220 mg/kg.Không có dư lượng được phát hiện trong sản phẩm cuối cùng (sữa công thứccho trẻ sơ sinh) [43] Rafael Fagnani (2011) cũng đã tìm thấy 6 (20%) trong

số 30 mẫu sữa nguyên liệu bị nhiễm OPP, 5 (16,7%) bị nhiễm CB và một mẫu

có cả 2 loại thuốc trừ sâu [44]

1.3 Độc tính của một số tác nhân hóa học ô nhiễm trong sữa và sản phẩm

từ sữa

Sữa và các sản phẩm sữa là nguồn dinh dưỡng chính, đặc biệt là cho trẻ

em, do có sẵn hầu như tất cả các chất dinh dưỡng vĩ mô và vi lượng thiết yếu.Những người tiêu dùng sữa thường xuyên nhất và sản phẩm sữa là trẻ sơ sinh

và người già, nhân khẩu học hai tuổi thường được mô tả là đặc biệt dễ bị tổnthương rủi ro tiếp xúc với kim loại nặng Do đó, sự hiện diện của bất kỳ chấtđộc hại nào trong sữa là vấn đề cần quan tâm nghiêm trọng Đáp lại, các quytắc nghiêm ngặt đã được áp dụng cho các vật liệu độc hại trong sữa và sữa cácsản phẩm

1.3.1 Độc tính của kim loại nặng trong sữa và sản phẩm từ sữa

Độc tính kim loại nặng đã được chứng minh là một mối đe dọa lớn và

có một số rủi ro sức khỏe liên quan đến nó Tác dụng độc hại của các kim loạinày, mặc dù chúng không có bất kỳ vai trò sinh học nào, vẫn tồn tại ở một sốhoặc dạng khác có hại cho cơ thể con người Đôi khi chúng hoạt động nhưmột yếu tố giả của cơ thể trong khi tại một số thời điểm nhất định chúng thậmchí có thể can thiệp vào các quá trình trao đổi chất Rất ít kim loại, chẳng hạnnhư nhôm, có thể được loại bỏ thông qua các hoạt động bài tiết, trong khi một

số kim loại được tích lũy trong cơ thể và chuỗi thức ăn, thể hiện tính chất mãntính Nhiều biện pháp y tế công cộng đã được thực hiện để kiểm soát, ngănngừa và xử lý độc tính kim loại xảy ra ở nhiều cấp độ khác nhau, chẳng hạnnhư phơi nhiễm nghề nghiệp, tai nạn và các yếu tố môi trường Độc tính kim

Trang 29

loại phụ thuộc vào liều hấp thụ, lộ trình tiếp xúc và thời gian tiếp xúc, tức làcấp tính hoặc mãn tính Điều này có thể dẫn đến các rối loạn khác nhau vàcũng có thể dẫn đến thiệt hại quá mức do căng thẳng oxy hóa gây ra bởi sựhình thành gốc tự do [45]

Cơ quan đích chính của nhiễm độc Pb là hệ thần kinh, vấn đề nan giảinhất ở trẻ em do chúng đang trong giai đoạn phát triển Các tác động sức khỏekhác của chì đối với cơ thể con người bao gồm tăng động, giảm mức độ miễndịch, thiếu máu và được xem là tác nhân gây ung thư ở người (nhóm 2A) Cdchủ yếu được tìm thấy trong thận và gan của cơ thể người, khiến chúng trởthành cơ quan đích chính của độc tính Cd Độc tính Cd cũng liên quan đếnmột bệnh đau nhức gọi là bệnh Itai-Itai Hơn nữa, phơi nhiễm Cd được cho là

do khử khoáng xương, tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai, rối loạn chuyển hóacanxi, hình thành sỏi và tăng canxi niệu Nuốt phải As được báo cáo lànguyên nhân gây ung thư loại khác nhau ở người bao gồm ung thư da, ungthư gan, ung thư bàng quang và ung thư phổi Các bệnh tim mạch, tổn thương

da, rối loạn tiêu hóa, hô hấp và tiết niệu cũng như tăng sắc tố là một số tácđộng sức khỏe chính khác của người nhiễm độc asen Thủy ngân được báocáo là gây ra một số rối loạn ở người Các rối loạn hệ thống thần kinh ở NhậtBản (1950 s) và Iraq (1971- 1972) đã được tìm thấy liên quan đến việc nuốtphải thủy ngân methyl [28] Hg được cho là làm giảm trí nhớ ở trẻ em và gây

ra các rối loạn khác nhau bao gồm sinh sản, thần kinh, tim, di truyền, vậnđộng và hệ thống miễn dịch

Hàm lượng kim loại nặng trong sữa và các sản phẩm ở mức nồng độthấp, chưa có tác động gây ra những biểu hiện ngộ độc cấp tính Vấn đề đặt rachính là tác động lâu dài của chúng

1.3.2 Độc tính của độc tố vi nấm và Melamin trong sữa và sản phẩm từ sữa.

