SINH HỌC – THẦY TRƯƠNG CÔNG KIÊN Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1 ĐỀ SỐ 01 Fanpage Sinh Học Thầy Trương Công Kiên Câu 1 Dịch mã là quá trình tổng hợp A Protein B mARN[.]
Trang 1ĐỀ - SỐ 01
Fanpage: Sinh Học - Thầy Trương Công Kiên
Câu 1: Dịch mã là quá trình tổng hợp
A Protein B mARN C ADN D tARN
A Lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng
B Phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 164 cặp nuclêôtit
C Lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
D Gồm 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit
tương ứng được gọi là
A lai phân tích B lai khác dòng C lai cải tiến D lai thuận nghịch
A Đảo đoạn B Lặp đoạn C Mất đoạn D Thêm một cặp nuclêôtit
Câu 5: Ở một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp dị hợp Aa, Bb tiến hành giảm phân tạo giao tử Biết quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra được tối đa 4 loại giao tử Kiểu gen của cơ thể trên là:
A aB//ab B AABb C aabb D Ab//aB
năng của
A gen điều hòa B vùng khởi động C vùng vận hành D các gen cấu trúc
số alen A trong quần thể này là
A 0,9 B 0,7 C 0,1 D 0,5
toàn cá thể có kiểu hình lặn?
A AA x aa B Aa x aa C aa x aa D Aa x Aa
Câu 9: Kiểu gen nào sau đây là của cơ thể đồng hợp?
A AABb B aabb C AaBb D AaBB
tử về tất cả các gen?
A Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn
B Lai tế bào xoma khác loài
C Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng consixin
D Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Trang 2Câu 11: Cho các nội dung sau:
(1) Phản ánh trạng thái động của quần thể
(2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen
(3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể
(4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?
A (1), (2), (3) và (4) B (1), (2) và (4)
C (2), (3) và (1) D (2), (3) và (4)
A 15 B 8 C 21 D 13
A 8 B 2 C 1 D 4
Câu 14: Có bao nhiêu loại đột biến dưới đây làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?
(1) Mất đoạn nhiễm sắc thể (2) Lặp đoạn nhiễm sắc thể
(3) Đảo đoạn nhiễm sắc thể (4) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể không tương hỗ
A 2 B 3 C 4 D 1
Met – Val – Ala – Asp – Ser – Arg –
Thể đột biến về gen này quy định chuỗi pôlipeptit như sau:
Met – Val – Ala – Glu – Ser – Arg –
Dạng đột biến trên có khả năng nhất sẽ là
A thay thế 1 cặp nuclêôtit B thêm 3 cặp nuclêôtit
C mất 1 cặp nuclêôtit D mất 3 cặp nuclêôtit
lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
A tương tác bổ sung B trội không hoàn toàn
C phân li độc lập D liên kết hoàn toàn
A Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)
B Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n – 1)
C Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1)
D Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)
tạo ra các giao tử hoán vị có tỉ lệ bao nhiêu?
A AB = ab = 44% B Ab = aB = 6%
C AB = ab = 6% D Ab = aB = 44%
thể có kiểu gen AabbDdEehh cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Trang 3A 8 B 4 C 16 D 32
Câu 20: Trong trường hợp giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu
được từ phép lai: AaBbDd x AaBbdd là
A 1/4 B 1/8 C 1/2 D 1/16
rằng các thể tứ bội (4n) giảm phân chỉ cho giao tử 2n có sức sống Thế hệ P: AAaa x aaaa, thu được F1 Chọn ngẫu nhiên một cây quả ngọt ở F1, xác suất thu được cây có kiểu gen AAaa là bao nhiêu?
A 4/5 B 1/5 C 1/6 D 4/6
b quy định quả trắng Cho cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với cây có kiểu gen Ab//aB Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ
B 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
C 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ
D 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
và cứ mỗi gen trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm Cây cao nhất có chiều cao 210
cm Khi giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất, cây lai thu được sẽ có chiều cao là:
A 90 cm B 120 cm C 160 cm D 150 cm
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi cấu trúc của protein
(2) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
A 1 B 2 C 4 D 3
(1) Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
(2) Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau
(3) Hoán vị gen làm thay đổi cấu trúc của NST
(4) Sử dụng tần số hoán vị gen để lập bản đồ di truyền
(5) Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi cơ thể dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen
Trong 5 phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu là đúng?
A 1 B 4 C 3 D 2
lai P (2 cây): Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn bắt buộc, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng Cho rằng không có đột biến xảy ra và tính trạng không chịu sự ảnh hưởng của môi trường Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A 5: 3 B 15: 1 C 7: 1 D 3: 1
Trang 4Câu 27: Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là
A AB//ab x AB//ab; hoán vị 1 bên với f = 25%
B Ab//aB x Ab//aB; f = 8,65%
C Ab//aB x Ab//ab; f = 37,5%
D AB//ab x Ab//ab; f = 25%
biểu nào sau đây không đúng?
A Nếu giảm phân I ở mẹ có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở bố giảm phân bình thường thì có
B Nếu giảm phân I ở bố có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở mẹ giảm phân bình thường thì có
C Nếu giảm phân II ở mẹ có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở bố giảm phân bình thường thì có
D Nếu giảm phân II ở bố có nhiễm sắc thể giới tính không phân ly, ở mẹ giảm phân bình thường thì có
Câu 29: Ở một loài thực vật, màu hoa do 3 cặp gen phân li độc lập Aa, Bb, Dd quy định, trong đó kiểu gen
có đủ 3 loại alen trội thì cho màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng Đem lai cây hoa đỏ P với cây hoa trắng thuần chủng, thu được 25% hoa đỏ Giả sử không có đột biến xảy ra, theo lý thuyết, khi lấy hạt phấn cây P để lưỡng bội hóa, số dòng thuần chủng hạt trắng nhiều nhất thu được là
A 3 B 6 C 5 D 7
phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Cơ thể cái giảm phân bình thường Xét phép lai P: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd , thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về F1?
