Hay trong luận án tiến s “Bước chuyển tư tưởng chính trị Vi t Nam từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX - giá trị và bài học lịch sử” của Ph m Đào Thịnh, tác giả đ làm rõ ba vấn đề: một là,
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
TS CAO XUÂN LONG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Cao Xuân Long Nội dung trong luận văn chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào, tài liệu tham khảo và trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn chính xác
Nếu những lời cam đoan trên không đúng sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2019
Tác giả
Nguyễn Th Ngọc Gi u
Trang 4Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1: ĐI U KI N CH S – XÃ HỘI TI N Đ U N
H NH THÀNH PH T TRI N TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN
ỘI CHÂU 16 1.1 ĐI U KI N L CH S - XÃ HỘI HÌNH THÀNH, PHÁT TRI N TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN BỘI CHÂU 16 1.1.1 Điều kiện lịch sử - xã hội thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX hình thành tư tưởng triết học của Phan Bội Châu 16 1.1.2 Điều kiện lịch sử - xã hội Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX với sự hình thành tư tưởng triết học của Phan Bội Châu 29
1 TI N Đ Í U N H NH THÀNH PH T TRI N TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN ỘI CHÂU 39
1.2.1 Truyền thống và văn h a Việt Nam hình thành tư tưởng triết học của Phan ội Ch u 39 1.2.2 Tư tưởng Nho gi o Phật gi o Đ o gi o hình thành tư tưởng triết học của Phan ội Ch u 48 1.2.3 Tư tưởng t n thư hình thành tư tưởng triết học của Phan ội Ch u 55
1 QU TR NH H NH THÀNH PH T TRI N TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN ỘI CHÂU QUA MỘT SỐ S KI N VÀ T C PHẨM TI U I U 62
1.3.1 Thời kì ảnh hưởng tư tưởng qu n chủ trong tư tưởng triết học của Phan ội Ch u trước năm 1911 62 1.3.2 Thời kì chuy n từ tư tưởng qu n chủ sang tư tưởng d n chủ tư sản trong tư tưởng triết học của Phan ội Ch u từ năm 1911 đến khoảng năm 1924 70
Trang 5ngh a M c – Lênin (từ năm 1924 đến khi qua đời năm 1940 75
K t u n chương 1 80
Chương : NỘI UNG Đ C ĐI M GI TR HẠN CH VÀ
NGH A CH S C ẢN TRONG TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN ỘI CHÂU 82
2.1 NỘI UNG C ẢN TRONG TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN ỘI CHÂU 82
2.1.1 Quan đi m của Phan Bội Châu về thế giới nhận thức và tư tưởng iện chứng 82
2.1.2 Quan đi m của Phan ội Ch u về chính trị – hội 90
2.1.3 Quan đi m của Phan ội Ch u về con người 106
2.2 Đ C ĐI M C ẢN TRONG TƯ TƯỞNG TRI T HỌC CỦA PHAN ỘI CHÂU 118
2.2.1 Tư tưởng triết học của Phan Bội Châu là sự kết hợp giữa tính dân tộc và tính thời đ i 118
2.2.2 Tư tưởng triết học của Phan Bội Châu gắn với giải phóng dân tộc125 2.3 GI TR HẠN CH VÀ NGH A CH S TRONG TƯ TƯỞNG CỦA PHAN ỘI CHÂU 131
2.3.1 Gi trị h n chế trong tư tưởng của Phan ội Ch u 131
2.3.2 ngh a lịch sử trong tư tưởng của Phan ội Ch u 143
K t u n chương 156
K T LU N CHUNG 159
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 168
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi t của đề tài
Đầu thế kỷ XX, nhiều phong trào đấu tranh theo hình thức phong kiến trước đ thất b i c c nhà yêu nước Việt Nam đ tìm kiếm và tiếp thu tư tưởng từ phương t y nhằm định hướng cho c c phong trào yêu nước giành thắng lợi Những nhà tư tưởng tiêu bi u đ ng k đến trong giai đo n này như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Trần Quý Cáp Đặng Huy Trứ, Nguyễn Trường Tộ… Trong đ Phan ội Ch u nhà yêu nước có vai trò thức tỉnh ý thức dân tộc cao nhất ông là nhà văn h a và nhà tư tưởng lớn tiêu bi u ở nước ta Tư tưởng của ông là một trong những bộ phận quan trọng trong di sản lịch sử tư tưởng Việt Nam
Trong quá trình xây dựng và phát tri n, mỗi quốc gia dân tộc đều hình thành nên cho mình những hệ tư tưởng dẫn đường riêng mà cụ th là tư tưởng triết học mang màu sắc dân tộc Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật chung đ Trong giai đo n nửa đầu thế kỷ XX tư tưởng triết học Việt Nam không c c c trường phái triết học, hệ thống ph m trù triết học rõ ràng như c c nước phương T y mà nó tồn t i đan en trong c c tư tưởng về các vấn đề dân tộc tư tưởng yêu nước Với ước đầu khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và phong trào cách m ng của các nhà duy tân, triết học dân chủ tư sản uất hiện Sự tiếp nhận c c tư tưởng triết học phương Đông hay phương T y đ khơi nguồn cho tư tưởng triết học Việt Nam thời kỳ này và chúng trở thành một nhân tố đ ng g p vào nội dung tư tưởng triết học dân tộc Song tư tưởng triết học duy t n đ không c được một hệ tư tưởng, một
ý thức giai cấp, một cơ sở triết học nhất quán, khoa học, triệt đ , một thực tiễn cách m ng Tưởng triết học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX chủ yếu tập trung vào những vấn đề thuộc triết học xã hội, hay là những vấn đề thuộc dân tộc, dân chủ, dân sinh Đ là những vấn đề cấp thiết, chủ yếu có tính
Trang 7quyết định đối với vận mệnh đất nước, buộc mọi ho t động tư tưởng phải giải quyết Những nội dung này thường được th hiện ở d ng tổng hợp, nằm trong các quan niệm triết học chung của từng u hướng C c tư tưởng yêu nước và cách m ng của giai đo n này, về mặt triết học, hoặc là xuất phát từ chủ ngh a duy t m hoặc là từ chủ ngh a duy vật cũng c th là nhị nguyên, thậm chí có th “đa nguyên” Tư tưởng triết học Việt Nam nửa đầu thế kỷ
XX là một mốc son đ nh đấu chặng đường mới của sự phát tri n tư tưởng triết học dân tộc Đ là một “nấc thang đổi mới” một ước phát tri n đột biến từ tư tưởng triết học thời đ i phong kiến dân tộc sang tư tưởng triết học cận đ i - một ước đệm cần thiết đ tiến tới triết học hiện đ i với vai trò chính thống của chủ ngh a M c - Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh - nền tảng tư tưởng cho mọi ho t động thực tiễn cách m ng của toàn Đảng toàn d n ta Muốn hi u r hơn nấc thang đổi mới này thì việc nghiên cứu tư tưởng triết học Phan ội Ch u là một việc cần thiết ởi vì tư tưởng triết học của ông là một tư tưởng đặc sắc tiêu i u mang đầy đủ những đặc đi m của triết học nước ta giai đo n đầu thế kỷ XX
Bên c nh đ Việt Nam đang trong qu trình mở cửa hội nhập quốc tế, một quá trình chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa c đấu tranh trên tất cả c c l nh vực Nó t o ra một môi trường thúc đẩy phát tri n lực lượng sản xuất một cách m nh mẽ trên
ph m vi toàn cầu đồng thời cũng ph n chia thế giới thành hai cực giàu nghèo một cách khốc liệt t o nên sự phụ thuộc khó tránh khỏi của các quốc gia kém phát tri n vào c c nước phát tri n Sự phụ thuộc của các quốc gia dân tộc đ không chỉ bi u hiện trong l nh vực kinh tế mà cả trong l nh vực văn h a đe dọa bị đồng hóa, các dân tộc ngày càng dễ dàng đ nh mất bản sắc văn h a Vì vậy chúng ta cần phải gìn giữ ản sắc văn h a d n tộc ản sắc ấy như m ch nước nguồn xuyên suốt quá trình phát tri n của dân tộc, như giữ gìn con ngươi
Trang 8trong mắt mình Nếu một dân tộc đ t đỉnh cao về kinh tế nhưng không giữ được ản sắc dân tộc thì sự phát tri n ấy là không trọn vẹn Sự mất mát về bản sắc văn h a d n tộc làm mất đi ý ngh a tồn t i của một dân tộc bởi sự thiếu thốn, nghèo nàn về bản sắc văn h a nhiều khi còn đ ng sợ hơn sự thiếu thốn, nghèo nàn về vật chất Giữ gìn ản sắc văn h a d n tộc trong quá trình phát tri n kinh tế thời kỳ hội nhập quốc gia sẽ góp phần phát huy mặt tích cực và
h n chế mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường trong hoàn cảnh hội nhập quốc
tế, bảo đảm cho sự phát tri n của dân tộc giữ vững được độc lập, tự chủ trên mọi phương diện Đảng ta khẳng định: “trong điều kiện kinh tế thị trường và
mở rộng giao lưu quốc tế, phải đặc biệt quan tâm giữ gìn và n ng cao văn h a dân tộc, kế thừa và phát huy truyền thống đ o đức, tập quán tốt đẹp và lòng tự hào dân tộc Trải dài theo năm th ng của lịch sử, mỗi dân tộc hun đúc cho mình rất nhiều giá trị văn h a trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc” Đảng Cộng Sản Việt Nam, 1996, 111) Những truyền thống đ được lưu giữ,
bổ sung, phát tri n phù hợp với điều kiện mới và đ p ứng những yêu cầu phát tri n của lịch sử Nên việc nghiên cứu l i văn h a cội nguồn cũng như tư tưởng của c c nhà tư tưởng Việt Nam là việc c ý ngh a s u sắc Trong những nhà tư tưởng Việt Nam ấy Phan ội Ch u người anh hùng với ho t động yêu nước phong phú ông đ đ l i nhiều tư tưởng đặc sắc, có giá trị lớn trên nhiều
