1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Hóa Học 11 Word Đề Số (1).Pdf

420 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Hóa Học 11
Trường học Trường THPT Sơn Động
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 420
Dung lượng 16,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THANH SƠN – SƠN ĐỘNG – BẮC GIANG THANH SƠN – SƠN ĐỘNG – BẮC GIANG Trường T H P T Sơn Động số 3 ***** ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI T H P T CẤP CỤM CỤM SƠN ĐỘNG NĂM HỌC 2008 2009 MÔN HÓA HỌC LỚP 11 (Thời g[.]

Trang 1

THANH SƠN – SƠN ĐỘNG – BẮC GIANG

(Thời gian làm bài 120 phút)

Câu I (2điểm): Chọn một số đơn chất, chỉ dùng các đơn chất đó và sản phẩm tương tác của chúng, viết các

phương trình tạo ra amoni nitrat và cân bằng chúng

Câu II (3,5 điểm):Có hỗn hợp X gồm NH3 và H2 Cho hỗn hợp X qua ống đựng 8 gam bột CuO nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, chất rắn Z Cho Y đi qua đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy khối lượng bình tăng 35,12 gam Khí đi ra khỏi bình H2SO4 đặc có khối lượng 1,48 gam, ở nhiệt

độ 27oC và áp suất 0,9 atm có thể tích là 13,14 lít

1/ Trong chất rắn Z còn CuO không?

2/ Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp khí X

Câu III (3,5 điểm): Có hỗn hợp hai kim loại A và B Cho 5,9 gam hỗn hợp này tan hoàn toàn trong dung

dịch chứa HNO3 và H2SO4 người ta thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch muối Z Hỗn hợp khí Y có thể tích là 1,68 lít (đktc), có khối lượng là 4,35 gam gồm hai khí là NO2 và khí D Làm bay hơi hoàn toàn nước trong dung dịch muối Z

1/ Tính khối lượng muối khan thu được từ dung dịch Z, biết rằng trong muối nitrat và muối sunfat từng

kim loại trên có cùng hóa trị

2/ Xác định kim loại A và B, biết rằng A có hóa trị I và B có hóa trị II, trong hỗn hợp trên tỉ lệ số mol

của A và B là 1:2, tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của A và B là 27:16

Câu IV (5 điểm):

1/ Cho ankan X, trong phân tử X:

a) Có bao nhiêu electron và có bao nhiêu electron tham gia tạo thành liên kết hóa học?

b) Có bao nhiêu liên kết hóa học C - C và bao nhiêu liên kết C - H?

2/ Hai hiđrocacbon A và B đều ở dạng mạch hở Trong phân tử A có 5 liên kết xích ma và 4 liên kết  Trong phân tử B có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết  Xác định công thức cấu tạo của A và B

3/ Viết phương trình của những phản ứng minh họa sơ đồ biến đổi số oxi hóa của nguyên tố cacbon phù

hợp với dãy sau: C-4 C-1 C-2 C-3 CO2

Câu V (3 điểm):Một hỗn hợp hơi của axetilen và các monocloanken CnH2n-1Cl đồng phân với nhau, có tỉ khối so với không khí là 1,245; ở 145oC và áp suất 0,953 atm có thể tích là 18 lít Khi đốt cháy hỗn hợp

đó trong oxi dư thu được 10,8 gam nước

1/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm các công thức cấu tạo có thể có của monocloanken 2/ Tính thể tích của dung dịch bạc nitrat 1,7% (khối lượng riêng 1,01 g/ml) có thể phản ứng hoàn toàn

với sản phẩm của quá trình đốt cháy hỗn hợp ban đầu

Câu VI (3 điểm): Hỗn hợp khí A gồm hai hiđrocacbon mạch hở X và Y (là những chất trong các dãy đồng

1/ Tính thành phần phần trăm về thể tích của X, Y trong A

2/ Xác định công thức phân tử của X và Y

(Cho H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137)

Trang 2

0,5 đ 1,5 đ

và 0,46

- Trong hai phản ứng số mol CuO = số mol H2O = 0,1 mol

➔ khối lượng H2O làm tăng bình đựng H2SO4 là 1,8 gam Thực tế bình đựng

H2SO4 tăng 35,12 gam, chứng tỏ còn khí NH3 dư đã phản ứng với H2SO4 ➔ số mol

NH3 dư = 1,96 mol

- Số mol NH3 đã p/ư = 2 số mol N2 sinh ra = 0,04 mol

Vậy tổng số mol NH3 trong hốn hợp đầu = 1,96 + 0,04 = 2,00 (mol)

- Số mol H2O sinh ra ở phản ứng tạo N2 = 3 lần số mol N2 = 0,06 mol

➔ Số mol H2 tham gia p/ư = 0,1 – 0,06 = 0,04 mol

Tổng số mol H2 trong hỗn hợp đầu là 0,46 + 0,04 = 0,05 (mol)

➔ %NH3 = 80 %; %H2 = 20%

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Câu III

(3,5 đ)

- Tìm K.L mol T.B của hỗn hợp khí là 4,35/0,075 = 58 ➔ MNO2 = 46 < 58 ➔ chỉ

có MSO2 = 64 > 58 là phù hợp, vậy khí D là SO2 Gọi số mol NO2, SO2 lần lượt là x và y ➔ x + y = 0,075 và 46x + 64y = 4,35 ➔ x = 0,025; y = 0,05

- Đặt M là kim loại tương đương của hốn hợp đã cho.Viết P.T.P.Ư của M với hai axit: M + 2nHNO3 ➔ M(NO3)n + nNO2 + nH2O

M + 2nH2SO4 ➔ M2(SO4)n + nSO2 + nH2O

mmuối khan = mcation + mNO3- + mSO4 2−

Vì số mol SO2 = Số mol SO42- tạo ra ➔ số mol SO42- = 0,05 mol

Và số mol NO2 = số mol NO3- tạo ra ➔ số mol NO3- = 0,025 mol

➔ mmuối khan = 5,9 + 0,025.62 + 0,05.96 = 12,25 (gam)

0,5 đ 0,5 đ

1 đ Viết bốn P.T.P.Ư của A và B với hai axit H2SO4 và HNO3 Đặt số mol của A và B tham gia p/ư là a và b; khối lượng phân tử là MA và MB

Vì tổng ne cho bởi A và B = tổng ne nhận bởi NO3- và SO4

2-➔ tổng ne cho = a + 2b (*)

Mà: SO42- + 4H+ + 2e ➔ SO2 + 2H2O ➔ số mol e SO42- nhận = 2.nSO2 = 2.0,05 = 0,1 (mol)

NO3- + 2H+ + 1e ➔ NO2 + H2O ➔ số mol e NO3- nhận = nNO2 = 0,025 (mol)

➔ tổng số mol e nhận = 0,1 + 0,025 = 0,125 (**)

Từ (*) và (**) ➔ a + 2b = 0,125

Mặt khác theo giả thiết a = b/2 ➔ a = 0,025 và b = 0,05

➔ 0,025.MA + 0,05.MB = 5,9 (g)

Ta lại có MA/MB = 27/16 ➔ MA = 108; MB = 64 Vậy A là kim loại bạc (Ag) và B

là kim loại đồng (Cu)

Trong phân tử có (n – 1) liên kết xích ma C – C và (2n + 2 – 2k) liên kết C – H

➔ (n – 1) + (2n + 2 – 2k) = 5; thay k = 4 (g.t) ta có n = 4 Vậy A là C4H2; công thức cấu tạo của A là CH  C – C  CH

Đặt C.T.P.T của B là CmH2m+2-2k’ (với k’ là số liên kết )

Trong phân tử có (m – 1) liên kết xích ma C – C và (2m + 2 – 2k’) liên kết C – H

1 đ

Trang 3

3/ Xác định được công thức ứng với số oxi hóa đã cho và viết đúng P.T.P.Ư của dãy chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H4 C2H6 CO2 2 đ