Trang 30

Tác dụng của một số mycotoxin từ thực phẩm là cấp tính với các triệuchứng bệnh nặng xuất hiện nhanh chóng sau khi tiêu thụ các sản phẩm thựcphẩm bị nhiễm độc tố mycotoxin Các độc tố nấm mốc khác xảy ra trong thựcphẩm có liên quan đến các tác động lâu dài đối với sức khỏe, bao gồm cả việcgây ra bệnh ung thư và suy giảm miễn dịch Trong số hàng trăm độc tố nấmmốc được xác định cho đến nay, khoảng một chục đã thu hút được sự chú ýnhiều nhất do ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và sự xuấthiện của chúng trong thực phẩm.

Aflatoxin là một trong những loại độc tố độc nhất và được sản xuất bởimột số loại nấm mốc (Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus) mọctrong đất, thảm thực vật mục nát, cỏ khô và ngũ cốc Các chất độc cũng có thểđược tìm thấy trong sữa của động vật được cho ăn thức ăn bị ô nhiễm, dướidạng aflatoxin M1 Liều lớn aflatoxin có thể dẫn đến ngộ độc cấp tính(aflatoxicosis) và có thể đe dọa tính mạng, thường là thông qua tổn thươnggan Aflatoxin cũng đã được chứng minh là genotoxic, có nghĩa là chúng cóthể làm hỏng DNA và gây ung thư ở các loài động vật Cũng có bằng chứngcho thấy chúng có thể gây ung thư gan ở người [47]

Ảnh hưởng sức khỏe Melamine được mô tả là có hại nếu nuốt phải, híthoặc hấp thụ qua da Nó gây ra các vấn đề về thận và tiết niệu và thậm chí là

tử vong ở trẻ sơ sinh khi nó phản ứng với axit cyanuric bên trong cơ thể FDAbáo cáo rằng khi melamine và axit cyanuric được hấp thụ vào máu, chúng tậptrung và tạo thành một số lượng lớn các tinh thể tròn, màu vàng, từ đó ngănchặn và làm hỏng các tế bào thận Liều melamine độc hại ngang bằng vớimuối ăn thông thường với LD50 hơn 3 gram mỗi kg cân nặng Năm 2008, tạiTrung Quốc, hơn 50.000 trẻ sơ sinh đã phải nhập viện và khiến 6 người tửvong sau khi ăn sữa bột thức ăn trẻ em bị nhiễm melamine [30] Mối quantâm của công chúng được đặt ra sau khi có trụ sở tại New Zealand thực phẩmkhổng lồ Fonterra học được từ đối tác Trung Quốc Tập đoàn Sanlu rằng sữa

Trang 31

bột trẻ em bị ô nhiễm Sanlu, làm việc với các cơ quan y tế Trung Quốc, sau

đó tiến hành thu hồi toàn bộ sản phẩm sữa công thức không bảo đảm chấtlượng [46]

1.3.3 Độc tính của dư lượng thuốc thú y trong sữa và sản phẩm từ sữa.

Dư lượng thuốc thú ý trong sữa có sức khỏe cộng đồng lớn mối quantâm vì sữa đang được tiêu thụ rộng rãi bởi trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớntrên toàn cầu

