1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Thầy-Trương-Công-Kiên]- Giải Chi Tiết Đề 9+ Số 12.Pdf

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Chi Tiết Đề 9+ Số 12
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Bài Giải
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 640,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HỌC – THẦY TRƯƠNG CÔNG KIÊN Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1 GIẢI CHI TIẾT ĐỀ 9+ SỐ 12 Fanpage Sinh Học – Thầy Trương Công Kiên Tham gia khóa luyện đề 2023 inbox[.]

Trang 1

Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1

Fanpage: Sinh Học – Thầy Trương Công Kiên

Tham gia khóa luyện đề 2023 inbox Thầy nhé !!

Câu81: Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

A gen điều hòa B vùng vận hành C vùng mã hoá D vùng khởi động

Câu82: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?

A AaBb B AABb C AAbb D aaBb

Câu83: Điều nào sau đây là không đúng đối với sự di truyền ngoài nhân:

A Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

B Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ

C Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau

D Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

Câu84:Một quần thể có 0,25AA : 0,3Aa : 0,45aa Tần số alen A bằng bao nhiêu?

A 0,5 B 0,6 C 0,3 D 0,4

Câu85: Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên:

A Phân bố ngẫu nhiên B Phân bố theo nhóm

C Phân bố đồng đều D Phân bố theo độ tuổi

Câu86: Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?

A Bó His B Mao mạch C Mạng Puôckin D Nút xoang nhĩ

Câu87: Phép lai nào sau đây có thể cho đời con có 16 kiểu gen?

A AaBbXDXd × aaBbXDY B AaBbXDXd × AaBbXDY

C AaXBDXbd × aaXBDY D AaBBXDXD × aabbXdY

Câu88:Trong chuỗi thức ăn: Cây lúa → sâu → nhái → rắn Loài nào có tổng sinh khối lớn nhất?

A Sâu B Cây lúa C Nhái D Rắn

Câu89: Sự kiện quan trọng nhất trong đại Cổ sinh là:

A Xuất hiện sự sống nguyên thủy

B Sự tiến lên cạn của các loài động vật

C Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ

D Thực vật hạt trấn và bò sát phát triển ưu thế

Trang 2

Câu90: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

A I → III → II

B III → II → I

C III → II → IV

D II → III → IV

Câu91: Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

A Nhiễm sắc thể B Cá thể C Quần thể D Giao tử

Câu92: Trong quy luật phân li của Menđen cây F1 dị hợp (Aa) thực chất là do:

A Alen a bị bất hoạt sau đột biến

B Chỉ có alen A hoạt động khi 2 alen cạnh nhau

C Alen A đã tác động lên alen a làm cho alen a bị bất hoạt

D Do sự tương tác của 2 alen

Câu93: Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào?

A Thụ động và thẩm thấu B Thụ động và chủ động

C Chủ động D Thẩm thấu

Câu94: Điều khẳng định nào dưới đây về liên kết gen và hoán vị gen là đúng?

A Liên kết gen hạn chế biến dị tổ hợp do vậy sẽ không có lợi cho loài trong quá trình tiến hóa

B Chỉ có liên kết gen mới có lợi vì nó duy trì các đặc điểm có lợi cho loài

C Hoán vị gen phá vỡ các nhóm gen liên kết có lợi vì thế sẽ không có lợi cho sự tồn tại của loài

D Cả hiện tượng hoán vị và liên kết gen đều có lợi cho loài vì các đặc tính quý của loài cần được duy trì ổn định nhưng cũng cần phải có khả năng thích nghi với môi trường sống luôn biến đổi

Câu95: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?

(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I (2) Trong giảm phân có hai lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian

(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc

Những phương án trả lời đúng là

A (1), (2) B (1), (3) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4)

Câu96: Quá trình nhân đôi ADN không có thành phần nào sau đây tham gia?

A Các nucleotit tự do B Enzyme ligaza C Axit amin D ADN polimeraza

Câu97: Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể?

A Kích thước B Mật độ C Cấu trúc tuổi D Thành phần loài

Trang 3

Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1

Câu98: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?

A XAXA × XaY B XAXA × XAY C XaXa × XAY D XAXa × XaY

Câu99: Vùng khởi động (vùng P hay promotor) của Operon là

A nơi ARN polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã

B vùng mã hóa cho prôtêin trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào

C vùng gen mã hóa prôtêin ức chế

D trình tự nuclêôtit đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế

Câu100: Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Enzim ADN pôlimeraza xúc tác cho quá trình phiên mã

B Quá trình phiên mã có thể diễn ra tại chất nền của ti thể

C mARN sau phiên mã được cắt bỏ intrôn, nối các exôn lại với nhau thành mARN trưởng thành

D Quá trình phiên mã chủ yếu diễn ra trong nhân của tế bào

Câu101: Chọn nội dung đúng trong quá trình trao đổi nước của cây

A Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá chủ yếu do sức đẩy của rễ

B Ở lá cây trưởng thành quá trình thoát hơi nước chủ yếu qua tầng cutin

C Nước được hấp thụ từ dung dịch đất vào rễ theo cơ chế chủ động là chủ yếu

D Ở cây sống trên cạn nước chủ yếu được hấp thụ ở miền lông hút của rễ

Câu102: Cho các bằng chứng tiến hóa sau:

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit

(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoản 20 loại axit amin (5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

Số bằng chứng tiến hóa là bằng chứng sinh học phân tử:

Câu103: Khi nói về tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ

(2) Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi

(3) Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép

(4) Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu104: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau

B Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi

C Trong một chuỗi thức ăn, sinh khối của mắt xích phía trước bé hơn sinh khối của mắt xích phía

sau liền kề

Trang 4

D Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức

tạp

Câu105: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 15%; kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là:

A 𝐴𝑎𝐵𝑑𝑏𝐷 ; f = 30% B 𝐴𝑎𝐵𝑑𝑏𝐷 ; f = 40%

C A𝑎𝐵𝐷𝑏𝑑 ; f = 40% D 𝐴𝑎𝐵𝐷𝑏𝑑 ; f= 30%

Câu106: Lưới thức ăn sau đây mô tả một hệ sinh thái trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích

II Loài H và loài I có quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng

III Nếu trong môi trường có chất DDT với nồng độ rất thấp thì loài G sẽ bị nhiễm chất độc nặng hơn loài B

IV Lưới thức ăn này có 14 chuỗi thức ăn

A 1 B 3 C 2 D 4

Câu107: Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:

(1) 8 NST (2) 12 NST (3) 16 NST

(4) 5 NST (5) 20 NST (6) 28 NST

(7) 32 NST (8) 24 NST

Trong 8 thể đột biến trên có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẵn?

Trang 5

Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1

Câu108: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Một số nhận xét được rút ra như sau:

(1) Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ

(2) Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội

(3) Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh

(4) Ở thế hệ F1 và F2 quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa

(5) Hiện tượng tự phối đã xảy ra từ thế hệ F3

Số phát biểu đúng là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu109: Chuột lang Lemming (Lemmus Lemmus) là một loài gặm nhấm sống ở các đài nguyên thuộc vùng Scandinavia (Na Uy), chúng ăn rêu, cỏ, quả mọng và địa y Chúng là con mồi ưa thích

4 loài ăn thịt địa phương là chồn, cáo tuyết, cú tuyết và chim ó biển Trong đó, chồn là loài độc thực còn các loài kia đa thực Nghiên cứu cho thấy rằng kích thước quần thể chuột lang biến động theo một chu kì 3 – 4 năm Khi mật độ quá cao, các con chuột di cư tìm thức ăn và nơi ở mới Một trong những cách phổ biến là gieo mình từ các mỏm đá xuống biển và bơi đến bờ khác – hành trình khiến rất nhiều con bị chết vì các vật cản, vì kiệt sức cũng như bị các loài ăn thịt chờ sẵn; dẫn đến sự hiểu nhầm cũng như những lời lừa dối rằng loài này đi “tự sát” Phân tích ví dụ quần thể Lemming và các loài liên quan trên, có bao nhiêu nhận định nào sau đây có khả năng không chính xác?

I Quần thể chồn biến động theo chu kì nhiều năm

II Mối quan hệ cạnh tranh trở nên gay gắt đỉnh điểm trong lòng quần thể Lemming chính là yếu

tố trực tiếp thúc đẩy sự di cư, đồng thời có thể khiến quần thể của chúng diệt vong

III Do phụ thuộc vào nhiều nguồn thức ăn, các quần thể cáo tuyết, cú tuyết và chim ó biển thường bất ổn định hơn là so với quần thể chồn

IV Sự phát triển quá mức của Lemming có thể khiến thảm thực vật bị xóa sạch, gây diễn thế nguyên sinh

A 1 B 2 C 3 D 4

Trang 6

Câu110: Cho các vấn đề nan giải ở các vùng trên thế giới:

Hãy nối các thông tin lại với nhau cho phù hợp:

A 1-b, 2-d, 3-e, 4-c, 5-a B 1-a, 2-d, 3-b, 4-c, 5-e

C 1-b, 2-d, 3-c, 4-a, 5-e D 1-a, 2-e, 3-d, 4-c, 5-b

Câu111: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Sử dụng cônsixin để gây đột biến giao tử của các cây AA, aa Sau đó cho giao tử của cây AA thụ tinh với giao tử của cây aa, thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Biết rằng

cơ thể tam bội không có khả năng tạo giao tử; Cơ thể tứ bội giảm phân tạo ra giao tử lưỡng bội

có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A F1 có 100% cây hoa đỏ B F1 có 3 loại kiểu gen

C F2 có 12 kiểu gen D F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

Câu112: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến Thực hiện phép lai ♂AaBbddEE × ♀AaBbddEE, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A F1 có 8 loại kiểu hình và 18 loại kiểu gen

B Kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ là 1/32

C Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội do 4 kiểu gen quy định

D Ở F1, loại kiểu hình có 4 tính trạng trội do 4 kiểu gen quy định

Câu113: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau được F2

xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25% Nếu không có đột biến thì tỉ lệ con cái F2 dị hợp 3 cặp gen là?

Trang 7

Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1

Câu114: Có một đoạn của một gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit là

Mạch 1: 5’ATG-XXX-XGX-GGG-GTA-TAA3’

Mạch 2: 3’TAX-GGG-GXG-XXX-XAT-ATT5’ Đoạn gen trên tiến hành phiên mã 3 lần, mỗi phân

tử mARN có 10 riboxom trượt qua 1 lần để dịch mã đã cần môi trường cung cấp 150 axit amin Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đoạn gen dài 3,06 nm

B Tạo ra 20 pôlipeptit

C Mạch 2 của gen là mạch gốc

D Quá trình dịch mã cần môi trường cung cấp 20 axit amin Methiônin

Câu115: Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng, thu được F1 có 100% hoa đỏ Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ; 18,75% cây cho hoa vàng; 18,75% cây cho hoa hồng; 6,25% cây cho hoa trắng Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho 2 cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con có tối đa 6 kiểu gen

II Cho 2 cây hoa vàng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con luôn có 100% hoa vàng

III Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/16

IV Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có 1/3 số cây hoa trắng

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu116: Người đàn ông nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21 % Kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền khác có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27% Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A?

A 85,73% B 46,36% C 43,51% D 36,73%

Câu117: Ở 1 loài thú xét 5 locut gen như sau: Locut 1 và locut 2, mỗi locut có 2 alen và cùng nằm trên 1 cặp NST thường Locut 3 có 4 alen nằm trên 1 cặp NST thường khác Locut 4 có 3 alen, locut

5 có 5 alen cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y Biết mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh bình thường và không có đột biến mới xảy ra Số loại kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là bao nhiêu?

A 13500 B 12150 C 12000 D 180000

Câu118: Có 3 tế bào mang kiểu gen 𝐴𝐵

𝑎𝑏 tiến hành nguyên phân một lần đã tạo ra các tế bào con, trong đó có 1 tế bào có thành phần các loại alen với tỉ lệ 2:2:1:1 Biết rằng không xảy ra trao đổi chéo và đột biến gen Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các tế bào con bình thường chiếm tỉ lệ 2/3 trong tổng các tế bào con

II Trong các tế bào con, có tế bào mang thành phần alen với tỉ lệ 1 : 1

III Trong quá trình phân bào, 1 tế bào đã xảy ra sự không phân ly của cặp NST kép chứa gen AB

IV Tỉ lệ các loại tế bào con tạo ra là 2:2:1:1

Trang 8

Câu119: Ở một loài thực vật tính trạng màu hoa do 2 gen, mỗi gen gồm 2 alen (alen trội là trội hoàn toàn) nằm trên hai NST thường khác nhau quy định Cho giao phấn hai dòng hoa vàng đều thuần chủng (P), thu được F1 đồng loạt cây hoa tím Cho F1 ngẫu phối, F2 thu được 270 cây hoa tím, 180 cây hoa vàng và 30 cây hoa trắng Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về phép lai ? (1) Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menđen

(2) Kiểu gen của hai dòng hoa vàng đều thuần chủng ở (P) là AABB × aabb

(3) Kiểu gen của cây hoa tím ở F1 là dị hợp tất cả các cặp gen

(4) Khi cho các cây họa tím ở F2 ngẫu phối thì tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F3 là 16/81

(5) Khi cho các cây hoa tím ở F2 tự thụ thì tỷ lệ kiểu hình hoa trắng ở F3 là 1/36

Câu120: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai alen của gen quy định

Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64% Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Trong phả hệ có tối đa 4 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp

(2) Xác suất cặp vợ chồng I3 và I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75%

(3) Xác suất để người II8 và II9 có kiểu gen giống nhau là 43,75%

(4) Người số II7 có xác suất kiểu gen là 1/3AA:2/3Aa

GIẢI CHI TIẾT

Câu 81: Đáp án D

Câu 82: Đáp án C

Câu 83: Đáp án D Gen nằm trên NST Y mà giới Y là giới cái thì không phải là di truyền tế bào chất

Câu 84: Đáp án D

Câu 85: Đáp án B

Kiểu phân bố theo nhóm là kiểu phân bố thường gặp trong tự nhiên Vì sinh vật thường có xu hướng quần tụ

Câu 86: Đáp án B Hệ dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng

Puôckin

Câu 87: Đáp án C

A 2x3x4 = 24 kiểu gen

Trang 9

Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1

B 3x3x4 = 36 kiểu gen

C Nếu có hoán vị gen thì tạo 2x8 = 16 kiểu gen nhưng nếu không có hoán vị gen thì chỉ tạo 2x4 =

8 kiểu gen

D 2x1x2 = 4 kiểu gen

Câu 88: Đáp án B Sinh vật sản xuất có tổng sinh khối lớn nhất

Câu 89: Đáp án B

A Sự xuất hiện sự sống nguyên thủy: đại Thái cổ

B Ở đại Cổ sinh (cụ thể là kỉ Silua) diễn ra sự kiện đánh dấu sự phát triển quan trọng của sinh giới đó là sự tiến lên cạn của các loài động vật, thực vật do vào thời kì đó nước biển dâng, hình thành lục địa và tầng ôzôn ngăn cản tia tử ngoại là cơ sở để có sự di cư lên cạn

