1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ke Hoach Bai Day Tuan 22 Lop 3B( 2021-2022).Doc

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc - Kể Hội Vật
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án bài giảng
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TUẦN 22 Ngày soạn 11/2/2022 Ngày giảng Thứ 2/14/2/2022 Tập đọc Kể HỘI VẬT I Yêu cầu cần đạt A Tập đọc Đọc đúng các từ ngữ nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, g[.]

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soạn 11/2/2022

Ngày giảng: Thứ 2/14/2/2022

Tập đọc -Kể HỘI VẬT

I Yêu cầu cần đạt

A Tập đọc

- Đọc đúng các từ ngữ : nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầu thay đổi giọngđọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

- Hiểu các từ ngữ trong bài : tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố,

- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắngxứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh đọc đúng tên đầu bài tập đọc, đọcđược 3-4 câu văn trong bài tương đối chính xác

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

1 Hoạt động mở đầu ( 5

phút )

- Gọi HS đọc bài Tiếng đàn

và trả lời câu hỏi về nội dung

mỗi đoạn

- GV nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS quan sát tranh

và nêu tên chủ điểm

- GV giới thiệu: Các bài tập

Tiếng Việt trong hia tuần 25

và 26 sẽ giúp các em một số

hiểu biết về Lễ hội của người

Việt Nam ta Thường vào

mùa xuân, trên đất nước ta

nhiều nơi tổ chức lễ hội Bài

học đầu tiên của chủ điểm

giúp các em biết về Hội vật,

một lễ hội quen thuộc và nổi

tiếng của làng quê Việt Nam

Hs lắngnghe

Trang 2

a GV đọc mẫu

b Luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Đọc nối tiếp từng câu

- Theo dõi sửa lỗi phát âm

cho HS Rèn đọc các từ: nổi

lên, nước chảy, náo nức, chen

lấn, sới vật, Quắm Đen, lăn

xả, khôn lường, loay hoay …

Đen mồ hôi/ mồ kê nhễ nhại

dưới chân.// Lúc lâu,/ ông

mới thò tay xuống/ nắm lấy

khố Quắm Đen,/ … lên,/ coi

nhẹ nhàng … ngang bụng

vậy.//

- Hướng dẫn giải nghĩa các từ

mới: sới vật, khôn lường,

+ Tìm những chi tiết miêu tả

cảnh tượng sôi động của hội

vật?

- GV tiểu kết, ghi bảng và

chuyển ý

- GV yêu cầu đọc đoạn 2, trả

lời câu hỏi:

+ Cách đánh của Quắm Đen

- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm

+ Quắm Đen thì nhanh nhẹn, vừa vàoxới vật đã lăn xả ngay vào ông CảnNgũ, đánh dồn dập, đánh ráo riết, vờnbên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánhdưới thoắt biến, thoắt hoá khônlường; Ông Cản Ngũ lại đánh hoàntoàn khác Ông lớ ngớ, chậm chạp,chủ yếu là chống đỡ

- Cả lớp đọc thầm SGK

+ Ông Cản Ngũ bước hụt, mất đà

Lắngnghe côgiáo đọc

Đọc câucùng cácbạn

Hs lắngnghe

Đọc theonhóm

Hs lắngnghe

Trang 3

nhau?

- GV tiểu kết, chuyển ý và

ghi bảng

- GV yêu cầu đọc đoạn 3, trả

lời câu hỏi:

+ Khi người xem thấy keo vật

có vẻ chán ngắt thì chuyện gì

bất ngờ xảy ra?

+ Việc ông Cản Ngũ bước

hụt đã làm thay đổi keo vật

như thế nào?

+ Người xem có thái độ thế

nào trước sự thay đổi của keo

đảo ông Cản Ngũ ngay từ đầu

nhưng Quắm Đen không thể

thắng nổi ông Cản Ngũ vì

anh ta còn thiếu kinh nghiệm

và nông nổi trong cách đánh

Ngược lại với Quắm Đen,

ông Cản Ngũ rất giàu kinh

nghiệm Ông đã lừa cho

Quắm Đen rơi vào thế vật rất

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Mặc cho Quắm Đen loay hoay, gòlưng cố bê chân ông lên nhưng ôngCản Ngũ vẫn đứng như cây trồnggiữa sới vật Miếng đánh của QuắmĐen rơi vào bế tắc Ông nghiêngmình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ôngmới thò tay nắm khố anh ta, nhấcbổng lên nhẹ như nâng con ếch cóbuộc sợi rơm ngang bụng

- Nhiều HS phát biểu Ví dụ :+ Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưngnông nổi, thiếu kinh nghiệm Ông