Dư lượng thuốc thú y có thể có dược lý, độc tính, vi sinh và nguy cơsức khỏe miễn dịch cho con người Tác dụng phụ cấp tính và mãn tính có thể

có của dư lượng thuốc thú y đã được đề nghị như chuyển vi khuẩn khángkháng sinh cho người, tự miễn dịch, gây ung thư (Sulphamethazine,Oxytetracycline), gây đột biến, bệnh thận (Gentamicin), nhiễm độc gan, rốiloạn sinh sản, nhiễm độc tủy xương (Cloramphenicol), dị ứng (Penicillin).Những mối nguy hiểm này có thể được phân loại thành hai loại là mối nguyhiểm trực tiếp ngắn hạn và mối nguy hiểm gián tiếp dài hạn, theo thời giantiếp xúc dư lượng và thời gian bắt đầu ảnh hưởng sức khỏe Các mối nguyhiểm trực tiếp đến sức khỏe bao gồm các ảnh hưởng sức khỏe gây ra do bàitiết thuốc trong sữa, như một ví dụ nhóm kháng sinh nhóm beta-lactam bất kểnồng độ thấp trong sữa gây ra phản ứng mẫn cảm dị ứng ở nhạy cảm cá nhânngay sau khi tiêu thụ trong khi tác dụng độc mãn tính xảy ra với kéo dài tiếpxúc với lượng kháng sinh thấp bao gồm gây ung thư, gây quái thai, ảnh hưởngsinh sản, phát triển vi khuẩn kháng kháng sinh trong động vật được điều trị vàphá vỡ hệ thực vật bình thường của con người trong ruột Phơi nhiễm mãntính với OTC bao gồm thay đổi máu như tăng bạch cầu, không điển hình tếbào lympho, tắc nghẽn phổi, tạo hạt độc hại của giảm bạch cầu hạt và giảmtiểu cầu và biến màu nâu của răng Kháng khuẩn các tác nhân nhưtetracycline, nitrofurans và sulfonamid được sử dụng làm phụ gia thức ăn

Trang 32

trong thức ăn gia súc có thể bài tiết trong sữa và đôi khi liên quan với tácdụng độc tính ở người [48].

1.3.4 Độc tính của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sữa và sản phẩm từ sữa.

Đương nhiên, thuốc trừ sâu có khả năng gây độc cho các sinh vậtkhông phải mục tiêu nhắm đến khác, bao gồm cả con người Độc tính của hóachất, thời gian và cường độ phơi nhiễm quyết định mức độ ảnh hưởng mạnh

mẽ đến sức khỏe con người Độc tính của hóa chất phụ thuộc vào độ độc củachất độc, đường phơi nhiễm (đường uống, da và đường hô hấp), sinh vật vàliều lượng Độc tính có thể là cấp tính hoặc mãn tính

Tác động cấp tính

Hiệu ứng cấp tính là những tác động có hại xảy ra từ một lần phơinhiễm bởi bất kỳ lộ trình xâm nhập nào và phát triển nhanh chóng sau khi hấpthụ, tức là, một vài giờ hoặc một ngày Bốn con đường tiếp xúc là da (da),đường hô hấp (phổi), miệng (miệng) và mắt Một số triệu chứng như đau đầu,đau nhức cơ thể, nổi mẩn da, kém tập trung, buồn nôn, chóng mặt, suy giảmthị lực, chuột rút, hoảng loạn và trong trường hợp nghiêm trọng có thể hôn mê

và tử vong do ngộ độc thuốc trừ sâu

Tác động mãn tính

Tiếp xúc liên tục và lặp lại với lượng thuốc bảo vệ thực vật dưới liềugây chết người trong một thời gian dài (có thể là vài năm đến nhiều thập kỷ),gây ra tác dụng mãn tính Các triệu chứng không được chú ý ngay lập tứcnhưng xuất hiện ở giai đoạn sau Các tác dụng mãn tính nghi ngờ do tiếp xúcvới một số loại thuốc trừ sâu bao gồm dị tật bẩm sinh, độc tính đối với thainhi và sản xuất khối u lành tính hoặc ác tính, thay đổi di truyền, rối loạn máu,rối loạn thần kinh, rối loạn nội tiết và ảnh hưởng sinh sản, thận, tim mạch và

hệ hô hấp

1.4 Một số đặc điểm về địa phương nghiên cứu.

Trang 33

Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảngbiển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, vănhoá, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hảiBắc Bộ Đây là thành phố lớn thứ 3 cả nước, lớn thứ 2 miền Bắc sau Hà Nội.Hải Phòng còn là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại

1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ Hải Phòng có nhiềukhu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y

tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam Hải Phòng là một cựctăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng

và Quảng Ninh, nằm ngoài Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội

Hải Phòng có diện tích đất liền: 1.561,8 km2; dân số: 1,963 triệu người(tính đến tháng 12/2016), là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam, sau HàNội và thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hải Phòng gồm 7 quận nội thành,

6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo; (223 đơn vị cấp xã gồm 70 phường, 10thị trấn và 143 xã)