(1) Có tối đa 18 kiểu gen bình thường và 24 kiểu gen đột biến
(2) Có thể sinh ra hợp tử Aabdd với tỉ lệ 0,625%
(3) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử
(4) Thể ba có thể có kiểu gen aabbbdd
A 4 B 2 C 1 D 3
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST thường Alen D nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1 có 1% ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đời F1 có 16 kiểu tổ hợp giao tử
II Tần số hoán vị gen là 8% xảy ra ở giới đực
III Ở F1, tỉ lệ chọn được ruồi cái thuần chủng thân xám, cánh cụt, mắt đỏ trong tổng số ruồi cái là 1/3
IV F1 có 23% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
A 1 B 3 C 2 D 4
Trang 5Câu 32: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do tương tác giữa hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau Sự có mặt của cả hai gen trội cho kiểu hình hoa đỏ, thiếu một trong hai gen trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu cả hai gen trội cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định Cho cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tự thụ phấn, F1 thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 10,75% Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(I) Có 10 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao
(II) Trong quần thể, có tối đa 30 kiểu gen khác nhau về hai tính trạng
(III) Hoán vị gen xảy ra với tần số 40%
(IV) Ở F1, kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen chiếm tỉ lệ 13%
A 2 B 3 C 1 D 4
định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 24% số cây thân cao, quả chua Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 2/27 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
B Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
C F1 có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen
D Ở F1, có 3 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt
e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể
a b c d e g
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến đảo đoạn ce sẽ làm thay đổi mức độ hoạt động của tất cả các gen trên NST này
B Nếu chiều dài các gen bằng nhau thì chiều dài của các phân tử mARN do các gen quy định cũng bằng nhau
C Nếu tần số hoán vị giữa gen I và gen III bằng 30% thì tần số hoán vị giữa gen I và gen V sẽ bé hơn 30%
D Khi gen II phiên mã 5 lần thì gen V có thể chưa phiên mã lần nào
Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 6 dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lý thuyết, các thể một này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A 108 B 144 C 486 D 2916
đó A1, A2 là 2 alen đồng trội Cho biết các gen trội tiêu biểu cho chỉ tiêu kinh tế mong muốn nhưng khi ở kiểu gen dị hợp cho chỉ tiêu kinh tế cao nhất, alen lặn quy định năng suất ở mức trung bình Giả sử một quần thể khởi đầu có thành phần kiểu gen là 0,14 A1A1 + 0,24 A1a + 0,08 A2A2 + 0,16 A2a + 0,28 A1A2 + 0,10 aa = 1 Qua nhiều thế hệ ngẫu phối khi quần thể đạt trạng thái cân bằng Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tần số A1, A2, a lần lượt là 0,4: 0,3: 0,3
(2) Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng, tỉ lệ số cá thể được chọn để sản xuất trong quần thể lúc này là 66%
Gen IV
Gen II Gen I
Trang 6(3) Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là: 0,16 A1A1 + 0,09 A2A2 + 0,09 aa + 0,24 A1A2 + 0,24 A1a + 0,18 A2a = 1
(4) Tỷ lệ kiểu hình đồng trội ở F3 chiếm tỷ lệ 25%
A 4 B 2 C 3 D 1
kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao
tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) F1 có tối đa 36 loại kiểu gen
(2) Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM
(3) F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen
(4) F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng
A 4 B 2 C 3 D 1
lactose Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
(1) Chất ức chế do gen điều hoà (R) tạo ra bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản sự trượt của enzim ARN.pol đến nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), dẫn đến nhóm gen cấu trúc này không thể thực hiện quá trình
(2) Nếu vùng vận hành (O) bị đột biến thì chất ức chế do gen điều hoà (R) tạo ra có thể không liên kết được với vùng này, do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) vẫn có thể được phiên mã
(3) Chất ức chế do gen điều hoà (R) tạo ra được sự xúc tác của enzim ARN pôlimeraza nên có thể liên kết với vùng vận hành (O)
(4) Do môi trường không có đường lactose nên gen điều hoà (R) mới có thể tạo ra được chất ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
(5) Gen điều hoà luôn tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ
(6) Ở Vi khuẩn E coli gen điều hoà không thuộc cấu trúc của ôperôn
A 3 B 1 C 2 D 4
cặp gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cho các cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn
về 2 trong 3 tính trạng thì trong loài có tối đa 20 phép lai
(2) Loài này có tối đa 8 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen
(3) Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, đời con có thể thu được 1 loại kiểu hình
(4) Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, đời con có thể thu được tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1
A 3 B 1 C 2 D 4
Trang 7Câu 40: Bệnh Hemophilia A (máu khó đông) do một đột biến gen trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định Một cặp vợ chồng bình thường kết hôn với nhau, bên phía người vợ chỉ có ông ngoại biểu hiện bệnh Hemophilia A Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Có bao nhiêu phát
biểu sau đây là đúng?
I Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng quy định
II Xác suất mang alen bệnh của người vợ là 1/4
III Xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con trai bị bệnh Hemophilia A bằng 1/8
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con gái không bị bệnh Hemophilia A bằng 100%
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4