1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ke Hoach Bai Day Tuan 22.Doc

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc - Kể Hội Vật
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 821 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TUẦN 22 Ngày soạn 11/2/2022 Ngày giảng Thứ 2/14/2/2022 Tập đọc Kể HỘI VẬT I Yêu cầu cần đạt A Tập đọc Đọc đúng các từ ngữ nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, g[.]

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soạn 11/2/2022

Ngày giảng: Thứ 2/14/2/2022

Tập đọc -Kể HỘI VẬT

I Yêu cầu cần đạt

A Tập đọc

- Đọc đúng các từ ngữ : nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầu thay đổi giọngđọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

- Hiểu các từ ngữ trong bài : tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố,

- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắngxứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động mở đầu ( 5 phút )

- Gọi HS đọc bài Tiếng đàn và trả lời

câu hỏi về nội dung mỗi đoạn

- GV nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu

tên chủ điểm

- GV giới thiệu: Các bài tập Tiếng

Việt trong hia tuần 25 và 26 sẽ giúp

các em một số hiểu biết về Lễ hội

của người Việt Nam ta Thường vào

mùa xuân, trên đất nước ta nhiều nơi

tổ chức lễ hội Bài học đầu tiên của

chủ điểm giúp các em biết về Hội

vật, một lễ hội quen thuộc và nổi

tiếng của làng quê Việt Nam

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới ( 20 phút )

a GV đọc mẫu

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp từng câu

- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

Rèn đọc các từ: nổi lên, nước chảy,

náo nức, chen lấn, sới vật, Quắm

Đen, lăn xả, khôn lường, loay hoay

- 2 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi

Trang 2

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Theo dõi, nhắc HS ngắt nghỉ hơi

đúng Chú ý câu: Ông Cản Ngũ vẫn

đứng nghiêng mình/ nhìn Quắm Đen

mồ hôi/ mồ kê nhễ nhại dưới chân.//

Lúc lâu,/ ông mới thò tay xuống/

nắm lấy khố Quắm Đen,/ … lên,/ coi

nhẹ nhàng … ngang bụng vậy.//

- Hướng dẫn giải nghĩa các từ mới:

sới vật, khôn lường,

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng

- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các

nhóm

- GV nhận xét

* Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu đọc đoạn 1, trả lời

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh

tượng sôi động của hội vật?

- GV tiểu kết, ghi bảng và chuyển ý

- GV yêu cầu đọc đoạn 2, trả lời câu

hỏi:

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông

Cản Ngũ có gì khác nhau?

- GV tiểu kết, chuyển ý và ghi bảng

- GV yêu cầu đọc đoạn 3, trả lời câu

hỏi:

+ Khi người xem thấy keo vật có vẻ

chán ngắt thì chuyện gì bất ngờ xảy

ra?

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã

làm thay đổi keo vật như thế nào?

+ Người xem có thái độ thế nào

- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm

+ Quắm Đen thì nhanh nhẹn, vừa vàoxới vật đã lăn xả ngay vào ông CảnNgũ, đánh dồn dập, đánh ráo riết, vờnbên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánhdưới thoắt biến, thoắt hoá khôn lường;Ông Cản Ngũ lại đánh hoàn toànkhác Ông lớ ngớ, chậm chạp, chủ yếu

Trang 3

trước sự thay đổi của keo vật?

- GV tiểu kết, ghi bảng và chuyển ý

- GV yêu cầu đọc đoạn 4, trả lời

+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ giành

chiến thắng như thế nào?

+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ

thắng?

- GV chốt lại: Trong keo vật trên

mặc dù đã giành thế áp đảo ông Cản

Ngũ ngay từ đầu nhưng Quắm Đen

không thể thắng nổi ông Cản Ngũ vì

anh ta còn thiếu kinh nghiệm và

nông nổi trong cách đánh Ngược lại

với Quắm Đen, ông Cản Ngũ rất

giàu kinh nghiệm Ông đã lừa cho

Quắm Đen rơi vào thế vật rất mạnh

của ông đó là khiến cho Quắm Đen

tưởng ông có thể bị ngã liền cúi

xuống hòng bốc chân ông lên, nhưng

chân ông Cản Ngũ lại khoẻ tựa cột

sắt Trái lại, khi Quắm Đen bế tắc thì

ông Cản Ngũ lại dễ dàng nắm khố

anh ta nhấc bổng lên Vậy là nhờ sự

mưu trí, giàu kinh nghiệm và sức

khoẻ, ông Cản Ngũ đã thắng trong

keo vật

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

( 10 phút)

- GV cho HS luyện đọc đoạn 2, 3, 4

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo

nhóm

- Nhận xét các nhóm

Kể chuyện

* Xác định yêu cầu

- Trong phần kể chuyện của tiết học

này, các em sẽ dựa vào các câu gợi

ý, nhớ lại nội dung của bài đọc để kể

lại từng đoạn truyện: Hội vật Đây là

một ngày hội vui, các em cần chú ý

kể với giọng sôi nổi, hào hứng và thể

ôm 1 bên chân ông, bốc lên

+ Tất cả mọi người phấn chấn hẳnlên, cả 4 phía cùng ồ lên, họ tin chắcrằng ông Cản Ngũ sẽ phải ngã xuốngtrước đòn của Quắm Đen

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Mặc cho Quắm Đen loay hoay, gòlưng cố bê chân ông lên nhưng ôngCản Ngũ vẫn đứng như cây trồng giữasới vật Miếng đánh của Quắm Đenrơi vào bế tắc Ông nghiêng mìnhnhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thòtay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên nhẹnhư nâng con ếch có buộc sợi rơmngang bụng

- Nhiều HS phát biểu Ví dụ :+ Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưngnông nổi, thiếu kinh nghiệm Ông

Cản Ngũ là người giàu kinh nghiệm,điềm đạm

- HS theo dõi

Trang 4

hiện nội dung cụ thể của từng đoạn.

nhóm 5 học sinh, yêu cầu các nhóm

kể theo hình thức tiếp nối, mỗi em

kể một

* Kể trước lớp

- Tổ chức cho học sinh thi kể trước

lớp

+ 2 nhóm thi kể tiếp nối câu chuyện

+ 2 Học sinh thi kể toàn bộ câu

- Thi kể lại câu chuyện trước lớp

I Yêu cầu cần đạt

Trang 5

- HS giải được các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.

- Rèn KN giải (nói và viết) bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- HS yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác

- Hs làm (Bài 1, 2) HSNK làm Bài 3

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động mở đầu: (5 phút)

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:

“Hái hoa dân chủ”

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi

- Yêu cầu HS tham gia chơi bốc

thăm các bông hoa có nội dung các

bài tập

*Bài 1: (GV viết ở bảng lớp)

Có 35l mật ong chia đều vào 7

can Hỏi mỗi can có mấy lít mật

+ Bài 1 thuộc dạng toán gì?

+ Bài 2 thuộc dạng toán gì em đã

học?

- GV nhận xét, chốt lại: Đây là 2

dạng toán đơn cơ bản đã được học.

Hôm nay sẽ học 1 dạng toán hợp

mới được kết hợp từ 2 bài toán trên.

Qua tiết 122: Bài toán liên quan đế

rút về đơn vị.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới: (12-14 phút)

Hướng dẫn giải bài toán 2:

- GV nêu và ghi bài toán 1 lên bảng

- GV yêu cầu HS phân tích bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS tham gia chơi

Bài giải:

Một can có số lít mật ong là:

35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5 l mật ong

Bài giải:

Ba hộp có số cái bánh là:

4 x 3 = 12 (cái) Đáp số: 12 cái bánh

Trang 6

- GV kết hợp ghi tóm tắt ở bảng.

7 can: 35lít

2 can: … lít?

- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- Hướng dẫn giải bài toán:

+ Muốn tìm 2 can chứa mấy lít mật

ong con phải biết gì?

=> Đi tìm số lít mật ong trong 1 can

ta vận dụng cách làm ở bài toán 1

tìm giá trị 1 phần

- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và

cách làm, GV ghi bảng

+ Muốn tìm số lít mật ong ở 2 can ta

làm thế nào? (Thực hiện phép nhân)

ong trong 1 can làm phép tính chia.

Bước 2: tìm số lít mật ong trong 2

can làm phép tính nhân.

Bước 1: Ta đi tìm giá trị đơn vị

hay ta còn gọi là tìm giá trị của 1

phần, bước này gọi là bước rút về

đơn vị.

Bước 2: Ta đi tìm giá trị của nhiều

phần Nên bài toán này thuộc dạng

toán: Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị.

* GV lưu ý: Để nhận diện dạng toán

này cần chú ý đọc kĩ đề bài Xác

định các đại lượng có trong bài

toán, nếu bài cho 2 đại lượng mà 1

- HS trả lời: Biết số lít mật ong trong1can

- Lấy số lít mật ong trong một cannhân số can cần tìm

+ Bước 1: Tìm số lít mật ong trong 1can Bước 2: Tìm số lít mật ong trong

Trang 7

trong 2 đại lượng chưa biết rõ giá

trị 1 phần mà yêu cầu đi tìm nhiều

phần khác thì đây là dạng toán rút

về đơn vị.

Khi tóm tắt con chú ý: tóm tắt 2

dòng: Đại lượng đã biết rõ 2 số liệu

con ghi ở cột trái, đại lượng đã biết

rõ 1 số liệu con ghi ở cột phải.

+ Giải “Bài toán liên quan đến rút

về đơn vị”, tiến hành theo mấy

+ Muốn tìm 3 vỉ có bao nhiêu viên

thuốc con làm như thế nào?

+ Tìm số viên thuốc ở 1 vỉ con làm

- 2 HS đọc bài toán

- HS tự tóm tắt bài toán

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp cùnglàm

- HS trả lời

Trang 8

+ Tìm số ki-lô-gam gạo trong một

bao

+ Tìm số ki-lô-gam gạo trong 5 bao

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm

bảng phụ

+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?

+ Nêu các bước giải bài toán liên

- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”

Ai nhanh tay” thi ghép nhanh

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi:

GV chia lớp thành các đội (mỗi tổ là

1 đội), mỗi đội cử 1 đại diện tham

gia trò chơi Đội nào xếp nhanh và

chính xác, đẹp hình đã cho thì đội

đó chiến thắng

- Yêu cầu HS tham gia chơi

- GV chữa bài, nhận xét và tuyên

dương đội xếp hình nhanh

+ Nêu các bước giải bài toán liên

I Yêu cầu cần đạt

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện: Hội vật

- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn: ch/tr; ut/ưc

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Giữa hai đoạn ta cần trình bày thế

nào?

+ Những chữ nào trong đoạn phải

viết hoa? Vì sao?

+ Tên bài viết thế nào cho đẹp?

c Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện viết các từ: Cản

Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay

Bài 2a: Tìm các từ gồm 2 tiếng,

trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng

tr/ch có nghĩa như sau:

- Màu hơi trắng: trăng trắng

- Cùng nghĩa với siêng năng: chăm

chỉ

- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay

được nhờ gió: chong chóng

+ Có 6 câu

+ Giữa hai đoạn viết phải xuống dòng

và lùi vào 1 ô

+ Những chữ đầu câu: Tiếng, Ông,Còn, Cái và tên riêng Cản Ngũ, QuắmĐen

+ Viết vào giữa dòng

- HS nghe rút kinh nghiệm

- HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 10

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật

* GDMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường

tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

* GDMTBĐ: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng.

II Đồ dùng dạy học

-GV: Các hình vẽ SGK/95, 96; Sưu tầm ảnh động vật

- HS: SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chúng ta đã biết được thực vật có vai

trò quan trọng đối với đời sống của con

người Vậy còn động vật thì sao? Bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về

Trang 11

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình/

SGK/94, 95 và tranh ảnh các con vật

sưu tầm được, thảo luận theo gợi ý sau:

- Nhận xét gì về hình dạng và kích

thước của các con vật?

- Chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng

con vật?