1 đ 2/ Dựa vào p/ư cháy và p/ư của CO2 với Ca(OH)2 ➔ n + 2m = 8

Biện luận tìm ra hai cặp nghiệm là C2H4 và C3H4 hoặc C4H8 và C2H2

0,5 đ 0,5 đ

Lưu ý: Học sinh làm theo các cách khác mà lí luận logic hợp lí và ra kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: HOÁ HỌC

(Hướng dẫn chấm và biểu điểm gồm có 07 trang)

Câu 1: (2,0 điểm)

1 Nguyên tử của nguyên tố X có mức năng lượng cao nhất là 3p, ở trạng thái cơ bản X có 2

electron độc thân, còn trạng thái kích thích có thể tạo ra 4 hoặc 6 electron độc thân

a Xác định nguyên tố X

b Hãy sắp xếp các electron vào các obitan ở trạng thái cơ bản và kích thích của nguyên tử X

c Cho biết dạng hình học của phân tử XH2, XO3

2 Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

c XH2 (SH2 hay H2S): Gấp khúc (chữ V); XO3 (SO3): Tam giác đều 0,25 x 2

Trang 5

n = =0,001molMuối NaHSO3 tạo thành

SO2 + NaOH →NaHSO3 mNaH¸SO3 =0,001.104 = 0,104gam 0,25

2 b [ NaHSO3] = [ HSO3-] = 10-3 mol/l

K =10 HSO3−

K C

1 K C − = =

31076,110

310.21,710.76,110

−+

1 Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử Mẫu thử có màu hồng là dung dịch

Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu

2 3

CO−

+ H2O HCO3−

+ OH−

Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại

Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4

2 3

CO−

+ 2H+→ H2O + CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3

2Al3+ + 3CO23−

+ 3H2O → 2Al(OH)3↓+ 3CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là FeCl3

2Fe3+ + 3CO23−

+ 3H2O → 2Fe(OH)3↓+ 3CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là CaCl2

Ca2+ + CO23− → CaCO3↓

Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl 1,0

2

Trang 6

= x y (x + y) = 3

122V3

V = x = x = 1; y = 2

 V2 = k(0,1)1 (0,1)2 = 2,0.10−4

 k = 0,2

V = 0,2.C1A.C2B (phản ứng có bậc = x + y = 1+ 2=3)

0,5 0,25 0,25

2

A: P A 1 : PCl5 A 2 : H3PO4 A 3 : NaH2PO4

A 4 : Na2HPO4 A 5 : Na3PO4 A 6 : AgNO3 A 7 : Ag3PO4

0,125 x 8 (1,0)

Câu 5: (2,0 điểm)

1 Dung dịch E chứa các ion: Ca2+

, Na+

, HCO3− và Cl−, trong đó số mol của ion Cl− gấp đôi

số mol của ion Na+ Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 4 gam

Trang 7

tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn khan Xác định giá trị của m

2 Cho 91,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng

và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,04 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 3,6 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Xác định giá trị của m

2 3

Ca 0,04 2 = 0,08 molHCO 0,05 2 = 0,1 mol

m = 0,06(23)+ 0,08(40)+ 0,1(61) + 0,12(35,5)− (44 + 18) = 11,84g 1,0

2 Kim loại còn dư là Cu và muối sắt thu được sẽ là muối sắt (II) (Cu khử Fe3+)

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

x 3x

3

x

mol 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

1 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân cấu tạo của C4H9Cl

2 Giải thích bằng cơ chế phản ứng, tại sao khi thủy phân 1-brom-2,2-dimetyl propan trong

môi trường bazơ (NaOH) tạo ra 2-metyl butan-2-ol nhiều hơn là 2,2-dimetylpropan-1-ol

Trang 8

CH 3

H

CH OH

C C H

CH OH

CH OH

CH3

0,25 x 4 (1,0)

Trang 9

ĐÁP ÁN ĐIỂM

NO2+ HONO2

H2SO4

+ Cl2Fe

NO2

Cl(a)

CH3

+ CH3Cl AlCl3

+ Br2Fe

- (A) có liên kết hiđro liên phân tử, còn (B) thì không nên độ sôi (B) thấp hơn (A)

Hoặc - (B) có cấu trúc cồng kềnh nên độ sôi thấp hơn

0,25 0,5

Câu 9: (2,0 điểm)

1 Khi thủy phân hoàn toàn 43,40 gam một peptit X (mạch hở) thu được 35,60 gam alanin và

15,00 gam glixin Viết công thức cấu tạo có thể có của peptit X

2 Viết công thức chiếu Fisơ của các chất sau:

 là tripeptit gồm 2Ala + 1Gly

X có 3 CTCT có thể có là: Gly-Ala-Ala ; Ala-Gly-Ala ; Ala-Ala-Gly

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

0,25

0,25 x 3 (0,75)

2

CH3

HBr

OHH

CH3

CH2

HHO

H2O/HClA

t0

Trang 10

Với A là:  −D-Glucopiranozơ

2 Trong dung dịch nước, D-Fructozơ tồn tại ở 5 dạng cấu trúc khác nhau trong một hệ cân

bằng Hãy dùng công thức cấu hình biểu diễn hệ cân bằng này

HHO

CH 2 OCOCH 3

CH3COO

O

OC2H5OCH3

CH 2 OC 2 H 5

C2H5O O

HHO

CH2OH

O

O

OH HO OH

OH

CH 2 OH OH

HO HO

O CH 2 OH

OH OH

HO

HO

0,25 x 4 (1,0)

Trang 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1 Nguyên tử của nguyên tố X có mức năng lượng cao nhất là 3p, ở trạng thái cơ bản X có 2

electron độc thân, còn trạng thái kích thích có thể tạo ra 4 hoặc 6 electron độc thân

a Xác định nguyên tố X

b Hãy sắp xếp các electron vào các obitan ở trạng thái cơ bản và kích thích của nguyên tử X

c Cho biết dạng hình học của phân tử XH2, XO3

2 Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

, HCO3− và Cl−, trong đó số mol của ion Cl− gấp đôi

số mol của ion Na+ Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 4 gam kết tủa Cho một nửa dung dịch E còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 5 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn khan Xác định giá trị của m

2 Cho 91,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng

và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,04 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 3,6 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Xác định giá trị của m

Trang 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ TĨNH

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: HÓA HỌC – LỚP 11

Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề thi có 2 trang, gồm 10 câu)

Câu 1 Hãy mô tả (không cần vẽ hình) cách tiến hành làm thí nghiệm điều chế và thử tính chất của

axetilen (phản ứng cộng, phản ứng thế, phản ứng cháy) Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm đó

Câu 2 a) Đun nóng stiren với H2 (có xúc tác và áp suất thích hợp) thì thu được sản phẩm hữu cơ Viết các phương trình hóa học xảy ra và gọi tên các sapr phẩm hữu cơ

b) Viết công thức cấu tạo các xilen và viết phương trình hóa học xảy ra khi đun nóng hỗn hợp gồm các xilen với dung dịch KMnO4

Câu 3 Hợp chất dị vòng (NXCl2)3 của photpho với cấu trúc phẳng được tạo thành từ NH4Cl với hợp chất pentacloro của photpho ; sản phẩm phụ của phản ứng này là một chất khí dễ tan trong nước Viết phương trình hóa học và công thức cấu tạo của hợp chất (NXCl2)3

Câu 4 Khi nhiệt phân CaCO3 tạo ra chất rắn A và chất khí B Khử A bởi cacbon tạo ra chất rắn màu xám D và khí E Các chất D và E có thể bị oxi hóa để tạo thành các sản phẩm có mức oxi hóa cao hơn Phản ứng của D với nitơ cuối cùng dẫn tới việc tạo thành CaCN2

a) Viết tất cả các phương trình hóa học xảy ra

b) Khi thủy phân CaCN2 thì thu được chất gì? Viết phương trình hóa học xảy ra

c) Ion CN22- có thể có 2 đồng phân Axit của cả hai ion đều đã được biết viết công thức cấu tạo của cả hai axit và cho biết cân bằng chuyển hóa giữa hai axit trên dịch chuyển về phía nào?