l nh vực như gi o dục, chính trị, triết học văn học, sử học,… Với nội dung tư tưởng tiến bộ lòng yêu nước thương d n ý thức độc lập tự chủ đặc biệt là trong tư tưởng triết học học của ông Tư tưởng triết học của Phan Bội Ch u đ
l i dấu ấn sâu sắc trong kho tàng lịch sử dân tộc tư tưởng triết học của ông th hiện cụ th trong c c tư tưởng về thế giới quan, nhân sinh quan, chính trị - xã hội đ o đức và giáo dục
Vì vậy, việc nghiên cứu và làm r tư tưởng Phan Bội Châu nói chung
và tư tưởng triết học của Phan Bội Ch u n i riêng đ từ đ rút ra ý ngh a gi
Trang 9trị trong việc xây dựng đất nước hiện nay là một việc cần thiết Từ những ý
ngh a nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Tư tưởng triết học của Phan
Bội Châu” làm đề tài luận văn th c s của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Tư tưởng Phan Bội Ch u n i chung và tư tưởng triết học của ông nói riêng đ thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học dưới nhiều
g c độ khía c nh kh c nhau Nhưng có th khái quát các công trình nghiên
cứu về tư tưởng triết học của Phan Bội Ch u theo c c hướng sau:
Hướng thứ nhất, các công trình nghiên cứu về điều i n hình thành, phát triển tư tưởng triết học Phan Bội Châu Tiêu bi u cho hướng này, có
công trình nghiên cứu về sự phát tri n tư tưởng Việt Nam “Sự phát triển
của tư tưởng ở Vi t Nam từ thế kỷ XIX đến Cách mạng Tháng Tám”, gồm 3
tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 của GS.Trần Văn Giàu Đ y là một công trình nghiên cứu đồ sộ đề cập quá trình chuy n biến của ba hệ tư tưởng nối tiếp nhau, xen kẽ và đấu tranh với nhau đ là: hệ ý thức phong
kiến; hệ ý thức tư sản; hệ ý thức vô sản Đặc biệt trong tập 2 - H tư tưởng
tư sản và sự bất lực của nó trước các nhi m vụ lịch sử ở Chương 2 Phan
Bội Châu - Nhà tư tưởng tiêu bi u ở đầu thế kỷ XX (từ trang 118 đến trang
168), trong mục 1.3 Tác giả đ trình bày những vấn đề trong tư tưởng triết
học mà Phan Bội Ch u àn như về trời, về quỷ thần, về tôn giáo Hay trong
luận án tiến s “Bước chuyển tư tưởng chính trị Vi t Nam từ cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX - giá trị và bài học lịch sử” của Ph m Đào Thịnh, tác giả đ
làm rõ ba vấn đề: một là, tìm hi u hoàn cảnh lịch sử thế giới; những điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội văn h a khoa học - kỹ thuật ở nước ta; những tiền đề lý luận và yếu tố chủ quan của c c nhà tư tưởng t o nên ước chuy n tư tưởng chính trị Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, hai
là, từ những tiền đề hình thành tư tưởng chính trị, tác giả đ trình ày kh i
Trang 10quát nội dung đặc đi m của ước chuy n tư tưởng chính trị Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX thông qua tư tưởng của của c c nhà tư tưởng, các nhà cách m ng tiêu bi u như: Phan ội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn An Ninh, Huỳnh Thúc Kháng và thông qua c c trào lưu tư tưởng Duy T n Đông Kinh Ngh a Thục a là trên cơ sở nội dung và đặc đi m tác giả đ rút ra gi trị và bài học lịch sử của ước chuy n tư tưởng chính trị Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX đối với nhận thức nói chung và công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay Đồng thời đ hi u thêm
về thời kì này cần phải k đến tác phẩm “Đại cương lịch sử Vi t Nam”,
Toàn tập, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2003, của GS Trương Hữu Quýnh, GS Đinh Xu n L m PGS Lê Mậu Hãn (chủ biên) Trong tác phẩm này, các tác giả đ nghiên cứu và trình bày một cách hệ thống về đời sống xã hội như: kinh tế, chính trị văn h a tư tưởng… của giai đo n từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX t c động ảnh hưởng đến c c nhà tư tưởng và các phong
trào yêu nước trong đ c Phan ội Châu Công trình nghiên cứu “Bước
chuyển tư tưởng Vi t Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX”, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội 2005 do PGS.TS Trương Văn Chung PGS.TS
Do n Chính đồng chủ iên và đề tài “Tư tưởng Vi t Nam cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX qua một số chân dung tiêu biểu” do PGS.TS Vũ Văn Gầu làm chủ nhi m đề tài; Hai đề tài này thông qua một số nhà tư tưởng tiêu biều đ
phân tích nêu bật được tiền đề xuất hiện tư tưởng Việt Nam cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX Trong công trình “Tư tưởng cải cách ở Vi t Nam cuối thế kỷ
XIX”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002, của Lê Thị Lan, tác giả đ trình
ày c c điều kiện xuất hiện tư tưởng cải cách Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX qua đ t c giả đ nêu lên ý ngh a của tư tưởng canh tân
Ngoài ra còn các công trình về nội dung tiền đề hình thành tư
tưởng của Phan Bội Ch u như: “Quá trình tiếp thu ảnh hưởng của Cách
Trang 11mạng Tháng Mười của Phan Bội Châu”, T p chí Triết học, số 4, 1977; “Tìm hiểu một số quan điểm chi phối tư duy của các nhà cải cách Vi t Nam nửa cuối thế kỉ XIX”, T p chí Triết học số 1 1995…
Hướng thứ hai, các công trình nghiên cứu những nội dung trong tưởng của Phan Bội Châu Tiêu bi u cho hướng này, có các tác phẩm như:
“Tư tưởng triết học và chính trị của Phan Bội Châu”, Nguyễn Văn Hòa
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Đây là một công trình có nội dung phong phú trên khía c nh tư tưởng triết học và tư tưởng chính trị của Phan Bội Châu Nội dung tác phẩm với 179 trang viết được tác giả phân làm 3 chương 9 tiết chương 1 với tiêu đề Điều kiện hình thành và phát tri n tư tưởng triết học và chính trị của Phan Bội Châu (từ trang 9 đến trang 57) trong chương này t c giả đ đi s u ph n tích a tiền đề cơ ản trong việc hình thành tư tưởng của Phan Bội Châu: một là, xuất phát từ điều kiện lịch
sử xã hội ở Việt Nam và thế giới trong giai đo n nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX theo tác giả của công trình này thì đ y là “tiền đề có ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành và phát tri n tư tưởng triết học và chính trị của Phan Bội Ch u” (Nguyễn Văn Hòa 2006, 24) hai là tư tưởng của Phan Bội Châu còn là sự kế thừa, tiếp thu những tư tưởng trong lịch sử tư tưởng dân tộc trước thời kỳ du nhập chủ ngh a M c - Lênin và tư tưởng phương Đông phương T y a là những tiền đề chủ quan như ản th n gia đình quê hương … cũng là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành tư tưởng của Phan Bội Châu Chương 2 với tiêu đề Tư tưởng triết học của Phan Bội Châu (từ trang 58 đến trang 127 trong chương này t c giả đ khai th c
ở ba khía c nh: một là, vấn đề thế giới quan, hai là, vấn đề thuyết biến dịch tuần hoàn tượng số học trong quan niệm của Phan Bội Châu, ba là, học thuyết tiến h a trong tư tưởng của Phan Bội Ch u Còn trong chương 3 với tiêu đề Tư tưởng chính trị của Phan Bội Châu (từ trang 128 đến trang 191)
Trang 12trong chương này t c giả của tác phẩm đ nghiên cứu ba vấn đề: một là, vấn
đề con đường cứu nước trong tư tưởng chính trị của Phan Bội Châu, hai là,
tư tưởng của Phan Bội Châu về con người a là tư tưởng giáo dục và đào
t o con người của Phan Bội Châu
Nghiên cứu về nội dung tư tưởng của Phan Bội Châu còn có các công
trình kh c được công bố trên các t p chí chuyên ngành như: “Nguồn gốc của
chủ nghĩa yêu nước”, T p chí Nghiên cứu lịch sử, số 88 1966… Nghiên cứu
và trình bày về chủ đề này phải k đến tác phẩm “Phan Bội Châu” N Văn
hóa Hà Nội năm 1978 của Hoài Thanh Nội dung của cuốn sách này được tác giả kết cấu thành 5 phần th hiện năm giai đo n trong quá trình hình thành và phát tri n của tư tưởng Phan Bội Ch u đ là: Trước khi ra nước ngoài; Những năm đầu ở nước ngoài; Phong trào Đông du tan r và thời gian ở B n Thầm; Hội Việt Nam quang phục và thời gian bị cầm tù ở Quảng Châu; Những năm cuối ở nước ngoài; Từ sau khi bị bắt về nước Đi m khác và cũng là đi m thú vị, dễ hi u, dễ tiếp cận trong tác phẩm này so với các công trình nghiên cứu cùng đề tài, chính là tác giả khéo léo tiếp cận dưới g c độ văn học ngôn ngữ, thông qua việc phân tích, chứng minh, bình luận những tác phẩm thơ văn phú … của Phan Bội Châu trong từng giai đo n, từ đ đ th hiện rõ những ước chuy n trong cuộc đời sự nghiệp của Phan Bội Châu
Hay trong tác phẩm “Phan Bội Châu và xã hội Vi t Nam ở thời đại
ông” N Văn h a - thông tin, Hà Nội, 1997 của G oudarel đ nghiên cứu
một cách khá công phu về Phan Bội Ch u Phương ph p chính được sử dụng trong tác phẩm là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương ph p lịch sử và phương pháp lôgich, nhằm đi s u ph n tích đặc đi m của xã hội Việt Nam về các mặt kinh tế xã hội tư tưởng trong bối cảnh lịch sử khu vực Đông Nam Á và thế giới, quá trình chuy n biến cách m ng Việt Nam từ quân chủ lên dân chủ thông qua ho t động của hai s phu tiến bộ đầu thế kỷ XX là Phan Bội Châu