- Chọn một số con vật có trong hình,

nêu những điểm giống và khác nhau về

hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài

của chúng?

+ Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Trong tự nhiên có rất

nhiều động vật Chúng có hình dạng,

độ lớn khác nhau Cơ thể chúng đều

gồm có 3 phần: đầu, mình và cơ quan

di chuyển

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

(15 phút)

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

+ Bước 1: Vẽ và tô màu

- GV yêu cầu lấy giấy và bút chì màu

để vẽ một con vật mà mình ưa thích

- GV lưu ý HS: tô màu, ghi chú tên con

vật và các bộ phận của cơ thể con vật

con vật ở sau lưng, em đó không biết

đó là con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ

+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi

đúng/ sai để đoán xem đó là con gì Cả

- Các nhóm quan sát tranh, ảnh sưutầm được và các hình vẽ SGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Hình dạng, kích thước các con vậtkhác nhau

- HS chỉ cấu tạo của con vật: đầu,mình và cơ quan di chuyển

- HS tô màu, ghi chú thích

- HS lần lượt giới thiệu

- Nhận xét, bình chọn

- HS nghe phổ biến cách chơi

- 1, 2 em lên chơi thử

- HS chơi thật

Trang 12

lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai.

Ví dụ:

- Con này có 4 chân (hay có 2 chân,

hay không có chân) phải không?

Sau 5 câu hỏi, em học sinh phải đoán

được tên con vật, nếu không, coi như

thua cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương

* GDBVMT: Các em phải làm gì để

bảo vệ các động vật đó?

* GDBĐ: Các loài động vật ở biển đảo

có tầm quan trọng như thế nào?

- Động vật ở biển đảo là nguồn giá trị

cung cấp thức ăn cho người, vì vậy

chúng ta phải bảo vệ chúng, không

được thải rác bừa bãi, nguồn nước thải

chưa được xử lí làm ô nhiễm môi

I Yêu cầu cần đạt

- HS rèn luyện kĩ năng giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”; tính chu vi hìnhchữ nhật

- Vận dụng lập đề toán và giải bài toán trong cuộc sống

- Rèn kỹ năng trình bày bài sạch đẹp

- GD HS tính cẩn thận, chính xác Yêu thích toán học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ làm bài tập

- HS: SGK, vở ô li Toán

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 13

- GV nêu luật chơi, cách chơi:

Cho HS lựa chọn 1 hộp quà và

thực hiện theo yêu cầu của hộp

phẩm Hỏi một phân xưởng có 8

người làm được bao nhiêu sản

phẩm?

- Dưới lớp làm ra nháp

- Gọi hs nhận xét chữa bài, tuyên

dương Hs

+ Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị thường tiến hành theo mấy

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán

hỏi gì?

- GV kết hợp tóm tắt ở bảng

+ Muốn biết 1 lô có bao nhiêu

cây ta làm như thế nào?

- HS nhận xét chữa bài

+ Bài toán thộc dạng toán nào?

* Tìm số cây của 1 lô đất chính là

tìm giá trị 1 một phần ta làm tính

chia

Bài 2: (Cá nhân – cả lớp)

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán

Trang 14

hỏi gì?

+ Muốn tìm 5 thùng có bao nhiêu

quyển vở em làm như thế nào?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào?

+ Trong bài này bước nào là

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV đưa tóm tắt lên bảng và hỏi:

+ Bài có mấy yêu cầu? là những

yêu cầu nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

để làm yêu cầu 1 là lập bài toán

+ Phép tính nhân

- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm.+ 2 yêu cầu: Lập đề toán và giải

- HS trao đổi theo cặp lập bài toántheo tóm tắt

- Đại diện 1 cặp nêu bài toán

+ Bài toán liên quan đến rút về đơnvị

(25 + 17) 2 = 84 (m)

Trang 15

* Có thể lựa chọn 2 cách viết câu

lời giải

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, đọc bài giải với câu

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán

-Luyện từ và câu Tiết 25:NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?

I Yêu cầu cần đạt

- HS phát hiện ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái haycủa những hình ảnh nhân hóa (BT1)

- Tự tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao ? (BT2)

- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi vì sao? trong BT3

Trang 16

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy – học

- Giáo viên: ƯDCNTT , bảng phụ (phiếu học tập)

- Học sinh: Sách giáo khoa TV tập 2

III Các hoạt động dạy – học

nào được chỉ định phải trả lời

thật nhanh Bạn nào trả lời sai

- Gọi 1HS đọc đầu bài

- Gọi HS khác đọc lại đoạn

vật như vậy có gì hay?

- Yêu cầu đại diện nhóm trình

bày

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

- Lớp tham gia trò chơi

- Đóng phim, ca hát, múa, làm thơ, làm văn,quay phim, viết kịch, nặn tượng,

- Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, xiếc, múarối, ảo thuật, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc,điêu khắc,

Trang 17

nhóm đối tượng còn lúng túng

để hoàn thành bài tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

vẻ đẹp, cái hay trong các hình

ảnh nhân hoá của bài thơ:

+ Theo em tác giả đã dựa vào

các sự vật, con vật gần gủi, đáng yêu hơn

Tre cậu bá vai nhau thì

thầm đứng học

khiêng nắngqua sôngGió cô chăn mây trên

đồngMặt trời bác đạp xe qua

+ Tre mọc thành từng luỹ, sát vào nhau cànhtre đan vào nhau giống như những cậu họctrò bá vai nhau trong gió, lá tre thân tre cọvào nhau phát ra tiếng động rì rào như tiếngthì thầm của những cậu học trò khi họcbài./

+ Cách nhân hoá các sự vật, con vật như vậythật hay và đẹp vì nó làm cho các sự vật,con vật sinh động hơn, gần gũi với conngười hơn, đáng yêu hơn

Trang 18

- Bước đầu nêu được cảm

nhận về cái hay của những

hình ảnh nhân hóa

Bài tập 2: ( 10 phút )

(Cá nhân – cả lớp)

- Gọi học sinh đọc đầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

vào phiếu -> chia sẻ trước

được bộ bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi Vì sao?

- Gọi 1 em đọc đầu bài

- Gọi HS đọc bài tập đọc: Hội

+ Đó là mẫu câu hỏi về thời

gian hay nguyên nhân ?

- Yêu cầu HS làm bài theo

cặp Một HS hỏi, một HS trả

lời, sau đó đổi vị trí

- Làm bài cá nhân

- 3HS báo cáo trước lớp

+ HS1: a/ Cả lớp cười ồ lên vìcâu thơ vô lí quá.

+ HS2: b/ Những chàng Man-gát rất bình

tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.

+ HS3c/ Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không làm phiền người khác.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Em chỉ cần gạch chân những từ ngữ đứngsau từ “ vì ”

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc + Trả lời câu hỏi+ Viết theo mẫu “ Vì sao ?”

+ Là mẫu câu hỏi về nguyên nhân

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

+ Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?

(TL: vì ông bước hụt, thực ra là ông giả

vờ bước hụt để lừa Quắm Đen)

Trang 19

- Giáo viên đánh giá, chốt đáp

án

- GV chốt bài : Qua bài tập số

3 các em đã có kỹ năngđặt câu

hỏi và trả lời câu hỏi vì sao ?

- Đặt 3 câu theo mẫu Vì sao?

Và trả lời các câu hỏi ấy

- Tìm trong sách giáo khoa

bài văn, đoạn văn, bài thơ

hoặc đoạn thơ có sử dụng

phép nhân hóa và chỉ ra phép

nhân hóa đó

Nhận xét tiết học

+ Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?