Vì sao?

Câu 5 Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng Cho 0,1 mol hợp chất C

phản ứng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất D và 2,4 gam B Hòa tan hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng vừa hết 100 ml dung dịch HCl 1 M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc) Xác định

A, B, C, D và viết các phương trình hóa học xảy ra Biết hợp chất C chứa 45,07 % B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân tích khi nóng chảy

Câu 6 Cho 488 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M vào dung dịch MCl2 (có chứa 3,063 gam M2+)thì thu được 5,86 gam kết tủa sunfit và dung dịch A Xác định M nếu biết trong dung dịch A có:

a) Hai muối và pH = 7

b) Hai muối và pH > 7

Câu 7 Khi đun nóng một nguyên tố A trong không khí thì sinh ra oxit B Phản ứng của B với

dung dịch kali bromat trong sự có mặt của axit nitric cho các chất C, D, và muối E Muối E là một thành phần của thuốc súng đen Ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn thì D là một chất lỏng màu đỏ Xác định các chất A, B, C, D biết rằng từ 1,00 g B cho 1,306 g chất C Nguyên tố A thuộc nhóm VIA và phân tử chất C chỉ chứa một nguyên tử A

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 13

Câu 8 Hidrocabon X có chứa 96,43% cacbon theo khối lượng X có thể tác dụng với kim loại tạo

nên hợp chất Y với thành phần khối lượng của kim loại là 46% Viết phương trình chuyển hóa X thành Y, biết X có công thức phân tử cũng là công thức đơn giản nhất

Câu 9 Dung dịch A gồm 2 axit yếu HCOOH 0,1M và CH3COOH1M

a) Tính pH của dung dịch A

b) Pha loãng dung dịch A bằng nước để thể tích dung dịch sau khi pha loãng gấp 10 lân thể tích dung dịch ban đầu Tính pH của dung dịch sau khi pha loãng

Biết hằng số axit của HCOOH và CH3COOH lần lượt là 1,8.10-4 và 1,8.10-5

Câu 10 Hợp chất hữu cơ A có chứa 79,59%C; 12,25%H; còn lại là oxi (theo khối lượng) Trong

phân tử A chỉ có 1 nguyên tử oxi Khi ozon phân A thu được HOCH2CHO; CH3(CH2)2COCH3 và

CH3CH2CO(CH2)2CHO Nếu cho A tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 rồi mới ozon phân sản phẩm chính sinh ra thì chỉ thu được 2 sản phẩm hữu cơ, trong đó có một xeton Đun nóng A với dung dịch axit thì dễ dàng thu được sản phẩm B có cùng công thức phân tử như A, nhưng khi ozon phân B chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất

a) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A

b) Tìm công thức cấu tạo, gọi tên B và viết cơ chế phản ứng chuyển hóa A thành B

……… HẾT ………

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

- Giám thị không phải giải thích gì thêm

- Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ TĨNH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1.Em hãy kể tên các dụng cụ, hóa chất và nêu cách tiến hành làm thí nghiệm để điều

chế một lượng nhỏ nitrobenzen, viết phương trình hóa học xảy ra.Trong quá trình làm thí nghiệm có thể xuất hiện khí màu nâu ngoài ý muốn, em hãy nêu cách khắc phục

Câu 2.Dung dịch H2S bão hòa có nồng độ 0,1M

a)Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,1M khi điều chỉnh pH = 3,0 Biết hằng số axit của H2S là:K1 = 10-7; K2 = 1,3.10-13

b) Dung dịch A chứa các ion Mn2+ và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion là 0,01M Hòa tan H2S vào dung dịch A đến bão hòa và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion nào tạo kết tủa? Biết tích số tan của MnS = 2,5.10-10; Ag2S = 6,3.10-50

c) Trộn 100ml dung dịch Na2S 0,102M với 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 0,051M Tính pH của dung dịch thu được, biết NH3 có pKb = 4,76 và giả thiết H2SO4 điện li hoàn toàn, phản ứng có Kc> 103 được coi là hoàn toàn

Câu 3 Hãy viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng xẩy ra khi:

a) Sục NO2từ từ đến dư vào dung dịch KOH có pha quỳ tím

b) Sục NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnSO4

c) Cho ít vụn Cu vào dung dịch chứa đồng thời KNO3 và HCl

d) Cho 3 giọt dung dịch AgNO3 vào 6 giọt dung dịch Na3PO4 trong ống nghiệm, cho tiếp dung dịch HNO3 loãng vào đến dư

Câu 4.MnO là một chất bột màu xám lục, không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch

axit tạo thành muối Mn2+ Khi đun nóng MnO trong không khí khoảng 250oC sinh ra chất B màu đen Đun nóng B trong dung dịch KOH đặc thì tạo ra dung dịch màu xanh lam C Nếu đun nhẹ B trong dung dịch HCl đặc dư thì thu được dung dịch D và có khí màu vàng lục

thoát ra Viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 5 Hòa tan hết 2,04 gam kim loại M trong dung dịch X gồm HNO3 0,1M và H2SO4

0,3M, thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 0,784 lít (đktc) hỗn hợpZ gồm ba khí Biết hỗn hợp khí Zchứa 0,28 gam N2, 0,6 gam NO vànguyên tố nitơ trong Zchiếm 62,92% về khối lượng Xác định kim loại M và viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 6.Hỗn hợp Agồm SiO2 và Mg được đun nóng đến nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X gồm ba chất rắn Xử lý Xcần vừa đủ 365 gam dung dịch

Trang 15

Câu 7.Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong bình kín (không có

không khí) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z có tỉ khối

so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác) Cho Y tan

hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,02 mol KNO3 và 0,125 mol H2SO4 (loãng), thu được dung

dịchT chỉ chứa hai muối trung hoà của kim loại và hỗn hợp hai khí (trong đó có NO) có tỉ

khối so với H2 là 8 Tính m

Câu 8 Hòa tan 13,92 gam hỗn hợp M gồm Fe và Cu vào 105 gam dung dịch HNO3 50,4%,

sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí A Cho 500 ml dung dịch KOH 1,2M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z(không có khí thoát ra) Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 49,26 gam chất rắn Q Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch X

Câu 9.Cho các quá trình chuyển hóa sau:

a)Hiđro hóa napphtalen (ở điều kiện thích hợp) tạo thành hợp chất A Ozon phân A thu được hợp chất B: C10H16O2

b) Hợp chấtD (có công thức C9H8) tác dụng với Br2 trong CCl4theo tỉ lệ mol 1:1 Hiđro hóa

D tạo ra hợp chất E: C9H10 Oxi hóa Dthu được hợp chấtF: C8H6O4

c) Ozon phân hợp chấtG (có công thức C10H16)thu được hợp chất I: C10H16O2.Hiđro hóa

Gthu được ba hợp chất G 1 , G 2 , G 3 đều có cùng công thức phân tử C10H20.Hiđro hóa Ithu

Câu 10.Hỗn hợp khí X(ở 81oC và 1,5 atm) gồm H2, một anken A và một ankin B ChoX đi

qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 1,61 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y

(không chứa H2O) thoát ra có thể tích bằng 90% thể tích củaX Nung nóng X với xúc tác Ni

để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Z chỉ gồm hai chất khí và có thể tích bằng 70% thể tích của X Tỉ khối của Z so với H2 bằng 9 Khí X, Y, Zđo ở cùng điều kiện a)Tính thể tích của hỗn hợp khí X và viết công thức cấu tạo phù hợp của A, B

b)Trình bày cơ chế của phản ứng khi cho B tác dụng với HCl dư sinh rachất D (sản phẩm

chính)

