1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Đẻ khó do khung chậu

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Đẻ khó do khung chậu
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chăm sóc Sức khỏe Sản Phụ
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng

Trang 1

ĐẺ KHÓ DO KHUNG CHẬU

Trang 2

Mục tiêu

Chẩn đoán trường hợp khung chậu

hẹp.

Cách xử trí hẹp eo trên

Cách xử trí hẹp eo giữa

Cách xử trí hẹp eo dưới.

Trang 3

Ảnh hưởng của khung chậu đến thai kỳ:

Tư thế TC: TC có thể ngã sau hay ngã

trước quá nhiều, đáy TC có thể cao do ngôi không lọt.

Ngôi, kiểu thế: bất thường

Kích thước thai: nhỏ ở sản phụ có KC

hẹp.

Chuyển dạ: ngôi bất thường, lọt không

đối xứng, đầu biến dạng, dễ có sa dây

Trang 4

Chẩn đoán đẻ khó do KC:

Tiền căn: nội khoa (bại liệt, suy dinh

dưỡng,…); ngoại khoa (chấnthương cột sống, xương chậu, chi dưới,…); tiền căn sản khoa.

Khám tổng quát: vóc dáng, dáng

đi,

Khảo sát KC: ngôi bất thường, đầu

chồm vệ?.

Trang 5

Chẩn đoán đẻ khó do KC:

+ Eo trên : khi đường kính mỏm nhô – hậu vệ < 10 cm

hay đường kính ngang tối đa < 12 cm, là KC hẹp Ở

người con so hẹp eo trên sẽ gây ngôi bất thường, thai không lọt vào cuối thai kỳ.

+ Eo giữa : khi đường kính ngang < 10,5 cm hay trước sau < 11,5cm, đường kính dọc sau < 5cm là bất thường Đường kính ngang < 10cm thì nghi ngờ hẹp eo giữa, khi

< 8cm là chắc chắn hẹp LS: 2 gai hông nhô, vách chậu hội tụ.

+ Eo dưới : đường kính lưỡng ụ ngồi < 8 cm, góc vòm vệ

Trang 6

Xử trí:

Hẹp eo trên:

+ MLT: sa dây rốn, thai suy, CD kéo dài; ĐK nhô –

hạ vệ < 10 cm hay nhô – hậu vệ < 8 cm.

+ NPL: nhô – hạ vệ: 10 – 11 cm hay nhô – hậu vệ 8,5 – 9,5 cm

Hẹp eo giữa: phát hiện khi đầu lọt rồi chuyển dạ

ngưng tiến.

+ MLT ít khi được chỉ định khi chưa có chuyển dạ.

Hẹp eo dưới: thường kèm hẹp eo giữa, xử trí như

hẹp eo giữa + cắt rộng TSM + giúp sanh

KC méo: làm quang kích chậu, xử trí phụ thuộc

vào kq QKC.

Ngày đăng: 02/07/2023, 05:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN