TUẦN 9 Ngày soạn 06/11/2020 Ngày giảng T2/09/11/2020 CHÀO CỜ THỂ DỤC ( Gv chuyên dạy) TẬP ĐỌC $19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 1) I MỤC TIÊU Sau bài, HS biết 1 Kiến thức Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập[.]
Trang 1TUẦN 9 Ngày soạn: 06/11/2020
Ngày giảng: T2/09/11/2020
CHÀO CỜ -
THỂ DỤC
( Gv chuyên dạy)
-TẬP ĐỌC
$19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU: Sau bài, HS biết:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút ; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 2-3 bài thơ , đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nộidung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ , bài văn
- Ôn tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu (HS trả lời 1-2câu hỏi về nội dung bài đọc)
- Tìm kiếm và sử lí thông tin, biết hợp tác để xử lí thông tin bảng thống kê
- Thể hiện được sự tự tin khi khi thuyết trình kết quả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học, để HS bốc thăm.Phiếu giao việc cho bài tập 2
- HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Đọc bài “ Đất Cà Mau” và nêu nội dung bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 10: Ôn
tập củng cố kiến thức môn tiếng việt của HS trong
9 tuần đầu học kì I
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
Trang 2HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về
nhà luyện đọc để ôn lại trong tiết học sau
3 Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các
giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9:
- Y/C HS đọc yêu cầu
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
- Mời 2 HS đọc lại
phút)
- HS đọc trong SGK (hoặcđọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc
cả bài theo chỉ định trongphiếu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm theo
ND phiếu học tập
- Đai diện nhóm trình bày
* Bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9:
Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung
Việt Nam
Tổ quốc
em
Sắc màu emyêu
Phạm Đình Ân Em yêu tất cả các sắc màu gắn
với cảnh vật, con người trên đấtnước Việt Nam
Cánh chim
hoà bình
Bài ca về tráiđất
Con người
với thiên
nhiên
Tiếng đàn la-lai-ca trênsông Đà
ba-Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trêncông trường thuỷ điện sông Đàvào một đêm trăng đẹp
Trước cổng trời Nguyễn Đình
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập
phân BT 1,3,4 Giảm tải : Bài 2
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP, viết số đo khối lượngdưới dạng STP
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 3- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
- GV giúp HS yếu đổi đơn vị đo độ dài
Cc kĩ năng viết các số đo độ dài dưới dạng
STP có đơn vị là mét
- Gv nhận xét :
Bài 2: (giảm tải)
Bài 3: học sinh làm bài vào vở
*Bài 5: Nhìn vào hình vẽ và cho biết túi
cam cân nặng bao nhiêu?
Gv cho học sinh viết số thích hợp vào chổ
c) 34m 5cm = 34 m = 34,05m
d) 345cm = 300cm + 45cm = 3m45cm
= 3 cm = 3,45m
Bài 3: 42dm 4cm = 42,4 dm
26m2cm =26,02m ; 59cm9mm
=59,9mBài 4: 3kg 5g = 3,005kg
30g =0,03kg; 1103g =1,103 kg
*Bài 5:học sinh quan sát trả lời túi cam cân nặng 1kg 800ghọc sinh làm và nêu kết quả 1kg800g = 1,8kg; 1kg 800g =1800g
Học sinh về nhà làm bài và học bài
-5100
6104
10
45100
Trang 4CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Sau bài, HS biết:
1 Kiến thức: - Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL
- Nghe viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
2 Kĩ năng: Thực hành
3 Thái độ: Yêu môn học
GDMT: GD ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phoại MT thiên
nhiên và tài nguyên đất nước
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL ( như tiết 1)
- HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV
cho các em về nhà luyện đọc để kiểm
tra lại trong tiết học sau
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
2 Nội dung (37')
a - Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
- HS bốc thăm đọc bài tuần 1 - 9- mở
phiếu đọc bài, trả lời câu hỏi
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm bài ( 7 em) HS đổi chéo vở
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộclòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Ôn tập tiết 2
Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
- Cầm trịch, cơ man
- canh cánh
* Thể hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn
về trách nhiệm của con người đối vớiviệc bảo vệ rừng và giữ gìn ngồn nước
- Từ khó viết : Đà, Hồng (tên riêng)Nỗi niềm, ngược, cầm trịch,
đỏ lừ
* Viết bài
Lắng nghe
Trang 5LỊCH SỬ
$10: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I-MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - Ngày 1-9-1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội ), Chủ tịch HồChí Minh đọc tuyên ngôn độc lập Đây là sự kiện trọng đại, khai sinh nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc khánh của dân tộc ta
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng Trình bày sự kiện trọng đại
3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Ảnh trong SGK; BGĐT
- HS: GSK, VBT, Phiếu học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám?