……….HẾT………

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

- Giám thị không phải giải thích gì thêm

- Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Trang 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ TĨNH

ĐỀTHI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: HÓA HỌC-LỚP 11 HƯỚNG DẪN CHẤM

1

Hóa chất: Benzen, HNO3 đặc, H2SO4 đặc

Dụng cụ: 1 cốc thủy tinh 250 ml, ống nghiệm, nút cao su có lắp ống dẫn

khí thẳng, đèn cồn, kẹp gỗ

Cách tiến hành: Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml HNO3 đặc, sau đó rót

từ từ vào ống nghiệm khoảng 2ml H2SO4 đặc, lắc nhẹ hỗn hợp Sau đó rót từ từ 1 ml C6H6 vào hỗn hợp phản ứng Đậy nút cao su có cắm ống dẫn khí thẳng vào miệng ống nghiệm Lắc hỗn hợp cho các chất trộn đều vào nhau Giữ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng khoảng 600C Thực hiện phản ứng trong khoảng từ 10 phút Sau khi ngừng thí nghiệm, rót cẩn thận hỗn hợp phản ứng vào cốc nước lạnh đã chuẩn bị sẵn

Nitrobenzen nặng hơn nước chìm xuống đáy cốc tạo thành những giọt dầu màu vàng

Phương trình hóa học: C6H6 + HNO3 > C6H5NO2 + H2O Khí màu nâu có thể xuất hiện do nhiệt của phản ứng làm phân hủy HNO3:

HNO3 >NO2 + O2 + H2O

Cách xử lí: ngâm đáy ống nghiệm vào cốc nước lạnh

0,25 0,25

c) CNa2S = 0,068M và C(NH4)2SO4 = 0,017M

Na2S > 2Na+ + S (NH4)2SO4 > 2NH4+ + SO42-

S2- + NH4+HS- + NH3 K = 1012,92.10-9,24 = 103,68C: 0,068 0,034

0,25

Trang 17

C = 12,92 + lg0, 034

0, 034 = 12,92 > 7 nên ta xét cân bằng:

Phương trình phản ứng và hiện tượng xảy ra là:

a)Dung dịch KOH ban đầu có màu xanh sau đó nhạt màu và đến mất

màu, khi NO2 dư thì dung dịch lại có màu đỏ Pthh: 2NO2 + 2KOH > KNO3 + KNO2 + H2O

2NO2 + H2O > HNO3 + HNO2

b)Lúc đầu có kết tủa màu trắng xuất hiện sau đó khi NH3 dư thì kết tủa

5

Theo giả thiết thì lượng khí thoát ra là 0,784/22,4 = 0,035 mol

Trong đó số mol N2 =0,28/28 = 0,01 mol và số mol NO = 0,6/30 = 0,02

mol

=>số mol khí còn lại là 0,005mol

Gọi khí chưa biết là NxOy có chứa x.14.0,005 gam khối lượng nitơ Theo giả thiết ta có phần trăm khối lượng nitơ trong hỗn hợp khí là

Trang 18

Không có sản phẩm khí nào của nitơ thỏa mãn phương trình này Vậy

khí còn lại là H2 (do NO3-hết ) Vậy ta có các quá trình cho nhận

electron như sau:

Số mol Mg = số mol MgCl2 = 0,2367.401,4/95 = 1 => mMg = 24 gam

mH2O (trong dung dịch HCl) = 0,8.365 = 292 gam

mH2O (trong dung dịch muối) = 0,7633.401,4 = 306,4 gam

mH2O (tạo ra ở phản ứng 4) = 306,4 – 292 = 14,4 gam

nSiO2 = ½ nMgO = ½ nH2O(ở 4) = 0,4 mol => mSiO2 = 24 gam

Trong A có 50%Mg và 50%SiO2 về khối lượng

nSiH4 = nMg2Si =0,1 mol =>V Y = 2,24 lít

=>hỗn hợp khí Z gồm (NO2 + CO2), có MTB = 45 => nNO2 = nCO2

Hỗn hợp hai khí (NO + khí chưa biết) có M = 16 =>hai khí là NO và

0,5

0,25

Trang 19

Vì có H2 thoát ra nên dung dịch T chỉ chứa hai muối trung hòa là FeSO4

và K2SO4 => bảo toàn nguyên tố Kali ta có: nK2SO4 = 0,01; bảo toàn gốc

SO42- ta có

nFeSO4 = 0,115 mol => mFe = 6,44 gam

Bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp X, ta có m = mFe + mNO3(trong X) + mCO3

=> mQ = 51> 49,26 => trái với giả thiết

=>T gồm có KNO3 và KOH => nung tạo Q gồm KNO2(a mol) + KOH

(dư) b mol => bảo toàn nguyên tố Kali ta có: a + b = 0,5.1,2 = 0,6 và

85a + 56b = 49,26

=>a=0,54; b=0,06 =>nKOH p.ư = 0,54 mol (*)

13,92 gam M gồm Fe (x mol) + Cu (y mol) => 19,2 gam chất rắn gồm

Fe2O3 (0,5x mol) + CuO (y mol) => hệ pt: 56x + 64y = 13,92; 160.0,5x

+ 80y = 19,2

=>x=0,18; y=0,06

Giả sử X không chứa Fe2+ => kết tủa là Fe(OH)3 và Cu(OH)2 => nKOH p.ư

= 0,66 mol > 0,54

mâu thuẫn với (*) ở trên => X chứa 3 ion kim loại và HNO3 hết

X chứa Fe2+,Fe3+, Cu2+, NO3- trong đó nNO3 = nKOH p.ư = 0,54 mol

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2+ + nFe3+ = 0,18

Bảo toàn điện tích => 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2.0,06 = 0,54

Trang 20

b D có độ không no k+ π = 6 nhưng chỉ phản ứng với brom theo tỉ

lệ mol 1:1, khi hidro hóa tạo C9H10⟹ công thức cấu tạo của D và E

2 phân tử H2 tham gia phản ứng cộng

⟹ Công thức cấu tạo của G1, G2, G3 lần lượt là

[O 3 ] ]

O

Trang 21

0,25

0,25

Nếu thí sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm

Trang 22

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 CẤP THPT

NĂM HỌC 2016 - 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC - BẢNG A (Hướng dẫn chấm này gồm 4 trang)

Câu 1 Câu 1 (3,0 điểm)

1 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A có các đặc điểm: Có 1 electron độc thân; số lớp

electron gấp hai lần số electron lớp ngoài cùng Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định

vị trí các nguyên tố A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thỏa mãn điều kiện trên?

2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cl trong phân tử CaOCl2; nguyên tử C trong phân tử

Cấu hình e 1s 2 2s 1 [Ar]3d 1 4s 2 [Ar]3d 9 4s 2 (3d 10 4s 1 ) [Xe]4f 14 5d 10 6s 2 6p 1

Vị trí BTH Ô 3, ck 2, IIIA Ô 21, ck 4, IIIB Ô 29, ck 4, IB Ô 81, ck 6, IIIA

Câu 2 Câu 2 (4,0 điểm)

1 Tính độ dinh dưỡng trong phân lân Supephotphat kép chứa 20% khối lượng tạp chất?

2 Viết phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)?

H2SO4 → I2 → KI → H2S → H2SO4 → Br2 → HBrO3

1 Xác định dinh dưỡng theo P 2 O 5 ; Tính độ dinh dưỡng

Trong 100 gam phân lân có 2 4 2

2 5

80 142

(3) 8KI + 5H 2 SO 4(đặc)

0

t C

⎯⎯→ 4I 2 + H 2 S + 4K 2 SO 4 + 4H 2 O (4) H 2 S + 4Cl 2 + 4H 2 O → H 2 SO 4 + 8HCl

(5) H 2 SO 4(đặc) + 2HBr

0

t C

⎯⎯→ Br 2 + SO 2 + 2H 2 O (6) Br 2 + 5Cl 2 + 6 H 2 O → 10HCl + 2HBrO 3

6x0,5

Câu 3 Câu 3 (2,0 điểm)

Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín: xA(k) + yB(k)

zC(k) Biết rằng (x + y) < z và khi

Trang 23

nâng nhiệt độ của hệ cân bằng lên thấy áp suất trong bình tăng Hãy cho biết (có giải thích):

1 Phản ứng thuận là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

2 Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là tăng hay giảm?

