1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Thầy-Trương-Công-Kiên] - Đề - Số 04.Pdf

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Học – Thầy Trương Công Kiên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 330,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HỌC – THẦY TRƯƠNG CÔNG KIÊN Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1 ĐỀ SỐ 04 Fanpage Sinh Học Thầy Trương Công Kiên Câu 1 Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc củ[.]

Trang 1

ĐỀ - SỐ 04

Fanpage: Sinh Học - Thầy Trương Công Kiên

A Hg B Niken C Kali D Nitơ

A ADN B Cacbonhiđrat C Lipit D Prôtêin

A Đột biến gen B Đột biến đa bội

C Đột biến đảo đoạn D Đột biến lặp đoạn

A Chim B Ruồi giấm C Châu chấu D Bướm

A sau dịch mã B sau phiên mã C dịch mã D phiên mã

A Trong lục lạp B Trong ti thể

C Trên nhiễm sắc thể thường D Trên nhiễm sắc thể giới tính Y

A 0,4 B 0,5 C 0,3 D 0,6

kiểu gen nào sau đây ở người mắc hội chứng Claiphentơ là sai?

A XBXbXbY B XbXbY C XBXbY D XBXBY

sử dụng phương pháp gây đột biến

A mất đoạn B chuyển đoạn C đa bội D dị bội

A ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau

B Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

C Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới

D Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ → 3’ được tổng hợp gián đoạn

thể của các thể đột biến như sau:

(1) có 22 NST (2) có 25 NST (3) có 12 NST

(4) có 15 NST (5) có 9 NST (6) có 11 NST

Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến thuộc loại lệch bội liên quan đến 1 cặp nhiễm sắc thể là:

Trang 2

Câu 12: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?

A AB//Ab × AB//Ab B Ab//aB × AB//ab

C AB//Ab × Ab//Ab D AB//ab × aB//ab

thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

A AaaaBBbb B AAAaaaBBBbbb C AAaBbb D AAaBb

gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Kiểu gen của cây hoa trắng là?

A aaBB B aabb C AAbb D AABB

A AaBb x aabb B Aabb x Aabb C AaBB x aabb D AaBB x aabb

A ARN B ADN C Prôtêin D Lipit

A Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường

B Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen

C Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp NST số 23 thì người đó mắc hội chứng Tơcnơ

D “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5

bào giảm nhiễm còn giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra loại giao tử nào dưới đây ?

A Giao tử n B Giao tử 2n C Giao tử 4n D Giao tử 3n

loài khác nhau?

A Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật B Gây đột biến nhân tạo

C Nhân bản vô tính D Lai xa kèm theo đa bội hoá

tạo thành cây đơn bội rồi cho lưỡng bội hoá Theo lý thuyết, cây con không thể có kiểu gen nào dưới đây?

A AAbbDD B AAbbdd C aabbdd D aaBBDD

gồm toàn cây thân cao, lá nguyên Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ

B Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử

C Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen

D Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau

Trang 3

Câu 23: Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của operon Lac là đúng?

A Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử prôtêin ức chế sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho

nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động

B Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử prôtêin ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành

C Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành

D Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử ARN polimeraza không thể liên kết được với vùng vận hành

(1) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

(2) Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp

(3) Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó (4) Các gen nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau

Có bao nhiêu phát biểu là sai khi nói về liên kết gen?

A 3 B 1 C 2 D 4

trong tế bào của thể đột biển?

(1) Đa bội thể (2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể

(3) Lặp đoạn nhiễm sắc thể (4) Lệch bội dạng thể một

A 1 B 3 C 2 D 4

lý thuyết, trong các phép lai dưới đây, phép lai nào cho đời con có tỉ lệ số cá thể dị hợp cao nhất ?

A Aaaa x Aaaa B AAaa x Aaaa C AAAa x Aaaa D AAaa x AAaa

A ♀AA x ♂ aa và ♀Aa x ♂ aa B ♀AaBb x ♂AaBb và ♀ AABb x ♂ aabb

C ♀Aa x ♂ aa và ♀aa x ♂AA D ♀aabb x ♂AABB và ♀AABB x ♂ aabb

gộp (A1a1, A2a2, A3a3) Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm so với alen lặn, cây cao nhất có chiều cao 210cm Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 Theo lí thuyết, ở F2 loại cây có độ cao nào sau đây sẽ có tỉ lệ cao nhất?

