Hoạt động sáng tạo:1phút - Về nhà tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện quanh và diện tích toàn phần của một đồ vật hình hộp chữ nhật.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tính diện tích x[r]
Trang 1Tuần 18
Ngày soạn: Từ ngày 3/1/2022 đến ngày 7 /1/2022
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022 Toán
Tiết 99: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
- HS làm bài 1
Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học
HS yêu thích phần hình học của môn toán
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giảiquyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một
số hình được cấu tạo từ các hình đã
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình
- Chia mảnh đất thành hìnhthang và hình tam giác
- Nối điểm A với điểm D tacó: Hình thang ABCD vàhình tam giác ADE
CB
Trang 2
+ Muốn tính được diện tích của các
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm
- Phải tiến hành đo đạc
- Muốn tính được diện tíchhình thang ta phải biết đượcchiều cao, độ dài hai cạnhđáy Nên phải tiến hành đochiều cao và hai cạnh đáycủa hình thang tương tự,phải đo được chiều cao vàđáy của tam giác
- Tính diện tích hình thangABCD và hình tam giácADE: Từ đó tính diện tíchmảnh đất
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)Diện tích hình thang ABGDlà:
( 63 + 91) x 84 : 2 =6468(m2)
Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2) Đáp số:
NM
D
Trang 3- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự nhưbài 1: Tính diện tích 2 hìnhtam giác và một hình thangsau đó cộng kết quả lại vớinhau
4 Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu
hỏi 1,2,3)
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương
quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữmôi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân bám biển
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có)
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 41 Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao
đêm", trả lời câu hỏi
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
3 Hoạt động tìm hiểu bài:
(10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm
theo các câu hỏi SGK
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Bàn việc họp làng để đưa dân rađảo, cả nhà Nhụ ra đảo
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứngđược nhu cầu mong ước bấy lâu củangười dân chài có đất rộng để phơi cá,buộc thuyền
Trang 5+ Những chi tiết nào cho
thấy ông của Nhụ suy nghĩ
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung
thủy sản phát triển, để ngư
dân yên tâm, vững vàng
vươn khơi xa bám biển,
là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầmmắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộcđược một con thuyền Làng mới sẽgiống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
có trường học, có nghĩa trang
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnhđạo làng, xã
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,vặn mình, hai má phập phồng nhưngười súc miệng khan Ông đã hiểunhững ý tưởng của con trai ông quantrọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi Mộtlàng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm CáSấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.+ Câu chuyên ca ngợi những ngườidân chài dũng cảm rời mảnh đất quenthuộc để lập làng mới, giữ một vùng
Tổ quốc
- HS nghe
Trang 6nuôi thủy sản tập trung, vùng
sản xuất giống tập trung,
nâng cấp cơ sở hạ tầng các
trung tâm giống thủy sản;
đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết
yếu: cảng cá loại 1, khu neo
đậu tránh trú bão cấp vùng,
xây dựng 5 trung tâm nghề
cá lớn trên toàn quốc )
4 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần
luyện đọc và hướng dẫn cho
+ Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hươngquen thuộc lập làng ở một hòn đảongoài biển khơi để xây dựng cuộcsống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc
6 Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Chia sẻ với mọi người về - HS nghe và thực hiện
Trang 7tình yêu biển đảo quê hương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Chính tả Tiết 18: TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập 2a, bài 3a
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết những
từ ngữ có âm đầu r/d/gi
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảngkhái khiến vua nhà Minh tức giận, saingười ám hại ông Vua Lê Thần Tôngthương tiếc, ca ngợi ông
Trang 8+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài theo nhóm Mỗi nhóm 4 HSlần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trốngthích hợp
+ nghe cây lá rì rầm + lá cây đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt!
Trang 9Kể chuyện
Tiết 18: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể
đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
hợp tranh minh hoạ
- Giáo viên kể lần 3 (nếu
cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ:
Tiếp quản, đồng hồ quả
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
Trang 10- Yêu cầu HS nhận xét,
tìm ra bạn kể hay nhất,
hiểu câu chuyện nhất
4 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- Cho HS trao đổi với
nhau để tìm ý nghĩa của
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng
hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm
vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
5 Hoạt động tiếp nối:(2
phút)
- GDHS: Trong xã hội
mỗi người 1 công việc,
cần làm tốt công việc
phân công, không phân bì,
không chỉ nghĩ cho riêng
mình
- HS nghe
6 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học
- HS về kể lại câu chuyện
cho mọi người trong gia
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2022 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
Trang 11- Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi thêm HS:
+ Khi biết diện tích hình tam
giác và chiều cao của hình đó
Muốn tìm độ dài đáy ta làm thế
nào?
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp đôi tìm
cách làm
- Hướng dẫn học sinh nhận biết
độ dài sợi dây chính là tổng độ
dài của 2 nửa đường tròn cộng
với 2 lần khoảng cách giữa 2
trục
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên gọi học sinh lên chia
1:28
5m
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- Độ dài sợi dây chính là chu vi củahình tròn (có đường kính 0,35m) cộng với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai trục
- Học sinh giải vào vở
- Học sinh chữa bài- học sinh khác nhận xét
Bài giảiChu vi của hình tròn có đường
kính:
0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa cách
tính diện tích hình thang và cách
tính diện tích hình tam giác
- HS nêu: Người ta xây dựng cáchtính diện tích hình thang từ các tínhdiện tích hình tam giác
4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Áp dụng kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
Trang 12thực tế.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã
viết ở tiết Luyện từ và câu trước,
chỉ rõ câu ghép trong đoạn văn,
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1,
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:
+ Đọc kỹ các từ đã cho
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
- HS dùng bút chì đánh dấutrong SGK
- Một số HS phát biểu ý kiến
Ý đúng: Câu b
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Trang 13Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- Các em đọc câu nói của nhân vật
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công
dân” trong câu nói đó bằng từ đồng
nghĩa được không?
- HS làm bài vào vở (tra từ điển
để tìm nghĩa của các từ đã cho)
- Một số HS trình bày miệng bàilàm của mình
+ Công bằng: Phải theo đúng
lẽ phải, không thiên vị
+ Công cộng: thuộc về mọingười hoặc phục vụ chung chomọi người trong xã hội
+ Công lý: lẽ phải phù hợp vớiđạo lý và lợi ích chung của xãhội
+ Công nghiệp: ngành kinh tếdùng máy móc để khai thác tàinguyên, làm ra tư liệu sản xuấthoặc hàng tiêu dùng
+ Công chúng: đông đảongười đọc, xem, nghe, trongquan hệ với tác giả, diễn viên + Công minh: công bằng vàsáng suốt
+ Công tâm: lòng ngay thẳngchỉ vì việc chung không vì tư lợihoặc thiên vị
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- HS làm bài cá nhân; tra từ điển
để tìm nghĩa các từ; tìm từ đồng
nghĩa với từ công dân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.+ Các từ đồng nghĩa với công
dân: nhân dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
Trang 14- Cho HS làm bài + trình bày kết
quả
- GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu khôngthay thế từ công dân bằngnhững từ đồng nghĩa với nó vì
từ công dân trong câu này có
nghĩa là người dân của mộtnước độc lập, trái nghĩa với từ
nô lệ ở vế tiếp theo Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng không có nghĩa này
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công"
với nghĩa "không thiên vị" : công
chúng, công cộng, công minh, công
nghiệp.
- HS nêu: công minh
4 Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Viết một đoạn văn ngắn nói về
nghĩa vụ của một công dân nhỏ tuổi
đối với đất nước
- HS nghe về thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VỀ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3
câu ở BT4) Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ
- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từthích hợp (BT3)
- Không làm BT1, 2
- HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3
Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ
Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
Trang 15đoạn văn đã viết ở tiết
Luyện từ và câu trước.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS giải thích vì
sao lại chọn quan hệ từ đó
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của
+ Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt
+ Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt
b) Tại thời tiết không thuận nên lúaxấu
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìma) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bịđiểm kém
b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém
c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân
đã có nhiều tiến bộ trong học tập
- Tìm hiểu nghĩa của các từ:
do, tại, nhờ và cho biết nó
biểu thị quan hệ gì trong câu
?
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống
và sản xuất
Trang 16- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
- Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
-Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượngchất đốt
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm
- HS : SGK, vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt khi được
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Tác hại như cháy, nổ, bỏng
- Tiết kiệm và đảm bảo an toàn
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
HS quan sát
và lắng nghe
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Năng lượng gió
- HS thảo luận theo nhóm sau
đó ghi kết quả thảo luận ra bảng
nhóm theo câu hỏi
+ Vì sao có gió?
+ Nêu một số tác dụng của năng
lượng gió trong tự nhiên?
+ Con người sử dụng năng
lượng gió trong những việc gì?
Liên hệ thực tế ở địa phương?
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên
- HS thảo luận, chia sẻ
- Gió là một hiện tượng của tự nhiênkhi có sự chênh lệch nhiệt độ giữahai khối không khí Không khíchuyển động từ nơi này đến nơikhác Sự chuyển động của khôngkhí sinh ra gió
- Năng lượng gió giúp cho thuyền,
bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp chocon người rê thóc, năng lượng giólàm quay các cánh quạt để quay tua– bin của nhà máy phát điện, tạo radòng điện dùng vào rất nhiều việctrong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu,thắp sáng, bơm nước , chạy máy…
…
- Con người sử dụng năng lượng giótrong những việc như phơi hong đồcho khô, đẩy thuyền buồm ra khơi,chạy động cơ trong cối xay gió,