SINH HỌC – THẦY TRƯƠNG CÔNG KIÊN Tham gia trọn bộ khóa LiveStream để chinh phục 8,9,10 điểm Sinh 1 ĐỀ SỐ 03 Fanpage Sinh Học Thầy Trương Công Kiên Câu 1 Morgan (1866 1945) đã phát hiện ra quy luật di[.]
Trang 1ĐỀ - SỐ 03
Fanpage: Sinh Học - Thầy Trương Công Kiên
tượng nào sau đây?
A Ruồi giấm B Chuột bạch C Cây hoa phấn D Đậu Hà Lan
A 2n B 2nA + 2nB C C 2n + 2 D 4n
A các gen cấu trúc (Z, Y, A) B gen điều hòa (R)
C vùng khởi động (P) D vùng vận hành (O)
A phân tích bộ nhiễm sắc thể và chọn lọc
B gây đột biến kết hợp với chọn lọc
C tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc
D lai phân tích các cơ thể trội
A cơ thể dị hợp tử B giới dị giao tử
C giới đồng giao tử D cơ thể thuần chủng
khác nhau?
A Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
B Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thành cây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
C Gây đột biến bằng hóa chất consixin
D Tạo giống nhờ công nghệ gen
kép là
A 23 B 24 C 25 D 22
loại của gen là
A A = T = 240; G = X = 720 B A = T = 120; G = X = 360
C A = T = 720; G = X = 240 D A = T = 360; G = X = 120
A tần số đột biến gen B alen đột biến
C thể mang đột biến D thể đột biến
Trang 2Câu 10: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu sắc lá đốm nằm trong tế bào chất Theo lý thuyết, phép lai P: ♀ lá đốm × ♂ lá xanh sẽ cho F1 có
A 100% lá xanh B 100% lá đốm C 25% lá đốm D 75% lá đốm
(1) Mỗi phân tử ADN có thể làm khuôn để phiên mã ra nhiều phân tử ARN khác nhau
(2) Enzim ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 5’→ 3’
(3) Cả 2 mạch của phân tử ADN đều làm khuôn để tổng hợp ARN
(4) Enzim ARN polimeraza tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung
A 3 B 4 C 1 D 2
toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng; 315 cây hoa đỏ Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2:
A Đời F2 có 7 kiểu gen quy định hoa trắng
B Đời F2 có 1 loại kiểu gen quy định hoa đỏ thuần chủng
C Đời F2 có 2 loại kiểu gen quy định hoa trắng thuần chủng
D Đời F2 có 4 loại kiểu gen quy định hoa đỏ dị hợp
nếu đẻ trứng ở nhiệt độ trên 20OC thì nở ra hầu hết là cá thể đực Giới tính loài này thay đổi do
A tỷ lệ tử vong giữa 2 giới không đều B phân hóa kiểu sinh sống
C nhiệt độ môi trường D tập tính đa thê
của cặp Aa trong giảm phân I Số loại giao tử tối đa có thể thu được là
A 2 B 8 C 3 D 4
A 13 B 18 C 36 D 25
b quy định hạt nhăn Cho P: cây đậu hạt xanh, trơn lai với cây đậu hạt vàng, nhăn thu được đời con có tỉ
lệ kiểu hình là 1 đậu vàng, trơn: 1 đậu vàng, nhăn: 1 đậu xanh, trơn: 1 đậu xanh, nhăn Thế hệ P có kiểu gen
A AaBb x aaBB B Aabb x AaBB C AaBb x aaBb D aaBb x Aabb
nhau Biết rằng các thể ba có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử tạo ra đều sức sống và khả năng thụ tinh như nhau Phép lai nào sau đây thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây cao: 1 cây thấp?
A AAa x AAa B AAa x Aаа С Ааа x Ааа D Ааа x ааа
loại tế bào tối đa được tạo thành là
A 6 B 8 C 4 D 2
xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 100% cây hoa đỏ Ở F2, số cá thể mang alen a chiếm 64% Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F2, theo lí thuyết, xác suất để thu được cây thuần chủng là bao nhiêu?
A 3/7 B 4/7 C 3/5 D 2/3
Trang 3Câu 20: Ở một loài thực vật, thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P) dị hợp 2 cặp gen thu được F1 phân li theo
tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Số loại kiểu gen của cây hoa vàng thuần chủng ở F1 là
A 1 B 6 C 9 D 3
kiểu gen aa của quần thể này là:
A 0,42 B 0,60 C 0,09 D 0,49
A ADN B tARN C rARN D mARN
l ADN 2 mARN 3 Ribôxôm
4 tARN 5 ARN pôlimeraza 6 ADN pôlimeraza
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
A 1 B 2 C 3 D 4
(1) Đột biến mất một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(3) Đột biến gen có thể được phát sinh trong nguyên phân hoặc phát sinh trong giảm phân
(4) Ở các loài sinh sản hữu tính, đột biến gen phát sinh ở phân bào nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không được di truyền cho đời sau
A (1), (2) B (1), (3) C (2), (3) D (3), (4)
quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
A Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
B Mạch pôlinuclêôtit được kéo dài theo chiều 5’→ 3’
C Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình nhân đôi
D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
lại?