C Sự phát triển của thực vật hạt kín và sâu bọ: đại Tân sinh

D Sự phát triển hưng thịnh của thực vật hạt trần và bò sát: đại Trung sinh

Câu 90: Đáp án C

Câu 91: Đáp án C

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là quần thể

Câu 92: Đáp án D

Câu 93: Đáp án B

Câu 94: Đáp án D

Câu 95: Đáp án B

(1) đúng, thực chất, giảm phân xảy ra ở giai đoạn giảm phân I

(2) sai, trong giảm phân chỉ có 1 lần nhân đôi ở kỳ trung gian trước GP I

(3) đúng, giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ (4) sai, 4 tế bào con có n NST khác nhau về cấu trúc (1 trong 2 NST đơn cặp NST tương đồng khác nhau)

Câu 96: Đáp án C

Câu 97: Đáp án D Thành phần loài là đặc trưng của quần xã

Câu 98: Đáp án D

Câu 99: Đáp án A

Vùng khởi động (vùng P hay promotor) của Operon là nơi ARN polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã

B: các gen cấu trúc

C: gen điều hoà

D: Operator

Câu 100: Đáp án A, enzyme tham gia phiên mã là ARN pôlimeraza

Câu 101: Đáp án D

A Sai vì lực chính là lực hút do thoát hơi nước ở lá

B Sai vì thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng

C Sai vì theo cơ chế bị động là chủ yếu

Trang 10

Câu 102: Đáp án A

Bằng chứng sinh học phân tử là những bằng chứng liên quan tới các phân tử, điển hình là ADN, ARN, polipeptide 🡪 1, 3, 4 là những bằng chứng sinh học phân tử

2 là bằng chứng phôi sinh học so sánh

5 là bằng chứng tế bào học vì ở cấp độ tế bào

Câu 103: Đáp án A Chỉ có phát biếu số (3) đúng

(1) sai vì tâm nhĩ co trước để đẩy máu xuống tâm thất

(2) sai vì máu trong động mạch phổi nghèo O2 và có màu đỏ thẫm

(4) sai vì hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu chậm hơn

Câu 104: Đáp án C

Phát biểu sai là C, sinh khối của mắt xích phía trước lớn hơn mắt xích sau

Câu 105: Đáp án C

Cơ thể dị hợp về 3 cặp gen nên cặp Aa khi giảm phân cho giao tử A = 0,5

🡪 BD = 0,150,5 = 0,3 > 0,25 🡪 Đây là giao tử liên kết

🡪 KG của cơ thể là 𝐴𝑎𝐵𝐷𝑏𝑑

🡪 Tần số hoán vị gen = (0,5 − 0,3) 2 = 0,4

Câu 106: Đáp án C

I đúng Vì chuỗi dài nhất có 6 mắt xích Đó là B → D → C → H → G → I

II sai Vì H là con mồi của I nên chúng có mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi

III đúng Vì độc tố được tích lũy sau mỗi bậc dinh dưỡng Loài G có bậc dinh dưỡng cao hơn loài

B cho nên độc tố được tích lũy nhiều hơn

IV sai Vì lưới này có 15 chuỗi thức ăn Đó là chuỗi qua E (có 2 chuỗi); Chuỗi qua C (có 12 chuỗi); Chuỗi không qua C, E (qua D, H) có 2 chuỗi

Câu 107: Đáp án C

⇒ Các thể đột biến đa bội chẵn: (3), (7), (8)

Câu 108: Đáp ánB

(1) sai, F1 và F2 tần số alen là 0,2A: 0,8a; F3, F4 và F5 tần số alen là 0,7A: 0,3a

Ngày đăng: 02/07/2023, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu120: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một  trong hai alen của gen quy định - [Thầy-Trương-Công-Kiên]- Giải Chi Tiết Đề 9+ Số 12.Pdf
u120 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai alen của gen quy định (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w