Ngày nay, Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế quan trọngnhất của Việt Nam, từ năm 2005 đến nay luôn đứng trong top 5 các tỉnh thànhphố đóng góp ngân sách nhiều nhất cả nước, cụ thể là luôn đứng ở vị trí thứ 3sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Năm 2015, tổng thu ngân sách củathành phố đạt 56.288 tỷ đồng Năm 2016 thu ngân sách 62.640 tỷ đồng Thungân sách năm 2018 đạt 70.730,5 tỷ đồng Trong bảng xếp hạng về Chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2017, thành phố Hải Phòngxếp ở vị trí thứ 9/63 tỉnh thành

Thu nội địa của Hải Phòng trong nhiệm kỳ Bí thư Lê Văn Thành giaiđoạn 2014 - 2017 tăng trường một cách ấn tượng, cụ thể là tăng 2.4 lần chỉsau 3 năm (2014 - 2017), và đạt trước kế hoạch 3 năm (Hải Phòng chủ trươngthu nội địa 20 nghìn tỷ vào năm 2020 nhưng năm 2017 đã đạt 22 nghìn tỷ).Năm 2018, thu nội địa của Thành phố Hải Phòng đạt 24.768 tỷ Đồng

Trang 34

Trong quá trình hội nhập sâu và rộng của đất nước, với các hiệp định tự

do thương mai lịch sử đã được ký kết như Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương, thành lập Cộng đồng chung ASEAN là cơ hội phát triển rất lớn chothành phố Cảng Hải Phòng Hiện nay thành phố Hải Phòng đã và đang là mộtđịa điểm đầu tư hấp dẫn của giới đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hàng loạtcác dự án FDI lớn tập trung vào các ngành công nghệ cao, ít ô nhiễm như LGElectronics 1,5 tỷ USD; Bridgestone 1,2 tỷ USD, LG Display 1,5 tỷ USDcùng rất nhiều các tên tuổi lớn khác như Regina Miracle, Fuji Xerox,Kyocera, Nipro Pharma,GE cho thấy sức hút lớn của thành phố

Đặc biệt Tổ hợp dự án Nhà máy sản xuất Ô tô, Xe máy điện VinFastcủa tập đoàn Vingroup, nhà máy có diện tích 335 hécta với tổng vốn đầu tư3,5 tỉ USD Với tham vọng phát triển trở thành thương hiệu sản xuất ô tôMade In Việt Nam, VinFast đã đầu tư, hợp tác, mua bản quyền công nghệ và

kỹ thuật với các nhà sản xuất ô tô và linh kiện phụ tùng lớn của châu Âunhư BMW, Siemens AG và Robert Bosch GmbH của Đức, công ty MagnaSteyr của Áo, và hãng thiết kế Pininfarina của Ý, là một trong những tổ hợp

dự án công nghiệp lớn nhất Việt Nam, máy móc trang thiết bị, hệ thống Robothiện đại hàng đầu khu vực

Bên cạnh đó hiệu ứng từ những dự án phát triển cơ sở hạ tầng kết nốinhư Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng (rút ngắn thời gian đi Thủ đô Hà Nội xuống

1 tiếng 30 phút), Cảng cửa ngõ trung chuyển quốc tế Lach Huyện tại Cát Hải,các khu Công nghiệp mới luôn được đầu tư và mở rộng liên tục như VSIP,Tràng Duệ, Deep C II (Đình Vũ), Deep C III (Cát Hải), Nam Đình Vũ Đãgóp phần không nhỏ cho quy hoạch phát triển trở thành một "Thành phố CảngXanh" của Hải Phòng

Các tập đoàn lớn như Vingroup, Himlam, Hilton, Nguyễn Kim, Lotte,Tập đoàn Hiệp Phong (Hong Kong), Apage (Singapore) đã mang vào HảiPhòng hàng loạt những dự án lớn trong những năm gần đây, Vingroup với dự

Trang 35

án khu du lịch sinh thái 1 tỷ USD tại Đảo Vũ Yên (800ha); dự án Vincom LêThánh Tông; Vinhomes Imperia với tòa tháp 45 tầng; Dự án bệnh việnVinmec, Nhà máy sản xuất ô tô Vinfast tại đảo Cát Hải, Dự án nông nghiệpcông nghệ cao Vin-Eco; Khu du lịch,công viên 65 trò chơi tại Đảo Dáu củaHimlam; Khách sạn 5 sao Hilton Trần Quang Khải, Khu đô thị Ourcity vàTTTM Quốc tế của tập đoàn Alibaba, TTTM Aeon Mall, Khu đô thị Waterfront cùng các dự án khác như Đảo Hoa Phượng, Dragon Hill tại Đồ Sơncho thấy một dấu hiệu tốt về sự phát triển dịch vụ và du lịch của thành phố.