(TL: vì anh ta nông nổi, thiếu kinh nghiệm, còn ông Cản Ngũ lại mưu trí, giàu kinh nghiệm và có sức khỏe)

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: còi,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

∆ GV

Trang 20

- Xoay các khớp: Cổ, cổ tay, cổ chân,

vai , khuỷu, hông, gối ( 2lx8n)

- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện

Thực hiện cùng học sinh( hoặc phân

công cho CSL hô) Gv quan sát và sửa

II Hoạt động cơ bản: (18-23p)

*Đi vượt chướng ngại vật thấp

+ Cho 7-8 hs lên thực hiện mẫu các nội

thực hiện các nội dung theo khẩu lệnh

- Gv quan sát sửa sai, hướng dẫn tập

- HS khởi động tích cực

Đội hình chia tổ

- Gv bấm giờ hs thực hiện tính số lầnĐội hình trò chơi

- Lần 1: Hs chơi thử

- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức cóthi đua

Trang 21

* Vận dụng

- biến đổi linh hoạt, xếp hàng trong các

hoạt dộng thực tế: tập bài thể dục giữa

giờ, chào cờ, hoạt động ngoài trời

III Hoạt động kết thúc: (3-5p)

- Thả lỏng- Hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét giờ học, hướng dẫn ôn

bài và chuẩn bị bài mới

lắng nghe

ĐỘI HÌNH KẾT THÚC Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

I MỤC TIÊU

* Sau bài học, HS:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ S, C, T

- Viết đúng tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng cỡ chữ nhỏ

* Năng lực đặc thù: giao tiếp, ngôn ngữ

* Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích môn học; có ý thức “Rèn chữ, giữ vở”; tích cực,sáng tạo, hợp tác

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa: S, Sầm Sơn; câu thơ trong dòng kẻ

- HS: Vở tập viết, bảng con

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Khởi động: 5’

- 2 HS lên bảng viết :

- GV kiểm tra bài về nhà của HS

- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng

* Hướng dẫn viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

Phan Rang

Trang 22

- HS tìm các chữ hoa có trong bài:

- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết

- Gv giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh

Thanh Hóa là một trong những nơi

nghỉ mát nổi tiếng của nước ta.

- Nêu độ cao của các con chữ và

khoảng cách giữa các chữ?

- HS luyện viết trên bảng con

c HS viết câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng

- GV: Câu thơ của Nguyễn Trãi ca

ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng

của Côn Sơn.

- HS tập viết trên bảng con các chữ:

Côn, Ta

* Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu viết

- HS viết bài vào vở

- Gv theo dõi uốn nắn

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

Trang 23

Đọc sách

Ngày soạn 11/2/2022

Ngày giảng :Thứ 4/16/2/2022

Tập làm văn Tiết 25: KỂ VỀ LỄ HỘI

I Yêu cầu cần đạt

- HS bước đầu kể được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hộitrong một số bức ảnh

- Kể lại được cảnh những người tham gia trong lễ hội.

- Chăm chú nghe bạn kể chuyện và học tập những đức tính tốt.

- Yêu nước, nhân ái, có trách nhiệm

KNS: Tư duy sáng tạo.Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.

- Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực

II.Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh ảnh, bảng phụ

- HS; VBT

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

* Cảnh và hoạt động của những người

tham gia lễ hội ?

cờ ở vị trí trung tâm, khẩu hiệu đỏ

với dòng chữ: Chúc mừng năm mới

treo trước cửa đình

Nổi bật trên ảnh là cảnh hai thanhniên đang chơi đu họ nắm chắc tay

đu và đu rất bổng Người chơi đuchắc phải dũng cảm lắm mọi người

Trang 24

hay, đúng, diễn đạt lưu loát, tự nhiên.

* Các KNS được GD

- Theo em ta nên tả lễ hội theo trình

tự nào? (từ xa tới gần, từ gần tới xa

hoặc tả quang cảnh chung trước rồi

->PTNL giao tiếp, giải quyết vấn đề

IV Điều chỉnh sau bài

dạy:

-Thể dục TRÒ CHƠI;CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Thực hiện cơ bản đúng các mục tiêu chung củabài học Trò chơi vận động chỉ yêu cầu HS chơi nhẹ nhàng

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: còi,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

H tậptrung

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Ke Hoach Bai Day Tuan 22.Doc
Bảng ph ụ (Trang 8)
Bảng đầu bài. - Ke Hoach Bai Day Tuan 22.Doc
ng đầu bài (Trang 16)
Hình ảnh nhân hóa . - Ke Hoach Bai Day Tuan 22.Doc
nh ảnh nhân hóa (Trang 18)
w