1 - Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, cũng là chiều số phân tử khí tăng (áp

suất tăng)

- Giả thiết (x + y) < z, vậy nên phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt

2x0,5

2 Do cân bằng dịch theo chiều thuận, là chiều tăng số phân tử khí, dẫn đến khối lượng mol trung bình của hỗn

hợp khí giảm Vậy tỉ khối khí so với H 2 giảm

1,0

Câu 4 Câu 4 (2,0 điểm)

1 Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho:

- NaAlO2 vào dung dịch AlCl3; - NH4Cl vào dụng dịch K2CO3, đun nóng

2 Trộn 400 ml dung dịch CH3COOH 1,25M với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Tính pH của dung

dịch thu được?, cho Ka(CH3COOH) = 1,75.10-4

1 PTHH: 3NaAlO 2 + AlCl 3 +6 H 2 O → 4Al(OH) 3 + 3NaCl

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng

PTHH: 2NH 4 Cl + K 2 CO 3

0

t C

⎯⎯→ 2NH 3 + 2KCl + CO 2 + H 2 O Hiện tượng: Xuất hiện khí mùi khai

Câu 5 Câu 5 (4,0 điểm)

1 Cho 2,16 gam kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được

0,224 lít khí N2 (duy nhất, đktc) và dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X được 14,12 gam

muối khan

a) Xác định kim loại M

b) Cho 3 muối A, B, C của cùng kim loại M ở trên tạo ra từ cùng một axit Khi cho A, B, C

tác dụng với lượng axit HCl như nhau trong dung dịch, thì cùng thu được một chất khí với tỉ lệ mol

tương ứng là 2:4:1 Xác định công thức hóa học thỏa mãn của A, B, C và viết các phương trình hóa

học của phản ứng

2 Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X

Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3(trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết

vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít

(đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm (H2 và các khí là sản phẩm khử của N+5),

trong đó chiếm 4/9 về thể tích H2 và nitơ chiếm 4/23 về khối lượng Cho BaCl2 dư vào Z thu được

356,49 gam kết tủa Tìm giá trị của m?

Trang 24

Bảo toàn mol e: 4,32/M = 0,1 + 8x (*)

Bảo toàn khối lượng muối: 2,16 + 62.(0,1 + 8x) + 80x = 14,12 (**)

Câu 6 Câu 6 (2,0 điểm)

1 Cho công thức phân tử C3H6, C4H8 Viết các công thức cấu tạo và chỉ ra những cặp chất là đồng đẳng của nhau?

2 Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) trong V lít (đktc) không khí, vừa

đủ Sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam Khí không bị hấp thụ thoát ra có tỉ khối so với H2 bằng 15,143 Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên A?

1 CH 3 -CH=CH 2 (1); CH 2 =CH-CH 2 -CH 3 (2); CH 2 =C(CH 3 )-CH 3 (3);

CH 3 CH 3 CH 3 H

(4) (5) (6) C = C (7) C = C (8)

H H H CH 3 Các cặp đồng đẳng là: (1) và (2); (1) và (3); (1) và (7); (1) và (8); (4) và (5); (4) và (6)

2 Sơ đồ phản ứng:

Bình H 2 SO 4 hấp thụ nước: mol H 2 O = 10,8/18 = 0,6

Gọi n CO2 = a; n N2 = b →n O2 (pư) = 0,25b

Giả thiết tỉ khối ta có: 44a + 28b = 30,286.(a + b) (*)

Bảo toàn nguyên tố oxi:

1 Một học sinh trong lúc làm thí nghiệm sơ ý làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân, làm chất độc thủy ngân rơi vãi

xuống nền nhà Với hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm, em hãy trình bày cách xử lí để tránh gây ô

nhiễm môi trường?

2 Vẽ hình biểu diễn thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách phân hủy kali pemanganat

(có giải thích)?, viết phương trình hóa học?

Trang 25

1 Dùng bột Lưu huỳnh rắc lên các hạt thủy ngân rơi vãi, Lưu huỳnh sẽ phản ứng với Hg(độc) ở nhiệt độ

thường tạo muối sunfua

Phương trình hóa học của phản ứng: Hg + S → HgS

2 - Hình 6.2 trang 126 SGK Hóa học 10

- Giải thích:

+ Ống nghiệm hơi chúp xuống để tránh hơi nước ngưng tụ rơi lại vào hóa chất

+ Bông khô tránh KMnO 4 khuếch tán theo khí vào ống dẫn

+ Khi dừng thí nghiệm nên rút ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn để tránh nước bị hút vào ống nghiệm, do áp suất giảm đột ngột

-Hết -

Trang 26

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 CẤP THPT

NĂM HỌC 2016 - 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC - BẢNG A (Hướng dẫn chấm này gồm 4 trang)

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A có các đặc điểm: Có 1 electron độc thân; số lớp electron gấp

hai lần số electron lớp ngoài cùng Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định vị trí các nguyên tố A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thỏa mãn điều kiện trên?

2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cl trong phân tử CaOCl2; nguyên tử C trong phân tử NaCN

3 Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron?

Na2S2O3 + H2SO4(loãng) → S+ SO2 + H2O + Na2SO4 (1)

Fe(NO3)2 + H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O (2)

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Tính độ dinh dưỡng trong phân lân Supephotphat kép chứa 20% khối lượng tạp chất?

2 Viết phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)?

zC(k) Biết rằng (x + y) < z và khi nâng nhiệt

độ của hệ cân bằng lên thấy áp suất trong bình tăng Hãy cho biết (có giải thích):

1 Phản ứng thuận là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

2 Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là tăng hay giảm?

Câu 4 (2,0 điểm)

1 Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho:

- NaAlO2 vào dung dịch AlCl3; - NH4Cl vào dụng dịch K2CO3, đun nóng

2 Trộn 400 ml dung dịch CH3COOH 1,25M với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Tính pH của dung dịch thu được?, cho Ka(CH3COOH) = 1,75.10-4

Câu 5 (4,0 điểm)

1 Cho 2,16 gam kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 0,224 lít khí

N2 (duy nhất, đktc) và dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X được 14,12 gam muối khan

a) Xác định kim loại M

b) Cho 3 muối A, B, C của cùng kim loại M ở trên tạo ra từ cùng một axit Khi cho A, B, C tác dụng

với lượng axit HCl như nhau trong dung dịch, thì cùng thu được một chất khí với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1 Xác định công thức hóa học thỏa mãn của A, B, C và viết các phương trình hóa học của phản ứng

2 Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3(trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm (H2 và các khí là sản phẩm khử của N+5), trong đó chiếm 4/9 về thể tích H2 và nitơ chiếm 4/23 về khối lượng Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa Tìm giá trị của m?

Câu 6 (2,0 điểm)

1 Cho công thức phân tử C3H6, C4H8 Viết các công thức cấu tạo và chỉ ra những cặp chất là đồng đẳng của nhau?

2 Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) trong V lít (đktc) không khí, vừa đủ Sản

phẩm cháy được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam Khí không bị hấp thụ thoát ra có tỉ khối so với H2 bằng 15,143 Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên A?

Câu 7(3,0 điểm)

1 Một học sinh trong lúc làm thí nghiệm sơ ý làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân, làm chất độc thủy ngân rơi vãi xuống

nền nhà Với hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm, em hãy trình bày cách xử lí để tránh gây ô nhiễm môi trường?