A 170 cm B 180 cm C 210 cm D 150 cm

đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 NST Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F1 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử có sức sống ngang nhau Theo lí thuyết ở F1, hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ là

A 27/256 B 1/256 C 1/64 D 3/64

so với cánh cụt Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau

40 cM Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ

A 15% B 10% C 30% D 20%

Trang 4

Câu 31: Một cặp alen Aa đều có 150 chu kì xoắn Alen A có 4050 liên kết hiđrô; alen a có 3900 liên kết hiđrô Do đột biến số lượng NST chứa cặp alen trên đã tạo ra hợp tử thể ba nhiễm (2n + 1) có số nuclêôtit của các alen trên là A = 1650 và G = 2850 Kiểu gen của hợp tử này là

A AAA B aaa C Aaa D AAa

đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 9 loại kiểu gen

II F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen

III F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng

IV Kiểu gen của P có thể là AB//ab

A 4 B 1 C 2 D 3

Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và mỗi tế bào chỉ có hoán vị gen ở 1 cặp NST Theo lý thuyết, có

bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các loại giao tử được tạo ra?

(1) Số loại giao tử tối đa là 1024 (2) Số loại giao tử liên kết là 64

(3) Số loại giao tử hoán vị là 896 (4) Mỗi tế bào của cơ thể này có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử

A 3 B 1 C 2 D 4

gia đình, bố mẹ sinh được 4 đứa con trai với 4 kiểu hình khác nhau: Một đứa chỉ bị mù màu, một đứa chỉ

bị máu khó đông, một đứa bình thường, một đứa bị cả 2 bệnh Biết rằng không có đột biến Kết luận nào sau đây khi nói về người mẹ là đúng?

A Mẹ chỉ mắc bệnh mù màu B Mẹ mắc cả 2 bệnh

C Mẹ có kiểu hình bình thường D Mẹ chỉ mắc bệnh máu khó đông

B quy định quả có lông trội hoàn toàn so với alen b quy định quả không có lông; alen D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Tiến hành giao phấn giữa cây quả dài, có lông, hoa tím có kiểu gen dị hợp tử ba cặp gen (cây X) với cây quả dài, không có lông, hoa tím có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen (P) Ở thế hệ F1 gồm 6 loại kiểu hình khác nhau Biết không xảy ra đột biến, các gen đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen Tính theo lí thuyết, số trường hợp tối đa về kiểu gen của cây X là

A 7 B 6 C 9 D 8

không bổ sung với nó bằng 6% Trên mạch 1 của gen có A = 15% và X = 45% số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trên mạch 1, số nuclêôtit loại T lớn hơn số nuclêôtit loại A là 100

(2) Trên mạch 2, số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại T

(3) Trên mạch 1, tỉ số nuclêôtit X/T bằng 1,6

(4) Trên mạch 2, số lượng nuclêôtit loại G là lớn nhất

A 4 B 3 C 2 D 1

Trang 5

Câu 37: Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng: 7 đỏ

(2) Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 1 trong 2 cặp gen ở F1 chiếm 50%

(3) Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây hoa đỏ đem lai có ít nhất 1 cặp gen dị hợp

(4) Nếu cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng

A 4 B 1 C 2 D 3

người phụ nữ bị mù màu, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ sinh được một con trai XXY nhưng không bị mù màu Điều giải thích nào sau đây là đúng?

A Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do bố

B Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do bố

C Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do mẹ

D Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do mẹ

sắc thể, trong đó alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp, alen B qui định nhiều cành trội hoàn toàn so với alen b qui định ít cành, alen D qui định quả to trội hoàn toàn so với d qui định quả nhỏ, E qui định lá màu xanh Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Biết khi trong kiểu gen có 1 alen trội đều cho kiểu hình giống với kiểu gen có nhiều alen trội Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 27 kiểu gen và 8 kiểu hình

II Có 24 kiểu gen qui định kiểu hình cây thân thấp, nhiều cành, quả to, lá xanh

III Loại kiểu hình có 4 tính trạng trội do 52 kiểu gen qui định

IV Có tối đa 185 kiểu gen về cả 4 tính trạng trên

A 1 B 2 C 3 D 4

làm cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt Ở một gia đình, người chồng bình thường có em gái

bị bệnh bạch tạng kết hôn với một người phụ nữ không có quan hệ họ hàng đến từ một quần thể cân bằng di truyền với tần số alen lặn bằng 0,3 Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau:

I Xác suất mang alen gây bệnh của người vợ là 3/13

II Ở quần thể phía người vợ, tỉ lệ người mang kiểu gen đồng hợp bằng 49%

III Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bạch tạng là 1/13

IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là trai và không bi bạch tạng bằng 6/13

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Ngày đăng: 02/07/2023, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN