Yếu tố địa lý tự nhiên này đã tạo điều kiện cơ bản đểnền nông nghiệp, thủ công nghiệp, thươngnghiệp Hy Lạp cổ đại phát triển từ rất sớm.Quá trình lịch sử lâu dài với không ít những thăng
Trang 1TưtưởngCon người, Xãhội trongTriết họcPhươngTâycổđại tới cậnđại
Trang1
LỜIMỞĐẦU
Triếthọclàhìnhtháiýthứcxãhộirađờitừkhichếđộcộngsảnnguyênthuỷđượcthay thế bằng chế độ chiếmhữu nô lệ Những triết học đầu tiên trong lịch sử xuất hiệnvàokhoảngthếkỷVIII–VItrướccôngnguyênởẤnĐộcổđại,Trungquốccổđại,HyLạpvàLaMãcổđạivàởcácnướckhác.Triếthọcđượcxemlàmộthìnhtháiýthứcxãhội,làhọcthuyếtvềnhữngnguyêntắcchungnhấtcủatồntạivànhậnthứcvềtháiđộcủaconngườiđốivớithếgiới,làkhoahọcvềnhữngquyluậtchungnhấtcủatựnhiên,xãhộivàtưduy
TriếthọcPhươngTâynóichungvàTriếthọcPhươngTâytừcổđạiđếncậnđạilàmộtbộphậnquantrọngtronghệthốngtriếthọcthếgiới.ĐốitượngcủatriếthọcphươngTâynóichungngoàiphầnsiêuhìnhhọcbànvềnhữngýniệmtrừutượngnhưbảnthể,ýthức,hưvô cònlạilànhữnghànhtrìnhvàocácvấnđềcụthểcóliênquantớiconngườinhưcảmgiác,nhậnthức,kýức,hạnhphúc,đạođức….Cácvấnđềvềconngườinhưconngườitrithứcthếgiớixungquanhnhưthếnào,vaitròcủaconngườitrongquátrìnhnhậnthứcnhưthếnào…haynhữngvấnđềvàxãhộinhưquanhệgiữacácnhânvàxãhội,aiquan trọng hơn,đạo đức là vấn đề xã hội hay vấn đề cá nhân, quan hệ giữa cá nhân vànhànước…làtrọngtâmtrongquanđiểmcủacáctriếtgiaphươngTây.Bàitiểluậnnàysẽtậptrungtìmhiểu,nghiêncứutưtưởngconngườivàxãhộiđượcthểhiệntrongquanđiểmcủacáctriếtgiathuộccáctrườngpháitriếthọckhácnhautrongTriếthọcPhươngTâytừcổđạitớicậnđại
Trang 2CHƯƠNGI –
K H Á I Q U Á T V Ề T R I Ế T H Ọ C P H Ư Ơ N G T Â Y C Ổ Đ Ạ I Đ Ế N CẬNĐẠI I.1 TRIẾT HỌCHYLẠPCỔĐẠI
I.1.1 Điềukiện/hoàncảnhrađời
Hy Lạp cổ đại là một lãnh thổ rộng lớn bao gồm khu vực miền Nam bán căng(thuộcChâuÂu), nhiềuhònđảonằmtrênbiểnÊgiêvàcảmộtvùngrộnglớn ở venbiển bán đảo Tiểu á Yếu tố địa lý tự nhiên này đã tạo điều kiện cơ bản đểnền nông nghiệp, thủ công nghiệp, thươngnghiệp Hy Lạp cổ đại phát triển từ rất sớm.Quá trình lịch sử lâu dài với không ít những thăng trầm của vùng đất HyLạp cổ đạigắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội và tư tưởng triết học của nó trong đó
đảoBan-sự phânchia xã hội thành giai cấp, đảoBan-sự phân công lao động xã hội thành lao động trí óc và laođộng chân tay đã dẫn tới đảoBan-sựhình thành một đội ngũ các nhà trí thức chuyên nghiệpchuyên nghiên cứu về khoahọc, triết học Sự hình thành triết học Hy Lạp không diễnra một cách ngẫu nhiên mà
là kết quả tất yếu của việc kế thừa những di sản tinhtuýcủatruyềnthốngtrongsángtácdângian,trongthầnthoại,trongcácmầmmốngcủatri thức khoa học (khoa học tự nhiên) Nhưng bên cạnh đó, sự xuất hiện của những tríthức khoa học và triết học trongthời kỳ này đã tạo nên một bước ngoặt lớn vềnhậnthứccủaconngười,phávỡýthứchệthầnthoạivàtôngiáonguyênthuỷ
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của nền sản xuất, những tri thức về khoa học tựnhiênphát triển mạnh, được trình bày trong hệ thống triết học - tự nhiên của các nhàtriết học
cổ đại, bên cạnh đó, khoa học thời bấy giờ chưa phân ngành nên các nhà triếthọc đồngthời cũng là các nhà Toán học, nhà Vật lý học Từ các yếu tố đó có thểkhẳng địnhrằng, triết học Hy Lạp cổ đại ngay từ khi ra đời đã có sự gắn bó vớinhucầuthựctiễnvàgắnvớikhoahọc
Triết học Hy Lạp cổ đại xuất hiện vào lúc xã hội này đã phát triển lên chế độchiếm hữu
nô lệ với hai giai cấp chủ yếu là chủ nô và nô lệ nên nó là hệ tư tưởng, làthếgiớiquancủagiaicấpchủnô thốngtrị,đồng thờinócònlà côngcụbảovệ,duytrì
Trang 3địa vị, quyền lợi của giai cấp chủ nô, là công cụ nô dịch, đàn áp các giai cấp khácvềmặttưtưởng.Bêncạnhtínhgiaicấprõrệtđó,triếthọcHyLạpcổđạicoitrọng,đềcaovai trò của con người, coi con người là tinh hoa của tạo hoá Do là một trongnhững nền triết học mở đường trong lịch
sử triết học nhân loại hơn nữa các quan niệmtriết học được rút ra trên cơ sở suy luận, suy đoán từ sự quan sát trực tiếpcác sự kiệnxảy ra trong tự nhiên, trong xã hội nên triết học Hy Lạp cổ đạim a n g n ặ n g
t í n h s ơ khai, chấtphác,ngây thơ Tuy nhiên,từ trong sự khởiđầu đó, cácnhàtriếth ọ c
s a u nàyđãn h ì n thấyởtriếthọc H y Lạpcổđạ i m ầ m m ố n g của t ấ tc ả cá c kiểut h ế giớiquan sau này và xem nó là một đỉnh cao của triết học nhân loại Tuỳ thuộc vào từngthời kỳ lịch sử, tuỳ từng khônggian địa lýcụ thểm à t r i ế t h ọ c H y L ạ p c ổ đ ạ i c h i a thànhcáctrườngpháivàcác giaiđoạn pháttriểnkhácnhau
Trên thực tế, mặc dù triết học duy vật Hy Lạp ra đời trên nền tảng thần thoại vàtôn giáonhưng thế giới quan lại hoàn toàn mới lạ dựa trên cơ sở trí tuệ sâu sắc đã đemlại cho con người giải quyết đúng đắn những vấn đề do cuộc sốngcon người đặt ra,giúp họ có cách sống hợp lý trong xã hội Có thể coi triết học Hy Lạp cổ đại
là đỉnhcaocủa vănminh HyLạp, với các đặc trưng cơ bản:
- Triết họcHy Lạpđãcó sựphân chia vàđối lập rõràng giữac á c t r à o
l ư u , trường phái, duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, vô thần vàhữu thần.Toànbộnềntriếthọcthếgiớisaunàycũngdựatrênnhữngnềntảng cơbảnđó
- Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại đã biết gắn bó chặt chẽ triết học với khoahọctự nhiên để tổng hợp mọi hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau để hướng tớiviệcxây dựng thế giới quan tổng thể, biến triết học thành "khoa học của các khoahọc"
- Triết học Hy Lạp cổ đại mang tính chất duy vật tự phát và biện chứng sơkhai,cố gắng giải thích các sự vật hiện tượng trong một khối duy nhất thườngxuyênvận động và biến đổi không ngừng Với ý nghĩa đó, những tư tưởng biệnchứngcủa triết học Hy Lạp cổ đại đã làm thành hình thức đầu tiên của phép biệnchứng
- Thể hiện tính giai cấp sâu sắc, đã thể hiện nó là thế giới quan và ý thức hệcủagiaicấpchủnôthốngtrịtrongxãhộibấygiờ.Vìthếdễhiểutạisaophầnlớncác nhà triết học thời kì này đều coi nô lệ không phải là con người mà chỉ làcôngcụ biếtnói
Trang 4- Triết học Hy Lạp đặc biệt quan tđm đến vấn đề con người, khẳng địnhconngười lă vốn quý, lă trung tđm hoạt động của thế giới, lă tinh hoa cao quýnhấtcủa tạo hóa.”Con người lă thước đo tất thảy mọi vật”(Pitago) Mặc dù vậy,conngười ở đđy cũng chỉ lă con người câ thể, giâ trị thẩm định chủ yếu ở khíacạnhđạođức,giaotiếpvănhậnthức.
I.1.3 Câctriếtgia tiíubiểu
Hy Lạp lă một trong những chiếc nôi của nền văn minh nhđn loại Ở đó xuấthiện rấtsớm vă đạt được những thănh tựu rực rỡ mă ảnh hưởng của nó còn in đậm đốivới sự phâttriển của tư tưởng triết học sau năy Thời kì năy nổi bật línv ớ i t í n t u ổ i của câc nhă duy vật nhưĐímôcrit, Híraclit, Arixtôt, Ípiquya… Trong nội dung củabăi tiểu luận năy, chúng ta
sẽ xem xĩt những thănh tựu của nền triết học năy thông quasự đóng góp của câc triết gia tiíu biểu nhưHíraclit, Đímôcrit, Platon vă Arixtôt,Socrates
I.1.3.a Híraclit
Híraclit đê đứng trín lập trường duy vật cổ đại để giải quyết vấn đề “cơ sở đầutiín”của thế giới từ một dạng vật chất cụ thể Ông cho rằng lửa chính lă bản nguyíncủa thếgiới, lă cơ sở duy nhất vă phổ biến của tất cả mọi sự vật, hiện tượng tự nhiín.Lửa lă cơ
sở lăm nín sự thống nhất của thế giới Thế giới vận động theo trật tự mẵnggọilălogos: logoskhâchquanvă logoschủquanquanhệvớinhaunhưlăquanhệgiữa khâch thể vă nhận thức Vă như vậy thì sự phù hợp với logos khâch quan lă tiíuchuẩn để đânh giâ tư duy conngười Đđy lă một đóng góp có giâ trị của Heraclit chophĩpbiệnchứngsaunăy
Tuy chưa được trình băy dưới dạng một hệ thống câc luận điểm như sau năynhưngphĩp biện chứng của Híraclit đê đề cập tới hầu hết những luận điểm cốt lõi của phĩp biệnchứng dưới dạng câc cđu danh ngôn mang tính thi ca vă triết lý Ông quanniệm về vận động vĩnh viễn của vật chất.Quan niệm về vận động đê được một số nhătriết học trước đó đề cập nhưng phải đếnHeraclit thì mới tồn tại với tư câch lă họcthuyết về vận động với cđu nói nổi tiếng
“không ai có thể tắm hai lần trín cùng mộtdòng sông” Quan niệm về vận động củaông có nội dung cốt lõi lă tư tưởng về sựthốngnhấtvăđấutranhcủacâcmặtđốilập
HíraclitđêđưatriếthọcHyLạpcổđạinóichungvătriếthọcduyvậtcổđạinóiriíngtiếnlínmộtbướcmớivớinhữngquanđiểmduyvậtvănhữngyếutốbiện
Trang 5chứng Học thuyết củaô n g đ ư ợ c n h i ề u n h à t r i ế t h ọ c s a u n à y k ế
t h ừ a M á c v à Ă n g ghen coi ông là đại biểu xuất sắc của phép biện chứng HyLạp cổ đại, đồng thời haiông cũng vạchrõnhững hạnchế,sai lầm của Hêraclit vềmặtchính trị trongq u a n niệmphảndânchủ,thù địchvớinhândândoôngchủtrương
I.1.3.b Đêmôcrit:
Lần đầu tiên trong lịch sử triết học, Đêmocrit nêu ra khái niệm không gian.Theo ông,không gian là khoảng chân không rộng lớn, trong đó những nguyên tửvậnđộngvĩnhviễn.Khônggianlànhữngkhoảngtrốnggiữacácvậtthể,nhờđócácvậtthể có thể tụ lại hoặc giãn ra Xuất phát từ học thuyết nguyên tử, Đêmocrit chorằngkhônggianlàgiánđoạnvàcóthểphânchiavôtận
Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa duy vật Đêmôcrit là quyết định luận (thừa nhậnsự ràngbuộc theo luật nhân quả và tính quy luật của các hiện tượng tự nhiên) nhằmchống lại mục đích luận (là quan điểmduy tâm cho rằng cái thống trị trong tự nhiênkhông phải là tính nhân quả mà có tínhmục đích) Sự thừa nhận tính nhân quả, tính tấtyếu và tính quy luật trong giới tự nhiên là một trong những thànhquả có giá trị nhấtcủa triếthọcduyvậtHyLạpcổ đại
Đêmocrit có nhiều công lao trong việc xây dựng lý luận về nhận thức Ông đặtra vàgiải quyết một cách duy vật vấn đề đối tượng của nhận thức, vai trò của cảm giácvới tínhcách là điểm bắt đầu của nhận thức và vai trò của tư duy trong việc nhận thứctựnhiên
Nét đặc sắc trong triết học duy vật của Đêmôcrit là chủ nghĩa vô thần Ông chorằng sở
dĩ con người tin vào thần thánh là vì con người bất lực trước những hiện tượngkhủngkhiếp của tự nhiên Theo ông, thần thánh chỉ là sự nhân cách hoá nhữnghiệntượngtựnhiênhaylànhữngthuộctínhcủaconngười.Thídụ,mặttrờimàtôngiáoHyL ạ p đãthầnthánh hoáthìôngchođóchỉlàmộtkhốilửa
Công lao có ý nghĩa lịch sử của Đêmôcrit là ông đã bền bỉ đấu tranh cho quanniệm duyvật về tự nhiên Nó đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển tiếp theocủatriếthọcduyvật
I.1.3.c Platon:
Platon làm ộ t n h à t r i ế t h ọ c d u y t â m k h á c h q u a n Ô n g l à
n g ư ờ i đ ầ u t i ê n x â y dựng hệ thống hoàn chỉnh đầu tiên của chủ nghĩa duy
thếgiớiquanduyvật.Ôngđãtiếnhànhđấutranhgaygắtchốnglạichủnghĩaduyvậtđặc
Trang 6biệt là chống lại những đại biểu của chủ nghĩa duy vật thời bấy giờ nhưHêraclit,Đêmôcrit Theo Platon, giới tự nhiên thế giới của những vật cảm tính bắtnguồn từnhững thực thể tinh thần tức là từ những ý niệm; vật thể cảm tính chỉ là cáibóng của ýniệm Ông cho rằng, để nhận thức được chân lý người ta phải từ bỏ mọi cái hữuhìnhcảmtính;phải“hồitưởng”lạinhững gìmàlinh hồnbấttửquansátđượctrongthếgiới ý niệm Thuyết hồi tưởng thần bí này được xây dựng trên cơ sở học thuyết vềlinhhồnbấttử,tínhđộclậpcủalinhhồnvớithểxác.
Nếu ở Đêmocrit, phép biện chứng được sử dụng để phục vụ khoa học thì ởPlaton phépbiện chứng lệ thuộc vào triết học duy tâm Đường lối Platon chống lạiđường lốiĐêmôcrit trong triết học HyLạp cổ đại, chống lại thuyết nguyên tử củaĐêmôcrit Cáchiện tượng tự nhiên bị ông quy về các quan hệ toán học Đạo đức họccủa ông đượcxây dựng trên học thuyết về linh hồn bất tử là một hình thức của lý luậntôngiáo,làbộphậnquantrọngnhấtcủaý thứctưtưởngcủatầnglớp chủnôquýtộc
Platon làmột trong những nhà triếthọc xuấts ắ c n h ấ t t r o n g n ề n t r i ế t h ọ c
H y Lạp cổ đại, hệ thống triết học của ông đề cập đến nhiều học thuyết như ý niệm,nhậnthức luận và dù cho còn có hạn chế nhưng ông là người có công lớn trongviệcnghiên cứu các vấn đề về ý thức xã hội, đặt nền tảng cho việc xây dựng các kháiniệm,phạmtrùvàtư duylýluận
I.1.3.d Arixtôt:
Ông đã nêu lên học thuyết bốn nguyên nhân, trong đó ông cho rằng bất kỳ sựvật nào,nếu tồn tại bao giờ cũng xuất phát và được tạo thành từ bốn nguyên nhân:nguyên nhânhình dạng, nguyên nhân mục đích, nguyên nhân vật chất, nguyên nhânvận động Bêncạnh học thuyết bốn nguyên nhân, Arixtôt còn xây dựng học thuyết vềlinh hồn vànhận thứcluận Ông phê phán quan niệm củaP l a t o n v ề l i n h h ồ n b ấ t
t ử , ông cho rằng không chỉ có con người mà mọi thực thể sống đều có linh hồn vàkhôngphải mọi linh hồn đều bất tử Lý luận nhận thức của Arixtôt chứa đựng nhiều tưtưởnghợp lý và nhiều yếu tố duy vật Theo ông, đối tượng của nhận thức là ở bên ngoài conngười, quá trình nhận thức làquá trình phản ánh đối tượng bên ngoài ấy và trải quanhiều cấp độ từ thấp đến cao,chưa hoàn thiện đến hoàn thiện theo trình tự : Cảm giác,biểu tượng, kinh nghiệm, nghệ thuật, khoa học.Đạo đức học của Arixtôt phản ánh rõnhất lập trường giai cấp của ông Ông cho rằng, đạo đức phải
củanhànước,hànhvinàolàmsuyyếunhànướclàkhôngcóđạođức.Đạođứcphảigắn
Trang 7liền với hành vi của con người, tiêu chuẩn đánh giá một cá nhân có đạo đức khôngphải
ở lời nói mà là ở hành động Triết học của Arixtôt tuy còn những hạn chế, daođộnggiữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, nhưng ông vẫn xứng đáng là bộ ócvĩ đạinhất trong các bộ óc vĩ đại của nền triết học Hy Lạp cổ đại, “là vị hoàng đếMaxêđoan”củatriếthọc
I.1.3.e Socrates
Socrates xuất thân trong một gia đình khá giả ở Athen Cha làm nghề điêu khắc,mẹ
là nữ hộ sinh Ông hướng về chính thể chủ nô quý tộc chống lại chủ nô dân chủ.Năm
399 BC, ông bị chủ nô dân chủ kết án tử hình về tội “coi thường luật pháp,chống lại chế độ bầu cử dân chủ” Đối với ông chỉ có văn nói sống động, và văn
viếtđãbịkhôcứng.Vìvậycuộcđờiôngkhôngđểlạimộttácphẩmnào.Chỉbiếtđượcôngquađệtử củaông
Triết học của ông khác với các nhà triết học trước đó Các nhà triết họctrướcnghiên cứu về giới tự nhiên Nhưng ông dành phần lớn vào việc nghiên cứu vềconngười, về đạo đức, về nhân sinh quan Triếth ọ c k h ô n g g ì k h á c h ơ n l à
s ự n h ậ n t h ứ c của con người về chính mình, “con người hãy nhận thức chính
ông,đềtàico nn gư ời tr ởt hà nh m ộ t t ro ng nh ữn g c h ủ đề tr on g t â m của t r i ế t học ph
ư ơn g Tây Vì vậy, quan điểm triết học của ông bàn đến vấn đề con người trong đời sống xãhộimàtrướchếtlàhànhviđạođức
Xuất phát từ “đạo đức học duy lý”, ông cho rằng, “Hiểu biết là cơ sở của
điềuthiện, ngu dốt là cội nguồn của cái ác, và chỉ có cái thiện phổ biến mới là cơ sở củađạo đức, mới là cơ sở của đức hạnh Ai tuân theo cái thiện phổ biến thì người đó mớicóđạođức.Vàmuốntheocáithiệnphổbiếnthìphảihiểuđượcnó,muốnhiểuđược
nó phải thông qua các cuộc tranh luận, tọa đàm, luận chiến tìm ra chân lý theo cáchthức mà về sau được gọi là
“phương phápSocratess” Trởnên thấp kémh ơ n b ả n thân mìnhkhông phải là cái
gì khác hơn ngoài sựngu dốt, trởn ê n c a o c ả h ơ n
b ả n thânmìnhkhôngphảicáigìkhácngoàisựthôngthái”.
Phương pháp triết học của ông gồm bốn bước: Một là “mỉa mai”, tức là nêuranhững câu hỏi mẹo, mang tính châm biếm, mỉa mai nhằm làm cho đối phương savàomâu thuẫn Hai là “đỡ đẻ tinh thần”, giúp cho đối phương thấy được con đường đểtựmình khám phá ra chân lý Ba là “qui nạp”, tức là xuất phát từ cái riêng lẻ kháiquátthànhnhữngcáiphổbiến,từnhữnghànhviđạođứcriênglẻtìmracáithiệnphổbiến
Trang 8của mọi hành vi đạo đức Và phương pháp cuối cùng là “định nghĩa”, là chỉ ra hànhvithế nào đạo đức, quan hệ thế nào là đúng mực Phương pháp này đối với ông chỉ cónhững người có tri thức như giaicấp quý tộc và các triết gia mới là những người cóđạo đức Bốn bước này quan hệ chặtchẽ với nhau trên bước đường tìm kiếm tri thứcchân thật, bản chất giúp con ngườisống đúng với tư cách và phận sự, của nó trong đờisốngxãhội.
Sự đóng góp của ông thay đổi từ nguyên lý vũ trụ sang nguyên lý nhân minhđãlàm nên một bước chuyển mới trong nền triết học Cho nên, triết học Hy Lạp mớilấyông làm tiêu chí để phân kỳ, nó là thẩm định những giá trị của tư tưởng Socratessđốivớisựpháttriểntronglịchsử
Ông là một trong những nhà tư tưởng nổi tiếng thời cổ đại, ông không để lạichođời một tác phẩm nào, vì ông chỉ thường xuyên đàm luận mà không viết Ngàynaychúng ta sở dĩ biết được được về Socratess là do các học trò của ông và nhữngtưtưởngkhác
Nhưvậy,nétnổibậtcủatriếthọcHyLạpcổđạilàđãđặtrahầuhếtcácvấnđềcơ bản củatriết học mà sau này các học thuyết triết học khác sẽ từng bước giải quyếttheo nội dung của thời đại mình, nó baochứa mầm mống của tất cả thế giới quan vềsau này Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩaduy vật và chủ nghĩa duy tâm, giữa phép biệnchứng và phép siêu hình được thể hiệnrất rõ Những thành tựu triết học cơ bản của nóxứngđángghimộtmốcsontronglịchsử triếthọccủaloàingười
I.1.4 Nhậđịnhchung
Triết học Hy Lạp-LaM ã c ổ đ ạ i l à t i ế n g c h u ô n g v à n g , l à n h ị p
c ầ u v ữ n g c h ắ c , nối những bến bờ triết học sau này Đến nay những gìm à
t r i ế t h ọ c H y L ạ p c ổ đ ạ i mang đến cho nhân loại vẫn còn nguyên giá trị
đó Triết lý Hy Lạp cổ đại là nhữngviên gạch đầu tiên xây nên toàn bộ ngôi nhà vănminh của Châu Âu ngày nay Ta cóthể thấy cả bề mặt và bề trái của Châu Âu ngày nayqua nền triết học Hy Lạp cổ đại.Điều đó làm cho nó sáng rực rỡ trên vũ đài triết học
nhân loại và trở nên bất hủ Marxnói: “Dại dột cho ai không thấy giá trị Hy Lạp cổ
đại” Nền triết học duy vật Hy Lạpcổ đại đã đạt những thành tựu rực rỡ về mọi mặt và
đã có những cống hiến lớn lao vàokho tàng văn học của loài người Hơn hai mươi lăm thế kỉ đã qua, thời đại nô lệHyLạp đã lùi xa trong quá khứ của lịch sử loài người, nhưng cho đến ngày nay, triếthọcHyLạpcổđạivẫnkhônghềmấtđigiátrị củanó Nềnvănminhhiệnđại ChâuÂu bắt
Trang 9nguồn từ nền văn minh Hy Lạp và chúng tađ ã k h ô n g t h ể h i ể u đ ầ y đ ủ
C h â u Âungàynaynếukhôngđingượcthờigianđểtìm hiểunhữngthànhtựuhuyhoàngcủav ă n h ó a H y L ạ p c ổ đ ạ i , Ă n g g h e n v i ế t “ C h ú n g t a l u ô n l u ô n p h ả i q
u a y v ề v ớ i những thành tựu trong triết học cũng như trong mọi lĩnh vực khác của dân tộc nhỏ bénày, một dân tộc mà tàinăng và hoạt động có tính chất toàn diện của nó đã đảm bảocho nó có một địa vị màkhông có một dân tộc nào khác có tham vọng đạt tới tronglịchsử tiếnhóacủanhânloại”
Ưuđiểm:
- TriếthọccổHyLạpnhưhồichuôngtỉnhthứcgiấcmộngthầnthánhmuônđờicủangườidân HyLạp, táchvaitròcủathầnthánhrakhỏiýthứchệcủaconngười
- Vaitròcủatựnhiênvàconngườiđượcđềcậpmộtcáchkháchquannhằmđiđếntìmhiểuconngười vàtự nhiêntừđâumàcóvàđivềđâu
- TriếthọccổHyLạpcònnằmtrêntưduytrừutượnglàchủyếu
- Cácvấnđềtriếthọccònchưarõràng,cònrờirạcchưahệthốnghóa
- Tuycóđặtvaitròcủaconngười,nhưngchưahoàntoàntáchkhỏiyếutốthầnlinh
Trang 10sụp đổ của đế quốc La Mã phương Tây Chính những sự kiện đó đã dẫn đến kếtquảchấm dứt hình thái kinh tế - xã hội nô lệ cổ đại, và chế độ phong kiến Tây Âu ra
đời.ĐâylàthờikỳhìnhthànhvàpháttriểnPTSXphongkiếnphươngTây.
Nền kinh tế trong xã hội phong kiến mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc bởivì sảnphẩm làm ra chỉ nhằm giải quyết các nhu cầu của các công xã và thái ấp Cácthái ấp làmột thế giới đóng kín; quyền chiếm hữu ruộng đất và tư liệu sản xuất cũngnhư sảnphẩm làm ra không hoàn toàn thuộc về người lao động (nông dân hay nôngnô) màthuộc về giai cấp địa chủ phong kiến Vì vậy, phong trào đấu tranh của nôngdân laođộng, thợ thủ công, dân nghèo thành thị chống bọn phong kiến và tầng lớpbóclộtkháclàmộtnộidungchủyếucủalịchsử xãhộiphongkiến
Sự hình thành vô số những điền trang thái ấp phong kiến Tây Âu đã tạo ra mộtchế độphong kiến cát cứ phân quyền Trong điều kiện đó, tôn giáo nhất thần đã có cơhội pháttriển với tư cách là công cụ tinh thần thiêng liêng của giai cấp phong kiếnthống trị.Thiên chúa giáo - một dòng tôn giáo giữ truyền thống bảo thủ nhất của Cơđốc giáo –
đã trở thành một tôn giáo độc tôn của các nước phong kiến Tây Âu Sựthống trị của uyquyền phong kiến và thần quyền giáo hội đã cản trở sự phát triển củakhoa học và kỹthuật Triết học cũng bị phụ thuộc vào thần học Bản chất của CNDVgắn liền với khoahọc, thời kì này đã không có điều kiện để phát triển Trong thời đạiphong kiến, tôngiáo và thần học là hệ tư tưởng thống trị trong đời sống tinh thần củaxã hội Tôn giáo
đã bắt những hình thái khác của của ý thức xã hội phải phụ thuộc vàonó Ăng-ghen viết: "Nhàthờ với việc chiếm hữu ruộng đất theo lối phong kiến của nólà mối liên hệ thực tế giữa các nước khác nhau; tổ
đãdùngtôngiáođểbảovệnhànướcphongkiếnquýtộc.Thêmvàođó,giáosỹlàgiaicấpđộc nhất có học thức Do đó mà tín điều của nhà thờ tất nhiên là yếu tố xuất phátvà là cơ sở của mọi sự suy nghĩ Phápluật, khoa học tự nhiên, triết học - tất cả nộidung của các khoa học đó đều được trìnhbày sao cho phù hợp với học thuyết của nhàthờ Vai trò của tôn giáo biểu hiện đặc biệt
ở chỗ nó làm chủ ý thức của quần chúngnhân dân và dùng sự áp bức về tinh thần của
nó để ủng hộ sự bóc lột tàn tệ của bọnphong kiến Điều đó giải thích vì sao giai cấpnông dân hết sức đông đảo nhưng "tốitămvềtrítuệ"vàbịtước hếtmọiquyềnhành”
Như vậy, thời kỳ này không chỉ có phong kiến quý tộc giữ vai trò thống trịmàgiớitănglữ,giáohộivànhàthờđãthiếtđịnhđượcmộtsứcmạnhchưatừngcócủa
Trang 11thần quyền, có khả năng chi phối cả quyền lực chính trị Bởi vậy trong suốt nhiềuthếkỷ, triết học và khoa học đã trở thành nô tì của thần học, tồn tại và hiện thân trongvaingười ca tụng, biện minh cho các tín nhiệm của tôn giáo, phản bác, loại bỏ cáctưtưởng dị giáo, đa thần và các quan niệm vô thàn tiến bộ Tình hình này đã cắt nghĩasựđồng quyền của giáo hội trong văn học và giáo dục Các tín điều của tôn giáo lànhữngnguyênlýcủagiáodục,làcơsởcủathếgiớiquanvànhânsinhquan.
Từ thế kỷ X đã diễn ra nhiều cuộc Thập tự chinh với mục đích là xâm chiếm,cướp đoạtcủa cải của các nước phong kiến nhỏ ở Phương Đông (vùng vịnh ẢRập)nhưnglạinúpdướidanhnghĩabảovệtôngiáo,chốngbọntàgiáo,giảiphóngvùngđấtthánh…Những cuộc chiến tranh tôn giáo này đã đem lại những kết quả ngoài mongmuốn của những người khởi xướng ởchỗ là đã tạo nên sự giao lưu văn hoá Đông-Tâytácđộngmạnhmẽđếnsựpháttriểntưtưởng,khoahọcvàkinhtếởTâyÂu.Thiênvănhọc và toán họcphát triển khá mạnh vào thế kỷ XIII; cơ học, vật lý học, hoá học hìnhthànhmàtiêubiểulàLêônarơPhibômátchi,AnbécphônBônstết,RôgieBêcơn
Sự phát triển kinh tế đã dẫn đến đòi hỏi gia tăng sự hiểu biết Tình trạng mùchữ,thất học, sống đơn điệu của các lãnh địa không thể tiếp tục duy trì Vì vậychỉtrongvònghaithếkỷ(XII,XIII)ởTâyÂuhàngloạtcáctrườngđạihọcđãrađời
Tóm lại, từ lập trường DVBC mà xét thì thời kỳ trung cổ không phải là quátrìnhđứt đoạn của lịch sử mà là một thời kỳ “trong nỗi đau đớn đã sinh ra một nềnvănminhm ớ i , t ạ o c ơ s ở c h o s ự r a đ ờ i c ủ a n h ữ n g b ộ t ộ c
h i ệ n đ ạ i c h u ẩ n b ị c h o l ị c h s ử tươnglaiởChâuÂu”
I.2.2 Nộidung,đặcđiểmchính
Thứ nhất, sự phát triển của những tư tưởng triết học các nước Tây Âu thờiTrung cổ bịchi phối rất mạnh bởi tư tưởng tôn giáo và thần học Theo Ăngghen, trongthời kỳ Trung cổ ởTây Âu, triết học chỉ là "đầy tớ", "con sen" cho thần học bởi vìnhiệm vụ của triết học là giải thích đúng đắn vàchứng minh về mặt hình thức chonhững tín điều tôn giáo do nhà thờ Kitô giáo thốngtrị, đứng đầu là Giáo hoàng La Mãđặt ra Đây là thời kỳ lịch sử mà tiếng nói "trí tuệ vàlương tri nhân loại" bị áp đảo bởisự tuyên truyền của giáo hội về đức tin nơi Thiênchúa Đây cũng là thời kỳ các nhàthần học được phép tuyên bố rằng mọi tri thức củanhân loại đều có thể rút ra từ Kinhthánh (Cựu ước và Tân ước); rằng tất cả những gìtrái với kinh thánh đều đáng nguyềnrủavàxửtội
Trang 12Thứ hai, sự tồn tại và phát triển mạnh mẽ của tư tưởng triết học kinh viện(chủnghĩa kinh viện) cũng là một nét nổi bật của thời kỳ Trung cổ ở Tây Âu Triết họcthờikì này giải quyết các vấn đề xa rời thực tế cuộc sống Vấn đề trung tâm mà các nhàkinh viện chú ý nghiên cứu là vấn
đề mối quan hệ giữa tri thức và niềm tin (tôn giáo).Những căn cứ để triết học kinhviện "luận chứng" chính là những tín điều trong cáccuốn kinh thánh, chứ không phải
là những kiến thức khoa học, không phải là thực tiễnquan sát và thí nghiệm của khoa học như giai đoạn saunày, cũng không phải là thựctiễn kinh tế xã hội hiện thực Bởi vậy, những luận chứng của nómang tính "sáo rỗng"hình thức mà thiếu đi nội dung hiện thực của cuộc sống sinhđộng Triết học kinh việnlà triết học chính thức của giai cấp phong kiến, đã kìm hãm sự phát triển của khoahọcvàtriếthọcduyvật
Thứ ba, cuộc đấu tranh giữa hai phái Duy thực và Duy danh cũng là đặc trưngcủa tưtưởng triết học Trung cổ Tây Âu Cuộc đấu tranh giữa hai phái trên chứa đựngkhảnăng phát triển tiếp tục hai khuynh hướng cơ bản trong triết học- chủ nghĩaduytâmvàchủnghĩaduyvật
Phái Duy thực luận chứng về mặt triết học sự tồn tại có thật, duy nhất của cáichung;còn phái Duy danh thì ngược lại, chứng minh cho sự tồn tại duy nhất, có thậtcủa cáiriêng Phái Duy danh có khuynh hướng duy vật, phái Duy thực lại có xu hướngduytâmvềtriếthọc
Thứtư,conngười–
sinhlinhbénhỏ,tộinghiệp,thụđộng,trĩunặngtrongtộitổtông,ănnănsámhốitrongkiếplàmngười”
I.2.3 Cáctriếtgia tiêubiểu
I.2.3.a Ôguýtxtanh(354-430)
Ông sinh ở Taghết (Bắc Phi), nay thuộc Angiêri; là giáo chủ, nhà văn, nhàtriếthọc Ông viết một loạt tác phẩm: "Sự thú tội", "Về thành đô của Thượng đế",
"Vềnhữngtàđạo","Vềsựbấttửcủalinhhồn", "Chốngcácnhàhànlâmviện"v.v
Tư tưởng cơ bản trong học thuyết triết học của ông là: Toàn bộ thế giới là doThượng
đế sáng tạo ra và được nhận thức bởi thượng đế Thượng đế có sức mạnh vạnnăng, cóquyền lực tuyệt đối; thượng đế là "Bác sĩ của trái tim mình", ý chí của conngười là tự
do, song nằm trong giới hạn tiền định của Thượng đế; quá trình nhậnthứccủaconngườilàquátrình nhậnthức củaThượngđế Thượngđếlàchânlýtốicao
Trang 13Theo Ôguýtxtanh, chỉ có ơn huệ tối cao của "Thượng đế, mà đại biểu trêntráiđấtlàgiáohộimớicứuvớtđượcđờisốngtươnglai.Bởivì,toànbộlịchsửlàcuộcđ
ấu tranh giữa những người theo thần linh để củng cố "Thành phố thần thánh" vànhững người theo quỷ dữ để tổ chức
ra "thành phố trần gian" Vì vậy phải có uy thếcủa quyền lực tinh thần đối với quyềnlực thế tục, cần có uy quyền thế giới của giáohội Tuy nhiên, trong quan điểm triết họccủa Ôguýtxtanh cũng bộc lộ những mâuthuẫn không thể giải quyết được Một mặt,ôngthừa nhận Thượngđế sángtạo rat ấ t cả; nhưng mặt khác ông lại cho rằng "không có Thượng đế trong các sự vật cảmbiết".Thí dụ, khi quan sát giới tự nhiên thấy vẻ đẹp của thân thể, sự rực rỡ của ánh sáng,sựdịu dàng của âm điệu, mùi thơm của hoa lá v.v ông cho rằng nó không được đánhgiábởiThượngđế
Tóm lại, Ôguýtxtanh là nhà triết học ra sức bảo vệ tôn giáo, chống khoa họcvàtriếthọcduyvật
+Trung tâm trong học thuyết của ông là chứng minh cho sự tồn tại và vai trò tốicao củaThượngđế đối với đời sống con người và giới tự nhiên.Theo ông, bảnt h â n quá trình thếgiới là sự giáng thế liên tục của Thượng đế Như vậy đó đã bao hàmnhững nhân tốphiếm thần luận Trong tác phẩm "Về sự phân chia giới tự nhiên", ôngđã chia sự pháttriển của giới tự nhiên qua 4 giai đoạn: Giai đoạn một, giới tự nhiênbiểu hiện như làvật vừa được sáng tạo- đó là Thượng đế được xem như cơ sở đầu tiêncủa quá trình thế giới Giaiđoạn hai, giới tự nhiên biểu hiện như là vật vừa sáng tạo,vừa được sáng tạo - đó là "con" của Thượng đế - là
kẻ trung gian giữa Thượng đế vàthế giới Giai đoạn ba, giới tự nhiên biểu hiện như là
giớicácsựvậtcụthể,thếgiớimuônloàitrong đócóconngười.Giaiđoạnbốn,giớitự
Trang 14nhiên biểu hiện là vật không phải sáng tạo, cũng không được sáng tạo - đó làThượngđế,nhưngởđâyThượngđếđượcxemnhưmụcđíchcủaquátrìnhthếgiới.
+ Triết học của G Ơrigiennơ đã trình bày mối quan hệ giữa lòng tin và lý trí -một vấn
đề trung tâm của triết học Trung cổ Theo ông, giữa lòng tin và lý trí là hoàntoàn cóthể dung hợp được; nếu phủ nhận lý trí đề cao tôn giáo hoặc đề cao lý tríphủnhậntôngiáođềulànguyhiểmchonhàthờ
+ Về nhận thức luận, ông cho rằng cái chung có trước cái riêng và cơ sở của cáiriêng;cáichunglà cáibản chất củasự vật;bởi vìcác sựvật đềub ắ t n g u ồ n t ừ
c á i chungvàcáichungchứa đựng cácsựvậtbên trong.Ởđâybộclộrõ tínhchấtd
u y tâmtrongnhậnthứcluậnởƠrigiennơ.
Như vậy, toàn bộ học thuyết của G Ơrigiennơ là sự tiếp tục của quanđiểmPlaton dưới hình thức mới Tuy nhiên, tất cả những điều đó đã làm cho phái tôngiáochính thống nghi ngờ những tác phẩm của ông và cuối cùng những tác phẩm củaôngbịchínhthứckếtánlà"nhữngtàthuyếtnguy hiểm"cổvũ"Pháidịgiáo"nênđãbịđốt
PieAbơlachorằng:Kháiniệmchungkhôngtồntạibênngoàisự vậtcụthể,khôngcóđờisốngđộclập,nhưngnókhông tồ ntạitrongbảnthâncác sựvật; kháiniệmchu
ngcũngkhôngnằmtrongbảnthântừ ngữ,mànằmtrongý nghĩacủatừ ngữ.Như vậy, triết học của Pie Abơla ở mức độ nhất định đã báo hiệu sự xuất hiệnmột khoahọc thực nghiệm của giai đoạn mới, phần nào xa lìa tín điều chính thốngcủanhàthờ.Nhàthờgọiônglàkẻ"chốngchúatrời",làkẻ tàđạo
I.2.3.d RôgiêBêcơn(khoảng1214-1294)
Trang 15Là người Anh, một tu sĩ đã phải sống 14 năm trong các nhà giam của Giáo hội.Ôngđóng một vai trò là người đi tiên phong trong khoa học thực nghiệm của thờiđạimới.T r i ế t h ọ c c ủ a R ô g i ê B ê c ơ n c ũ n g đ ó n g m ộ t v a i t r ò q u a n t r ọ n g t r o n g c u
ộ c đ ấ u tranh chống triết học kinh viện; chống giáo hội, lên án bọn giáo sỹ và sự áp bức củagiai cấp phong kiến, bênh vựcquyền lợi của nhân dân; song không chống tôn giáo nóichung
Rôgiê Bêcơn đã đưa ra quan niệm mới về đối tượng của triết học Theoông,triết học là khoa học lý luận chung giải thích mối quan hệ giữa các khoa học bộphậnvà đem lại cho các khoa học đó những quan điểm cơ bản; còn bản thân triết họcđượcxâydựngtrênthànhquảcủacáckhoahọcđó
Sức mạnh và bản chất của học thuyết R Bêcơn chủ yếu là sự phê phán phươngphápkinh viện chủ nghĩa Ông cho rằng: phải dựa vào kinh nghiệm để "đạt tới chỗnhậnthức nguyên nhân của hiện tượng" để thay thế cho cái lõi rỗng tuếch, hìnhthứcchủnghĩa của phươngpháp kinhviện
Theo R.Bêcơn con đường nhận thức chân lý gặp bốn trở ngại do triết học kinhviện gâyra: một là, sự sùng bái trước cái uy tín không có cơ sở; hai là, thói quen thừanhậnnhững quan niệm được coi là rõ ràng; ba là, tính vô căn cứ của những đánhgiáthuộcvềsốđôngvàbốnlà,sựthôngtháigiảtạocủacác học giả
Theo R.Bêcơn, nguồn gốc của nhận thức là uy tín, lý trí và kinh nghiệm, nhưnguy tín phảiđược chứng minh bằng kinh nghiệm và thực nghiệm,n ế u k h ô n g c h ỉ l à l ý trí ngụy biện, giáođiều, vô ích Ông coi kinh nghiệm là tiêu chuẩn của chân lý, thướcđo của lý luận: đồngthời ông rất coi trọng tri thức khoa học bởi lẽ "không có sự nguyhiểm nào lớn hơn sựngu dốt" Việc coi kinh nghiệm là thước đo chân lý là bước ngoặtquan trọng trong lý luận về nhậnthức Tư tưởng củaR.Bêcơn làtiếng chuôngb á o hiệu sựkết thúc củachủ nghĩa kinh việnvàmởđầucho thờik ỳ k h o a h ọ c t h ự c nghiệm Chính đây là sự tiến bộ của thời ông và
Trang 16Triết học của R Bêcơn bộc lộ những xu hướng duy vật, ông nắm bắt đượcnhững biếnđổi xã hội chỉ vừa mới bắt đầu xảy ra và đi trước thời đại ông trong nhữngước mơ và ý tưởng
về sự tiến bộ của khoa học Vì vậy, ông luôn bị nhà nước phongkiếnvàgiáohộitruynã,cầmtù
Triết học R Bêcơn có nhiều tư tưởng tiến bộ, nhưng không thoát ra khỏi hạnchế củathời đại mình - thời đại thống trị của tôn giáo và nhà thờ; ông đã tuyên bố sựphụ thuộccủa triết học vào lòng tin; ông nghiên cứu về "tính chất rõ ràng của tưtưởng" xuất phát
từ mẫu mực đầu tiên của Thượng đế, và về "lý trí hoạt động tiênnghiệm"
Ông là một triết gia, một nhà khoa học người Anh, tiến sĩ thần học đại họctổnghợpParis.Tácphẩmchínhlà:
t i ế n g ; N g o à i r a ô n g còn nghiên cứu những vấn đề pháp quyền đạo đức, chế
độ nhà nước và kinh tế Triếthọc của ông được đạo Thiên chúa coi là triết học duynhất đúng đắn và lấy làm hệ tưtưởngcủamình
Tômát Đacanh nghiên cứu nhiều lĩnh vực: thần học, triết học, pháp quyền,đạođức,chếđộnhànước,kinhtế.Với18cuốnsách,trongtuyểntậpcủaônghợpthànhbộbáchkhoatoànthư vềhệthốngtư tưởngthốngtrịthờitrungcổhưngthịnh
Là đại biểu của pháiduy thựctrong giai đoạn hưng thịnh của phái duy thựctrong
giai đoạn hưng thịnh của chủ nghĩa kinh viện Học thuyết của ông đượcthừanhậnlàtriếthọc chính thứcduynhấtcủaGiáohộiThiênchúa
TômátĐacanhcoiđốitượng củatriếthọclànghiên cứu“chânlýcủalýtrí”,cònđốitượngcủathầnhọclànghiêncứu“chânlýcủalòngtintôngiáo”.Thượngđếlàkháchthểcuốicùngcủa triếthọcvàthầnhọc,chonênkhôngcómâuthuẫngiữa
Trang 17thần học và triết học Nhưng triết học thấp hơn thần học, giống như lý trí của ngườithấphơn “lý trí của thần” CNDT của Tômát Đacanh thể hiện một cách công khai vớiquanđiểm cho rằng, giới tự nhiên do Trời sáng tạo ra từ hư vô Sự phong phú, hoànthiện vàtrật tự của giới tự nhiên được quyết định bởi sự thông minh của Trời Trật tựđó đượcTrời quy định theo thứ bậc như sau: bắt đầu từ các sự vật không có linh hồn,tiến quacon người, tới các thần thánh và cuối cùng là bản thân Chúa Trời Mỗi bậcdưới đều cốgắng đạt tới bậc trên, toàn bộ hệ thống mong tiến tới Chúa Trời Conngười do ChúaTrời tạo ra theo “hình dáng của mình” và sắp xếp theo những đẳng cấpkhác nhau Nếu ngườinào vượt ra khỏi đẳng cấp của mình là có tội với Chúa Trời.Chính quyền nhà vua là thừa lệnh “ý của Trời”.Quyền lực tối cao bao trùm hết thảythuộcvềgiáohội.
Đứng trên lập trường duy thực ôn hoà, Tômát Đacanh giải quyết vấn đềbảnchấtcủa cáichung Ông cho rằngcáichungtồn tại trênbaphươngdiện:
Thứ nhất, cái chung tồn tại trước sự vật trong trí tuệ của Chúa Trời như là
nó cảm giác trở nên cảm thụ tích cực.Như vậy, lý luận nhận thức củaTômát Đacanh áp dụng học thuyết về "hình dạng" củaArixtốt, nhưng loại bỏ cái sinhkhí, cái sống động, sự tìm tòi chân lý trong học thuyếtcủaArixtot;làmột bước tiếntrongtriếthọckinhviệnTrungcổ
Làđ ạ i b i ể u c ủ a p h á i d u y t h ự c t r o n g g i a i đ o ạ n h ư n g t h ị n h c ủ a p h á i d u y t
h ực trong giai đoạn hưng thịnh của chủ nghĩa kinh viện Học thuyết của ông được thừanhậnlàtriếthọcchínhthứcduynhấtcủaGiáohộiThiênchúa
I.2.3.f Đơn Xcốt(1265 – 1308)
Trang 18Ônglà m ộ t trong những nhàk in h viện,nhà d u y da nh lu ậ n lớnnhấtth ế kỉ
XIII.ÔngsinhtrưởngởAnh,tốtnghiệpvàlàgiáosưcủatrườngđại họcÔcxpho
Về mặt triết học, cũng như các nhà tư tưởng khác thời trung cổ, Đơn Xcốt coivấn đềmối quan hệ giữa triết học và thần học là vấn đề chủ yếu Theo ông, đối tượngcủa thầnhọc là nghiên cứu Thượng đế, còn đối tượng của triết học (siêu hình học) làtồn tại(hiện thực khách quan- vật chất, giới tự nhiên) Về quan hệ giữa lý trí vàlòngtintôngiáothìôngđềcaovaitròcủalòngtinhơnlýtrí
Về vấn đề tồn tại của Thượng đế, Đơn Xcốt đã giải quyết từ lập trường thầnhọc Theoông, vì thượng đế là một tồn tại bất tận, cho nên chứng minh về sự tồn tạicủathượngđếcónghĩalàchứngminh rằng“cáitồntạibấttận”đólà có
Trong học thuyết triếthọc của mình, ông cho rằng ngoài Thượngđ ế l à h ì n h thứcthuần túy phi vật chất ra thì mọi thực thể còn lại (kể cả tinh thần và thiên thần)đều làvật chất hoặc bao gồm cả hình thức và vật chất Song về căn bản, triết họccủaôngvẫnlàduytâm,chưaphảiduyvật.Làmộtnhàduydanhluận,tronghọcthuyếtcủam ì n h , Đ ơ n X c ố t c ũ n g n g h i ê n c ứ u v ấ n đ ề c á i c h u n g Ô n g c h o r ằ n g c á i
c h u n g không chỉ là sản phẩm của lý trí, nó là cơ sở trong bản thân các sự vật Trong lĩnhvựcnhậnthứcluận,ôngđãđềcậpvấnđềvaitròcủayếutốtinhthần,củalýtrívàýchí.Về vaitrò của lý trí và ý chí, ông đã chó rằng thống trị mọi dạng hoạt động củaconngườikhôngphảilàlýtrímàlàýchí.Ýchícaohơnlýtrí,vàhơnnữaởThượngđếthìýchítrởthànhtự do
Về vấn đề quan hệ giữa lý trí và lòng tin ông cho rằng lý trí và lòng tin, tri thứcvà thần học
là không thể và không nên dung hòa, vị trí hàng đầu phải thuộc về lòng tincònlý tríđóngvaitròphụthuộc
Trang 19Tuy là người bảo vệ nhiệt tâm lòng tin tôn giáo như mọi nhà triết học khác ởthời đạiphong kiến, nhưng ở Ốccam chúng ta cũng thấy rõ sự tan vỡ của chính cơ sởtriết họckinh viện và sự mất tác dụng của nó Bởi vì, cái trục của triết học Ốccam làchủnghĩaduydanhcókhuynh hướng duyvật.
Là một nhà duy danh luận, Ốccam cho rằng chỉ có những sự vật riêng lẻ, đơnnhấtlàtốntạithực.Kháiniêm,danhtừtheo Ốccamchỉlànhữngkíhiệucủasự vật
và lậpluận chân lý, bởi lẽ "sự linh cảm" không thể là tiêu chuẩn cho tính chân lý củacácthành quả của lý trí, trái lại lý trí mới bảo đảm cho những điều linh cảm Như vậy,triếthọcthời kì này ởmức độ nhất định đãbáohiệu sựxuấthiệnmột khoa họcthựcnghiệmcủagiaiđoạnmới,phần nàoxalìatínđiềuchínhthốngcủanhàthờ
Nhìn chung, chủ nghĩa kinh viện là triết học chính thống của xã hội phongkiếnTây Âu thời Trung cổ Đặc điểm chủ yếu nhất của khuynh hướng này là: phụctùngthần học, theo chủ nghĩa duy tâm, phương pháp suy luận hình thức chết cứng,chủnghĩa tín ngưỡng đối lập với tư tưởng khoa học Mục đích cao nhất của chủnghĩakinh viện là phục vụ tôn giáo và nhà thờ, do đó đã xuyên tạc học thuyết của cácnhàtriếthọctiếnbộthờicổ đại,đặc biệtlàtriếthọccủaArixtốt
Trong sự thống trị khắc nghiệt của tôn giáo và thần học, thời kỳ này cũngxuấthiện cuộc đấu tranh của các xu hướng duy vật trong triết học và trong các phongtrào"tàg i á o " c h ố n g c h ủ n g h ĩ a n g u d â n c ủ a n h à t h ờ C á c t r à o l ư u t ự n h i ê n
b ằ n g t h ự c
Trang 20nghiệm xuất hiện, sự giải phóng khoa học tự nhiên thoát khỏi ách thống trị của thầnhọcbắt đầu Tất cả những cái đó đã chuẩn bị cho sự sụp đổ của chủ nghĩa kinh việnvàvàtriếthọctrongthờiđạiPhụchưng.
I.3 TRIẾTHỌCTÂYÂUPHỤC HƯNGVÀ CẬNĐẠI
I.3.1 Đặcđiểmkinhtế-xãhội,khoahọcvàvănhoá
Khi bóng đêm của đêm trường Trung cổ bị những ánh sáng bình minh củanềnvăn minh công nghiệp chiếu rọi thì Tây Âu đã có những bước chuyển dữ dội,chuyểnsang thời kỳ phục hưng, thời đại phục sinh những giá trị của nền văn hoá cổ đại
Hy Lađãbịlãngquêntrongnềnchuyênchếphongkiếnkéodàihàngnghìn nămởChâuÂu
Xét về bản chất kinh tế, thời kỳ phục hưng là giai đoạn quá độ của PTSXTBCN.Đây là thời kỳ tích luỹ tư bản đầu tiên được mở rộng Người nông dân bị đuổira khỏiruộng đất của họ, bạo lực của kẻ cường quyền đã tách người lao động ra khỏitư liệusản xuất Các công trường thủ công dần dần át cách làm ăn kiểu phường hộiphongkiến Các chủ thủ công nghiệp ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trongnền kinh
tế, họ trở thành giai tầng mới nắm giữ sức mạnh kinh tế - giai cấp tư sản;trong khingười nông dân do không còn ruộng đất phải ra thành phố kiếm kế sinh nhaibằng cáchlàm thuê cho các công trường, xưởng thợ Họ là tiền thân của giai cấp vôsảnsaunày
Chế độphongkiếnvới nền sản xuấtnhỏvàcác đạoluậthà khắcc ủ a n ó đ ã bướcvào giai đoạn lụi tàn Phong trào chống phong kiến của nông dân, thợ thủ côngtrào dâng khắp Châu Âu Giai cấp tưsản trở thành kẻ đồng minh Người ta không chỉđòi xoá bỏ đặc quyền, đặc lợi của giaicấp phong kiến, những chướng ngại trên conđường phát triển theo xu hướng TBCN
Mã,thànhluỹtinhthầncủachế độphongkiến.Đặcđiểm củaphongtràođãảnhhưởngđến toànbộ cuộc đấutranh tư tưởnglúc bấygiờ, bao gồm cả sựphát triểnc ủ a
t r i ế t học Thế giới quan của giai cấp tư sản thể hiện dưới hình thức duy vật và vô thần nàycàngrõ nét
Do đòi hỏi của thực tiễn sản xuất vật chất, các ngành khoa học tự nhiên bắtđầupháttriểnvàđâycũnglàthờikỳgặtháibộithuvềcácthànhtựukhoahọckỹthuậtnhư sử dụng năng lượng nước, dệt, khai mỏ, luyện kim, chế tạo vũ khí, in ấn, hànghải… Chẳng hạn với việc sử dụngnăng lượng nước đã cho phép thay thế dần sứcngườivàsứcsúcvậttrongsảnxuất
Trang 21Chính sự phát triển của khoa họctựnhiên và kỹ thuậtđã trởt h à n h c h ỗ
d ự a vững chắc cho giai cấp tư sản trong cuộc đấu tranh chống thần học và chủ nghĩaduytâm
Vềm ặ t v ă n h o á , n h ữ n g t ư t ư ở n g t r i ế t h ọ c , n h ữ n g
p h á t k i ế n k h o a h ọ c c ủ a t h ờ i cổ đại được khôi phục và phát triển Cácnhà tư tưởng tiên tiến của thời đại phục hưngđặc biệt dương cao ngọn cờ nhân văn Họ xem con người là đốitượng nghiên cứu củatriết học, những tư tưởng tốt đẹp về con người của Protagore, Socrates…trở thành tiềnđề lý luận cho ước mơ giải phóng con người Các giá trị toán học của Talet, hình họccủa Euclide, nhữngyếu tố duy vật trong triết học của Epicure, cũng dược xem xét vàghinhậnthoảđáng
Khác với thời phục hưng, thời cận đại (thế kỷ XVII- X V I I I ) ở c á c
n ư ớ c T â y Âu là thời kỳ giai cấp tư sản đã dành được chính quyền, PTSX TBCNđược xác lập vàtrở thành PTSX thống trị, nó đã tạo ra những vận hội mới cho khoa học, kĩ thuật pháttriển mà trước hết làkhoa hoc tự nhiên, trong đó cơ học đã đạt được trình độ là cơ sởcổ điển Khoa học tựnhiên thời kỳ này mang đặc trưng là khoa học tự nhiên - thựcnghiệm Đặc trưng ấy tấtyếu dẫn tới “thói quen” nhìn nhận đối tượng nhận thức trongsự trừu tượng, tách rời,không vận động, không phát triển, nếu có đề cập đến vận độngthìlàsựvậnđộngmáymóckhôngpháttriển
- Triết học thời kỳ này gắn liền với vấn đề nâng cao giá trịk h á t v ọ n g
Trang 22- CNDV thời kỳ này mang hình thức của CNDV siêu hình, máy móc.Phươngphápsiêuhìnhthốngtrị,phổbiếntronglĩnhvựctưduytriếthọcvàkhoahọc.
- Đây là thời kỳ xuất hiện những quan điểm triết học tiến bộ về lĩnh vực xãhội,nhưng nhìn chung vẫn chưa thoát khỏi quan điểm duy tâm trong việc giải thích xã hộivàlịchsử
I.3.3 Cáctriếtgiatiêubiểu
I.3.3.a FrancisBacon(1561-1626)
LànhàtriếthọcduyvậtkiệtxuấtcủanướcAnh.MácđánhgiáBacơnlà“ôngtổthựcsự củachủnghĩaduyvậtAnhvàcủakhoahọcthựcnghiệmhiệnđại”
đó cần có một khoa học mới lấy giới tự nhiên làmđốitượngnghiêncứunhằmbiếntựnhiênthành“giangsơn”củaconngười
Bacơnphêphángaygắtchủnghĩakinhviệnvìnóxarờicuộcsống,chỉdựavà
o những lập luận tuỳ tiện không có nội dung và chẳng đem lại lợi ích gì cho conngười Theo Bacơn, triết học phải giúpcon người trở nên mạnh hơn Nhiệm vụ củatriếthọclànhậnthứcgiớitự nhiênvàcácmốiliênhệphứctạpcủanó
Vềnhậnthứcluậnvàphươngphápluận
Một trong những vấn đề được quan tâm đặc biệt ở thời cận đại đó là vấn đềnhậnthức luận và phương pháp luận Bacơn đã dành một vị trí thích đáng để bànvềnhữngnộidungnày
Trước hết để nhận thứcđúng bản chấtcủasựvật thì phải chỉrak h ả n ă n g
v à giớihạnnhạ nt hứ c của co nn gư ời Mộ t trong nh ữn gả nh hư ởn g đếnq uát rì nh nhận
Trang 23thức chân lý, theo Bacơn đó là những sai lầm vốn có trong tư duy, do sai lầm tronglýtính manglại.
Nhữngsailầmdolýtínhtạora,BacơngọilànhữngIDOLA(ảotưởng,ảoảnh
- theo tiếng HyLạp cổ Idola là những hình ảnh bị phản ánh một cách lệch lạc) Ýnghĩatích cực của những ảo ảnh là ở chỗ không chỉ chống lại các suy luận vô căn cứcủa thầnhọc, kinh viện mà còn đặt cơ sở xã hội cho quá trình nhận thức Đó là tôntrọng kháchquan, phê phán và không giáo điều Một ý nghĩa không chỉ thuộc vềthờiCậnđạimàchotấtcảcácthờiđại Ýnghĩađãtrở thànhnguyêntắccủanhậnthức
Về phương pháp luận, theo Bacơn cần phải rà soát những phương pháptrướcđâyđểtừ đókếthừavàtriểnkhaiphươngphápmới
Ông cho rằng từ trước đến nay con người chủ yếu sử dụng hai phương pháplàphương pháp con nhện và phương pháp con kiến Cả hai phương pháp này đều bộclộhạn chế, vì vậy ông đề xuất phương pháp con ong “Con ong chọn phương thứchànhđộngt r u n g g i a n , n ó k h a i t h á c v ậ t l i ệ u t ừ h o a n g o à i v ư ờ n v à r u ộ n g đ ồ n g n h
ư n g s ử dụng và biến đổi nó phù hợp với khả năng và chỉ định của mình Công việc đích thựccủatriếthọccũng khôngkhác gìcôngviệcđó”
Về vai trò của phương pháp, Bacơn cho rằng “người què chạy đúng hướngsẽnhanh hơn kẻ lành chạy sai đường” hoặc “phương pháp giống nhưn g ọ n đ è n
s o i đườngcholữ kháchtrongđêmđông”
Ông đề xuất phương pháp quy nạp Theo ông đó là phương pháp tối ưu đểnhậnthức, khám phá những bí mật của đối tượng nhận thức Bản chất của phương pháp nàylà xuất phát từ những sự kiện riêng biệt sau đó tiếndần lên những nguyên lý phổ biến,khẳngđịnhbảnchấtcủasự vật
Triếth ọc B ac ơ n l à t r i ế t học d u y vậtk h ô n g t r i ệ t đ ể kh iô n g k hô ng d á m côngkhai xung đột với tôn giáo Điều này thể hiện tính thoả hiệp trong triết học của ông.Mặc dù vậy, triết học duy vật củaBacơn đã có tác dụng tích cực đối với sự phát triểncủakhoahọc, nógiángmộtđòn rấtmạnhvào uytíncủanhàthờvàgiáo hội
I.3.3.b.R e n n e Descartes(1596-1650)
Cũng như Bacơn, Đêcáctơ đã chú ý đến nghiên cứu phương pháp nhận thứckhoa học
để tạo nên khả năng đi sâu vào nghiên cứu những bí mật của giới tự nhiên.Ông tintưởng rằng, với phương pháp mới có thể đạt đươc những tri thức có íchchocuộcsống.Triếthọccủaôngcótínhchấtnhịnguyên.Ôngchorằng,haithựcthểtinh
Trang 24thần và vật chất tồn tại độc lập với nhau, nhưng cả hai thực thể này đều phụctùngnguyên thể thứ ba – nguyên thể tối cao là thần linh Nhị nguyên luận của Đêcáctơbiểuhiệntínhchấtthoảhiệpcủahệtưtưởngtưsản.
Gạt bỏ những đạo lý kinh viện của tôn giáo, Đêcáctơ đưa lý trí lên vị trí hàngđầu trong
lý luận về nhận thức Gống như Bacơn, ông cho rằng nhiệm vụ của thínghiệm khôngphải là phát minh ra các quy luật của tự nhiên mà là khẳng định nhữngtri thức, nhữngquy luật mà lý trí phát hiện ra Nếu Bacơn cho rằng điều kiện cần thiếtđầu tiên để xâydựng một khoa học chân chính về khoa học tự nhiên là tẩy rửa đượcmọi ảo tưởng, thìĐêcáctơ thừa nhận rằng sự nghi ngờ là điểm xuất phát của phươngpháp khoa học Ôngnhấn mạnh rằng, dù anh nghi ngờ mọi cái nhưng không thể nghingờ rằng anh nghingờ Đêcáctơ nói: Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại, và ông cho đó lànguyên lý cơ bản bất dibất dịch Ý nghĩa tiến bộ của nguyên lý trên là ở chỗ nó đề caovai trò của lý trí, phủ nhận một cách tuyệtđối những gì mà người ta mê tín Nhưngnguyên lý ấy lại thể hiện tính chất duy tâm, vì Đecáctơ đãkhông nhìn thấy rằng khôngthể đi tìm tiền đề xuất phát của nhận thức ở ngay trong nhận thức mà phải tìm từbảnthânđờisốngthựctiễnxãhội
Đêcáctơ là người sáng lập ra chủ nghĩa duy lý Chủ nghĩa duy lý của Đêcáctơ ởmột mức
độ khá lớn có liên hệ với chủ nghĩa duy tâm, vì ông cho rằng trong lý trí củac người có “những tư tưởng bẩm sinh”,
nhậnmộtcáchsailầmrằng,nhữngnguyêntắccơbảncủalogichọcvàtoánhọclànhữngcái“bẩmsinh”,khôngphụthuộcvàokinhnghiệm
Trong học thuyết về tự nhiên, Đêcáctơ là một nhà duy vật, ông coi vật chất làmột thựcthể duy nhất, là cơ sở duy nhất của tồn tại và nhận thức Quảng tính là thuộctính cơbản của vật chất, nhưng ông lại đi đến đồng nhát vật chất với quảng tính, vàngược lại,
ở đâu không có quảng tính thì không có vật chất Vật chất choán đầy vũ trụ,không có khônggian trống rỗng Đêcátơ thừa nhận tính vĩnh cửu của vật chất Vạnđộng cơ học được ông xem như là mộtbiểuh i ệ n s ứ c s ố n g c ủ a v ậ t c h ấ t V ậ n đ ộ n g được chuyển từ vậtnày đến vật khác và không bao giờ bị tiêu diệt Luận điểm củaĐêcáctơ về tính không
bị tiêu diẹt của vận động được Ph.Ăngnhen đánh giá như mộtthànhtựukhoahọcvĩđại
Trang 25Đêcáctơ thừa nhận sự xuất hiện của thế giới thực vậtv à đ ộ n g v ậ t t r o n g
q u á trình vận động Nhưng ông chưa thấy sự khác nhau vè chất giữa thế giới sinh vật,coicơthểsốnglàmộtcỗmáyphứctạp
I.4 TRIẾTHỌCCỔĐIỂNĐỨC
I.4.1 Điềukiệnkinh tế-xãhội
Khái niệm “triết học cổ điển Đức” dùng để chỉ triết học của nước Đức ở nửacuốithế kỷ XVIII và nửa đầu thế kỷ XIX, được mở đầu từ hệ thống triết học củaI.Cantơ,trải qua Phíchtơ, Senlinh đến triết học duy tâm khách quan của Hêghenvàtriếthọcduyvậtnhânbảncủa Phoiơbắc
Chỉ trong một thời kỳ lịch sử khoảng một thế kỷ, triết học cỏ điển Đức đãtạonhững tiền đề lý luận hết sức quan trọng cho sự ra đời của triết học Mác vào giữathếkỷXIX
Triết học cổ điển Đức ra đời trong một điều kiện lich sử hết sức đặc biệt.NướcĐức vào cuối XVIII đầu XIX vẫn còn là một quốc gia phong kiến điển hình với360quốc gia tự lập trong Liên bang Đức hết sức lạc hậu về kinh tế và chính trị Trongkhiđó, ở nước Anh cuộc cách mạng công nghiệp,ở nước Pháp cuộc cách mạng tư sảnđãnổralàmrungchuyển ChâuÂu,đưachâuÂubướcvàonềnvănminh côngnghiệp
Chính thực tại đau buồn của nước Đức và tấm gương của các nước Tây Âuđãthức tỉnh tinh thần phản kháng của giai cấp tư sản Đức Nhưng giai cấp này sốngrảirác ở những vương quốc nhỏ tách rời nhau, nhỏ bé về số lượng, yếu kém về kinh tếvàchính trị, nên họ vừa muốn làm cách mạng, lại vừa muốn thoả hiệp với tầng lớpphongkiến quý tộc Phổ đang thống trị thời đó, giữ lập trường cải lương trong việc giảiquyếtnhữngvấnđề pháttriểncủađấtnước Chính điềunàyđãquyđịnhnétđặcthùc
ủa triết học cổ điển Đức: Nội dung cách mạng dưới một hình thức duy tâm, bảo thủ,; đềcao vai trò tích cực của tư duycon người, coi con người là một thực thể hoạt động,lànềntảngvàđiểmxuấtphátcủamọivấnđềtriếthọc
Trên một ý nghĩa nhất định, triết học cổ điển Đức không chỉ là sự phảnánhnhững điều kiện kinh tế - chính trị và xã hội nước Đức mà còn của cả các nướcChâuÂulúc đó
I.4.2 ĐặcđiểmTriếthọccổđiểnĐức
- Triết học cổ điển Đức chứa đựng một nội dung cách mạng nhưng hình thứccủanócựckỳ“rốirắm”,bảothủ.Đặcđiểmnàythểhiệnrõnétnhấttrongtriếthọccủa
Trang 26- Đề cao vai trò tích cực của hoạt động con người, coi con người là một thựcthểhoạt động, là nền tảng và điểm xuất phát của mọi vấn đề triết học Con người làchủthể đồng thời là kết quả của quá trình hoạt động của chính mình; tư duy và ý thứccủacủa con người chỉ có thể phát triển trong quá trình con người nhận thức và cải tạothếgiới
- Tiếp thu tư tưởng biện chứng trong triết học cổ đại, triết học Đức xâydựngphép biện chứng trở thành phương pháp luận triết học độc lập với phương pháp
tư duysiêu hình trong lĩnh vực nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và xã hội Giả thuyết hìnhthành vũ trụ của Cantơ; việc phát hiện ra nhữngquy luật và phạm trù của Hêghen đãlàm cho phép biện chứng trở thành một khoa học thực sự mang
ý nghĩa cách mạngtrongtriếthọc.ĐâylàmộtđặcđiểmnổibậtcủatriếthọccổđiểnĐức
- Với cách nhìn bao quát, biện chứng, nhiều nhà triết học Đức có tham vọngxâydựng một hệ thống triếthọc vạn năng khôngnhững làm nền tảng chothếg i ớ i
q u a n củaconngườimàcòntrởthànhmộtthứkhoahọccủacáckhoahọc.Dovậy,tronghọc thuyết triết học của Cantơ, Duyrinh, Hêghen thường bàn đến nhiều vấn đề như:khoahọctựnhiên,phápquyền,lịchsử,luânlý,mỹhọc
I.4.3 Cáctriếtgiatiêubiểu
I.4.3.a.C a n t ơ (1724-1804)
Nét nổi bật trong triết học của Cantơ là những quan niệm biện chứng về giớitựnhiên Trong tác phẩm Lịch sử phổ thông và lý thuyết bầu trời, ông đã nêu giảthuyếtcó giá trị về sự hình thành vuc trụ bằng cơn lốc và kết tụ của các khối tinh vân.Cantơcũng đưa ra một luận đề sau này được khoa học chứng minh về ảnh hưởng lênxuốngcủa thuỷ triều do lực hấp dẫn giữa trái đất và mặt trăng gây ra đã ảnh hưởng tớitráiđất, làm cho vòng xoáy của tráiđất quanh trục của nó mỗi ngày một chậmlại.Ăngghen đã đánh giá những phỏng đoán của Cantơ là sự công phá vào quan điểmsiêuhình(kểcảtrongtriếthọcvàkhoahọc)
Triết học của Cantơ là triết học nhị nguyên Ông thừa nhận sự tồn tại của thếgiớicác “vật tự nó” ở bên ngoài con người, thế giới đó có thể tác động tới các giácquancủa chúng ta Ở điểm này, Cantơ là nhà duy vật Mặt khác, ông lại cho rằng thếgiớicácvật thểquanhtamà tathấy được lại không liên quan gìđến cái gọil à
“ t h ế giớivậttựnó”,chúngchỉlàcác“hiệntượng…phùhợpvớicáicảmgiácvàtrithứcdo
Trang 27lýtínhcủatatạora.Nhưngcáccảmgiácvàtrithứckhôngcungcấpchohiểubiếtgìvề “thế giớivật tự nó” Nói cách khác, theo Cantơ nhận thức con người không chỉ biếtđược hiện tượng bề ngoàimà không xâm nhập vàođược bản chấtđ í c h t h ự c c ủ a s ự vật, không phán xét gì được sự vật như chúng
tự thân tồn tại Như vậy, trong lĩnh vựcnhận thức luận, Cantơ là người theo thuyết
vớiHium).NhậnthứcluậncủaCantơcótínhchấtduytâmthểhiệnởsựphảnứngcủaông với chủ nghĩa duy vật Pháp và sự khôi phục lại Thượng đế Ông nói rằngtrongnhậnthứccầnhạnchếphạmvicủalýtínhđểdànhchođứctin
Tính chất duy tâm trong triết học của Cantơ không nhất quán, đầy mâuthuẫn.Lênin nhận xét: “Đặc trưng chủ yếu của triết học Cantơ là ở chỗ nó dung hoàchủnghĩa duy ý chí với chủ nghĩa duy tâm, thiết lập sự thoả hiêp giữa hai chủ nghĩa đókếthợp hai khuynh hướng triết học khác nhau và đối lâp trong một hệ thống triết học duynhất Khi Cantơ thừa nhận rằngmột cái gì đó ở ngoài chúng ta thì Cantơ là người duyvật Khi ông tuyên bố rằng cáivật tự nó ấy không thể nhận thức được là siêunghiệm,làởthếgiớibênkiathìôngtalàngườiduytâm”
C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin đánh giá cao những công trình của Cantơvềkhoa học tự nhiên, về những vấn đề phép biện chứng, nhưng đã bác bỏ thuyếtkhôngthể biết và nghiêm khắc phê phán những quan niệm duy tâm của Cantơ vềkhông gianvà thời gian, về các phạm trù bởi vì, Cantơ coi phạm trù chỉ là hình thứctiên thiên củalýtínhconngười
I.4.3.b.H ê g h e n (1770-1831)
Lànhàbiệnchứng,đồngthờilànhà triếthọc duytâmkháchquan.Triết họccủaô n g đ ầ y mâut h u ẫ n N ế u p h ư ơ n g p h á p b i ệ n c h ứ n g c ủ a ô n g l à h ạ t n h â n h ợ p l ý, chứa đựng tư tưởng thiên tài về sự phát triển, thì hệ thống triết học duy tâm của ôngphủ nhận tính chất khách quan củanhững nguyên nhân bên trong vốn có của sự pháttriển của tự nhên và xã hội Ông chorằng, khởi nguyên của thế giới không phải là vậtchất mà là “ý niệm tuyệt đối” hay
“tinh thần thế giới” Tính phong phú, đa dạng củathế giới hiện thực là kết quả của sựvận động và sáng tạo của ý niệm tuyệt đối Ý niệmtuyệt đối tồn tại vĩnh viễn “Ý niệm tuyệt đối” theo nhận xétcủa Lênin chỉ là một cáchnói theo đường vòng, một cách khác nói về Thượng đế mà thối Cho nên triết học củaHêghenlà sựbiệnhộchotôn giáo
Trang 28Hêghen dã có công trong việc phê phán tư duy siêu hình và ông là người đầutiêntrình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạngm ộ t q u á t r ì n h ,
n g h ĩ a là trong sự vận động và biến đổi không ngừng Đồng thời trong khuôn khổcủa hệthống triết học duy tâm của mình, Hêghen không chỉ trình bày các phạm trù nhưchất,lượng, phủ định, mâu thuẫn,… mà còn nói đến các quy luật “lượng đổi dẫn đếnchấtđổỉ và ngược lại”, “phủ dịnh của phủ định” và “quy luật mâu thuẫn” Nhưng tất cảcáiđó chỉ là quy luật vận động và phát triển của bản thân tư duy, của ý niệm tuyệtđối.Trong hệ thống triết học của Hêgen, không phải ý thức, tư tưởng phát triển trongsựphụ thuộc vào sự phát triển của tự nhiên và xã hội, mà ngược lại, tự nhiên phụthuộcvào sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.Ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới là tínhthứnhất, giới tự nhiên là tính thứ hai do tinh thần thế giới và ý niệm tuyệt đối quyếtđịnh.Nólàmộtsự“tồntạikhác”củatinhthần,saukhitrảiquagiaiđoạn“tồntạikhác”ấy,ý niệmtuyệt đối hay tinh thần thế giới mới trở lại “bản thân mình” và đó là giai đoạncaonhất,giai đoạn tột cùng, đượcHêghengọilàtinhthầntuyệtđối
Tóm lại, Hêghen là nhà triết học biện chưng duy tâm khách quan Là nhàtriếthọc duy tâm khách quan, Hêghen cho rằng “ý niệm tuyệt đối” là cái có trước vậtchất,tồn tại vĩnh viễn không phụ thuộc vào con người, tạo ra hiện thực khách quan.Giới tựnhiên chỉ là sự tồn tại khác của “ý niệm tuyệt đối” Tính đa dạng của thực tiễnđượcông xem như là kết quả tác động và sáng tạo của ý niệm tuyệt đối Là nhà biệnchứng,ông đã có công nêu ra những phạm trù, quy luật cơ bản của phép biện chứng.Nhưngphép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm, vì vậy Mác gọi đó làphépbiện chứng lộn ngược đầu xuống đất, vì đó cũng chỉ là quy luật của sự phát triểncủa“ý niệm tuyệt đối” mà thôi Mặc dù vậy, ông vẫn là người đầu tiên trình bày toànbộgiới tự nhiên và lịch sử dưới dạng một quá trình không ngừng vận động và biếnđổi,pháttriểnvàcốgắngvạchramốiliênhệbêntrongcủasự vậnđộngvàpháttriểnấy
K Marxvà Ăng ghen đã phê phán một cách triệt để tính chất phản khoa họcvàthần bí của “ý niệm tuyệt đối” trong triết học Hêghen; đồng thời hai ông đánh giácaovà tiếp thu “hạt nhân hợp lý” trong phép biện chứng của Hêghen để xây dựng vàpháttriểnhọc thuyếtvềphépbiệnchứngduyvậtcủamình
I.4.3 c.LutvichPhoiơbăc(1804 -1872)
Là một trong những nhà triết học duy vật lớn nhất thời kỳ trước C.Mác.CônglaovĩđạicủaPhoiơbăclàởchỗtrongcuộcđấutranhchốnglạichủnghiãduytâmvà
Trang 29thần học, ông đã khôi phục lại địa vị xứng đáng của triết học duy vật; đã giángmộtđònrấtnặngvàotriếthọcduytâm củaHêghenvàchủnghĩaduytâmnói chung.
Phoiơbắc chứng minh rằng, thế giới vật chất, giới tự nhiên không do ai sángtạora, nó tồn tại độc lập với ý thức con người và không phụ thuộc vào bất cứ thứ triết họcnào Do đó cơ sở tồn tại của giới tự nhiên nằm ngaytrong giới tự nhiên Chống lại hệthống duy tâm của Hêghen - hệ thống coi giới tự nhiên là sự tồn tạikhác của tinh thần.Phoiơbắc chỉ ra rằng triết học mới này phải có tính chất nhân bản, phải kết hợp vớikhoahọctự nhiên
Nguyên lý nhân bản của triết học Phoiơbắc là xoá bỏ sự tách rời giữa tinhthầnvà thể xác do triết học duy tâm và triết học nhị nguyên tao ra Mặt tích cực trongtriếthọc nhân bản của Phoiơbắc còn ở chỗ ông đấu tranh chống các quan niệm tôngiáochính thống củađạo thiên chúa,đặc biệt làquan niệm về Thượngđế Tráiv ớ i
c á c quan niệm tôn giáo và thần học cho rằng Thượng đế tạo ra con người, ông khẳngđịnhchính con người tạo ra Thượng đế Khác với Hêghen nói về sự tha hoá của ýniệmtuyệt đối Phoiơbắc nói về sự tha hoá của bản chất con người vào Thượng đế.Ông lậpluận rằng bản chất tự nhiên của con người là muốn hướng tới cái chân, cáithiện nghĩalà hướng tới cái gì đẹp nhất trong một hình tượng đẹp nhất về con người,nhưng trongthực tế những cái đó co người không đạt được nên đã gửi gắm tất cả ướcmuốn củamình vào hình tượng Thượng đế; từ đó ông phủ nhận mọi thứ tôn giáo vàthần học vềmột vị Thượng đế siêu nhiên đứng ngoài sáng tạora conngười, chi phốicuộcs ố n g conngười
Tuy nhiên, triết học nhân bản của Phoiơbắc cũng bộc lộn h ữ n g h ạ n c h ế
K h i ông đòi hỏi triết học mới - triết học nhân bản - phải gắn liền với tự nhiên thìđồng thờiđã đứng luôn trên lập trường của chủ nghĩa tự nhiên để xem xét mọi hiệntượng thuộcvềconngườivàxãhội
Công lao to lớn của Phoiơbắc còn ở chỗ, ông không chỉ đấu tranh chốngchủnghĩaduytâmmàcònđấutranhchốnglạinhữngngườiduyvậttầmthường.Ôngđãc
ó quan niệm đúng đắn là, không thể quy các hiện tượng tâm lý về các quá trình lý –hoá; công nhận con người có khảnăng nhận thức được thế giới Ông đã kịch liệt phêphán những người theo chủ nghĩahoài nghi và thuyết không thể biết Trong sự pháttriển lý luận nhận thức duy vât,Phoiơbắc đã biết dựa vào thực tiễn là tổng hợp nhữngyêu cầuvềtinh thần, vềsinh lýmàchưanhậnthứcđược nộidung cơ bảncủathựctiễn
Trang 30là hoạt động vật chất của con người, là lao động sản xuất vật chất, đấu tranh giaicấpvàhoạtđộngthựctiễncủanólàcơsởcủanhậnthứccảmtính vàlýtính.