2 Vẽ hình biểu diễn thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách phân hủy kali pemanganat (có giải

thích)?, viết phương trình hóa học?

Trang 27

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

Dành cho học sinh THPT Chuyên

Thời gian làm bài 180 phút; không kể thời gian giao đề

Câu 1: (2,5 điểm) 1 Tính nhiệt tạo thành FeCl2 (rắn) biết:

Fe(r) + 2HCl (dd) ⎯⎯→FeCl2 (dd) + H2 (k) H = - 21,00Kcal

FeCl2 (r) + H2O ⎯⎯→FeCl2 (dd) H = -19,5Kcal

a Hãy cho biết phản ứng thực tế xảy ra trong pin và tính E0

/ 2

4 − Mn+

b Sức điện động của pin thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau :

- Thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin

- Thêm một ít FeSO4 vào nửa phải của pin

- Thêm một ít CH3COONa vào nửa phải của pin

Câu 2: (2điểm) Ở 100oC khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp M gồm một số hiđrocacbon liên tiếp trong một dãy đồng đẳng là 64 đvC Khi làm lạnh đến nhiệt độ phòng một vài hiđrocacbon của hỗn hợp đó hóa lỏng, hỗn hợp khí còn lại có khối lượng phân tử trung bình là

54 đvC, phần lỏng có khối lượng phân tử trung bình là 74 đvC Tổng khối lượng phân tử của các chất đồng đẳng trong hỗn hợp là 252 đvC Khối lượng phân tử của chất đồng đẳng nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của chất đồng đẳng nhẹ nhất

Xác định công thức phân tử và tính phần trăm thể tích các chất trong hỗn hợp M

Câu 3: (2điểm): Hợp chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với dung dịch

KOH 11,666% Sau phản ứng thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X thì phần hơi chỉ có nước với khối lượng là 86,6 gam; còn lại là chất rắn Y có khối lượng là 23 gam Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 13,8 gam K2CO3 và 38 gam hỗn hợp CO2 và H2O Toàn bộ lượng CO2 này cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 70 gam kết tủa

Xác định công thức cấu tạo của A biết A đơn chức

Câu 4: (2 điểm): A là hidrocacbon không làm mất màu dung dịch brom Đốt cháy hoàn toàn

0,02 mol A và hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được kết tủa đồng thời khối lượng bình Ca(OH)2 tăng lên 11,32 gam Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng lên Tổng khối lượng kết tủa của hai lần là 24,85 gam A không phản ứng với dung dịch KMnO4/H2SO4 nóng, còn khi monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng chỉ tạo thành một sản phẩm duy nhất

1 Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A

2 Người ta có thể điều chế A từ phản ứng giữa benzen và anken tương ứng trong axit sunfuric Dùng cơ chế phản ứng để giải thích phản ứng này

3 Mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

Câu 5: (1,5 điểm): Trộn ba oxit kim loại là FeO, CuO và MO ( M là kim loại chưa biết, chỉ có

số oxi hoá +2 trong hợp chất) theo tỉ lệ mol là 5:3:1 được hỗn hợp A Dẫn một luồng khí H2 dư

đi qua 11,52 gam A nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp B Để hoà tan hết B cần 180 ml dung dịch HNO3 3M và thu được V lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch chỉ chứa muối nitrat kim loại

Xác định kim loại M và tính V

Cá bộ coi thi khô g giải thích gì thêm

Trang 28

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG 11 THPT CHUYÊN

1 1 Fe(r)+2HCl(dd)⎯⎯→FeCl2(dd)+ H2 (k) H =-21,00Kcal

FeCl2 (dd) ⎯⎯→FeCl2 (r) H = +19,5Kcal

2 a * Phản ứng thực tế xảy ra trong pin:………

Epin = 1,5 V > 0 nên cực Pt - (phải) là catot, cực hiđro - (trái) là anot do đó PƯ

thực tế xảy ra trong pin sẽ trùng với phản ứng qui ước:

Mn MnO - E0

059,0

H P

*) Nếu thêm một ít FeSO4 vào nửa phải của pin sẽ xảy ra PƯ:

MnO−4+ 8H+ + 5Fe2+ ⎯⎯⎯⎯→ Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O

8

4 lg

.5

059,0

Mn

H MnO

giảm do đó Epin giảm

*) Nếu thêm một ít CH3COONa vào nửa phải của pin sẽ xảy ra PƯ:

2 - Gọi k là số phân tử hiđrocacbon trong dãy đồng đẳng đó

M1 và Mk lần lượt là phân tử khối của đồng đẳng nhẹ nhất và nặng nhất

Ta có Mk = 2 M1 (*)

Mặt khác dãy đồng đẳng đó lập thành 1 cấp số cộng với công sai là d = 14

nên công thức tính tổng phân tử khối của dãy là Sk = (M1 + Mk ) k / 2 = 252

(**)

Theo tính chất dãy số thì Mk = M1 + (k – 1) d (***) (Xem thêm toán

0,25

0,5

Trang 29

- Ta có nK (trong KOH) = nK (trong K2CO3) = 2 (13,8 : 138) = 0,2 (mol)

→ nKOH = 0,2 mol , mKOH = 0,2 56 = 11,2 (g) → mH2O(trong KOH) = 96 –

11,2 = 84,8 (g)

Theo bài ra khối lượng nước sau phản ứng là 86,6 gam

→ mH2O sinh ra do phản ứng với KOH là 86,6 – 84,8 = 1,8 (g)

A + KOH → rắn Y + H2O

11,2 g 23 g 1,8 g

- Theo ĐLBTKL: mA = 23 + 1,8 – 11,2 = 13,6 (g)

nC (trong A) = nC (CO2) + nC (K2CO3) = 0,8 (mol)

nH (trong A) + nH (KOH) = nH (Y) + nH (H2O)

Trang 30

nA = 13,6 : 136 = 0,1 mol → nA : nKOH = 1 : 2

A không thể là axit đơn chức → A là este loại phenolat

- A có thể có các cấu tạo sau:

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O (3)

Đặt số mol CO2 tham gia các phản ứng (1) và (2) lần lượt là x và y, ta có:

mol1,0yx85,242

y1972

yx100

15,02

yx

,

mol2,0yxn

g32,11m

m

2 2

=

Đặt công thức tổng quát của A là CxHy:

CxHy + (x+y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O

14,0.2

y2,0

x02,0

Công thức phân tử của A là C10H14 (=4)

Vì A không làm mất màu dung dịch brom (cấu trúc thơm), không tác dụng

với dung dịch KMnO4/H2SO4 (chỉ có một nhóm thế) và monoclo hóa (ánh

sáng) chỉ tạo một sản phẩm duy nhất (nhóm thế có cấu trúc đối xứng cao)

nên cấu tạo của A là:

+ H(+)

+ (CH3)3C+

C(CH3)3

3 Nhóm ankyl nói chung định hướng thế vào các vị trí ortho- và para- Tuy

nhiên, do nhóm t-butyl có kích thước lớn gây án ngữ không gian nên sản

Trang 31

72.5a + 80.3a + (M + 16).a = 11,52 (I)

20a + 8a + 8a/3 = 0,18.3 = 0,54 (II)

Giải ra a = 0,0176; M = 38,55  Loại, vì không có kim loại tương ứng

*Trường hợp 2: FeO, CuO bị H2 khử còn MO không bị H2 khử

Trang 32

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

Dành cho học sinh THPT không Chuyên

Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề

Câu 3: (2 điểm)

Cho m gam hỗn hợp NaBr, NaI phản ứng với axit H2SO4 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí

A (gồm 2 khí) Ở điều kiện thích hợp, các chất trong hỗn hợp A phản ứng đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím Cho Na lấy dư vào chất lỏng được dung dịch B Dung dịch B hấp thụ vừa đủ với 2,24 lít CO2 tạo 9,5 gam muối Tìm m?

