Trong khi đó, thị trường dầu nhờn đang bị cạnh tranh rất quyết liệt bởi các sản phẩm dầu nhờn danh tiếng của nước ngoài như: BP, Castrol, Caltex, Total, Vilube… Với hệ thống phân phối rộ
Trang 1Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Lớp: DH7QT1 Mã số SV: DQT062201
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thành Long
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
Trang 3Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thành Long
Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Trang 4
các cán bộ nhân viên đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập Khi thực tập tại Công ty,
em nhận được nhiều sự giúp đỡ của các anh chị Phòng kinh doanh, Phòng kế toán – Tài chính Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Anh Phan Nam Thoại đã trực tiếp hướng dẫn
và giúp em giải đáp những thắc mắc Nhờ đó giúp em thực hiện đề tài đúng thời gian quy định
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô Trường Đại Học An Giang đã từng bước truyền đạt kiến thức cùng với kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc với thực tế, tiếp thu thêm những kiến thức bổ ích từ môi trường bên ngoài
Em cám ơn Thầy Nguyễn Thành Long – Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Kính chúc quý thầy cô được dồi dào sức khỏe, gặp nhiều thuận lợi trong công tác Kính chúc Ban giám đốc và các cô chú, anh chị nhân viên được nhiều sức khỏe, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ để cùng đưa Công ty ngày càng phát triển và đạt hiệu quả cao
SV: Nguyễn Hồng Loan
Trang 5yếu và tránh né các nguy cơ là điều cấp thiết nhất hiện nay.
Nhằm nghiên cứu các vấn đề cho kết quả một cách chính xác, có hiệu quả khi áp dụng vào thực tế đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: các thông tin thứ cấp được thu thập và sử dụng chủ yếu từ các nguồn thống kê của Công ty xăng dầu An Giang Nguồn thông tin nội bộ từ các báo cáo hoạt động kinh doanh Công ty từ năm 2008 cho đến nay Phương pháp tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành kinh doanh dầu nhờn bằng bảng câu hỏi chi tiết làm dữ liệu để xây dựng các ma trận chiến lược, từ đó xác định các chiến lược tối ưu
Qua phân tích môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ mới có thể rút ra được những yếu tố thành công chủ yếu của ngành, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
mà Công ty đang có Bằng việc lập các ma trận: Ma trận hình ảnh cạnh tranh, Ma trận đánh giá nội bộ và ma trận SWOT nhằm đưa ra các căn cứ cho việc hoạch định chiến lược Chiến lược được chọn thông qua phân tích là chiến lược thâm nhập thị trường tại các vùng kinh tế trọng điểm như: An Phú, Châu Đốc, Tịnh Biên và Tân Châu
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho Công ty trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm dầu nhờn trong giai đoạn sau
Tuy nhiên nghiên cứu cũng còn những hạn chế nhất định: việc đánh giá các yếu tố trong
ma trận còn mang tính chủ quan, việc đánh giá phần lớn thông qua các thông tin từ doanh nghiệp và bản thân của tác giả Do đó, việc đề ra các chiến lược còn mang tính chủ quan
Trang 61.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.1.1 Vậy chiến lược là gì? 1
1.1.2 Khái niệm dầu nhờn 1
1.1.3 Công ty Xăng dầu An Giang và chiến lược kinh doanh dầu nhờn 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.6 Kết cấu đề tài 2
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.2 Chức năng và nhiệm vụ tổng quát của Công ty 3
2.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm: 3
2.2.2 Chức năng các phòng, Ban Công ty 4
2.3 Nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược 5
2.3.1 Nhiệm vụ 5
2.3.2 Mục tiêu cụ thể 5
2.4 Tóm tắt 5
3.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 6
3.1.1 Khái niệm về chiến lược 6
3.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược 6
3.1.3 Lợi ích của quản trị chiến lược 6
3.2 Nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược 6
3.2.1 Nội dung: 7
3.2.2 Công bố các mục tiêu quan trọng 7
3.2.3 Phương pháp 7
3.3 Phân tích chiến lược 7
3.3.1 Nội dung 7
Trang 74.1 Mục tiêu phân tích 11
4.2 Phân tích môi trường tác nghiệp 11
4.2.1 Phân tích khách hàng 11
4.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 12
4.2.3 Phân tích đối thủ tiềm ẩn 12
4.2.4 Phân tích nhà cung cấp 13
4.2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 13
4.3 Phân tích môi trường nội bộ 14
4.3.1 Phân tích chung 14
4.3.2 Các hoạt động hỗ trợ 17
4.3.3 Ma trận đánh giá nội bộ (IEF) của Công ty xăng dầu An Giang: 19
4.4 Tóm tắt 19
CHƯƠNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Đề ra mục tiêu phát triển cho Công ty 20
5.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh 20
5.3 Lựa chọn chiến lược 21
5.4 Tổ chức thực hiện 24
5.4.1 Ngân sách kinh doanh 24
5.4.2 Thực hiện 25
5.5 Tóm tắt 25
6.1 Nhận xét chung về năng lực và những rủi ro của công ty 26
6.2 Hạn chế của đề tài và xuất cho nghiên cứu tiếp theo 27
Trang 8
Bảng 3.1 Ma trận SWOT 9
Bảng 4.1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh Công ty xăng dầu An Giang 13
Bảng 4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm dầu nhờn của Công ty qua hai năm 2008 và 2009 14
Bảng 4.4 Báo cáo doanh thu tại các cửa hàng xăng dầu trực thuộc 15
Bảng 5.1 Bảng phân tích SWOT của Công ty xăng dầu An Giang 20
Bảng 5.2 Kế hoạch Công ty đề ra sản lượng trong tháng Đại lí A phải đạt được 22
Bảng 5.3 Cứ mỗi đơn vị vượt sẽ được hỗ trợ 23
Bảng 5.4 Ngân sách hoạt động 24
Hình 3.1 Phân tích môi trường kinh doanh 7
Hình 3.2 Mô hình Năm tác lực của Michael E Porter 8
Hình 4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 18
Trang 9
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới Môi trường kinh doanh được mở rộng song sức ép cạnh tranh cũng trở nên khốc liệt Điều này vừa tạo cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu trên doanh nghiệp cần chọn một hướng đi đúng, xác định một chiến lược kinh doanh hợp lí, kịp thời và phù hợp với từng giai đoạn
1.1.1 Vậy chiến lược là gì?
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làm được, cái gì đối phương không thể làm được
Từ đó thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời, theo quan điểm truyền thống “Chiến lược
là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra”
1.1.2 Khái niệm dầu nhờn
Dầu nhờn là sản phẩm có thành phần chính: dầu gốc và các phụ gia Công dụng chính của Dầu nhờn : bôi trơn, tẩy rửa, làm kín, làm mát, bảo quản, truyền nhiệt, cách điện,… Ngành công nghiệp dầu nhờn bao gồm 3 nhóm sản phẩm chính:
Dầu nhờn động cơ – dầu nhờn dùng cho xe gắn máy, xe vận tải công cộng, xe thương
mại, các loại động cơ trên một số thiết bị, máy móc
Dầu nhờn công nghiệp – dầu nhờn dùng trong công nghiệp, theo mục đích sử dụng
gồm có: dầu nhờn truyền động, dầu nhờn công nghiệp, dầu thủy lực, dầu biến thế, mỡ bôi trơn và các loại dầu mỡ nhờn chuyên dụng khác,
Dầu nhờn hàng hải – dùng cho động cơ, máy móc thiết bị trên các tàu, thuyền
1.1.3 Công ty Xăng dầu An Giang và chiến lược kinh doanh dầu nhờn
Tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc hệ thống PETROLIMEX (1995) Kinh doanh đa ngành nghề trong đó có kinh doanh sản phẩm dầu mỡ nhờn
Tỉnh An Giang với địa hình chủ yếu là đồng bằng, núi và không có diện tích mặt biển Dòng sản phẩm dầu nhờn dùng cho hàng hải không được chú trọng nên công ty tập trung đẩy mạnh 2 dòng sản phẩm: dầu nhờn động cơ và dầu nhờn công nghiệp Trong khi đó, thị trường dầu nhờn đang bị cạnh tranh rất quyết liệt bởi các sản phẩm dầu nhờn danh tiếng của nước ngoài như: BP, Castrol, Caltex, Total, Vilube…
Với hệ thống phân phối rộng bao gồm 31 cửa hàng xăng dầu, hơn 10 hộ kinh doanh công nghiệp và các đại lí bao phủ khắp các huyện, thành phố của tỉnh An Giang Nhưng doanh số chỉ đạt 250 tấn/tháng tương đương 3.000 lon/tháng Thị phần sản phẩm dầu nhờn của Công ty chỉ chiếm 8% toàn tỉnh Nguyên nhân chủ yếu là công ty chưa có một chiến lược kinh doanh cụ thể nào cho sản phẩm dầu nhờn Hầu hết sản phẩm chỉ được
Trang 10bày bán ở các cửa hàng xăng dầu theo hình thức kí gởi hưởng khoảng chênh lệch theo doanh số bán ra
Với mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2015 sản phẩm dầu nhờn của công ty chiếm 20% thị phần toàn tỉnh An Giang Để đạt được mục tiêu trên doanh nghiệp cần chọn một hướng đi đúng, xác định một chiến lược kinh doanh và cách thức hành động kịp thời
trong giai đoạn tới Vì thế, “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho sản phẩm dầu nhờn của công ty xăng dầu An Giang giai đoạn 2010 – 2012” cũng xuất phất từ
những lí do trên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hoạch định chiến lược kinh doanh dầu nhờn của Công ty Xăng dầu An Giang
giai đoạn (2010 - 2012)
- Chọn lựa chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn
- Cách thức thực hiện và dự trù kinh phí cho mỗi chiến lược
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Mỗi ngành nghề kinh doanh, mỗi giai đoạn kinh tế đều có những biến động riêng của nó Việc dự báo biến động trong tương lai sẽ có sai số rất lớn Vì thế, hoạch định chiến lược chỉ giới hạn trong 2 năm (2010 – 2012)
- Trước kia, sản phẩm dầu nhờn chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nội bộ của Công ty nên dầu nhờn chỉ được xem là một loại sản phẩm bổ trợ Tuy nhiên, với mức tăng trưởng và sức hấp dẫn của ngành như hiện nay thì sản phẩm dầu nhờn dần dần chiếm được ưu thế và được xem là ngành “hot” Từ đó đề tài sẽ nghiên cứu
và đưa ra các chiến lược kinh doanh cho sản phẩm dầu nhờn trong tương lai
1.4 Phương pháp
- Phân tích môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ để chọn ra các yếu tố thành công chủ yếu của ngành
- Lập và đánh giá các ma trận
- Hoạch định các chiến lược kinh doanh
- So sánh đánh giá và chọn lựa chiến lược kinh doanh phù hợp
- Hoạch định tài chính cho từng chiến lược
Chương 2: Tổng quan về Công ty Xăng dầu An Giang
Chương 3: Cơ sở lí luận liên quan đến chiến lược và hoạch định chiến lược
Chương 4: Phân tích môi trường
Chương 5: Hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm dầu nhờn đến năm 2012
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 11Chương 1 giới thiệu chung nhất về vấn đề nghiên cứu: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa và nội dung nghiên cứu Trong chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về Công ty xăng dầu An Giang: lịch sử hình thành, các ngành hoạt động và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
(Petrolimex) - Bộ Thương mại Tiền thân của Công ty xăng dầu An Giang
Công ty xăng dầu An Giang có chức năng kinh doanh xăng dầu; các sản phẩm hóa dầu (gas dân dụng, gas công nghiệp, dầu nhờn, nhựa đường); Vật tư tiết bị chuyên ngành
xăng dầu; Vật liệu xây dựng; Đại lí xe gắn máy VMEP
Thị trường chính của Công ty xăng dầu An Giang là tỉnh An Giang và các tỉnh, địa bàn
lân cận
Với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hiện đại, khép kín từ khâu xuất, nhập, tồn
và hệ thống phân phối dày đặc gồm 31cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc Công ty, 55 cửa hàng bán lẻ xăng dầu của 52 đại lý ký hợp đồng trực tiếp, 21 cửa hàng bán lẻ xăng dầu của 03 Tổng đại lý có mặt ở hầu hết các trung tâm huyện, thị, thành phố đã nâng
tổng số cửa hàng bán lẻ trực tiếp thuộc hệ thống Petrolimex là 96 cửa hàng
Ngày nay, Công ty xăng dầu An Giang đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thương trường và là một trong những doanh nghiệp Nhà nước lớn trực thuộc hệ thống
PETROLIMEX
Công ty xăng dầu An Giang luôn mong muốn và sẵn sàng quan hệ, hợp tác kinh doanh với tất cả các đối tác, doanh nghiệp mọi thành phần kinh tế, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm xăng dầu và sản phẩm hóa dầu thông qua các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, tổng đại lý, bán cho hộ công nghiệp và tiêu dùng trực tiếp
với số lượng và chất lượng sản phẩm tốt nhất
2.2 Chức năng và nhiệm vụ tổng quát của Công ty
2.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:
a) Ban Giám đốc Công ty
b) 04 Phòng nghiệp vụ:
Trang 12f) 03 Cửa hàng kinh doanh khác (Vật tư, Vật tư chuyên dùng, xe máy)
- Phòng Tài chính – Kế toán
Tham mưu giúp giám đốc Công ty thực hiện toàn bộ công tác Tài chính – Kế toán, hoạch toán kinh doanh trong toàn bộ Công ty Quản lí tài sản, vật tư, hàng hóa, cơ sở vật chất kĩ thuật và vốn kinh doanh trong toàn Công ty, nhằm phục vụ công tác kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất Tổng hợp và cân đối kế hoạch tài chính, đảm bảo vốn kinh doanh và vốn đầu tư cơ bản
Tổ chức thực hiện ghi chép, tập hợp, phân loại hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tiến hành phân tích, phản ánh kịp thời, chính xác các hoạt động kinh doanh Đồng thời báo cáo định kì lên cấp trên và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
- Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu giúp giám đốc công ty về công tác chính trị tư tưởng, tổ chức cán bộ, lao động – tiền lương, thi đua – khen thưởng, hành chính quản trị, công tác thanh tra – pháp chế, bảo vệ quân sự và an toàn phòng cháy chữa cháy
- Ban phát triển mạng lưới cửa hàng