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài ( 2 phút )
GV nêu nhiệm vụ bài học.
luận nhóm 4, ghi vào phiếu học tập 2 nội
dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn
cờ hoa Nhân dân nô nức tiến vềQuảng trờng Ba Đình…
- Đúng 14 giờ Bác Hồ đọc bảnTuyên ngôn Độc lập
-Mời đại diện các nhóm trình bày.->Các nhóm khác nhận xét, bổ sun3.Nội dung của bản TNĐL
- KĐ: Quyền sống, tự do, mưu cầuHP
+ Khẳng định quyền độc lập, tự dothiêng liêng của dân tộc Việt Nam + Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữvững quyền độc lập tự do ấy
Trang 6+ Chấm dứt hơn 80 năm đô hộ củaTDP’
1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp tai nạngiao thông
- HS: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 p
Mời 2 HS nêu phần Bạn cần biết của tiết học
trước
=> GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 7*Mục tiêu:
- Nhận ra được những việc làm vi phạm luật
giao thông của những người tham gia giao
Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an
toàn giao thông
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các bước:
+HS quan sát hình 5, 6, 7
+Nêu những việc cần làm đối với người tham
gia giao thông thể hiện qua hình?
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp
an toàn giao thông
- GV ghi lại các ý kiến, cho 1-2 HS đọc
- HS lắng nghe và nhận xét
-3 HS đọc
Ngày soạn: 07/11/2020
- Rèn kĩ năng so sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị hoặc tỉ số
Trang 83 Thái độ: Yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ, VBT
- HS : vở, SGK, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Nêu cách đọc viết số thập phân?
2.1-Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm thi theo nhóm
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
và tuyên dương nhóm làm bài đúng và
nhanh
*Bài tập 3 :
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài Củng cố đổi đơn
vị đo sang số TP
*Bài tập 4 :
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để làm bài
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
- Nhận xét, chữa bài
Củng cố đổi đơn vị đo sang số TP
3 Củng cố, dặn dò (4’):
- GV chốt lại kiến thức của bài
- GV nhận xét giờ học chuẩn bị cho
bài sau
- HS nêu
HS làm bảng lớp , nháp
Bài tập 1 a) 12,7; 0,82 b) 2,006; 0,048
Bài tập 2 38,09kg 38,090kg 38,09kg 38kg90g 38,09kg 38090g
Bài tập 3 a) 3,52m b) 0,95km2
Bài tập 4
A 9,32
Lắng nghe
Trang 9
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HTVLTTGĐĐHCM: Giáo dục tình cảm yêu kính Bác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
2 em lần lượt đọc đoạn viết về cảnh đẹp
- Gv giao việc: Các em hãy chỉ rõ từ tớ
cậu trong câu a, từ nó trong câu b được
dùng làm gì?
- Cho học sinh làm bài-trình bày kết quả
- Gv nhận xét chốt lại ý đúng
- Gv nêu:Những từ trên thay thế cho
danh từ khỏi lặp lại.Những danh từ đó
Đoạn b:Từ nó dùng thay thế cho từchích bông
Nó:Chỉ ngôi thứ ba là người hoặc vậtmình nói đến không có ngay trướcmặt
- 2-3 học sinh nhắc lại
Trang 10gọi là đại từ
Bài 2 :Hướng dẫn học sinh làm bài tập2
- Gv giao việc
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh trình bày kết quả
Bài 1: Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập Gv giao việc Đọc to đoạn thơ của
Bài tập 2: Gv cho học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài trình bày kết quả
- Bài ca dao đối đáp giữa ai với ai?
- Các đại từ trong khổ bài ca dao là
- Những từ dùng để thay thế cho danh
từ động từ, tính từ trong câu cho khỏilặp
- Lại các từ ấy gọi là đại từ
- Từ in đậm trong bài thơ chỉ Bác Hồ
- Những từ đó viết hoa nhằm thể hiệnthái độ tôn vinh Bác
- 2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Học sinh về nhà làm bài và học bài
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập kiểm tra
Trang 11TẬP LÀM VĂN
$18: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản cho HS
3 Thái độ: - GD mạnh dạn trước đám đông Yêu thích môn học.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạtgãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin)
- Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trong người cùng tranh luận)
- Hợp tác (hợp tác thuyết trình, tranh luận)
* Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Phân tích mẫu - Rèn luyện theo mẫu
- Đóng vai - Tự bộc lộ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ bảng hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 giúp các em biết mở rộng lí
lẽ và dẫn chứng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS trả lời câu hỏi
H: Em hãy nêu những điều kiện cần có
khi muốn tham gia thuyết trình, tranh
luận một vấn đề nào đó?
H: khi thuyết trình tranh luận người nói
cần có thái độ như thế nào?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Các em đã biết các
điều kiện cần thiết khi muốn tham gia
thuyết trình, tranh luận một vấn đề nào
đó Tiết học hôm nay giúp các em luyện
tập thuyết trình, tranh luận về một vấn
đề cho sẵn
2 Hướng dẫn làm bài tập: 28’
Bài 1
- Gọi HS đọc phân vai truyện
H: các nhân vật trong tuyện tranh luận
về vấn đề gì?