Câu 4: (2 điểm)

1 Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các chất sau đây:

HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?

2 Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?

Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+

Câu 5: (2 điểm)

1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08)

2 Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa 1 dung dịch hỗn hợp sau: Na2CO3 và K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 bình này mà chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và dung dịch Ba(NO3)2 làm thuốc thử

Câu 6: (1,5 điểm)

Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X?

Họ và tên: ……… ; SBD: ………

Trang 33

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG 10 KHÔNG CHUYÊN

1 a 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

b 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc, nóng→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 5H2O

c Fe3O4 + 4H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

d ( 5x-2y)FeO + ( 16x-6y)HNO3 → ( 5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + ( 8x-3y)H2O

e 2FeS2 + 14H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 15SO2 +14 H2O

f CO2 + H2O + 2CaOCl2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Mỗi pt 0,25 đ 6*0,25

=1,5đ

2 - Chọn 100 gam dd H2SO4 29,4% ) => khối lượng H2SO4 = 29,4 gam hay 0,3 mol

- Gọi công thức của oxit kim loại sản phẩm là M2On

- Phản ứng:

M2On + nH2SO4 → M2 (SO4)n + nH2O 0,3 mol

=> Số mol M2On = số mol M2 (SO4)n = 0,3/n (mol)

0,25 0,25

3 - Các chất trong hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và

một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím => hh A chứa 2 khí là SO2 ; 2H2S

=> Phương trình phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

=> chất rắn không làm đổi màu quì tím là H2O

- Phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 

=> dd B là NaOH

+ Nếu CO2 tạo muối NaHCO3 thì số mol NaHCO3 là 0,1 mol hay 8,4 gam

+ Nếu CO2 tạo muối Na2CO3 thì số mol Na2CO3 là 0,1 mol hay 10,6 gam

Ta thấy khối lượng 9,5 gam  ( 8,4 10,6 − )=> khi hấp thu CO2 vào dung dịch

NaOH thu được 2 muối và nhận thấy 9,5 =8, 4 10,6

2

+

=> số mol muối NaHCO3 = số mol Na2CO3 = 0,05 mol

=> số mol NaOH = 0,05 + 0,05 2 = 0,15 mol

=> số mol H2O = 0,15 mol

=> số mol SO2 = 0,075 mol và số mol H2S là 0,15 mol

- Phản ứng: 2NaBr + 2H2SO4 đặc, nóng → Na2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O

8NaI + 5H2SO4 đặc, nóng → 4Na2SO4 + H2S + 4I2 + 4H2O

 Số mol NaBr là 0,075 2 = 0,15 mol

 Số mol NaI là 0,015 8 = 1,2 mol

 m = 0,15 103 + 1,2 150 = 195,45 gam

0,5

0,5 0,5

0,5

4 1 Phương pháp sunfat là cho muối halozen kim loại tác dụng với axit sunfuric đặc,

nóng để điều chế hidrohalozenua dựa vào tính dễ bay hơi của hidrohalozenua

- Phương pháp này chỉ áp dụng được điều chế HF, HCl không điều chế được HBr, HI

vì axit H2SO4 đặc nóng lã chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là

những chất khử mạnh Do đó áp dụng phương pháp sunfat không thu được HBr và

Trang 34

2 Hạt nào có số lớp lớp hơn thì bán kính hạt lớp hơn

Hạt nào cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân lớn hơn thì bán kính hạt nhỏ hơn

Theo quy luật biến đổi tuần hoàn bán kính nguyên tử các nguyên tố trong bảng tuần

hoàn thì Be2+ có bán kính ion nhỏ nhất

0,5

0,5 0,25

5

a Thể tích của 1 mol Ca = 40, 08 3

25,858

1 mol Ca chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca

Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca = 23 3

b Cho Ba(NO3)2 dư vào cả ba ống nghiệm, cả ba đều tạo kết tủa:

Na2CO3 + Ba(NO3)2 ⎯⎯→BaCO3 + 2NaNO3

K2SO4 + + Ba(NO3)2 ⎯⎯→BaSO4 + 2KNO3

K2CO3 + Ba(NO3)2 BaCO3 + 2KNO3

Lọc kết tủa, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư, chỉ xảy ra phản ứng:

BaCO3 + 2HCl ⎯⎯→BaCl2 + CO2 + H2O

Nếu:

- Ống có khí bay ra và kết tủa tan hoàn toàn: ống chứa hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3

- Ống có khí bay ra và kết tủa tan không hoàn toàn: ống chứa hỗn hợp Na2CO3 và

K2SO4

- Ống không có khí bay ra và kết tủa không tan: ống chứa hỗn hợp NaHCO3 và

K2SO4

0,5 0,5

0,5

0,5

6 Đặt x, y, z lần lượt là số mol Fe, Zn, Al trong 20,4 g hỗn hợp X

Theo đầu bài 56x + 65y + 27z = 20,4 (I)

Trang 35

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011

ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT )

(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,0 điểm) Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat Trong đó B, C là muối nitrat của

kim loại hóa trị 2 Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí tới phản ứng hoàn toàn, sau đó làm

nguội người ta thấy:

- Trong chén A không còn dấu vết gì

- Cho dung dịch HCl vào chén B thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu ngoài không khí

- Trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ

Xác định các chất A, B, C và viết phương trình minh họa

Câu 2 (1,5 điểm) Hoà tan hoàn toàn 0,775g đơn chất A trong dung dịch HNO3 đặc thu được một hỗn hợp X gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) có khối lượng là 5,75g và một dung dịch gồm 2 axit

có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất Để trung hoà hai axit này cần dùng vừa hết 0,1 mol NaOH

1 Xác định thành phần % theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X Biết d(X/H2)= 38,3

2 Xác định đơn chất A

3 Tính tỷ lệ số mol 2 axit có trong dung dịch sau phản ứng

Câu 3 (2,0 điểm)

1 Hỗn hợp A gồm ba ankin M, N, P có tổng số mol là 0,05 mol, số nguyên tử các bon trong mỗi

chất đều lớn hơn 2 Cho 0,05 mol A tác dụng với dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 thấy dùng hết 250

ml và thu được 4,55g kết tủa Nếu đốt cháy 0,05 mol A thì thu được 0,13 mol H2O Xác định công thức cấu tạo của M, N, P Biết ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% số mol của A

2 Cho các hydrocacbon mạch hở A, B, X, Y đều có tỷ khối hơi so với H2 bằng 28 Hãy xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A, B, X, Y? Biết:

- Cho A, B tác dụng với Br2/CCl4 đều cho cùng một sản phẩm hữu cơ

- Cho X tác dụng với axit HBr cho 2 sản phẩm hữu cơ

- Cho Y phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng) thu được một ankan có mạch phân nhánh

Câu 4 (1,5 điểm)

1 Hãy nhận biết các chất khí riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học:

Xiclopropan, propan, propen

2 Cho hỗn hợp A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau và hỗn hợp B

gồm O2 và O3 Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2 Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19

Câu 5 (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau

1) Ba(H2PO3)2 + NaOH ⎯⎯→ C + D + E

2) Al + NO3- + OH- + H2O ⎯⎯→ F + G

3) FeCl3 + K2CO3 + H2O⎯⎯→ H + I + K

4) CuO + NH4Cl ⎯⎯→t C0 M + N + L + H2O

Câu 6 (2,0 điểm) Cho dung dịch X : K+, NH4+, CO32-, SO42- Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau

Cho phần 1 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thấy tách ra 6,45 gam kết tủa và thoát ra 672

ml (đktc) khí Cho phần 2 tác dụng với axit HNO3 dư thì thấy có 336 ml (đktc) khí bay ra

1 Tính tổng lượng muối tan trong dung dịch X

2 Sục 224ml (đktc) khí SO2 vào một nửa dung dịch X ở trên thì thu được dung dịch Y Trộn Y

với dung dịch BaCl2 dư sẽ tách ra bao nhiêu gam kết tủa ?