Hải Phòng là trung tâm phát luồng hàng xuất nhập khẩu lớn nhất miềnBắc Đến nay, Hải Phòng đã có quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá với trên 40nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc tế HảiPhòng là trung tâm hội chợ lớn nhất của Việt Nam hiện nay Hải Phòng đangphấn đấu để trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn nhất của cảnước

Trang 36

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát các loại sữa

và sản phẩm từ sữa dành cho trẻ em dưới 36 tháng được sản xuất tại ViệtNam, gồm các loại:

+ Các sản phẩm sữa dạng bột: sữa bột nguyên chất, sữa bột đã tách mộtphần chất béo, Sữa bột gầy và sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật,Cream bột, Whey bột (theo QCVN 05-2:2010/BYT)

+ Các sản phẩm sữa dạng lỏng: Sữa tươi nguyên chất thanh trùng vàsữa tươi thanh trùng, Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng, Sữa tươi tiệt trùng vàsữa tiệt trùng, Sữa cô đặc (sữa đặc) và sữa gầy cô đặc có bổ sung chất béothực vật (sữa đặc có bổ sung chất béo thực vật) (theo QCVN05-1:2010/BYT)

+ Các sản phẩm phomat: Phomat được sản xuất từ sữa tươi nguyên liệu,Phomat được sản xuất từ sữa qua xử lý nhiệt, Phomat (sản xuất từ whey đãqua nhiệt), Phomat được sản xuất từ sữa, các phomat dạng khác (theo QCVN05-3:2010/BYT)

+ Các sản phẩm chất béo từ sữa: Cream dạng lỏng, Bơ, Chất béo sữa(milkfat) và dầu bơ (butter oil), Chất béo sữa đã tách nước (anhydrousmilkfat) và dầu bơ đã tách nước (anhydrous butter oil), Chất béo từ sữa dạngphết (theo QCVN 05-4:2010/BYT)

+ Sữa lên men: Các sản phẩm sữa lên men đã qua xử lý nhiệt, Các sữakhông qua xử lý nhiệt (theo QCVN 05-5:2010/BYT)

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm:

Trang 37

+ Địa điểm nghiên cứu tại thực địa: nghiên cứu được thực hiện tạithành phố Hải Phòng

+ Địa điểm xét nghiệm trong labo: labo Khoa Vệ sinh Quân đội vàViện Nghiên cứu Y dược học, Học viện Quân y

- Thời gian: từ tháng 08 năm 2019 đến tháng 08 năm 2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế ghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích:

+ Mô tả mức độ ô nhiễm một số chỉ tiêu hóa học phổ biến trong sữa vàsản phẩm từ sữa cho trẻ dưới 36 tháng

+ Các sản phẩm chất béo từ sữa: 50 mẫu

+ Sữa lên men: 50 mẫu

Như vậy, cỡ mẫu xét nghiệm các nhóm thực phẩm dành cho trẻ emdưới 36 tháng tuổi là 250 mẫu

* Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu xét nghiệm xét nghiệm sữa và sản phẩm từ sữa cho trẻ emdưới 36 tháng tuổi:

Trang 38

+ Sữa và sản phẩm sữa dạng bột: Chia thành 4 nhóm, gồm: Sữa bột,

Cream bột, Sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật và Whey bột (theoQCVN 05-2:2010/BYT)

Mỗi nhóm chọn 10-15 sản phẩm được tiêu thụ phổ biến nhất tại khuvực nghiên cứu (căn cứ số liệu báo cáo của Chi cục ATTP thành phố) Mỗisản phẩm thương mại lấy 1 mẫu Cụ thể: Sữa bột 15 mẫu, Cream bột 15 mẫu,Sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật 10 mẫu, Whey bột 10 mẫu

+ Sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng: Chia thành 4 nhóm, gồm: Sữa

thanh trùng, Sữa tiệt trùng, Sữa cô đặc và Sữa gầy cô đặc (theo QCVN 1:2010/BYT)

05-Mỗi nhóm chọn 10-15 sản phẩm được tiêu thụ phổ biến nhất tại khuvực nghiên cứu (căn cứ số liệu báo cáo của Chi cục ATTP thành phố) Mỗisản phẩm thương mại lấy 1 mẫu Cụ thể: Sữa thanh trùng 15 mẫu, Sữa tiệttrùng 15 mẫu, Sữa cô đặc10 mẫu, Sữa gầy cô đặc 10 mẫu

+ Sản phẩm phomat: chọn 50 sản phẩm phomat thương mại được

tiêu thụ phổ biến nhất tại khu vực nghiên cứu (căn cứ số liệu báo cáo của Chicục ATTP thành phố)

+ Sản phẩm chất béo từ sữa: Chia thành 4 nhóm, gồm: Cream dạng

lỏng, Bơ, Chất béo sữa và dầu bơ và Chất béo từ sữa dạng phết (theo QCVN05-4:2010/BYT)

Mỗi nhóm chọn 10-15 sản phẩm được tiêu thụ phổ biến nhất tại khuvực nghiên cứu (căn cứ số liệu báo cáo của Chi cục ATTP thành phố) Mỗisản phẩm thương mại lấy 1 mẫu Cụ thể: Cream dạng lỏng 10 mẫu, Bơ 15mẫu, Chất béo sữa và dầu bơ 10 mẫu, Chất béo từ sữa dạng phết 15 mẫu

+ Sản phẩm sữa lên men: chọn 50 sản phẩm sữa lên men thương mại

được tiêu thụ phổ biến nhất tại khu vực nghiên cứu (căn cứ số liệu báo cáocủa Chi cục ATTP thành phố)

Trang 39

2.2.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.3.1 Nội dung nghiên cứu

Lấy mẫu: lẫy mẫu theo hướng dẫn TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008) Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm xác định hàm lượng kim loại

nặng bằng máy AAS ZA-3000 tại Khoa Vệ sinh Quân đội và thuốc bảo vệthực vật, các chất bảo quản, dư lượng kháng sinh, độc tố vi nấm bằng hệthống LC/MS/MS tại Viện Nghiên cứu Y dược học, Học viện Quân y

2.2.3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định

+Phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng trong sữa và sản phẩm từ sữa dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi:

Chỉ tiêu nghiên cứu: Nhiễm kim loại nặng: Chì (Pb) (mg/kg); Thiếc(Sn) (mg/kg); Asen (As) (mg/kg); Cadimi (Cd) (mg/kg); Thủy ngân (Hg)(mg/kg)

Phương pháp xác định: phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khitro hóa khô sử dụng hệ thống máy AAS ZA-3000 tại Khoa Vệ sinh Quân đội

Tiến hành:

Trang 40

Cần tránh gây ô nhiễm chì vào môi trường Cho chén nung thạch anhvào dung dịch axit nitric 20% và rửa sạch với nước cất trước khi sử dụng.Đun sôi chén nung trong dung dịch axit nitric 20% trước khi sử dụng, nếucần Đốt chén nung platin đến nóng đỏ và đun sôi trong dung dịch axitclohydric trước khi sử dụng.

- Tro hóa

Đặt đĩa vào lò nung ở nhiệt độ ban đầu không cao hơn 100°C Tăngnhiệt độ với tốc độ tối đa 50°C/hđến 450°C Để yên đĩa ít nhất 8 giờ hoặcqua đêm

- Đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

Chiều dài bước sóng, chương trình nhiệt độ và các thông số kỹ thuậtkhác thích hợp nhất với từng kim loại được nêu trong sách hướng dẫn do cácnhà sản xuất thiết bị cung cấp

Trong kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa, cần phải hiệuchính nền

Khi các kết quả nằm ngoài dải tuyến tính, pha loãng các dung dịch thửvới dung dịch axit nitric 0,1M

Luôn sử dụng phương pháp thêm chuẩn Các phép đo phải được thựchiện trong dải tuyến tính khi sử dụng phương pháp thêm chuẩn Thực hiện cácphép đo với diện tích pic tốt hơn là sử dụng chiều cao pic