Trang 13và Phan Châu Trinh Tác giả đ đi tới một số nhận xét khá sâu sắc về cơ sở truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam; sự giống khác nhau giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh về mục đích cuối cùng và phương ph p
đ đ t tới mục đích cuối cùng đ ; mối quan hệ giữa hai u hướng b o động
và cải lương và u thế tất yếu của u hướng b o động trong hoàn cảnh một nước thuộc địa mà nhân dân bị tước đo t về kinh tế chà đ p về tinh thần đến cùng cực nên sẵn sàng vùng lên đ nh đổ đế quốc cướp nước và phong kiến tay sai n nước
Trong luận văn th c sỹ triết học với tiêu đề “Tư tưởng Phan Bội Châu
từ năm 1925 trở về trước (qua Phan Bội Châu toàn tập ” của Lã Thị Thái, tác
giả đ ước đầu đi s u trình ày và ph n tích quan đi m triết học của Phan Bội Ch u Đồng thời tác giả cũng đ chỉ ra mối quan hệ giữa quan đi m triết học và quan đi m chính trị xã hội của ông, từ đ rút ra những đ ng g p cũng như những h n chế trong tư tưởng của Phan Bội Ch u đối với tiến trình lịch
sử tư tưởng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Tiếp đến, phải k đến
Luận văn th c s “Tư tưởng dân chủ của Phan Bội Châu” của L i Văn Nam
Trường Đ i học Khoa học Xã hội và Nh n văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2006; trong luận văn t c giả đ trình ày nội dung tư tưởng dân chủ của Phan Bội Ch u đặt tư tưởng ấy trong tiến trình chuy n biến tư tưởng chính trị Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX qua đ t c giả đ rút ra một
số bài học đối với quá trình thực hiện dân chủ hóa xã hội ở nước ta hiện nay
Đ ng k đến là tác phẩm “Nghiên cứu Phan Bội Châu” N Chính trị
quốc gia, Hà Nội năm 2004 của GS Chương Th u Đ y là một cuốn sách tập hợp, tuy n chọn một số công trình chuyên khảo, bài báo viết về đề tài Phan Bội Châu trong gần 50 năm nghiên cứu của tác giả Nội dung của cuốn
s ch này được biên tập thành ba phần: Phần thứ nhất, với tiêu đề Phan Bội Châu - thân thế và sự nghiệp cứu nước, nội dung của phần này chính là toàn
Trang 14bộ nội dung Luận án tiến s sử học đ ảo vệ thành công năm 1981 của tác giả với tiêu đề Phan Bội Ch u con người và sự nghiệp cứu nước) và một chương trong cuốn Phan Bội Châu - Tư tưởng chính trị - Tư tưởng triết học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội năm 1967 phần thứ hai, với tiêu đề Giới thiệu một số tác phẩm Phan Bội Châu, nội dung của phần này là tập hợp những bài viết giới thiệu những tác phẩm tiêu bi u của Phan Bội Ch u như: tác phẩm Thiên hồ! Đế hồ!, tác phẩm Xã hội chủ ngh a t c phẩm Chủng diệt
dự ngôn … Phần thứ ba với tiêu đề Một số bài chuyên khảo về Phan Bội
Ch u đ y là phần tập hợp những bài viết ài trao đổi ý kiến tiêu bi u của tác giả trong nhiều khía c nh về Phan Bội Ch u Nhìn chung đ y là tài liệu có giá trị, th hiện tâm huyết của tác giả khi nghiên cứu về Phan Bội Châu
Hay trong tác phẩm “Nho giáo và văn học Vi t Nam trung cận đại”
Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999, GS.Trần Đình Hượu; tác giả cũng đ nghiên cứu tư tưởng triết lý Nho giáo, qua một số nhà tư tưởng tiêu bi u của Việt Nam thời kỳ trung đ i và cận đ i Trong đ đặc biệt có phần liên quan đến
đề tài là: “Phan ội Châu và Nghệ T nh nghiên cứu theo hướng xem xét ảnh hưởng Nho gi o và cho ngày hôm nay” và phần “Văn chương “ông già Bến Ngự” người chí s cô độc quay về với con người đ o đức theo Nho
gi o” (từ trang 257 đến 277) Trong công trình nghiên cứu “Nho giáo xưa
và nay” N Khoa học xã hội, Hà Nội, 1991, của tập th tác giả, Lê Sỹ
Thắng đ tập trung nghiên cứu về Phan Bội Châu với bài viết “Phan ội
Ch u và Nho gi o” kh s u sắc Ngoài các công trình nghiên cứu trên, nội dung tư tưởng cơ ản của c c nhà tư tưởng tiêu bi u cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX cũng được các nhà khoa học nghiên cứu và cống bố trên các t p chí chuyên ngành như: “Tìm hi u một số quan đi m chi phối tư duy c c nhà cải cách Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX” T p chí Triết học, số 1, 1995;
“Nh n tố quyết định tới sự xuất hiện tư tưởng cải cách ở Việt Nam thế kỷ
Trang 15XIX” T p chí Triết học, số 4 1999; “Về ảnh hưởng của tư tưởng canh tân nửa cuối thế kỷ XIX đối với vua quan triều Nguyễn và tầng lớp s phu đương thời” T p chí Triết học, số 3 2000; “Mấy suy ngh tìm hi u thêm về
lý do thất b i của việc thực hiện tư tưởng canh t n dưới triều Nguyễn” T p chí Khoa học Đ i học Sư ph m Huế, số 3, 1994
Hay trong ài “Tư tưởng Phan Bội Châu về con người qua tác phẩm
“Nhân sinh triết học”” đăng trong ước chuy n tư tưởng Việt Nam cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 269
- 294), tác giả đ ph n tích nêu ật một số nội dung tư tưởng về con người của Phan Bội Ch u Trong đ ài viết đ làm r tư tưởng của Phan Bội Châu
về nguồn gốc, vị trí, vai trò của con người và bản tính con người đồng thời chỉ ra phương ph p giải ph ng con người, giải phóng dân tộc Việt Nam của
Phan Bội Châu Hay tiếp tục theo hướng nghiên cứu trên trong bài viết “Tư
tưởng Phan Bội Châu qua tác phẩm “Xã hội chủ nghĩa”” đăng trong ước
chuy n tư tưởng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 295 - 312), tác giả đ ph n tích và nêu ật được một giai đo n chuy n biến quan trọng về tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng con người Việt Nam của Phan Bội Châu Ngoài các công trình k trên, nghiên cứu tư tưởng Phan Bội Châu còn có các bài báo khoa học đăng trên t p chí khoa học chuyên ngành như: “Tư tưởng của Phan Bội Châu về
con người” T p chí Nghiên cứu con người, Số 4(31 2007; “Tư tưởng của
Phan Bội Châu về giáo dục” T p chí Khoa học xã hội, Số 4(128), 2009;
“Tìm hiểu tư tưởng Khổng giáo của Phan Bội Châu qua “Khổng Đăng
học”” T p chí Triết học, số 6, 1999; “Nguồn gốc của chủ nghĩa yêu nước”,
T p chí Nghiên cứu lịch sử, số 88 1966… “Tư tưởng Phan Bội Châu về vai
trò của tri thức trong đời sống con người” T p chí Triết học, Số 4, 1996;
“Bàn thêm cuốn sách “Phan Bội Châu niên biểu” T p chí Nghiên cứu lịch
Trang 16sử, số 170 1976;… C c công trình này đ khai th c từng mặt, từng nội dung
tư tưởng của Phan Bội Ch u trên c c phương diện: văn ho triết học, chính trị đ o đức … đồng thời nêu lên những giá trị và bài học lịch sử đối với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước đ y cũng như trong công cuộc xây dựng và phát tri n đất nước hiện nay
Ngoài ra còn có tác phẩm “ ịch sử tư tưởng triết học i t Nam từ thời
ì dựng nước đến đầu thế ỉ XX”, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 2013 của
PGS.TS Trịnh Do n Chính t c phẩm này trình ày một c ch c hệ thống và
kh i qu t qu trình hình thành ph t tri n và nội dung của tư tưởng triết học Việt Nam trên c c mặt: ản th luận nhận thức luận nh n sinh quan chính trị – hội và đ o đức lu n lý qua c c giai đo n qua c c thiền ph i và qua từng nhà tư tưởng Từ đ làm nổi ật lên triết lí về đ o làm người khẳng định vai trò chủ th của con người Việt Nam trước tự nhiên hội trước tiến trình lịch
sử và cuộc sống của chính mình Đ là tinh thần và ý chí độc lập d n tộc là lòng yêu nước nồng nàn là tinh thần đoàn kết; là ý chí kiên cường và lòng dũng cảm; là đức tính cần cù s ng t o; là lòng nh n i khoan dung trọng ngh a tình… đ t o nên ản sắc cốt c ch tinh thần của con người Việt Nam
Hướng thứ ba, các công trình nghiên cứu đánh giá những đặc điểm, giá trị, hạn chế, ý nghĩa lịch sử của tư tưởng triết học Phan Bội Châu Tiêu
bi u cho hướng này trước tiên cần k đến tác phẩm “Phan Bội Châu về tác
gia và tác phẩm” N Giáo dục, Hà Nội năm 2007 của Chương Th u và
Trần Ngọc Vương giới thiệu và tuy n chọn) Nội dung của cuốn sách là tập hợp của 60 bài chuyên khảo và cảm nhận của các nhà khoa học trong nước
và thế giới, với 156 trang cuốn s ch được phân làm ba phần: phần một, Người khổng lồ trong thế giới bề bộn, phần hai, Phan Bội Châu - c u thơ dậy sóng, phần ba, Những dấu ấn không mờ Đặc biệt trong phần một của cuốn sách các nhà khoa học đ c những đ nh gi s u sắc, có giá trị về tư tưởng
Trang 17của Phan Bội Ch u n i chung và tư tưởng của Phan Bội Châu về con người
và giải ph ng con người nói riêng Đ ng k tiếp theo là “Phong trào Đông
Du và Phan Bội Châu”, Nxb Nghệ An 2005 Đ y là công trình của Trung
t m văn h a ngôn ngữ Đông T y nhằm kỷ niệm 100 năm phong trào Đông
Du Nội dung của tác phẩm được kết cấu thành ba phần chính: một là, Phong trào Đông Du – những vấn đề chung; hai là, Nhân vật Đông Du; a là di sản văn h a Đông Du Qua c c tham luận của các nhà khoa học, có th thấy rằng các tác giả đều khẳng định phong trào Đông Du và nhà yêu nước, nhà cách
m ng nhà tư tưởng Phan Bội Châu có một vị trí và ý ngh a rất quan trọng trong lịch sử dân tộc đầu thế kỷ XX như GS Đinh Xu n L m khẳng định rằng Phan Bội Ch u là người đứng đầu phái b o động nhưng đồng thời ông cũng là một nhà Nho duy tân tiêu bi u, suốt đời phấn đấu cho công cuộc vận động duy tân, tự cường dân tộc Có th nói thêm rằng đối với c c s phu “t n tiến” đầu thế kỷ XX của nước ta thì “duy t n” và “ o động” là hai iện pháp
đ đ t mục tiêu chung “duy t n” suy đến cùng l i là mặt chủ yếu là sự chuẩn
bị tích cực đ tiến tới b o động Vì vậy, có th khẳng định Phan Bội Châu chính là ngọn cờ đầu trong phong trào duy t n nước ta đầu thế kỷ XX
Trong công trình “Phan Bội Châu nhà yêu nước - nhà văn hóa lớn”
Nxb Nghệ An và Trung T m văn h a ngôn ngữ Đông T y 2005 của Chương Th u t c giả đ làm r những ước chuy n, những đặc đi m và ưu
đi m cũng như những h n chế trong quá trình hình thành và phát tri n tư
tưởng của Phan Bội Ch u; Hay trong công trình “Phan Bội Châu con người
và sự nghi p” N Đ i học Quốc gia, Hà Nội, 1997, (là tập hợp các báo
cáo của hội nghị khoa học kỷ niệm 130 năm ngày sinh của Phan Bội Châu
do Trường Đ i học Khoa học Xã hội Nh n văn Hà Nội tổ chức đ tập trung vào ba vấn đề: một là, ho t động cứu nước của Phan Bội Châu, hai là, những
đ ng g p về văn h a tư tưởng của Phan Bội Châu, ba là, một số tư liệu mới
Trang 18về Phan Bội Châu Nội dung của các tham luận trong cuốn sách trên đ khai thác nhiều khía c nh quan trọng trong cuộc đời ho t động yêu nước của Phan Bội Châu, về tư tưởng cũng như về phương ph p c ch m ng, và về ảnh hưởng to lớn của Phan Bội Châu đối với thế hệ thanh niên yêu nước đương thời Đặc biệt c c o c o đều đ chỉ ra tinh thần đổi mới, ý thức duy tân sâu sắc của của nhà yêu nước Phan Bội Châu trong cuộc đời ho t động và trong
tư tưởng của mình; Ngoài ra về chủ đề này còn được th hiện trong các công
trình như: “Nhà yêu nước và Nhà văn Phan Bội Châu” N Khoa học xã hội, Hà Nội, 1970, của Viện Văn học biên so n; “Giảng luận về Phan Bội
Châu” N Tân Việt, Sài Gòn, 1959 của Lam Giang; “Giai thoại Phan Bội Châu” N Nghệ An - Trung t m văn ho ngôn ngữ Đông T y 2005 của
Chương Th u Ngoài c c công trình trên, nghiên cứu về tư tưởng của Phan Bội Ch u còn c c c công trình kh c được công bố trên và t p chí chuyên
ngành như: “Sự phát triển của tư tưởng ở Vi t Nam từ thế kỉ XIX đến Cách
mạng Tháng Tám”, tập 1, 2, 3, Trần Văn Giàu Nhà uất bản Thành phố Hồ
Chí Minh, 1993 Tác phẩm “Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Vi t
Nam”, Trần Văn Giàu Nxb Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh, 1993 Tác
phẩm “Cuộc đời Phan Bội Châu”, Lê Đình Hà Nhà uất bản Thanh Niên,
Hà Nội, 2000 Tác phẩm “Phan Bội Châu nhà yêu nước – nhà văn hóa lớn”, Chương Th u Nhà uất bản Nghệ An, 2005 Tác phẩm “ ịch sử phong trào
giải phóng dân tộc thế kỉ XX – một cách tiếp cận mới”, Đỗ Thanh Bình,
Nxb Đ i học sư ph m, Hà Nội, 2000; “Cụ Phan Bội Châu sinh năm nào?”
T p chí Nghiên cứu lịch sử, số 97 1967; “Tình hình nghiên cứu Phan Bội
Châu từ trước tới nay” T p chí Nghiên cứu lịch sử, số 106 1967; “Tìm hiểu thêm tư tưởng bạo động của Phan Bội Châu” T p chí Nghiên cứu lịch sử, số
5 1978; “Chủ trương xây dựng kinh tế của Phan Bội Châu trong cuộc vận
động cách mạng đầu thế kỷ” T p chí Nghiên cứu lịch sử, số 5, 1978…
Trang 19Như vậy việc nghiên cứu tư tưởng Phan Bội Ch u đ được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu dưới nhiều g c độ và khía c nh kh c nhau nhưng chưa c công trình nào mang tính chuyên biệt và tập trung nghiên cứu làm rõ
tư tưởng triết học và ý ngh a của nó Tuy nhiên, những công trình k trên vẫn
là những tài liệu có giá trị đ tác giả kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn của mình
3 Mục đích v nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn: làm rõ nội dung tư tưởng triết học của Phan
Bội Châu; và ý ngh a của n đối với quá trình phát tri n đất nước hiện nay
Để đạt được mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết những nhi m
vụ sau đây:
Thứ nhất, trình bày, phân tích và lý giải những điều kiện, tiền đề và
quá trình hình thành tư tưởng triết học của Phan Bội Châu
Thứ hai, trình bày, phân tích những nội dung chủ yếu trong tư tưởng
triết học của Phan Bội Ch u như: quan đi m về thế giới quan, nhận thức luận
và phép biện chứng; tư tưởng về chính trị - xã hội tư tưởng về gi o dục và
đ o đức
Thứ ba, thông qua những nội dung đ rút ra gi trị và h n chế trong
tư tưởng triết học của Phan Bội Ch u đối với tiến trình phát tri n của lịch sử
tư tưởng Việt Nam
4 Cơ sở lý lu n và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, đ thực hiện mục đích nhiệm vụ đ nêu ra của luận
văn t c giả dựa trên cơ sở thế giới quan và phương ph p luận của chủ ngh a Mác - Lênin đ nghiên cứu tư tưởng triết học của Phan Bội Châu
Về phương pháp nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu và trình bày
luận văn t c giả sử dụng tổng hợp c c phương ph p cụ th như: hệ thống cấu trúc, lịch sử và lô gích, phân tích và tổng hợp, quy n p và diễn dịch
Trang 20Về tài liệu, tác giả đ lấy Phan Bội Châu toàn tập, gồm 10 tập, Nhà
xuất bản Thuận Hóa, Huế: Trung tâm văn h a ngôn ngữ Đông T y Hà Nội
2000 làm tư liệu gốc đ thực hiện nghiên cứu luận văn
5 Đóng góp mới của lu n văn
Một là, trên cơ sở trình bày những điều kiện và tiền đề hình thành,
phát tri n của tư tưởng triết học Phan Bội Châu, luận văn đ làm r a giai
đo n vận động trong quá trình hình thành, phát tri n và những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học của Phan Bội Châu
Hai là, trên cơ sở nội dung tư tưởng triết học của Phan Bội Châu, luận
văn đ rút ra những nét đặc sắc, giá trị và h n chế trong tiến trình phát tri n của lịch sử tư tưởng Việt Nam
6 nghĩa ý u n và thực tiễn của lu n văn
6.1 Ý nghĩa hoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn đ làm r những nội dung cơ ản của
tư tưởng triết học Phan Bội Châu, trên các mặt thế giới quan phương ph p luận, nhân sinh quan, quan đi m biện chứng tư tưởng chính trị - xã hội tư tưởng về đ o đức, giáo dục; trên cơ sở đ luận văn đ rút ra gi trị và h n chế của tư tưởng triết học Phan Bội Châu trong tiến trình phát tri n của lịch
sử tư tưởng Việt Nam
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn c th sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng d y và nghiên cứu Lịch sử tư tưởng Việt Nam
7 K t cấu của lu n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm có 2 chương và 6 tiết
Trang 21ở những thời kì lịch sử kh c nhau nếu chúng ta c những lí luận quan đi m
tư tưởng hội kh c nhau thì đ là do những điều kiện kh c nhau của đời sống vật chất quyết định
Tư tưởng triết học của Phan ội Ch u với tư c ch là một hình th i ý thức hội n phản nh và chịu sự chi phối của tồn t i hội Vì vậy không th tìm hi u nguồn gốc của tư tưởng này trong chính ản th n n trong đầu c con người mà phải tìm hi u trong hiện thực vật chất hiện thực vật chất ở đ y chính là yêu cầu của thực tiễn hội trên thế giới và ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
1.1.1 Điều kiện l ch sử - xã hội th giới cuối th kỉ XIX đầu th kỉ
XX hình th nh tư tưởng tri t học của Phan Bội Châu
Trong qu trình ph t tri n của hội loài người giai đo n từ cuối thế
kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX nhờ sự t c động của cuộc c ch m ng công nghiệp chủ ngh a tư ản đ ước sang một giai đo n ph t tri n mới - giai đo n đế quốc Chính sự ph t tri n của chủ ngh a tư ản ở phương T y giai đo n này
Trang 22đ làm cho hội tư ản iến đổi lớn trên tất cả c c l nh vực: kinh tế chính trị văn h a hội và khoa học Tình hình đ đ t c động m nh mẽ đến thế giới n i chung và Việt Nam n i riêng
ề inh tế, do sự ph t tri n của lực lượng sản uất dưới t c động của
tiến ộ khoa học – kỹ thuật như nhận định của Phan ội Ch u:
“khoa học ngày càng ph t minh công nghệ ngày càng ph t đ t mà
m y m c mới nảy nở lung tung ao nhiêu của ở đất của ở nước của
ở trời tất cả thảy phải cống hiến cho nhà m y m c” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7, 2000, 273)
một mặt làm uất hiện những ngành sản uất mới c trình độ tích tụ cao đòi hỏi những hình thức tổ chức kinh tế mới đ là những í nghiệp lớn Những