Câu 7 (1,0 điểm) Cho 0,1 mol Fe vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 22,34 gam chất rắn khan B (B không chứa muối amoni)

1 Tính số mol HNO3 đã phản ứng và thể tích khí NO (đktc) thu được

2 Nhiệt phân hoàn toàn B thu được bao nhiêu gam chất rắn

………Hết………

Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 36

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

muối ban đầu là muối nitrat của kim loại Ba(NO 3 ) 2 , Ca(NO 3 ) 2

Ca(NO3)2 ⎯⎯→t C0 Ca(NO2)2 + O2

Hoặc Ba(NO3)2 ⎯⎯→t C0 Ba(NO2)2 + O2

Ca(NO2)2 + 2HCl → CaCl2 + 2HNO2 Hoặc Ba(NO2)2 + 2HCl → BaCl2 + 2HNO2

3HNO2 → HNO3 + 2NO + H2O

C chứa muối nitrat của sắt II: Fe(NO 3 ) 2

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3(Nâu) + 8 NO + O2

2N+5 + 2e → 2N+4 (trong N2O4) mol 0,1 0,1

=> Số mol e nhận =0,125 Theo định luật bảo toàn e ta có: na = 0,125 → a = 0,125/n

HNO3 + NaOH ⎯⎯→ NaNO3 +H2O

=> Sô mol HNO3 sau pư = 0,1-3.0,025= 0,025 mol

Trang 37

=> trong ba ankin có hai ankin có xảy ra phản ứng với AgNO3/NH3 và một ankin không có

Số nguyên tử cacbon mỗi ankin đều lớn hơn 2 => có một ankin nhỏ nhất là C3H4

Gọi công thức của ankin có phản ứng còn lại là CaH2a – 2

=> số mol H2O theo phản ứng cháy là 0,02.2 + 3.0,01 + 0,02.(b – 1) = 0,13 => b = 4 => C4H6 ( but – 2 – in) Vậy công thức cấu tạo của ba ankin là :

Vậy A, B, X, Y là đồng phân của nhau

Theo điều kiện đề bài: vì mạch hở nên chúng là các an ken

A, B là 2 đồng phân cis-trans ; Y mạch nhánh =>X là an ken bất đối mạch không nhánh,

Vậy:

CH3

CH3H

Cis-but-2-en trans-but-2-en

- Còn lại 2 mẫu nhỏ nước brom vào, mẫu nào làm mất màu nước brom là xiclopropan Còn

lại không làm mất màu nước brom là propan

Trang 38

Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác,đúng vẫn cho điểm tối đa

-Hết

3) 2FeCl3 + 3K2CO3 + 3H2O⎯⎯→ 2Fe(OH)3 ↓+ 6KCl + 3CO2 ↑

4) 4CuO +2 NH4Cl ⎯⎯→t C0 3Cu + CuCl2 + N2↑+4H2O 0,5

2H+ + CO32- ⎯⎯→ H2O+ CO2 (4)

* Trong mối phần ta có

Theo (1) =>

3 4

0, 672

0, 03

22, 4

NH NH

Theo (4) => 2

2 3

0, 015

CO CO

0,005  0,005 → 0,005 (mol)

SO32- + Ba2+ ⎯⎯→ BaSO3 0,005 → 0,005 (mol)

Vậy kết tủa gồm 0,005 mol BaSO3: 0,015 mol; BaSO4: 0,015 mol

Khối lượng kết tủa = 0,005.217 + 0,015.233 =4,58 (gam)

Nếu 0,1 mol Fe → 0,1 mol Fe(NO3)3 thì m = 24,2 (gam)

Nếu 0,1 mol Fe → 0,1 mol Fe(NO3)2 thì m = 18 (gam)

Theo bài m = 22,34 gam => B gồm hỗn hợp Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

Trang 39

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 THPT

NĂM HỌC 2011-2012 Khoá ngày 20 tháng 03 năm 2012 Môn thi: HOÁ HỌC

ĐỀ LUYỆN VÒNG 1 SỐ 2 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

e) Ni2+, Cl-, SO42-, ClO4-, NH4+,OH- k) Fe2+, Li+, Na+, Ca2+, MnO4-, H+

3 Có 5 hợp chất vô cơ A, B, C, D, E đều là hợp chất của photpho Khi cho 5 hợp chất trên

lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư đều thu được dung dịch có cùng chất là Na3PO4 Hãy tìm công thức, gọi tên các chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 2 (4,00 điểm)

1 Dung dịch A gồm FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 nồng độ đều xấp xỉ là 0,1M

a) Dung dịch A có môi trường axit, bazơ hay trung tính? Giải thích

b) Sục H2S lội chậm vào A đến bão hòa được kết tủa B và dung dịch C Cho biết các chất

có trong B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng

dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch Y và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của

Câu 3 (4,00 điểm)

1 Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al Khi hoà tan hết 7,5 gam A vào 1 lít dung

dịch HNO3 thu được 1 lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O (không có sản phẩm khử khác của N+5) Thu khí D vào bình dung tích 3,36 lít có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,22 atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 270C, áp suất tăng lên đến 1,047 atm, khối lượng bình tăng thêm 3,72 gam Nếu cho 7,5 gam A vào 1 lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,7 gam Tính số mol mỗi kim loại trong A

2 Hỗn hợp A1 gồm hai oxit kim loại XO, YO Khi hòa tan 60 gam A1 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 0,75M thì thu đuợc dung dịch B1 Phải dùng vừa hết 58,1 gam hỗn hợp muối (NH4)2CO3 và BaCO3 để tác dụng hết axit dư trong B1 thu được dung dịch D1 Khối lượng dung dich D1 nặng hơn dung dịch B1 là 12,8 gam

a) Hãy tính % theo khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp

b) Điện phân D1 cho đến khi ở catot bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng lại Khi đó có 16 gam kim loại bám vào catot và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra ở anot

Gọi tên 2 oxit và tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong A1

3 Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH có H2SO4

đặc xúc tác ở toC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5 Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol

CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOOC2H5 Tính giá trị của a

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 40

Câu 4 (4,00 điểm)

1 Viết công thức cấu tạo của các đồng phân có công thức phân tử C5H10 và làm mất màu dung dịch Br2

2 Hai chất hữu cơ A, B là đồng phân của nhau (chứa 3 nguyên tố C, H, O) và oxi chiếm

34,78 % theo khối lượng Biết khi cho tác dụng với natri thì B không phản ứng, còn A phản ứng

a) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, B

b) Từ C2H2, chất vô cơ và điều kiện phản ứng có đủ, hãy lập sơ đồ điều chế A, B

3 Hoàn thành các phản ứng dưới đây Xác định sản phẩm chính của mỗi phản ứng và

Câu 5 (4,00 điểm)

1 Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH có H2SO4

đặc xúc tác ở toC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5 Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol

CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOOC2H5 Tính giá trị của a

2 Đun nóng 0,03 mol hỗn hợp X gồm hai ancol A và B với H2SO4 đậm đặc ở 1400C thì thu được 0,742 gam hỗn hợp ba ete Tách lấy phần ancol chưa tham gia phản ứng (40% lượng ancol có khối lượng phân tử nhỏ và 60% lượng ancol có khối lượng phân tử lớn) và đun nóng với

H2SO4 đặc ở 1800C thì thu được V lít (đktc) hỗn hợp 2 olefin không phải là đồng phân của nhau Giả sử phản ứng tạo olefin xảy ra hoàn toàn

a) Xác định công thức phân tử A, B; biết khối lượng phân tử của chúng khác nhau 28 đvC b) Tính giá trị của V

Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56; Cu=64, Zn=65, Ba=137

(Thí sinh không được dùng bảng HTTH và bảng Tính tan)

HẾT

Ngày đăng: 21/04/2023, 11:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w