Ngày đăng: 03/07/2023, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Phạm Thị Ngọc Lan,Ngô Thị Tuyết Mai (2013). Khảo sát ô nhiễm vi sinh vật trong một số thực phẩm trên địa bàn thành phố Huế năm 2010- 2-11 Hue University Journal of Science (HU JOS), 73(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hue University Journal of Science (HU JOS)
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Lan,Ngô Thị Tuyết Mai
Năm: 2013
14. Jane Houlihan,Charlotte Brody (2019). What's in my baby's food?, Healthy Babies Bright Futures:1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Healthy Babies Bright Futures
Tác giả: Jane Houlihan,Charlotte Brody
Năm: 2019
16. Marta Herrera, Noemi Bervis, Juan Josộ Carramiủana, et al. (2019).Occurrence and exposure assessment of aflatoxins and deoxynivalenol in cereal-based baby foods for infants, Toxins, 11(3):150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxins
Tác giả: Marta Herrera, Noemi Bervis, Juan Josộ Carramiủana, et al
Năm: 2019
19. R Štěpán, Jana Ticha, J Hajšlová, et al. (2005). Baby food production chain: pesticide residues in fresh apples and products, Food additives and contaminants, 22(12):1231-1242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food additivesand contaminants
Tác giả: R Štěpán, Jana Ticha, J Hajšlová, et al
Năm: 2005
21. GR Jahed Khaniki (2007). Chemical contaminants in milk and public health concerns: a review, Int J Dairy Sci, 2(2):104-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dairy Sci
Tác giả: GR Jahed Khaniki
Năm: 2007
22. Fischer, W.J. &amp; Schilter, Benoit &amp; Tritscher, et al. (2011).Contaminants of Milk and Dairy Products: Contamination Resulting from Farm and Dairy Practices, Encyclopedia of Dairy Sciences:887-897 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopedia of Dairy Sciences
Tác giả: Fischer, W.J. &amp; Schilter, Benoit &amp; Tritscher, et al
Năm: 2011
23. Ahmet Ayar, Durmuş Sert,Nihat Akın (2009). The trace metal levels in milk and dairy products consumed in middle Anatolia—Turkey, Environmental monitoring and assessment, 152(1-4):1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental monitoring and assessment
Tác giả: Ahmet Ayar, Durmuş Sert,Nihat Akın
Năm: 2009
24. Ebrahim Rahimi (2013). Lead and cadmium concentrations in goat, cow, sheep, and buffalo milks from different regions of Iran, Food chemistry, 136(2):389-391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foodchemistry
Tác giả: Ebrahim Rahimi
Năm: 2013
25. Renata Pilarczyk, Jerzy Wójcik, Paweł Czerniak, et al. (2013).Concentrations of toxic heavy metals and trace elements in raw milk of Simmental and Holstein-Friesian cows from organic farm, Environmental monitoring and assessment, 185(10):8383-8392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental monitoring and assessment
Tác giả: Renata Pilarczyk, Jerzy Wójcik, Paweł Czerniak, et al
Năm: 2013
26. Farag Malhat, Mohammed Hagag,Ayman Saber (2012).Contamination of cows milk by heavy metal in Egypt, Bulletin of environmental contamination and toxicology, 88(4):611-613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bulletin ofenvironmental contamination and toxicology
Tác giả: Farag Malhat, Mohammed Hagag,Ayman Saber
Năm: 2012
27. EE Ogabiela, UU Udiba, OB Adesina, et al. (2011). Assessment of metal levels in fresh milk from cows grazed around Challawa Industrial Estate of Kano, Nigeria, J Basic Appl Sci Res, 1(7):533-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Basic Appl Sci Res
Tác giả: EE Ogabiela, UU Udiba, OB Adesina, et al
Năm: 2011
28. Amir Ismail, Muhammad Riaz, Saeed Akhtar, et al. (2019). Heavy metals in milk: global prevalence and health risk assessment, Toxin Reviews, 38(1):1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ToxinReviews
Tác giả: Amir Ismail, Muhammad Riaz, Saeed Akhtar, et al
Năm: 2019
30. Maryam Jalili,Mohtadi Murshid (2017). A review paper on melamine in milk and dairy products, Journal of Dairy &amp; Veterinary:1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dairy & Veterinary
Tác giả: Maryam Jalili,Mohtadi Murshid
Năm: 2017
31. MM Deabes,R El-Habib (2012). Determination of melamine in infant milk formula, milk powder and basaa fish samples by HPLC/DAD, J Environ Anal Toxicol, 2(137):2161-0525.1000137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JEnviron Anal Toxicol
Tác giả: MM Deabes,R El-Habib
Năm: 2012