xí nghiệp lớn c ưu thế r rệt so với sản uất nhỏ và đ ph t tri n rất m nh Đồng thời c nh tranh tự do t c động m nh đến tích tụ và tập trung tư ản như Lênin đ nhận định: “… Tự do c nh tranh đ ra tập trung sản uất và sự tập trung sản uất này khi ph t tri n đến một mức độ nhất định l i dẫn đến độc quyền” (Lênin Toàn tập, tập 27, 1980, 402) Đ y là hai nguyên nh n cơ
ản t c động đến toàn ộ đời sống kinh tế và chủ ngh a tư ản c nh tranh tự
do thực sự chuy n thành chủ ngh a tư ản độc quyền chủ ngh a đế quốc Nền kinh tế ở giai đo n chủ ngh a đế quốc với sự tập trung sản uất đ hình thành c c tổ chức độc quyền c c tổ chức độc quyền này đ tính gi hàng h a cao đ thi hành chính s ch thuế quan cao đ ảo hộ c c tổ chức độc quyền trong nước sử dụng ộ m y nhà nước đ đảm ảo gi cả độc quyền cho những sản phẩm cung cấp theo đơn đặt hàng của nhà nước Những gì mà c c
tổ chức độc quyền có chính là lấy từ c c tầng lớp tư sản vừa và nhỏ nh n
d n lao động ở c c nước tư ản chủ ngh a và nh n d n ở c c nước thuộc địa
và phụ thuộc Một đặc trưng của giai đo n này là sự ph n chia thế giới giữa
c c cường quốc lợi ích của việc uất khẩu tư ản thúc đẩy c c cường quốc
Trang 23tư ản tăng cường đi m chiếm thuộc địa vì trên thị trường thuộc địa dễ dàng lo i trừ c c đối thủ c nh tranh dễ dàng nắm được độc quyền nguyên liệu và thị trường tiêu thụ Chủ ngh a tư ản ph t tri n càng cao nhu cầu nguyên liệu càng lớn sự c nh tranh càng gay gắt thì cuộc đấu tranh đ chiếm thuộc địa càng quyết liệt ước vào thế kỉ XX dưới t c động của quy luật
ph t tri n không đều của chủ ngh a tư ản c c đế quốc ra đời sau này đấu tranh đòi chia l i thế giới Chính sự c nh tranh gay gắt của c c nước đế quốc
đ dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất 1914 -1918 và lần thứ hai
1939 -1945 Những cuộc chiến tranh này là cuộc chiến mang tính chất đế quốc chủ ngh a nhằm mục đích cướp c chèn ép c c d n tộc nhỏ yếu thống trị thế giới chia và chia l i thuộc địa nên những nước phương Đông lúc này trở thành “miếng mồi ngon” của c c nước đế quốc đ ng n i nhất là thực d n Ph p Sau những tổn thất trong cuộc chiến tranh 1870 – 1871 Ph p tăng cường chiến tranh m lược thuộc địa ở c c nước ch u Á và ch u Phi
C c nước chủ ngh a đế quốc càng tăng cường áp bức, bóc lột thì các dân tộc
bị áp bức càng phản ứng gay gắt, quyết liệt Họ đ tìm ra những phương tiện
và phương ph p tự giải phóng mình trong chính sự phát tri n của chủ ngh a
đế quốc Sự thức tỉnh về ý thức dân tộc và phong trào đấu tranh dân tộc đ tự giải phóng khỏi ách thực dân, lập l i các quốc gia dân tộc độc lập trên thế giới chịu t c động sâu sắc của chính s ch m lược, thống trị của chủ ngh a
Trang 24ề chính trị, giai cấp tư sản thực hiện cuộc cách m ng xã hội lật đổ
chế độ phong kiến, thiết lập chế độ tư ản chủ ngh a và y dựng nền dân chủ tư sản, t o nên ước chuy n từ chế độ quân chủ sang dân chủ, từ quân quyền sang pháp quyền
Phương thức sản uất tư ản chủ ngh a lớn lên nhanh ch ng trong lòng hội phong kiến điều đ được chứng minh r ràng khi nước Anh đ trở thành cường quốc tư ản chủ ngh a lớn nhất với lực lượng công nghiệp hùng m nh Cuộc c ch m ng công nghiệp ở Ph p đang được hoàn thành Đức và một số nước T y u kh c cuộc c ch m ng công nghiệp cũng ph t tri n tính hơn hẳn của chế độ tư ản chủ ngh a so với chế độ phong kiến được th hiện r rệt Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị chưa được một thế kỉ “đ t o ra những lực lượng sản uất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản uất của tất cả c c thế hệ trước kia gộp l i” C M c và Ph Ăngghen Toàn tập, tập 4, 1995, 603) Mặc kh c sự ph t tri n của chủ ngh a tư ản làm cho những m u thuẫn hội vốn c của n ộc lộ ngày càng gay gắt Nhiều cuộc đấu tranh của công nh n đ mang ý ngh a là cuộc đấu tranh giai cấp Cuộc khởi ngh a của thợ dệt ở Lyông Ph p năm 1831 và sau đ l i nổ ra năm 1834 c th em là cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và tư sản Phong trào Hiến chương Anh vào cuối những năm 30 là phong trào c ch m ng vô sản to lớn đầu tiên c tính chất quần chúng và c hình thức chính trị Nước Đức còn đang ở vào đêm trước của cuộc c ch m ng tư sản nhưng phong trào
vô sản cũng đ được ph t tri n
Năm 1917 c c d n tộc thuộc địa của đế quốc Nga được giải phóng và được hưởng quyền dân tộc tự quyết, k cả quyền phân lập, hình thành nên các quốc gia độc lập và quyền liên hợp, dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ ngh a Xô viết (1922) Cách m ng Th ng Mười đ nêu tấm gương s ng về sự giải phóng dân tộc bị áp bức đ “mở ra trước mắt họ
Trang 25thời đ i cách m ng chống đế quốc, thời đ i giải phóng dân tộc” (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 6, 2002, 562) Nó làm cho phong trào cách m ng vô sản
ở c c nước tư ản chủ ngh a phương T y và phong trào giải phóng dân tộc ở
c c nước thuộc địa phương Đông c quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống k thù chung là chủ ngh a đế quốc
Tháng 3 - 1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập T i Đ i hội II của Quốc tế Cộng sản 1920 Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin được công bố Luận cương này đ chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng các dân tộc bị áp bức Với thắng lợi của Cách m ng Th ng Mười Nga và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản, nhiều đảng cộng sản trên thế giới đ được thành lập Cho nên, nền dân chủ tư sản cũng như phong trào c ch m ng vô sản ở c c nước tư ản đ ảnh hưởng rất lớn đến c c nước phong kiến đặc biệt là làm cho tư tưởng chính trị chuy n hướng sang dân chủ tư sản
ề cơ cấu xã hội, trong hoàn cảnh lịch sử c nhiều cuộc c ch m ng
diễn ra giai cấp tư sản không còn đ ng vai trò là giai cấp c ch m ng Anh
và Ph p giai cấp tư sản đang là giai cấp thống trị l i hoảng sợ trước cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nên không còn là lực lượng c ch m ng đ ng vai trò
l nh đ o Còn giai cấp tư sản Đức vốn đ khiếp sợ o lực c ch m ng khi nhìn vào cuộc C ch m ng tư sản Ph p năm 1789 càng sợ h i trước sự ph t tri n của phong trào công nh n Đức Giai cấp này mong muốn iến đổi nền qu n chủ phong kiến thành nền qu n chủ tư sản một c ch hòa ình Vì vậy giai cấp vô sản uất hiện là lực lượng tiên phong, cách m ng nhất trong cuộc đấu tranh cho nền d n chủ Nền d n chủ hội được mở ra ởi c c cuộc c ch m ng tư sản nhưng qu trình cải t o d n chủ trên c c l nh vực đời sống của hội tư
ản chủ ngh a từ nay l i được thực hiện với những động lực hội mới là giai cấp vô sản ti u tư sản thành thị và nông d n Thực tiễn c ch m ng của giai
Trang 26cấp vô sản nảy sinh yêu cầu phải được lý luận khoa học soi s ng Sự ra đời của chủ ngh a M c đ đ p ứng được về mặt lý luận những vấn đề thời đ i đặt
ra trên lập trường của giai cấp vô sản c ch m ng t o nền tảng cho phong trào
c ch m ng vô sản ph t ri n m nh mẽ sự ph t tri n đ t c động đến ước chuy n tư tưởng ở Việt Nam vào những năm đầu thế kỷ XX
ề hoa học – thuật, nếu vào thế kỷ XVII – XVIII sự ph t tri n của
khoa học tự nhiên về căn ản là khoa học cụ th dựa trên trình độ thực nghiệm nghiên cứu những yếu tố ộ phận riêng rẽ của tự nhiên đ t o dựng
dữ liệu khoa học nhưng đến thế kỷ XIX sự tích lũy dữ liệu khoa học đ kh đầy đủ làm cho khoa học tự nhiên tất yếu phải chuy n sang giai đo n ph t tri n dựa trên trình độ lý thuyết ở giai đo n này đ c nhiều ph t minh khoa học trong c c l nh vực vật lí, hoá học, sinh học con người đ đi s u kh m
ph được nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên, phục vụ cho nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của mình Trong l nh vực vật lý, những phát minh về điện của các nhà bác học như Ghê-oóc Xi-môn Ôm (1789 - 1854 người Đức, Mai-Cơn Pha-ra-đ y 1791 - 1867) và Giêm Pre-xcốt Giun (1818-1889 người Anh, E-mi-li Khri-xchia-nô-vích Len- ơ 1804 - 1865 người Nga đ mở ra khả năng ứng dụng một nguồn năng lượng mới Thuyết electron của Tôm- ơn (Anh) cho thấy nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất của vật chất mà trước đ người ta vẫn lầm tưởng Những phát hiện về hiện tượng phóng x của các nhà bác học người Ph p Hăng-ri Béc-cơ-ren (1852 - 1908), Pi-e Quy-
ri và Ma-ri Quy-ri đ đặt nền tảng cho việc tìm kiếm nguồn năng lượng h t nhân; Phát minh của nhà bác học người Đức Vin-hem Rơn-ghen (1845 - 1923) về tia X vào năm 1895 đ giúp y học chẩn đo n chính c ệnh tật, biết hướng điều trị nhằm phục hồi sức kho cho con người Trong l nh vực hoá học định luật tuần hoàn của nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép đ đặt cơ sở cho
sự phân h ng các nguyên tố hoá học L nh vực sinh học cũng c nhiều tiến bộ
Trang 27lớn với học thuyết Tiến hoá của Đ c-uyn Anh đ giải thích nguồn gốc chung của sinh giới và sự tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên; phát minh của nhà bác học người Pháp Lu-i Pa- tơ 1822 - 1895) giúp chế t o thành công vắcxin chống bệnh chó d i; công trình của nhà sinh lí học người Nga Páp-lốp (1849 - 1936) với thí nghiệm về những phản x c điều kiện đ nghiên cứu về ho t động của hệ thần kinh cấp cao của động vật và con người, Từ cuối thế kỉ XIX ngoài m y hơi nước đ c những tuốc bin ch y bằng sức nước, những tuốc bin liên hợp với đinamô thành m y tuốc bin phát điện, cung cấp nguồn điện năng m nh mẽ và r tiền Dầu hoả được khai thác
đ thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho giao thông vận tải Công nghiệp hoá học ra đời phục vụ ngành nhuộm, phân bón và thuốc nổ Việc
ph t minh ra m y điện tín (giữa thế kỉ XIX) giúp cho liên l c ngày càng xa
và nhanh Cuối thế kỉ XIX e ô tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh ra động cơ đốt trong Nông nghiệp cũng c ước tiến đ ng k nhờ sử dụng nhiều máy móc: máy kéo, máy gặt m y đập Phương ph p canh t c được cải tiến, chế độ luân canh thay thế dần chế độ hưu canh thời phong kiến Việc sử dụng phân bón hoá học càng n ng cao năng suất cây trồng
Những tiến bộ về khoa học - kỹ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
đ làm thay đổi cơ ản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư ản chủ ngh a đ nh dấu ước tiến mới của chủ ngh a tư ản Đồng thời sự ph t tri n m nh mẽ của khoa học tự nhiên nhất là trong l nh vực vật lý học và sinh học đ khẳng định phép iện chứng kh ch quan của mọi qu trình vận động iến đổi ph t tri n của thế giới Và do đ n thúc đẩy việc chuy n từ quan niệm siêu hình sang quan niệm iện chứng duy vật về thế giới làm uất hiện nhiều trào lưu
tư tưởng tiến ộ
ề mặt tư tưởng, giai đo n này uất hiện nhiều trào lưu tư tưởng tiến
ộ phản nh những m u thuẫn trong hội đương thời và v ch ra con
Trang 28đường phương ph p đ cải t o hội Nổi ật là tư tưởng chủ ngh a hội của chủ ngh a M c Phan ội Ch u nhận định: “ hội chủ ngh a là e tăng của nhà triết học đ ông vào thành lũy của chủ ngh a quốc gia mà cũng là
to n qu n địch của nhà nh n từ đ ph tan đồ đảng của chủ ngh a tư ản” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7, 2000, 132)
ên c nh những iến đổi s u sắc của hội phương T y phương Đông với phong trào canh t n đất nước và giải ph ng d n tộc đặc iệt là Nhật ản và Trung Quốc đ t c động hết sức m nh mẽ đến qu trình hình thành và ph t tri n tư tưởng của c c nhà yêu nước Việt Nam trong đ c Phan ội Ch u
Nhật Bản, do vị trí địa lý của Nhật Bản trong khu vực, là cấu nối
quan trọng trong tuyến đường vận chuy n từ châu Âu qua châu Á bằng đường bi n đặc biệt l i cách không xa Trung Quốc nên Nhật Bản nhanh chóng bị biến thành àn đ p chiến lược, một căn cứ quân sự quan trọng đ từ
đ y c th xâm nhập vào Trung Quốc và c c nước phía nam Mỹ buộc Nhật Bản phải mở cửa th ng 5 năm 1853 tàu chiến Mỹ đổ bộ vào Edo, ký với
Mỹ hiệp ước bất ình đẳng đầu tiên (31/3/1854) Nhật Bản đứng trước nguy
cơ quyền lợi dân tộc bị xâm ph m nghiêm trọng bởi tham vọng to lớn của
c c nước thực d n phương T y Lúc này Thiên hoàng Minh Trị với phẩm chất trí tuệ và tư duy nh y én ông đ đưa ra nhiều chính s ch duy t n c hiệu quả cho đất nước
Trong nông nghi p, trước điều kiện kinh tế còn thấp, Nhật Bản đ an
bố các sắc lệnh cải cách ruộng đất Chính sách này là một trong những đòn bẩy tích lũy tư ản nguyên thủy, góp phần tăng nguồn thu nhập cho quốc gia
Trong l nh vực công nghi p Nhật ản thực hiện chính s ch “thực sản hưng
nghiệp” với quyết tâm xây dựng một nền đ i công nghiệp làm nền tảng cho toàn bộ nền kinh tế ên c nh đ Nhật ản tăng cường gởi học sinh đi du
Trang 29học ở nước ngoài đ nhanh chóng t o ra một nguồn lực chất xám t i chỗ đ p
ứng yêu cầu của cuộc cải cách Trong thương nghi p trong hai năm 1868 và
1869 Nhật ản ra lệnh xóa bỏ tất cả các tr m thuế ở biên giới do các phiên đặt ra trước đ y đồng thời tuyên bố tự do mậu dịch Những chính sách này
đ g p phần xóa bỏ những rào cản mở đường cho nền thương nghiệp phát tri n m nh mẽ trong quỹ đ o kinh tế hàng hóa
Đến đầu thế kỉ XX, những cải c ch trên l nh vực kinh tế còn được đẩy
m nh hơn nữa đặc biệt ngành công nghiệp, do Nhật Bản kiếm được một nguồn chiến phí dồi dào và một thị trường lớn qua hai cuộc chiến tranh (Chiến tranh Nhật - Trung 1894 - 1895 và cuộc Chiến tranh Nhật - Nga năm
1904 - 1905 Hơn nữa nhà nước l i có những chính sách thích hợp thu hút đầu tư liên doanh của c c nước có nền kinh tế phát tri n m nh như Mỹ Đức Với những chính đ Nhật Bản đ trở thành cường quốc tư ản ở khu vực và đang chuy n sang giai đo n đế quốc chủ ngh a Những biến đổi về kinh tế đ
kéo theo những biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp và xã hội
ề giáo dục, ngay từ đầu Nhật ản đ nhận thức rất rõ rằng muốn học
tập và tiếp thu một cách thực sự nền khoa học của phương T y thì cần phải bắt đầu từ giáo dục Do đ gi o dục được c định là quốc s ch hàng đầu là chìa kh a đ thay đổi Nhật Bản Năm 1872 Chính phủ ban bố sắc lệnh thành lập Bộ Giáo Dục và ban hành Học chế Đ đảm bảo cho việc thực thi mục tiêu giáo dục, Chính Phủ còn ban hành lệnh cưỡng bức giáo dục Phương châm của nền giáo dục mới cũng được c định là “học đi đôi với hành, nền học thuật không tách rời với đời sống, học dựa trên tinh thần khoa học độc lập c phê ph n” đặc biệt là trên nguyên tắc “Khoa học phương T y đ o đức Nhật Bản” đ o đức mà theo Phan ội Ch u nhận ét là dùng đ o người đối đ i với người:
“Kìa em nước đồng ch u Nhật ản
Trang 30Tàu với e đưa đ n hành nh n
Đ i nhau tử tế muôn phần
Khi ngồi khi đứng chỗ nằm chỗ ăn
Lúc đau yếu nom thăm đi l i
Lấy đ o người mà đ i giống người” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 2,
2000, 148)
Chính việc c định đúng đắn phương ch m gi o dục, cho nên Nhật Bản du nhập, học hỏi khoa học k thuật phương T y đ phát tri n Nhật ản tăng cường gửi học sinh đi du học ở nước ngoài, mở c c trường ngo i ngữ Những thành quả của giáo dục là hết sức to lớn, không chỉ đem tri thức văn hóa phổ cập đến toàn dân nhằm nâng cao dân trí, mà còn t o ra một đội ngũ lao động có trí thức phục vụ cho công cuộc cải cách trong thời kì cận đ i do
đ còn c ảnh hưởng sâu sắc l u dài đến sự phát tri n của Nhật Bản ngày nay
ề quân sự, năm 1870 Chính phủ Nhật Bản ban hành sắc lệnh cải tổ
qu n đội theo hình mẫu của c c nước phương T y Năm 1873 chính phủ áp dụng luật Trưng inh Năm 1878 chính phủ ban bố “Điều lệnh qu n nh n” binh lính phải trung thành tuyệt đối với Thiên Hoàng dũng cảm không sợ chết, binh lính phải em s quan như cha của mình Có th nói, chế độ quân
sự và cảnh sát ki u mới của Nhật Bản là sự hổn hợp giữa tàn dư phong kiến
và tư sản
Ngoài những chính sách cải c ch cơ ản trên, Thiên Hoàng Minh Trị còn tiến hành những cải cách về văn h a tư tưởng…t o nên những biến chuy n sâu rộng trên mọi l nh vực đời sống xã hội Nhật Bản
Tóm l i, Minh Trị Duy T n đ iến đổi Nhật Bản từ một nước phong kiến có nền kinh tế nông nghiệp l c hậu thành một nước tư ản có nền công nghiệp hiện đ i, có lực lượng quân sự hùng m nh văn h a gi o dục tiên tiến,
… nhờ đ Nhật Bản đ rút ngắn được khoảng cách phát tri n với các quốc
Trang 31gia Âu - Mỹ trong một thời gian kỉ lục Cải cách Minh Trị, với những thành công của nó, có th coi là một hiện tượng khác biệt, là mẫu hình tiêu bi u của phong trào cải cách châu Á những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Cho nên ở Trung Quốc Việt Nam Th i Lan n Độ uất hiện nhiều phong trào sang Nhật đ học tập Chính cuộc cải c ch này cũng đ ảnh hưởng s u sắc đến qu trình hình thành và ph t tri n tư tưởng của nhà chí s yêu nước Phan ội Ch u
Trung Quốc, cuối thế kỷ XIX hội ất ổn kinh tế suy sụp c c con
đường cứu nước trước đ y đều lần lượt đều ị thất i Cùng với đ là sự v y
h m u é của c c nước đế quốc ên ngoài đất nước rơi vào tình tr ng
khủng hoảng trầm trọng và trở nên tê liệt ề chính trị chế độ phong kiến
ước vào giai đo n suy tho i cuộc sống của nhà vua a hoa trụy l c làm cho
ọn ho n quan c điều kiện hoành hành em quyền lợi giai cấp hơn quyền
lợi d n tộc; ề inh tế chính s ch ế quan tỏa cảng của nhà Thanh làm cho
nền thương nghiệp không ph t tri n mà ngày càng trở nên ngh o nàn l c hậu kiềm h m sự ph t tri n công thương nghiệp Nông nghiệp với k thuật sản uất phong kiến người nông d n ị ần cùng h a đời sống gặp nhiều kh
khăn; ề xã hội hội Trung Quốc ph n h a nhanh ch ng sau những iến
động về kinh tế