Như vậy, Phoiơbắc đã có những đóng góp xuất sắc vào lịch sử đấu tranhcủachủnghĩaduyvậtchốnglạichủnghĩaduytâmvàtôngiáo.Ôngđãvạchramốiliênhệgiữa chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo, chỉ ra sự cần thiết phải đấu trnah loại bỏ tôngiáo hữu thần, coi đó là sự tha hoá bản
c h ủ nghĩaMác
I.4.4 Nhậnđịnhchung
Triết học cổ điển Đức là một giai đoạn lịch sử tương đối ngắn nhưng nó đã tạoranhững thành quả kỳ diệu trong lịch sử triết học Trước hết, nó đã từng bước khắcphụcnhững hạn chế siêu hình của triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII Thành quả lớnnhất của
nó là những tư tưởng biện chứng đã đạt tới trình độ một hệ thống lý luận –điều mà phép biện chứng cổ đại Hy Lạp đãchưa đạt tới và chủ nghĩa duy vật thế kỷXVII–XVIIIcũngkhôngcókhảnăngtạora
Tuy nhiên hạn chếl ớ n n h ấ t c ủ a t r i ế t h ọ c c ổ đ i ể n Đ ứ c l à
t í n h c h ấ t d u y t â m khách quan của Hêghen, còn về chủ nghĩa duy vật củaPhoiơbắc thì xét về thực chấtkhôngvượtquađượctrìnhđộchủnghĩaduyvậtthếkỷXVII–XVIIITâyÂu
Những hạn chế và thành quả của triết học cổ điển Đức đã được triết họcMáckhắcphục,kếthừavànânglênmộttrình độmớicủachủnghĩaduyvậthiệnđại
Trang 31CHƯƠNGI I T Ư Ở N G C O N N G Ư Ờ I , X Ã H Ộ I T R O N G T R I Ế T H Ọ
C PHƯƠNG TÂYCỔĐẠITỚICẬNĐẠI
II.1 Tưtưởngcon người, xãhộitrongTriếthọc Hy Lạpcổđại
II.1.1 Tưtưởngcon người
Triết học phương Tây nói chung nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về con ngườiđể làmtăng thêm sức mạnh cho con người nhằm chinh phục thế giới khách quan Triếthọcphương Tây đã tập trung nghiên cứu con người một cách khá toàn diện, màđặcbiệtlàđềcaoconngười,con“conngườilàtrung tâmcủavũtrụ”,là“thướcđocủavạn vật”; chú ý đến những phẩm chất tự nhiên và tự do của con người Quan điểm vềcon người trong triết học phươngTây thể hiện rõ nét qua các thời kỳ với hai khuynhhướng duy vật và duy tâm rất rõ nét,đặc biệt là trong giai đoạn phát triển rực rỡ củaTriết học Hy Lạp cổ đại Chúng ta cóthể lược khảo các quan điểm về con người trongtriếthọc HyLạpcổđạiquatưtưởngcủacáctriếtgiatiêubiểusauđây
Heraclit
Vềnhânbảnhọc.Heraclitquanđiểmrằngconngườilàsựthốngnhấtcảhaimặtđốilậpẩmướtvàl
ửa.Linhhồncủaconngườilàbiểuhiệncủalửa
Lửađưaconngườiđếnđiềuthiện,làmchoconngườitrởnênhoànhảo,lửalàthôithúcởtrongtimđểngănngừanhữngcámdỗvìchốnglạikhoáicảmcònkhóhơnchốnglạisựgiậndữ
Về mặt nhận thức Theo ông, nhận thức khởi đầu từ cảm tính thông qua
cácgiác quan để con người nhận thức các sự vật cụ thể Ông cũng nhận thấy vai tròkhônggiống nhau giữa các giác quan trong nhận thức “mắt và tai là người thầy tốt nhấtnhưng mắt tốt hơn tai” Ông chianhận thức thành hai cấp độ là nhận thức cảm tính vànhận thức lý tính Nhận thức cảmtính chỉ là sự tiếp cận với logos nhưng không chắcchắn.Nhậnthức lýtínhlàconđườngđạttớichânlýnênôngđềcao
Trang 32trình biến đổi của chính tự nhiên, được phát sinh từ những vật thể ẩm ướt dưới tácđộngcủa nhiệt độ Trong đó, nhận thức của người ta bắt nguồn từ cảm giác Nhờ sựvật tácđộng vào các giác quan mà ta có cảm giác về chúng Những cảm giác này cónội dungchân thật, nhưng không đầy đủ, không sâu sắc, nó chỉ là sự phản ánh cái vỏbên ngoàicủa sự vật, chưa phản ảnh được bản chất của sự vật Bởi vì, nó chỉ phản ánhđược mùi vị, âmthanh, mầu sắc, hình dáng của sự vật, mà không phản ánh đượcnguyêntử vàchânkhông.
Platon
Platon mô tả linh hồn được cấu thành từ ba yếu tố: lý trí, tinh thần và dụcvọng.Trướchết,cósựýthứcvềmộtmụctiêuhaygiátrị,đâylàhànhvicủalýtrí.Kếđếncómộ
t lực thúc đẩy hành động, đó là tinh thần, banđầumangt í n h t r u n g l ậ p ,
n h ư n g rồi ngã theo đường của lý trí Sau cùng, có ham muốn những điều về thânxác, đó làdục vọng Như ông đã minh họa hình ảnh này trong quyển Phaedrus là ngườiđánh
xecóhaiconngựakéo,bánhxekhôngthểđiđâunếukhôngcóhaiconngựa,vìvậycảba phảiliên kết với nhau và làm việc chung với nhau để đạt các mục tiêu chung Cũngthế đối với linh hồn con người, lý trí hoạt động cùng với tinh thần vàdục vọng, và tácđộngtrênchúng.Lýtríphảiđiềukhiểntinhthầnvàdụcvọng
Theo ông, ba yếu tố cấu thành linh hồn được phân làm hai phần: : lý tính và philý tính Phi lýtính gồm hai phần: tinh thần và dục vọng Phần lý tính được tạo dựngbởi tạo hóa – linh hồn của vũ trụ; phi lý tínhđược tạo dựng bởi các thần linh Phần philý tính là phần không hoàn hảo, nó kéo linh hồn rơi xuống nhập vào thânxác Vì vậy,linh hồn muốn tìm về chỗ cũ của nó, nó phải hướng thượng Chính vì thế màđạo đứchọc của Platon là đi từ trên xuống mà mình phải bắt chước Linh hồn có mộtbản chấtbất trị và xấu nơi những thành phần phi lý tính của nó, nguyên nhân của cái ác
đã tồntạingaytừ tìnhtrạngtiềnhiệnhữucủalinhhồn
Linh hồn là hoàn hảo theo bản tính Khi linh hồn từ bỏ thế giới hình thức nhậpvào thânxác, nó đi từ thế giới cái một sang thế giới của cái nhiều Linh hồn trôi dạtgiữa biển cảrối rắm của muôn vàn sự vật và chịu tác động của mọi thứ sai lạc do bảnchất lừa dốicủa các sự vật Trong thân xác linh hồn cảm nghiệm cảm giác ham muốn,lạc thú, đauđớn cũng như sợ hãi và tức giận Linh hồn cũng cảm nhận được sự yêuthíchvớimộtloạtnhữngsự vật đadạngtừmiếngănđơn sơ nhất đếnnếmcảmsựngọt
Trang 33ngào của tình yêu, chân lý, cái đẹp thuần túy và vĩnh cửu Thân xác như mộtchướngngại vật khó chịu đối với linh hồn, tinh thần và dục vọng Khi nhập vào thânxác, sựhài hòa ban đầu của các phần khác nhau của linh hồn tiếp tục bị đảo lộn, tríthức trướckia bị bỏ quên mà tính trì truệ của thân xác như là một chướng ngại vật khóchịu làmcảntrởsự phụchồitrithức.
Vậy làm thế nào để phục hồi đạo đức đã mất? Platon cho rằng: Lý trí phảidànhlạiquyềnđiềukhiểncácphầnphilýtínhcủabảnngã.Chỉtrithứcmớicókhảnăngtạo ra đức hạnh, bởi vì chính sự ngu dốt hay tri thức sai lạc đã tạo ra cái ác Trí thứcnằm sâu trong kí ức trí khôn Những gìlinh hồn biết trước kia bây giờ nhớ lại Nó dichuyển từ bóng tối ra ánh sáng, từ mêmuội sang hiểu biết Phải có một tác nhân bênngoài giúp linh hồn thức tỉnh, bắt linh
sáng.Khitríkhônđitừmứcđộthấplêncao,nódầnnhớlạinhữnggìnóđãbiếttrướcđâyvàcầnthiếtphảibiếtđểđạtsựhòahợpnộitâm.Sựpháttriểnđạođứcsongsongvớitri thức của người
ấy, vì sự tăng trưởng tri thức làm gia tăng tình yêu đối với chân,thiện và mỹ (cái đẹp) Đức hạnh là tri thức, vì đó
là hành trình đi tìm kiếm khôn ngoanđể biết hành động nào là đúng thật sự, tri thức đích thực về những hậu quả củamọihànhvi,đứchạnhlàsựhoànthànhmộtchứcnăngđộcđáo
Như thế, đức hạnh như sự hoàn thành chức năng Đời sống tốt lành là đới sốngcó sựhài hòa nội tâm, an lạc và hạnh phúc Lý trí có một chức năng và chỉ tốt khi nóhạnhđộng đúng Dục vọng có chừng mực, không lấn lướt lý chí, quân bình trong lạcthú vàước muốn sẽ dẫn tới đức hạnh tiết độ Ý chí thuộc phần tinh thần của linh hồn,giữ giớihạn và chừng mực, tránh hành động nông nỗi, trở thành sức mạnhđ á n g t i n cậy dẫntới đức hạnh can đảm Lý trí không để mình bị khuấy động bởi những dụcvọng dẫn tớiđức hạnh khôn ngoan Tiết độ là sự kiểm soát hợp lý các dục vọng Canđảm là sự saikhiến hợp lý của tinh thần Mỗi phần hoàn thành chức năng chuyên biệtcủa mình sẽdẫn tới đực hạnh công bằng Công bằng là đức hạnh tổng hợp, nó phảnánh sự đạt tới
an lạc hài hòa nội tâm của con người Điều này chỉ đạt được khi mỗiphần của linh hồnhoàn thành đúng chức năng của mình Như vậy, công bằng là sự hàihòa bên trong linh hồn giữa baquan năng: lý trí, tinh thần và dục vọng Công bằng làtạođiềukiệnchoconngườihoànthànhchứcnăngcủamình
Arixtốt