1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ke Hoach Bai Giang Tuan 18.Doc

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài giảng tuần 18
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Thể Dục, Chính Tả
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 18 Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH 2023 Ngày soạn 31/12/2022 Ngày giảng Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023 THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy) TOÁN Tiết 85 LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT[.]

Trang 1

TUẦN 18 Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH 2023 - Ngày soạn: 31/12/2022

Ngày giảng: Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023

THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)

-TOÁN Tiết 85: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5

- Nhận biết số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơngiản

- Phát triển cho học sinh tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề,…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: Sách giáo khoa, vở ô-li,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu(5 phút)

+ Dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 5?

Cho ví dụ minh họa?

Trang 2

+ Dấu hiệu chia hết cho 2? Dấu hiệu chia hết

cho5?

Bài tập 3

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thi làm nhanh

+ Kết hợp cả 2 hai dấu hiệu số vừa chia hết

cho 2 và 5 có chung đặc điểm gì?

+ Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho

5 có đặc điểm như thế nào?

+ Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho

2 có đặc điểm như thế nào?

- GV nhận xét, thống nhất đáp án

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, chốt

+ Dấu hiệu chia hết cho 5, không chia hết cho

5?

- GV nhận xét chung

- HS nêu

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Có tận cùng là chữ số 0

+ Có tận cùng là các chữ số chẵn khác 0

+ Có tận cùng là chữ số 5

- 2 – 3 HS đọc bài làm của mình

- Lớp theo dõi, thống nhất đáp đúng

- 3 HS đọc yêu cầu

- HS nêu câu trả lời:Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có tận cùng là chữ số 0

- Vài HS nhắc lại

- Theo dõi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

………

-CHÍNH TẢ

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; tìm được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

Trang 3

- HS vận dụng được những điều đã học để có hành vi ứng xử phù hợp trước các tìnhhuống trong đời sống để hoàn thiện về nhân cách và sống một cuộc sống có ý nghĩa.Giáo dục HS đức tính kiên trì, dũng cảm trong học tập và cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập khổ lớn, bút dạ

- Phiếu ghi tên các bài đọc và HTL để kiểm tra HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (3-5p):

* GV tổ chức cho HS trò chơi: Tiếp sức

- GV phổ biến luật chơi

+ Kể tên các chủ điểm em đã học từ tuần 1

đến tuần 17?

- GV nhận xét

- Trong tuần này, các em sẽ ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn TV

của các em trong 17 tuần học của HKI

2 Hoạt động luyện tập, thực hành (20p):

2.1 Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Nhận xét

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là

truyện kể trong hai chủ điểm "Có chí thì

nên" và "Tiếng sáo diều"

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong

2 chủ điểm trên?

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn

thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 4

nhóm), các em phân công mỗi bạn viết về 2

truyện

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Yêu cầu các nhóm nhận xét theo các yêu

- Lắng nghe

- HS tham gia chơi theo tổ+ CĐ 1,2,3: Thương người như thể thương thân

- Làm việc trong nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 4

cầu: nội dung ghi từng cột có chính xác

không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc

không?

3 Hoạt động vận dụng, trải

nghiệm(2-3p):

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế:

+ Qua tiết học ngày hôm nay các em đã

học được những đức tính gì?

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét

- HS lắng nghe và trả lời

PHIẾU HỌC TẬP

Ông Trạng thả

diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền

"Vua tàu thuỷ"

Bạch Thái

Bưởi

Từ điển nhân vật lịch sử VN

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ

có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ

luyện đã trở thành danh họa vĩ đại Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm

đường lên các

vì sao

Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn

Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao

Xi-ôn-cốp-xki

Văn hay chữ

tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay

chữ tốt

Cao Bá Quát

Chú Đất Nung Nguyễn

Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ,

hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra

Chú Đất Nung

Trong quán ăn

"Ba cá bống" A-lếch - xây

Tôn-xtôi

Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác

Bu-ra-ti-nô

Rất nhiều mặt

trăng Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn Công chúa nhỏ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

………

-KĨ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)

Trang 5

-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Đặt được câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầubiết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

- Giáo dục HS đức tính kiên trì, dũng cảm trong học tập và cuộc sống

- HS vận dụng được những điều đã học để có hành vi ứng xử phù hợp trước các tìnhhuống trong đời sống để hoàn thiện về nhân cách và sống một cuộc sống có ý nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 - 17(như ở tiết 1)

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (3-5p):

* GV tổ chức cho HS trò chơi: Hái hoa dân

chủ

- Nêu tên các nhân vật trong bài tập đọc:

+ Bông hoa 1: Một người chính trực

+ Bông hoa 2: Người ăn xin

+ Bông hoa 3: Những hạt thóc giống

+ Bông hoa 4: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

+ Bông hoa 5: Trung thu độc lập

+ Bông hoa 6: Ở vương quốc Tương lai

- GV nhận xét, tuyên dương

- Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục luyện

đọc và ôn luyện kĩ năng đặt câu, kĩ năng sử

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có

thể đưa ra những lời động viên để lần sau kiểm

tra tốt hơn

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:Đặt câu với những từ ngữ thích hợp (tr

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị và lên trình bày phầnđáp án của mình

-HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS lên bốc thăm và đọc bài

+ HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi trongphần nội dung bài

+ HS nhận xét

Trang 6

- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng.

- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2-3p)

b Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn ,khổ công luyện vẽ mới thành tài

c Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ởnước Nga tìm cách bay vào vũ trụ

d Cao Bá Quát rất kì công luyện viếtchữ

e Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanhtài ba, chí lớn

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay cheo.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

- Thất bại là mẹ thành công.

- Thua keo này, bày keo khác.

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theongười khác?

- Ai ơi đã quyết thì hành.

Đ ã đan thì lận tròn vành mới thôi!

- Hãy lo bền chí câu cua.

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!

- Đứng núi này trông núi nọ.

- HS nhận xét

- Lắng nghe

Trang 7

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết

được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền

- HS vận dụng được những điều đã học để có hành vi ứng xử phù hợp trước các tìnhhuống trong đời sống để hoàn thiện về nhân cách và sống một cuộc sống có ý nghĩa.Giáo dục HS đức tính kiên trì, ham học hỏi trong học tập và cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 - 17 (như ở tiết 1)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bàitrang 122, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (7-10p):

* GV tổ chức cho HS trò chơi: Hái hoa dân

chủ

- Nêu tên các nhân vật trong bài tập đọc:

+ Bông hoa 1: Nếu chúng mình có phép lạ

+ Bông hoa 2: Đôi giày ba ta màu xanh

+ Bông hoa 3: Thưa chuyện với mẹ

+ Bông hoa 4: Điều ước của vua Mi-Đát

+ Bông hoa 5: Ông trạng thả diều

+ Bông hoa 6: Có chí thì nên

- GV nhận xét, tuyên dương

- Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục luyện

đọc và ôn luyện kĩ năng đặt câu, kĩ năng sử

dụng các thành ngữ, tục ngữ

2 Hoạt động luyện tập, thực hành (20-25p)

2.1 Kiểm tra đọc

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

Trang 8

- Nhận xét trực tiếp từng HS.

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt

GVcó thể đưa ra những lời động viên để lần

sau kiểm tra tốt hơn

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:Cho đề tập làm văn sau: “Kể chuyện

ông Nguyễn Hiền.” Em hãy viết:

a Phần mở bài theo kiểu gián tiếp

b Phần kết bài theo kiểu mở rộng

+ Nêu cách mở bài theo kiểu gián tiếp?

+ Nêu cách kết bài theo kiểu mở rộng?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, diễn

đạt và tuyên dương HS viết tốt

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2-3p):

- GV củng cố bài học

+ Trong học tập em đã học hỏi các bạn như

thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể.

+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục câu chuyện, có lời bình luận thêm

về câu chuyện.

- HS viết phần mở bài gián tiếp và kếtbài mở rộng cho câu chuyện về ôngNguyễn Hiền

a) Mở bài gián tiếp: Nước ta có nhữngthần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó làtrường hợp của chú bé Nguyễn Hiền.Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ họcnhưng vì là người có ý chí vươn lênông đã tự học và đỗ Trạng nguyên năm

13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vuaTrần Nhân Tông

b) Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vịTrạng nguyên trẻ nhất nước Nam talàm em càng thấm thía hơn những lờikhuyên của người xưa: Có chí thì nên;