Tham mưu giúp giám đốc về việc quy hoạch, phát triển địa điểm kinh doanh, chuẩn bị các thủ tục liên quan đến đất đai, dự án kinh tế kĩ thuật trình lên Tổng Công ty và chính quyền địa phương, xin chủ trương và giấy phép đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu
Số lượng cán bộ - công nhân viên đến ngày 31/12/2007 là 179 người CTXD AN GIANG không ngừng phát triển, mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, liên tục cải tiến, nâng cao trình độ quản lý, đảm bảo ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Trang 13phối mạnh nhất tỉnh An Giang với hệ thống đại lí dày và đan xen
2.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Sản phẩm: Với mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2012 sản phẩm dầu nhờn của công
ty Xăng dầu An Giang chiếm 13% thị phần toàn tỉnh An Giang tăng 5% so với năm
Công ty xăng dầu An Giang là một Công Ty hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công
ty xăng dầu Việt Nam, ngoài nhiệm vụ kinh doanh có hiệu quả thì Công ty xăng dầu An Giang cũng phải có nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng Mặt hàng kinh doanh chính của Công Ty là xăng dầu – nhiên liệu không thể thiếu cho việc đi lại và vận hành máy móc thiết bị của một số ngành sản xuất và cung ứng dịch vụ trong tỉnh An Giang và một
số Tỉnh lân cận Do được thừa hưởng danh tiếng của công ty Petrolimex Việt Nam nên Công Ty Xăng Dầu An Giang nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần mặc dù hiện tại vẫn còn
ở mức thấp 8% về kinh doanh dầu nhờn Tuy nhiên, có thể coi đây là sự cố gắng hết mình của các cán bộ công nhân viên của các phòng ban đặc biệt là phòng kinh doanh
Trang 14Chương 2 giới thiệu sơ bộ về Công ty xăng dầu An Giang và tình hình hoạt động của Công ty Chương 3 trình bày về cơ sở lí thuyết liên quan đến chiến lược và một số phương pháp hoạch định chiến lược: (1) phân tích môi trường kinh doanh, (2) xây dựng các ma trận, (3) các cách lập chiến lược kinh doanh
3.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 1
3.1.1 Khái niệm về chiến lược
Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện những mục tiêu đó
3.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tiến trình xác định:
- Các mục tiêu cơ bản của tổ chức
- Những yếu tố tác động đến hoạt động của tổ chức ở quá khứ và hiện tại để dự báo cho tương lai
- Lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu
để thực hiện các mục tiêu đó
3.1.3 Lợi ích của quản trị chiến lược
Giúp cho doanh nghiệp thấy được mục đích và hướng đi của mình để lựa chọn phương hướng nhằm đạt được mục tiêu của mình và cho biết vị trí của doanh nghiệp trong quá
trình thực hiện mục tiêu đó
Giúp doanh nghiệp nhận diện được cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, các điểm mạnh, điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp hiện tại để từ đó phát huy điểm mạnh, giảm thiểu điểm yếu, nắm bắt lấy cơ hội và có các biện pháp đề phòng các đe dọa từ bên
ngoài
Giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh Giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi,
tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp 3.2 Nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược
1
Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê
Trang 15- Hiệu quả kinh doanh: Thị phần
3.3 Phân tích chiến lược 2
3.3.1 Nội dung
Hình 3.1 Phân tích môi trường kinh doanh
Từ đó, đưa ra các CƠ HỘI và THÁCH THỨC có thể cho công ty trong lĩnh vực kinh doanh dầu nhờn, đồng thời vạch ra những ĐIỂM MẠNH và ĐIỂM YẾU của công ty
3.2.3 Phân tích ngành
Áp dụng mô hình Năm tác lực của Michael E Porter để phân tích cấu trúc ngành Theo
mô hình này, 5 yếu tố cơ bản tạo thành bố cảnh cạnh tranh của một doanh nghiệp là:
MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Đối thủ cạnh tranh Đối thủ tiềm ẩn Người mua Nhà cung cấp Sản phẩm thay thế
Các hoạt động chủ yếu Các hoạt động hỗ trợ
Trang 16Nguy cơ từ sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Khả năng thương lượng của người mua
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Các đối thủ tiềm ẩn
Người
cung cấp
Người mua
Sản phẩm thay thế
Khả năng thương lượng của người cung cấp
Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới
Đối thủ cạnh tranh hiện tại? Khách hàng? Nhà cung cấp? Đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm dịch vụ thay thế?