A Thêm 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 6
B Mất 3 cặp nuclêôtit liên tiếp ở vị trí 15,16, 17
C Thay thế 1 cặp nuclêôtit vị trí số 3
D Thay thế 2 cặp nuclêôtit ở vị trí số 15 và số 30
gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F1 Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ ở F1, tỉ lệ kiểu gen là:
A 1 : 2 : 2 : 2 B 1 : 2 : 2 : 4 C 2 : 2 : 2 : 4 D 1 : 2 : 1 : 2
Trang 4Câu 28: Một đoạn gen có trình tự 5’-AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’ Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến là 5 ’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3 ’ Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
A Một cặp nuclêôtit G-X đã được thay thế bằng cặp nuclêôtit A-T
B Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau
C Một cặp nuclêôtit A-T được thêm vào đoạn gen
D Một cặp nuclêôtit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen
trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:
A 3 : 3 : 1 : 1 B 1 : 2 : 1 C 19 : 19: 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1
thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp (P), thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Cho các cây F2 tự thụ phấn, thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F3
có kiểu gen phân li theo tỉ lệ
A 1AA : 2Aa : laa B 5AA : 3aa
C 3AA: 2Aa : 3aa D 2AA : 3Aa : 3aa
(1) Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCIKLDE.FGH thì có thể đã xảy ra đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST
(2) Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABGF.EDCHIKL thì có thể đã xảy ra đột biến đảo đoạn NST (3) Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCDE.FGH thì có thể đã xảy ra dạng đột biến mất đoạn hoặc chuyển đoạn không tương hỗ
(4) Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCDCDE.FGHIKL thì có thể đã xảy ra dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A.4 B.3 C 1 D.2
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cơ thể này có tối đa 16 loại giao tử
II Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối đa có 12 loại giao tử
III Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân thì tối thiểu có 2 loại giao tử
IV Nếu không có hoán vị gen thì 5 tế bào giảm phân chỉ tạo ra tối đa 10 loại giao tử
A.3 B 1 C.2 D 4
1/2 ra hoán vị gen thì số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
A 64 B 48 C 56 D 32
I, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen Aa không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái, trong giảm phân I, một số tế bào sinh trứng có cặp NST mang gen Bb không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường Về mặt lý thuyết thì số loại kiểu gen nhiều nhất có thể được tạo ra ở đời con là:
A 64 B 132 C 96 D 196
Trang 5Câu 35: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, quả chua Biết rằng không xảy
ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
B F1 có tối đa 9 loại kiểu gen
C Ở F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%
D Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1 có 4/7 số cây có kiều gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen
trong đó A1 qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A2 qui định hoa vàng, trội hoàn toàn so với A3 qui định hoa trắng Thế hệ xuất phát của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số các alen A1, A2, A3,
bằng nhau Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể có 3000 cây mang kiểu gen đồng hợp
(2) Quần thể có 5000 cây hoa đỏ
(3) Cây hoa vàng dị hợp chiếm tỷ lệ 1/9
(4) Sau khi cho tự phối qua 4 thế hệ rồi tiếp tục ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì tần số các alen sẽ thay đổi so với thế hệ xuất phát
A 2 B 1 C 4 D 3
toàn và phân li độc lập Thực hiện phép lai: AaBbddEe x AABbDdEe, trong trường hợp không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1 Tỉ lệ cây mang kiểu hình trội về ba trong bốn tính trạng ở đời F1 là 46,875%
2 Tỉ lệ cây mang nhiều nhất hai tính trạng trội ở đời F1 là 25%
3 Tỉ lệ cây có kiểu gen giống bố hoặc mẹ ở đời F1 là 25%
4 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về một trong bốn cặp gen ở đời F1
A 4 B 1 C 2 D.3
thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAAaBBbb
tự thụ phấn thu được F1 Cho các cây thân cao, quả đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân cao, quả đỏ là
A 1/12 B 27/140 C 35/36 D 9/36
làm cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt Ở một gia đình người vợ không bị bạch tạng có em trai bị bạch tạng kết hôn với người chồng bình thường có em gái bị bạch tạng Biết rằng không có đột
biến mới phát sinh Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
II Kiểu gen của cặp vợ chồng này có thể không giống nhau
III Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh bạch tạng của cặp vợ chồng trên là 1/9
IV Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không bi bạch tạng bằng 4/9
Trang 6Câu 40: Ở một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen không alen cùng tương tác qui định: khi trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì qui định hoa đỏ, các kiểu gen khác qui định kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), không xét đến sự hoán đổi kiểu gen ở bố mẹ, xét các nhận định sau:
1 Để đời con chắc chắn thu được toàn cây hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem giao phấn phải có kiểu gen là AABB
2 Nếu đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 thì kiểu gen của (P) có thể là một trong 8 trường hợp
3 Nếu đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1 thì kiểu gen của (P) có thể là một trong 3 trường hợp
4 Nếu đời con thu được kiểu hình 5 trắng : 3 đỏ thì kiểu gen của cây hoa đỏ đem lai là AaBb
Có bao nhiêu nhận định đúng ?
A 3 B 1 C 2 D 4