32. Ayhan Filazi, UT Sireli, H Ekici, et al. (2012). Determination of melamine in milk and dairy products by high performance liquid chromatography, Journal of dairy science, 95(2):602-608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of dairy science
Tác giả: Ayhan Filazi, UT Sireli, H Ekici, et al
Năm: 2012
33. Myra Evelyn Flores-Flores, Elena Lizarraga, Adela López de Cerain, et al. (2015). Presence of mycotoxins in animal milk: A review, Food Control, 53:163-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Control
Tác giả: Myra Evelyn Flores-Flores, Elena Lizarraga, Adela López de Cerain, et al
Năm: 2015
34. Tania Aparecida Becker‐Algeri, Denise Castagnaro, Kennidy de Bortoli, et al. (2016). Mycotoxins in bovine milk and dairy products: a review, Journal of food science, 81(3):R544-R552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of food science
Tác giả: Tania Aparecida Becker‐Algeri, Denise Castagnaro, Kennidy de Bortoli, et al
Năm: 2016
37. C Pulce, D Lamaison, G Keck, et al. (1991). Collective human food poisonings by clenbuterol residues in veal liver, Veterinary and Human toxicology, 33(5):480 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary and Humantoxicology
Tác giả: C Pulce, D Lamaison, G Keck, et al
Năm: 1991
38. Lluis Salleras, Angela Dominguez, Eduard Mata, et al. (1995).Epidemiologic study of an outbreak of clenbuterol poisoning in Catalonia, Spain, Public health reports, 110(3):338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public health reports
Tác giả: Lluis Salleras, Angela Dominguez, Eduard Mata, et al
Năm: 1995
40. Xiao-Bin Chen, Yin-Liang Wu,Ting Yang (2011). Simultaneous determination of clenbuterol, chloramphenicol and diethylstilbestrol in bovine milk by isotope dilution ultraperformance liquid chromatography–tandem mass spectrometry, Journal of Chromatography B, 879(11-12):799-803 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofChromatography B
Tác giả: Xiao-Bin Chen, Yin-Liang Wu,Ting Yang
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thực trạng ô nhiễm Chì (Pb) trong sữa và sản phẩm từ sữa dành - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Bảng 3.1. Thực trạng ô nhiễm Chì (Pb) trong sữa và sản phẩm từ sữa dành (Trang 50)
Bảng 3.2. Thực trạng ô nhiễm Thiếc (Sn) trong sữa và sản phẩm từ sữa - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Bảng 3.2. Thực trạng ô nhiễm Thiếc (Sn) trong sữa và sản phẩm từ sữa (Trang 51)
Hình 3.1. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn kim loại nặng của sữa và sản phẩm từ sữa - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Hình 3.1. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn kim loại nặng của sữa và sản phẩm từ sữa (Trang 55)
Hình 3.2. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn thuốc thú y của sữa và sản phẩm từ sữa dành - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Hình 3.2. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn thuốc thú y của sữa và sản phẩm từ sữa dành (Trang 59)
Bảng 3.10. Thực trạng ô nhiễm Indoxacard trong sữa và sản phẩm từ sữa - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Bảng 3.10. Thực trạng ô nhiễm Indoxacard trong sữa và sản phẩm từ sữa (Trang 61)
Hình 3.3. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn thuốc bảo vệ thực vật của sữa và sản phẩm - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Hình 3.3. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn thuốc bảo vệ thực vật của sữa và sản phẩm (Trang 63)
Bảng 3.12. Thực trạng ô nhiễm Aflatoxin M1 trong sữa và sản phẩm từ sữa - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Bảng 3.12. Thực trạng ô nhiễm Aflatoxin M1 trong sữa và sản phẩm từ sữa (Trang 64)
Bảng 3.13. Thực trạng ô nhiễm Melamin trong sữa và sản phẩm từ sữa - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Bảng 3.13. Thực trạng ô nhiễm Melamin trong sữa và sản phẩm từ sữa (Trang 65)
Hình 3.4. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn độc tố vi nấm và Melamin của sữa và sản - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Hình 3.4. Tỉ lệ đạt tiêu chuẩn độc tố vi nấm và Melamin của sữa và sản (Trang 66)
Bảng 3.14. Hàm lượng trung bình của một số chất hóa học trong sữa và sản phẩm từ sữa - Bản Chính Lv Minh - 30.10.2020.Docx
Bảng 3.14. Hàm lượng trung bình của một số chất hóa học trong sữa và sản phẩm từ sữa (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w