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tình hình Trung Quốc đầy iến động nguyên nh n chính là do những mặt tiêu cực trong c c chính s ch đối nội và đối ngo i của triều đình M n Thanh đ kìm h m sự ph t tri n của đất nước làm cho hội l m vào tình tr ng khủng hoảng suy tàn Trước thực tr ng
đ nhiều nhà tư tưởng tiến ộ đ đề uất chủ trương duy t n nhằm thay đổi hiện thực thối n t của hội Trung Quốc Đầu tiên là phong trào Th i ình thiên quốc của Hồng Tú Toàn là phong trào khởi ngh a nông d n lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc tồn t i trong khoảng thời gian 1851 – 1864 nhằm
Trang 32lật đổ triều đ i phong kiến M n Thanh Cuộc đấu tranh kéo dài hơn 14 năm thực hiện ình đẳng hội ình đẳng nam nữ thực hiện chế độ ình qu n ruộng đất y dựng một hội không c c lột Đ y là một phong trào theo hướng d n chủ tư sản c cương l nh đầy đủ và là đỉnh cao của cuộc chiến tranh nông d n thời phong kiến Phong trào Th i ình thiên quốc thất i nhưng đ đ l i nhiều ài học s u sắc chứng tỏ rằng nông d n không những
là lực lượng quan trọng chống phong kiến mà còn c khả năng chống ngo i
m c ảnh hưởng s u sắc đến tiến trình c ch m ng d n chủ Trung Quốc Phong trào đ tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến cũng như đập tan
ý tưởng thống trị trực tiếp của c c nước tư ản u Mỹ ở Trung Quốc
Sau thất i của một số phong trào cứu nước phong kiến tình hình Trung Quốc ngày càng phức t p hơn M u thuẫn giữa nh n d n với ọn đế quốc ngày càng trở nên căng thẳng Vì thế trong hội Trung Quốc uất hiện
tư tưởng canh t n đất nước nhằm y dựng Trung Quốc thành một quốc gia độc lập và giàu m nh Chính tư tưởng đ đ nổi lên một khuynh hướng cứu nước mới đ là khuynh hướng tư sản Tiêu i u là phong trào duy t n với hình thức đấu tranh chủ yếu là vận động đ tiến hành cải c ch một số l nh vực như kinh tế hội văn h a gi o dục Phong trào này đ truyền các học thuyết chính trị phương T y tư tưởng d n chủ tư sản tự do ình đẳng
Trước sự m nhập của thực d n phương T y những yếu tố kinh tế tư
ản chủ ngh a đ c điều kiện ph t tri n ngày càng lan tỏa ở Trung quốc đ
t o nên một giai cấp mới trong hội là giai cấp tư sản d n tộc Do ị tư ản phương T y và chế độ phong kiến ch n ép nên giai cấp tư sản Trung Quốc đ hình thành nên ý thức chống đế quốc và phong kiến đ ảo vệ nền độc lập và thúc đẩy sự ph t tri n kinh tế tư ản chủ ngh a Tôn Trung Sơn là người đ i diện cho trào lưu c ch m ng d n tộc d n chủ của giai cấp tư sản trong giai
đo n này Năm 1905 Tôn Trung Sơn thành lập Trung Quốc đồng minh hội
Trang 33chính Đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc và khởi thảo cương l nh
ho t động thực hiện 3 nội dung: lật đổ chính quyền M n Thanh thành lập nước Trung Hoa D n quốc chia đều ruộng đất Với học thuyết chủ ngh a tam
d n “d n tộc độc lập d n quyền tự do d n sinh h nh phúc” tổ chức đồng minh hội đ lôi cuốn đông đảo quần chúng nh n d n tham gia Năm 1911
c ch m ng ùng nổ ằng cuộc khởi ngh a Vũ Xương và giành thắng lợi to lớn thành lập Trung Hoa D n quốc thực hiện quyền ình đẳng về ruộng đất Sự ra đời của nước Tư sản đầu tiên trong lịch trong lịch sử Trung Quốc c ý ngh a
to lớn n đ nh dấu một giai đo n mới chế độ cộng hòa tư sản hình thành
c ch m ng lật đổ hàng ngàn năm phong kiến ở Trung Hoa một cuộc đấu tranh
c ch m ng “c ý ngh a quốc tế rộng r i vì cuộc đấu tranh c ch m ng này sẽ làm cho nh n d n ch u Á được giải ph ng a ỏ được ch thống trị của giai cấp tư sản ch u u” (Lênin, 1995, 22) nh hưởng của C ch m ng T n Hợi là một trong những yếu tố trực tiếp thúc đẩy tư tưởng d n chủ tư sản của Phan
ội Ch u Chắc c lẽ chính vì thế mà Phan ội Ch u đ đ nh gi cao chủ ngh a của Tôn Trung Sơn ông chỉ đặt chủ ngh a của Tôn Trung Sơn đứng sau chủ ngh a M c mà thôi: “ ng M Khắc Tư là g p hết đ i thành của hội chủ ngh a mà ông Tôn Trung Sơn l i kết tinh học thuyết ông M Khắc Tư” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7, 2000, 143)
T m l i vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chủ ngh a tư ản ở trên thế giới đ chuy n từ chủ ngh a tư ản tự do c nh tranh sang tư ản độc quyền và
ở mỗi quốc gia l i c nét ph t tri n riêng iệt của mình Song nhìn chung trong lòng hội của c c nước đế quốc đều đ uất hiện những m u thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản làm nổi dậy nhiều phong trào đấu tranh C c nước này cũng không ngừng đi m chiếm ph n chia thuộc địa
mà đối tượng là c c nước ở ch u Á đặc iệt là c c nước phong kiến ở phương Đông c c nước l c hậu ở ch u Phi ch u Mỹ Latinh Chính điều đ đ làm
Trang 34uất hiện m u thuẫn giữa c c d n tộc thuộc địa với c c nước thực d n m u thuẫn giữa nông d n với giai cấp địa chủ phong kiến m u thuẫn giữa giai cấp công nh n ở c c nước thuộc địa với giai cấp tư ản ản ứ và giai cấp tư sản thực d n… đứng trước thực tr ng đ nhiều phong trào đấu tranh giải ph ng con người giải ph ng d n tộc diễn ra rộng khắp trên toàn thế giới Đặc iệt là thắng lợi của C ch m ng Th ng Mười Nga chứng tỏ chủ ngh a hội đang trở thành hiện thực cuộc c ch m ng này cổ vũ m nh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nh n nh n d n c c nước và đ nêu tấm gương s ng trong việc giải ph ng c c d n tộc ị p ức Đồng thời với sự canh t n đất nước thành công của Nhật ản và Trung Quốc đ chứng tỏ khuynh hướng canh tân đ uất hiện ngày càng nhiều và ngày càng ph t tri n X hội Việt Nam n i chung và qu trình hình thành và ph t tri n tư tưởng triết học của Phan ội Châu đứng trước thực tr ng này đ ị ảnh hưởng sâu sắc
1.1 Điều kiện l ch sử - xã hội Việt Nam những năm cuối th kỉ XIX đầu th kỉ XX với sự hình th nh tư tưởng tri t học của Phan Bội Châu
Trong trào lưu m lược thuộc địa của chủ ngh a tư ản phương T y thực dân Pháp m lược Việt Nam từ năm 1858 Sau khi đ nh chiếm được nước ta, thực dân Pháp thiết lập bộ máy thống trị thực dân và tiến hành những cuộc khai thác nhằm cướp đo t tài nguyên, bóc lột nhân công r m t
và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa Từ năm 1897 thực dân Pháp tiến hành chương trình khai th c thuộc địa lần thứ nhất và sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918 Ph p tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương với số vốn đầu tư trên quy mô lớn, tốc độ nhanh
ề inh tế thực d n Ph p đ thực hiện nhiều chính s ch kinh tế nhằm
vơ vét c lột nh n d n ta Theo nhận ét của Hồ Chí Minh:
“…chúng c lột d n ta đến ương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn nước ta ơ c tiêu điều Chúng cướp không rộng đất, hầm
Trang 35mỏ, nguyên liệu Chúng giữ quyền in giấy b c, xuất cảng và nhập cảng Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho nhân dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng Chúng không cho các nhà tư sản ta ng c đầu lên Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn” (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 4, 2002, 2)
Cụ th trong nông nghi p trình độ sản uất thấp sản uất vẫn theo
ki u phong kiến chủ yếu ở c c hộ gia đình và tập trung sản uất nguyên liệu Nền kinh tế kém ph t tri n đời sống của nông d n và c c tầng lớp lao động
kh c rất cực khổ Phan ội Ch u c lần đ miêu tả tình cảnh của người nông
d n ngh o đ i vào những ngày cận tết vì sự bóc lột ấy như sau:
“Trích đ c ch y tiền lưng muốn g y
Nắng mưa tr i tiết mắt ngầm cay
T o qu n ếp l nh ngồi giương mỏ
Con tr nồi không kh c uốt ngày” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 8,
2000, 318)
Trong công, thương nghi p, c c ngành công nghiệp khai kho ng công
nghiệp nhẹ và chế iến quặng được hình thành và ngày càng ph t tri n Trong chế độ phong kiến nhà Nguyễn thực hiện chính s ch “ ế quan tỏa cảng” nên chậm ph t tri n Khi thực d n Ph p m lược hàng rào ấy ị a
ỏ thương nghiệp ắt đầu ph t tri n t o điều kiện tốt cho nước ta giao lưu
ên ngoài tiếp cận với c c nền văn minh thế giới Sự ph t tri n uôn n giao thương như thế t o ra một thị trường thống nhất từ ắc chí Nam làm mọc lên nhiều thành thị C c hải cảng như Sài Gòn Hải Phòng Đà Nẵng được y dựng c c thành phố công nghiệp như Nam Định Vinh mọc ra Tuy nhiên việc a ỏ chính s ch ế quan tỏa cảng của triều đình nhà Nguyễn là t o ra một hàng rào thuế quan làm cho Việt Nam phụ thuộc vào
Ph p Ph p đặt ra nhiều chính s ch kìm h m công nghiệp duy trì kinh tế
Trang 36phong kiến làm thành thị chỉ thành những trung t m thương nghiệp và tiêu thụ không c t c dụng thúc đẩy kinh tế Việt Nam Nhìn chung do sự du nhập của phương thức sản xuất tư ản chủ ngh a tình hình kinh tế Việt Nam