Có công mài sắt có ngày nên kim

Trang 9

………

………

-Ngày soạn: 1/1/2023

Ngày giảng: Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

- HS vận dụng được những điều đã học để có hành vi ứng xử phù hợp trước các tình huống trong đời sống để hoàn thiện về nhân cách và sống một cuộc sống có ý nghĩa Giáo dục HS đức tính chăm chỉ, ham học hỏi trong học tập và cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17 (như ở tiết 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (7-10p)

* GV tổ chức cho HS trò chơi: Hộp quà may

mắn

- GV phổ biến luật chơi

- HS lên bốc thăm phiếu câu hỏi ở mỗi hộp

quà và trả lời

+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 3 bài “Ông Trạng thả

diều” và trả lời câu hỏi: Nguyễn Hiền ham

học và chịu khó như thế nào?

+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 3,4 bài “Vua tàu

thủy” Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi: Em

hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế?”

+ Hộp quà 3: Đọc đoạn 1 bài “Người tìm

đường lên các vì sao” và trả lời câu hỏi:

Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- GV nhận xét, tuyên dương và trao thưởng

- Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục luyện

đọc và nghe viết chính tả bài Đôi que đan.

2 Hoạt động luyện tập, thực hành (20-25p)

2.1 Kiểm tra đọc

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: (7

phiếu)

- Lắng nghe

- Lần lượt từng HS bốc thăm hộp quà

và thực hiện yêu cầu (2-3 HS)

- Theo dõi và nhận xét

- HS bốc thăm bài và thực hiện yêu cầu

Trang 10

(Các bài: Mẹ ốm; Tre Việt Nam; Gà Trống và

Cáo; Nếu chúng mình có phép lạ; Có chí thì

nên; Tuổi Ngựa)

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV

có thể đưa ra những lời động viên để lần sau

kiểm tra tốt hơn

2.2 Nghe - viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Đọc bài thơ Đôi que đan.

+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

(khoảng 90 chữ / 15 phút) Mỗi câu hoặc cụm

từ được đọc 2 đến 3 lần: đọc lượt đầu chậm

rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần

cho HS kịp viết với tốc độ quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2-3p)

- Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị,

đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà, …

- Nghe GV đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

-TIẾNG ANH Giáo viên chuyên dạy

-TOÁN

Trang 11

Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tìm được được dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9

- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9và không chia hết cho 9 để giải được các bài toán

- HS: Sách giáo khoa, vở ô-li,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (5’):

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Truyền

điện.

- GV phổ biến luật chơi: Quản trò nêu một

phép tính chia trong bảng chia cho 9 Mời

HS trả lời HS trả lời đúng được tuyên

dương, HS trả lời sai mất lượt, trò chơi

chuyển lượt cho bạn khác

- Nhận xét, tuyên dương HS

+ Với những số không có trong bảng chia

cho 9 như 187; 4598; 12789 làm sao để

biết số nào có thể chia hết cho 9?

- GV dẫn dắt: Trong trò chơi các con đã nhớ

lại bảng chia cho 9 Hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 9

2 Hoạt động khám phá (10’):

a)Yêu cầu tìm các số chia hết cho 9, số

không chia hết cho 9?

- GV ghi thành 2 cột, cột: số chia hết cho 9

và cột số không chia hết cho 9

+ Em đã tìm số chia hết cho 9 như thế nào?

- Y/cầu đọc lại các số chia hết cho 9

- Các số chia hết cho 9 cũng có dấu hiệu đặc

biệt, chúng ta sẽ tìm dấu hiệu này

b) Dấu hiệu chia hết cho 9

- Yêu cầu đọc và tìm điểm giống nhau của

các số chia hết cho 9 đã tìm được

+ Dựa vào bảng nhân 9 để tìm

+ Lấy ví dụ bất kỳ nhân với 9 được một số chia hết cho 9

- HS đọc

- HS nghe

- HS phát biểu ý kiến

Trang 12

- Yêu cầu tính tổng các chữ số của từng số

chia hết cho 9

+ Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của

các số chia hết cho 9?

- GV: Các số chia hết cho 9 thì có tổng các

chữ số cũng chia hết cho 9 dựa vào đó

chúng ta có dấu hiệu chia hết cho 9

- Yêu cầu HS phát biểu dấu hiệu chia hết

cho 9

- Yêu cầu tính tổng các chữ số của các số

không chia hết cho 9

+ Tổng các chữ số của số này có chia hết

cho 9 không?