Hình 3.2 Mô hình Năm tác lực của Michael E Porter
- Tình hình thị trường mà công ty đang kinh doanh: Phân tích thị trường hiện tại và tiềm năng phát triển trong tương lai của sản phẩm như: tốc độ tăng trưởng và xu hướng thị trường
- Tình hình đối thủ cạnh tranh: Khái quát các đối thủ cạnh tranh trên thị trường( hiện tại
và tiềm ẩn) về mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu và thị phần
- Năng lực cung cấp của Công ty: Là khả năng cung cấp sản phẩm ở mức giới hạn tối đa của Công ty cho thị trường
Trang 17Đi sâu vào phân tích tình hình sản phẩm, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các vấn đề về chiến lược kinh doanh, những yếu tố nội bộ của Công ty từ đó có thể đánh giá ĐIỂM MẠNH và ĐIỂM YẾU của công ty
- Tình hình sản phẩm: phân tích mức tiêu thụ, giá cả và lợi nhuận của sản phẩm trong những năm qua
- Kết quả kinh doanh: đánh giá lại kết quả kinh doanh của công ty theo loại sản phẩm
về doanh số, thị phần, lợi nhuận và chi phí kinh doanh
- Hệ thống phân phối: phân tích quy mô và tầm quan trọng của kênh phân phối
- Các vấn đề về chiến lược : mục tiêu hiện nay của công ty là gì? Phân khúc thị trường? lợi thế cạnh tranh của công ty? Uy tín của công ty trên thị trường?
Lập ma trận đánh giá nội bộ (IEF) của Công ty Xăng dầu An Giang
3.4 Xây dựng chiến lược
3.4.1 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT được sử dụng để liệt kê tất cả các cơ hội, các nguy cơ, các điểm mạnh
và các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp, theo thứ tự và vị trí thích hợp Căn cứ vào mối quan hệ giữa các yếu tố, các nhà phân tích sẽ tiến hành lựa chọn những giải pháp chiến lược phù hợp thông qua những kết hợp theo sơ đồ:
Bảng 3.1 Ma trận SWOT Kết hợp S-O: Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để khai thác
các cơ hội bên ngoài
Kết hợp W+T Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh ảnh hưởng của đe dọa
Kết hợp S+T
Sử dụng điểm mạnh để tránh khỏi nguy cơ
Kết hợp S+O
Sử dụng điểm mạnh để khai thác cơ hội
NGUY CƠ (T)
Trang 18Kết hợp S-T: Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để ngăn chặn
hoặc hạn chế các nguy cơ từ bên ngoài
Kết hợp W-O: Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong nội bộ để tận dụng các cơ
hội từ bên ngoài
Kết hợp W-T: Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong nội bộ để ngăn chặn hoặc
hạn chế các nguy cơ bên ngoài
Chọn chiến lược phù hợp và cách thức thực hiện các chiến lược đó phù hợp với: Tầm
nhìn và sứ mệnh của công ty, Năng lực cốt lõi và tay nghề chuyên môn của công ty,
Mục tiêu phát triển của công ty
Một số khái niệm chiến lược:
- Chiến lược thâm nhập thị trường: Nhằm tăng thị phần cho các sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại
- Chiến lược phát triển thị trường: Đưa sản phẩm hiện có của Công ty sang thị trường mới
- Chiến lược kết hợp xuôi về phía trước: Là Công ty mua hoặc đầu tư vào lĩnh vực của khách hàng
- Chiến lược kết hợp hàng ngang: Công ty kiểm soát đối thủ cạnh tranh bằng việc mua lại hoặc hợp nhất