có sự biến đổi Nhưng thực dân Pháp không du nhập một cách hoàn chỉnh phương thức tư ản chủ ngh a vào nước ta, mà vẫn duy trì quan hệ kinh tế phong kiến Thực dân Pháp kết hợp hai phương thức bóc lột tư ản và phong kiến đ thu lợi nhuận siêu ng ch Chính vì thế, nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm trong vòng l c hậu và phụ thuộc nặng nề vào kinh tế Ph p Từ một nền kinh tế thuần nông sản uất nhỏ ph n t n l c hậu khép kín Việt Nam đ trở thành thị trường cung cấp nguyên nhiên liệu nh n công r m t và tiêu thụ sản phẩm cho chính quốc
Về chính trị - xã hội thực d n Ph p tiếp tục thi hành chính sách chuyên
chế với bộ m y đàn p nặng nề Mọi quyền hành đều trong tay các viên quan cai trị người Pháp, biến vua quan nước ta thành bù nhìn, tay sai Họ bóp nghẹt tự do, dân chủ, thẳng tay đàn p khủng bố, dìm các cuộc đấu tranh của dân ta trong bi n máu Họ tiếp tục thi hành chính s ch chia đ trị rất thâm độc chia nước ta làm ba kỳ, mỗi kỳ đặt một chế độ cai trị riêng và nhập ba
kỳ đ với nước Lào và nước Campuchia đ lập ra liên ang Đông Dương thuộc Pháp Họ gây chia rẽ và thù hận giữa Bắc, Trung, Nam, giữa các tôn giáo, các dân tộc c c địa phương thậm chí là giữa các dòng họ; giữa dân tộc Việt Nam với các dân tộc trên n đảo Đông Dương Sự kiện này đ t c động lớn đến đời sống tinh thần của người Việt đặc iệt là c c nhà tư tưởng như Phan ội Châu
Trong qu trình cai trị thực d n Ph p sử dụng những chiêu trò độc c như: Họ lợi dụng quyền của nhà vua do tập qu n “người An Nam rất trọng về cương thường; mà trong cương thường l i rất quan trọng là tôn qu n” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7, 2000, 254); Họ lợi dụng quan l i đ đàn p nh n
Trang 37d n ta vì họ iết d n ta ưa nay vẫn trọng quan họ “tăng một m n thuế nặng thời ảo rằng là ý Nam triều” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7, 2000, 254); họ lợi dụng ph p luật em ph p luật như vũ khí cho những m mưu chính trị
“phù hộ mệnh cho c c m n hữu sản giai cấp” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7,
2000, 255); Họ dùng lính ô lít là người Nam dùng người Nam c đức tính không tốt đ “vu oan gi họa cho người lương thiện ình qu n mà túm thêm được nhiều đứa tù thời người Ph p khen cho n là tài c n n là trung thành
n là đắc lực” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 7, 2000, 258) Khiến cho người nước Nam chết ngày càng nhiều Đồng thời Thực d n Ph p cũng dùng nhiều thứ thuế đ c lột nh n d n ta Phan ội Ch u cũng đ viết:
“C c thứ thuế c c làng thêm m i
Hết đinh điền rồi l i tr u ò
Thuế ch cũi thuế lợn lò
Thuế diêm thuế tửu thuế đò thuế e
Thuế c c chợ thuế trà thuế thuốc
Thuế môn ài thuế nước thuế đ n
Thuế nhà cửa thuế chùa chiền
Thuế rừng tre gỗ thuế thuyền n uôn
Thuế gò thuế i thuế cồn
Thuế người chức sắc thuế con h t đàn
Thuế dầu mật thuế đàn đ th a
Thuế g o rau thuế lúa thuế ông
Thuế tơ thuế sắt thuế đồng
Thuế chim thuế c khắp trong lưỡng kì
C c thức thuế k chi cho iết ” (Phan Bội Châu Toàn tập, tập 2, 2000, 333) Dưới t c động của chính s ch cai trị và chính s ch kinh tế những iến đổi trong cơ cấu kinh tế còn dẫn tới những iến đổi về số lượng và chất
Trang 38lượng trong cơ cấu giai cấp hội Việt Nam thời kỳ này Sự uất hiện của
một giai cấp mới giai cấp công nhân, giai cấp này ra đời trước giai cấp tư
sản dân tộc, nên tính đoàn kết cao, không bị phân tán về lực lượng và sức
m nh Đồng thời giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra và lớn lên ở một đất nước có nhiều truyền thống văn h a tốt đẹp, nhất là truyền thống yêu nước chống ngo i xâm, sớm tiếp thu được tinh hoa văn h a tiên tiến trong trào lưu
tư tưởng của thời đ i cách m ng vô sản Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội tiên tiến đ i diện cho phương thức sản xuất mới, tiến bộ, có
ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần cách m ng triệt đ , l i mang bản chất quốc tế Họ là một động lực cách m ng m nh mẽ và khi liên minh được với giai cấp nông dân và ti u tư sản sẽ trở thành cơ sở vững chắc cho khối đ i đoàn kết dân tộc trong cuộc đấu tranh vì độc lập tự do Khi được tổ chức l i
và hình thành được một đảng tiên phong cách m ng được vũ trang ằng một học thuyết cách m ng triệt đ là chủ ngh a M c - Lênin thì giai cấp công nhân trở thành người l nh đ o cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc;
Giai cấp tư sản i t Nam ngay từ khi ra đời đ ị tư sản Ph p và tư sản
người Hoa c nh tranh ch n ép do đ thế lực kinh tế và địa vị chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ é yếu ớt Vì vậy giai cấp tư sản Việt Nam không đủ điều kiện đ l nh đ o cuộc c ch m ng d n tộc d n chủ đi đến thành công Trong quá trình phát tri n, giai cấp tư sản Việt Nam phân thành hai bộ phận: Tư sản m i bản là những tư sản lớn, hợp tác kinh doanh với đế quốc, bao thầu những công trình xây dựng của chúng ở nước ta Giai cấp này
có quyền lợi kinh tế và chính trị gắn liền với đế quốc thực d n nên tư sản
m i bản là tầng lớp đối lập với dân tộc Tư sản dân tộc là bộ phận đông nhất trong giai cấp tư sản, bao gồm những tư sản lo i vừa và nhỏ thường ho t động trong c c ngành thương nghiệp, công nghiệp và cải cách ti u thủ công nghiệp Họ muốn phát tri n chủ ngh a tư bản ở dân tộc Việt Nam nhưng do
Trang 39chính s ch độc quyền và chèn ép của tư ản Pháp nên không th phát tri n được Xét về mặt quan hệ với đế quốc Ph p tư sản dân tộc phải chịu số phận mất nước, có mâu thuẫn về quyền lợi với bọn đế quốc thực dân và phong kiến, nên họ có tinh thần chống đế quốc và phong kiến Giai cấp tư sản dân tộc là một lực lượng cách m ng không th thiếu trong phong trào cách
m ng giải phóng dân tộc; Tầng lớp tiểu tư sản i t Nam: ao gồm học sinh
trí thức viên chức và những người làm nghề tự do Trong đ giới trí thức
và học sinh là ộ phận quan trọng của tầng lớp ti u tư sản Đời sống của
ti u tư sản Việt Nam ấp ênh và dễ ị ph sản trở thành những người vô sản Ti u tư sản Việt Nam c lòng yêu nước căm thù đế quốc l i chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến ộ từ ên ngoài truyền vào nên c tinh thần
c ch m ng cao; Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong hội
Việt Nam ị thực d n và phong kiến p ức c lột nặng nề Ruộng đất của nông d n đ ị bọn tư ản thực dân chiếm đo t Chính s ch độc quyền kinh tế, mua r n đắt, tô cao, thuế nặng, chế độ cho vay nặng lãi của đế quốc và phong kiến đ đẩy nông d n vào con đường bần cùng hóa không lối thoát Một số ít bán sức lao động, làm thuê trong các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền hoặc bị bắt đi làm phu t i các thuộc địa khác của đế quốc Pháp Còn số đông vẫn phải gắn vào đồng ruộng và gánh chịu sự bóc lột vô cùng nặng nề ngay trên mảnh đất mà trước đ y là sở hữu của chính họ Tình cảnh khốn khổ ần cùng của giai cấp nông d n Việt Nam đ làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai làm tăng thêm ý chí c ch m ng của
họ trong cuộc đấu tranh giành l i ruộng đất và quyền sống tự do; Giai cấp
địa chủ là giai cấp cùng với thực d n Ph p tăng cường c lột p ức nông
d n Tuy nhiên trong nội ộ giai cấp địa chủ Việt Nam lúc này c sự ph n
h a một ộ phận địa chủ c lòng yêu nước căm ghét chế độ thực d n đ
là c c trí thức Nho gi o đ trở thành ngọn cờ trong phong trào đấu tranh
Trang 40yêu nước đầu thế kỳ XX với những tên tuổi như Phan ội Ch u Phan Ch u Trinh Lương Văn Can Huỳnh Thúc Kh ng … Chính ộ phận ưu tú này trong hàng ngũ trí thức phong kiến là những người khởi ướng phong trào cải c ch yêu nước rầm rộ và s u rộng trong quảng đ i quần chúng nh n d n đầu thế kỷ XX
Về giáo dục, Thực dân Pháp thi hành triệt đ chính s ch văn h a nô
dịch, gây tâm lý tự ti, vong bản, khuyến khích các ho t động mê tín dị đoan đồi phong b i tục Mọi ho t động yêu nước của nh n d n ta đều bị cấm đo n
Họ tìm mọi cách ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn h a tiến bộ trên thế giới vào Việt Nam và thi hành chính s ch ngu d n đ dễ bề thống trị Khi người
Ph p mới lấy được nước ta họ lợi dụng nước tra trọng H n học mà iến n thành hư văn Sau đ thực d n Ph p p đặt nền văn h a – gi o dục nô dịch ằng c ch dần dần a ỏ chế độ khoa cử Nho gi o thiết lập hệ thống gi o dục và đào t o ki u Ph p của chính quyền thuộc địa đ làm iến đổi đ ng k diện m o đời sống văn h a tinh thần ở Việt Nam thời kỳ này Phan Bội
Ch u đ viết về trường học ấy như sau:
“Trường quốc học đặt tên Ph p Việt
D y người Nam đủ iết tiếng T y
Đến như trăm thứ nghề hay
inh cơ điện h a không thầy d y khôn!
Lối nông học h y còn ngơ ngẩn
Việc công trường thờ thẫn iết chi