+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho

9 hay không chia hết cho 9 ta làm ntn?

- Ghi bảng, HS đọc và ghi nhớ dấu hiệu

* Kết luận: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9.

+ Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì

sao các số đó chia hết cho 9?

* GV chốt: Dấu hiệu chia hết cho 9

Bài 2/97: Trong các số sau, số nào không

- Ta tính tổng các chữ số của nó, nếutổng các chữ số chia hết cho 9 thì số

đó chia hết cho 9, nếu tổng các chữ

số của nó không chia hết cho 9 thì số

đó không chia hết cho 9

- HS thực hiện yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- Các số chia hết cho 9 là 99, 108,

5643, 29385, vì các số này có tổngcác chữ số chia hết cho 9

Số 99 ta có 9 + 9 = 18

18 chia hết cho 9 Số 108 ta có 1 + 8 = 9

9 chia hết cho 9 Số 5643 ta có 5 + 6 + 4 + 3 = 18 Vậy 18 chia hết cho 9

Số 29385 ta có 2+9+3+8+5=27 Vậy 27 chia hết cho 9

- HS nghe

Trang 13

- Tiến hành tương tự bài 1

+ Nêu các số không chia hết cho 9 và giải

thích vì sao các số đó không chia hết cho9?

* GV chốt: Dấu hiệu không chia hết cho 9

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (10’)

* Yêu cầu cần đạt:Vận dụng dấu hiệu chia

hết cho 9 tìm được số theo yêu cầu bài 3,4

* Cách tiến hành:

Bài 3/97: Viết hai số có 3 chữ số và chia

hết cho 9.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Các số cần viết cần thoả mãn với các điều

kiện nào của bài ?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở

- GV theo dõi nhận xét đúng sai cho từng

HS

* GV chốt: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9

để viết các số có nhiều chữ số chia hết cho

9

Bài 4/97: Tìm chữ số thích hợp vào ô

trống để được số chia hết cho 9

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng sau đó mời 3 HS vừa giải thích cách

- HS lên bảng bài làm, mỗi HS thực hiện điền số vào một ô trống, HS cả lớp làm bài tập

31(5);(1)35 ; 2(2)5

- HS trả lời VD ta có 31 để 31 chia hết cho 9 thì 3 + 1 +  phải chia hết cho 9

Ta có 3+1 = 4; 4 + 5 = 9, 9 chia hết cho 9 vậy ta điền số 4 vào 

Trang 14

* GV nhận xét Chốt cách tìm số điền vào

chỗ trống dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9

- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận về dấu hiệu

chia hết cho 9

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

- HS nghe

- HS nêu

- Về nhà học bài và làm bài tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

………

-ĐỊA LÝ Tiết 18: ÔN TẬP HỌC KÌ I I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ - Xác định được trên bản đồ vị trí Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam + Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân - HS: SGK, tranh, ảnh III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU : (5p) 1.1.Khởi động: - Tìm những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là: + TT chính trị của cả nước? + Trung tâm kinh tế? + Trung tâm văn hoá, khoa học? + Đầu mối giao thông quan trọng? 1.2 Kết nối : - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất:

+ Nhiều trung tâm thương mại, giao dịch,

+ Tập trung nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng,

+ Tập trung nhiều tuyến đường giao thông quan trọng

2.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH :(30p)

* Việc 1: Hoạt động cả lớp

- GV phát cho HS bản đồ (thu nhỏ)

- GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu HS

làm theo câu hỏi :

- HS điền các địa danh theo câu hỏi vào bản đồ

- HS QS -> thực hiện nội dung YC

- HS trình bày trước lớp & điền các địa

Trang 15

+ Điền tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh

Phan – xi-păng, các cao nguyên ở Tây

Nguyên, thành phố Đà Lạt, đồng bằng Bắc

Bộ, thủ đô Hà Nội trên bản đồ trống

- GV chốt kiến thức

*Lưu ý : GV trợ giúp HS M1+M2 hoàn

thiện nội dung bài

Việc 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận & hoàn

thành bảng so sánh về thiên nhiên của

đồng bằng Bắc Bộ với Tây Nguyên và

trung du Bắc Bộ

- GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu để

kiểm tra

- GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng &

giúp HS điền đúng các kiến thức vào bảng

hệ thống

Việc 3: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm các câu hỏi sau:

+ Nêu đặc điểm địa hình của đồng bằng

Bắc Bộ

+ ĐB BB có những điều kiện gì để trở

thành vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước?

+ Nêu các bước truyền thống trong sản

xuất lúa gạo ở ĐB BB?

- GV trợ giúp HS M1+ M2 hoàn thiện

phần trình bày.

->GV chốt kiến thức bài học

danh vào lược đồ khung treo tường

- HS nhận xét, bổ sung

- Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của GV

- Các nhóm trao đổi phiếu để chia sẻ nội dung học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- Hs làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp

- Thống nhất ý kiến

- Đại diện HS chia sẻ kết quả

- HS bổ sung ( nếu có)

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

………

-KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Tìm được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

- Giáo dục HS đức tính chăm chỉ, ham học hỏi trong học tập và cuộc sống.HS vận dụng được những điều đã học để có hành vi ứng xử phù hợp trước các tình huống trong đời sống để hoàn thiện về nhân cách và sống một cuộc sống có ý nghĩa

Trang 16

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17 (như ởtiết 1)

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (7-10p):

- GV tổ chức cho HS trò chơi:Ong tìm chữ

- GV phổ biến luật chơi

Xếp các từ sau: Đi, chú bác, chạy, sách, bàn,

khiêng vác, bútvào cột cho tương ứng.

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV: Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục

luyện đọc và ôn luyện về danh từ, động từ,

tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

2 Hoạt động luyện tập, thực hành (20-25p)

2.1 Kiểm tra đọc

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV

có thể đưa ra những lời động viên để lần sau

kiểm tra tốt hơn

2.2 HD làm bài tập

Bài 2:Tìm danh từ, động từ, tính từ và đặt câu

hỏi cho bộ phận in đậm

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS nhận xét

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị và lên bảng thực hiện yêucầu

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn,nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ,mông, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí,Phù lá

- Động từ: Dừng lại, chơi đùa

- Tính từ: Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ

b) Buổi chiều xe làm gì? (Buổi chiều

Trang 17

- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in

đậm

- Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-3p):

- GV củng cố bài học

+ Ở nhà e có thường xuyên giúp bố mẹ việc

nhà không?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ

- Nắng phố huyện thế nào? (vàng hoe)

- Ai đang chơi đùa trước sân?

(Những em bé quần áo sặc sỡ)

- HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở

+ Buổi chiều, xe làm gì?

+ Nắng phố huyện như thế nào?

+ Ai đang chơi đùa trước sân.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

………

-THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)

-MĨ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)

-Ngày soạn: 26/12/2022 Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2022 TIN HỌC (Giáo viên chuyên dạy)

-TIN HỌC (Giáo viên chuyên dạy)

-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)

-TOÁN Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

Trang 18

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng làm bài tập có liên quan

- Phát triển cho học sinh năng lực tư duy, giao tiếp, lập luận toán học và tự giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy chiếu, giáo án powerpoint.Bảng phụ

- HS: SGK, vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu (5’):

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:Truyền

điện.

- GV phổ biến luật chơi: Quản trò nêu một

phép tính chia trong bảng chia cho 3 Mời HS

trả lời HS trả lời đúng được tuyên dương,

HS trả lời sai mất lượt, trò chơi chuyển lượt

cho bạn khác

- Nhận xét, tuyên dương HS

+ Với những số không có trong bảng chia

cho 3 như 114; 1560; 121212 làm sao để

biết số nào có thể chia hết cho 3?

- GV dẫn dắt: Trong trò chơi các con đã nhớ

lại bảng chia cho 3 Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu dấu hiệu chia hết cho 3

2 Hoạt động hình thành kiến thức (10’):

- Hãy nêu một vài số chia hết cho 3 và một

vài số không chia hết cho 3?

Số chia hết Số không chia hết

3, 6, 9 , 27,

108, … 14, 7, 10,9, 11,13,14…

+ Hãy tìm thêm các ví dụ khác?

+ Những số chia hết cho 3 có đặc điểm gì?

- Gọi HS nêu KL trong SGK

- Yêu cầu HS đưa thêm các ví dụ khác

+ Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay

số đó Nếu tổng các chữ số của số đóchia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3,nếu tổng các chữ số của số đó khôngchia hết cho 3 thì số đó không chia hếtcho 3

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w