H: ý kiến của từng nhân vật như thế
nào?
GV ghi các ý sau lên bảng
+ Đất: có chất màu nuôi cây
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời
- HS lắng nghe
- 5 HS đọc phân vai+ Cái cần nhất đối với cây xanh+ Ai cũng tự cho mình là người cầnnhất đối với cây xanh
- Đất nói: tôi có chất màu để nuôi câylớn Không có tôi cây không sốngđược
Trang 12+ nước: vận chuyển chất màu để nuôi
cây
+ không khí: cây cần khí trời để sống
+ ánh sáng: làm cho cây cối có màu
xanh
H: ý kiến của em về vấn đề này như thế
nào?
GVKL: đất, nước, không khí, ánh sáng
là 4 điều kiện rất quan trọng đối với cây
xanh nếu thiếu 1 trong 4 điều kiện trên
cây sẽ không thể phát triển được
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 trao
đổi về lí lẽ và dẫn chứng cho từng nhân
vật ghi vào giấy khổ to
- Gọi 1 nhóm lên đóng vai
- Nhận xét khen ngợi
Kl: Trong thuyết trình., tranh luận chúng
ta cần nắm chắc được vấn đề tranh luận,
thuyết trình, đưa ra được ý kiến riêng
của mình, tìm những lí lẽ và dẫn chứng
bảo vệ ý kiến cho phù hợp
? Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em
kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật:
đất, nước, không khí, ánh sáng đều thấy
được tầm quan trọng của mình?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh
- Dặn HS về làm bài tập 2 vào vở, thuyết
trình cho người thân nghe
- Nước nói: nếu chất màu không cónước thì vận chuyển thì cây có lớn lênđược không
+ HS nêu theo suy nghĩ của mình
- HS lắng nghe
- HS cần nắm vững yêu cầu của bài:dựa vào ý kiến của 1 nhân vật trongmẩu chuyển dưới đây, em hãy mởrộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyếttrình, tranh luận cùng các bạn
- 1 nhóm đóng vai tranh luận , lớptheo dõi nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
+ Cây xanh cần đất nước, không khí,ánh sáng để sinh trưởng và phát triển.Không yếu tố nào ít cần thiết hơn đốivới cây xanh
- HS đọc+ bài 2 yêu cầu thuyết trình + Về sự cần thiết của cả trăng và đèntrong bài ca dao
Trang 13Ngày soạn: 08/11/2020
Ngày giảng: T4/11/11/2020
TẬP ĐỌC
$20 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 3)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: - Ôn tập đọc và HTL, kết hợp hỏi đọc hiểu,
- HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đó học trong 9 tuần đầu, biết ngừng , nghỉ sau các dấu câu , lập được bảng thống kê các bài thơ đó học trong ba chủ điểm đầu
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng thực hành
3 Thái độ: GDHS Yêu đất nước , con người, thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu ghi các bài tập đọc
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra:
Giọi 2 hs đọc bài tập đọc tuần 9
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
- GV nêu mục đích,yêu cầu giờ học
2 Nội dung ( 37')
a Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
- H lên bốc thăm- mở phiếu, đọc
bài-trả lời câu hỏi
- G+ H nhận xét - ĐG
Bài 2: - GV ghi tên 4 bài văn lên bảng
nêu yêu cầu của bài 2 :
+ Chọn 1 bài văn ghi lại chi tiết mà
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Một chuyên gia máy xúc
- Kì diệu rừng xanh
- Đất Cà mauVD:
Trong bài văn miêu tả “ Quang cảnhlàng mạc ngày mùa” em thích nhất chitiết những chùm quả xoan vàng lịmkhông trông thấy cuống…treo lơ lửng
Vì từ vàng lịm miêu tả màu sắc, gợicảm giác ngọt của quả xoan chín mọng
- Hình ảnh so sánh chùm quả xoan vớichuỗi hạt bồ đề - lơ lửng thật bất ngờ,chính xác
HS lắng nghe
Trang 14- Tuyên dương cá nhân học tốt
- Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà
-TOÁN
$48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Sau bài, HS biết:
1 Kiến thức: - Giúp HS biết thực hiện cộng hai số thập phân Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán liên quan đến phép cộng
3 Thái độ: - GDHS Yêu môn học
- HS học tập nghiêm túc, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ
- HS : SGK, VBT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- GV vẽ đường gấp khúc ABC lên bảng,
sau đó nêu bài toán
A B
? Muốn tính độ dài của đường gấp khúc
ABC ta làm như thế nào
- Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó
- HS nêu
Trang 15- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả 2 con cân nặng bao
nhiêu ki- lô- gam ta làm thế nào?
- GV chốt lại kiến thức của bài
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
*Kết quả:
73,8; 46,52; 443,80; 1,664
Con ngỗng cân nặng là:
2,7 + 2,2 = 4,9 (kg)
Cả hai con cân nặng là:
4,9 + 2,7 = 7,6 ( kg ) Đáp số: 7,6 kg
- HS trả lời