Cản Ngũ là người giàu kinh nghiệm,điềm đạm

- HS theo dõi

Hs lắngnghe

Hs lắng nghe

Trang 4

mạnh của ông đó là khiến cho

Quắm Đen tưởng ông có thể

bị ngã liền cúi xuống hòng

bốc chân ông lên, nhưng chân

ông Cản Ngũ lại khoẻ tựa cột

sắt Trái lại, khi Quắm Đen

bế tắc thì ông Cản Ngũ lại dễ

dàng nắm khố anh ta nhấc

bổng lên Vậy là nhờ sự mưu

trí, giàu kinh nghiệm và sức

- Trong phần kể chuyện của

tiết học này, các em sẽ dựa

vào các câu gợi ý, nhớ lại nội

dung của bài đọc để kể lại

từng đoạn truyện: Hội vật

Đây là một ngày hội vui, các

em cần chú ý kể với giọng sôi

nổi, hào hứng và thể hiện nội

dung cụ thể của từng đoạn

yêu cầu các nhóm kể theo

hình thức tiếp nối, mỗi em kể

- Thi kể lại câu chuyện trước lớp

- Lớp bình chọn nhóm kể hay

- 2,3 học sinh phát biểu

- HS lắng nghe

Hs sinh luyện đọc cùng các bạn

Hs lắng nghe

Hs lắng nghe

Trang 5

I Yêu cầu cần đạt

- HS giải được các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn KN giải (nói và viết) bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- HS yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

1 Hoạt động mở đầu: (5 phút)

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:

“Hái hoa dân chủ”

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi

- Yêu cầu HS tham gia chơi bốc

thăm các bông hoa có nội dung các

bài tập

*Bài 1: (GV viết ở bảng lớp)

Có 35l mật ong chia đều vào 7

can Hỏi mỗi can có mấy lít mật

Bài giải:

Ba hộp có số cái bánh là:

4 x 3 = 12 (cái) Đáp số: 12 cáibánh

- Lớp nhận xét bổ sung

Hs lắngnghe

Hs quansát

Trang 6

trình bày.

- Nhận xét, khen

+ Bài 1 thuộc dạng toán gì?

+ Bài 2 thuộc dạng toán gì em đã

học?

- GV nhận xét, chốt lại: Đây là 2

dạng toán đơn cơ bản đã được học.

Hôm nay sẽ học 1 dạng toán hợp

mới được kết hợp từ 2 bài toán trên.

Qua tiết 122: Bài toán liên quan đế

rút về đơn vị.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới: (12-14 phút)

Hướng dẫn giải bài toán 2:

- GV nêu và ghi bài toán 1 lên bảng

- GV yêu cầu HS phân tích bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV kết hợp ghi tóm tắt ở bảng

7 can: 35lít

2 can: … lít?

- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- Hướng dẫn giải bài toán:

+ Muốn tìm 2 can chứa mấy lít mật

ong con phải biết gì?

=> Đi tìm số lít mật ong trong 1 can

ta vận dụng cách làm ở bài toán 1

tìm giá trị 1 phần

- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và

cách làm, GV ghi bảng

+ Muốn tìm số lít mật ong ở 2 can ta

làm thế nào? (Thực hiện phép nhân)

+ Bước 1: Tìm số lít mật ongtrong 1 can Bước 2: Tìm số lítmật ong trong 2 can

- HS lắng nghe

Hs lắngnghe

Lắng nghe

cô giáophân tíchbài

Lắng nghebạn trả lời

Trang 7

* GV chốt: Bước 1: Tìm số lít mật

ong trong 1 can làm phép tính chia.

Bước 2: tìm số lít mật ong trong 2

can làm phép tính nhân.

Bước 1: Ta đi tìm giá trị đơn vị

hay ta còn gọi là tìm giá trị của 1

phần, bước này gọi là bước rút về

đơn vị.

Bước 2: Ta đi tìm giá trị của nhiều

phần Nên bài toán này thuộc dạng

toán: Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị.

* GV lưu ý: Để nhận diện dạng toán

này cần chú ý đọc kĩ đề bài Xác

định các đại lượng có trong bài

toán, nếu bài cho 2 đại lượng mà 1

trong 2 đại lượng chưa biết rõ giá

trị 1 phần mà yêu cầu đi tìm nhiều

phần khác thì đây là dạng toán rút

về đơn vị.

Khi tóm tắt con chú ý: tóm tắt 2

dòng: Đại lượng đã biết rõ 2 số liệu

con ghi ở cột trái, đại lượng đã biết

rõ 1 số liệu con ghi ở cột phải.

+ Giải “Bài toán liên quan đến rút

về đơn vị”, tiến hành theo mấy

+ Muốn tìm 3 vỉ có bao nhiêu viên

thuốc con làm như thế nào?

- 2 HS nêu

(Bước 1: Tìm giá trị 1 phần:

thực hiện phép chia)Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần:

+ Bài toán liên quan đến rút về

Hs lắngnghe

Nhắc lạicác bướcgiải theohướng dẫncủa GV

Chép lạibài tập

Trang 8

+ Tìm số viên thuốc ở 1 vỉ con làm

+ Tìm số ki-lô-gam gạo trong 5 bao

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm

bảng phụ

+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?

+ Nêu các bước giải bài toán liên

- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”

Ai nhanh tay” thi ghép nhanh

- GV phổ biến luật chơi, cách chơi:

GV chia lớp thành các đội (mỗi tổ là

1 đội), mỗi đội cử 1 đại diện tham

gia trò chơi Đội nào xếp nhanh và

chính xác, đẹp hình đã cho thì đội

đó chiến thắng

- Yêu cầu HS tham gia chơi

- GV chữa bài, nhận xét và tuyên

Hs lắngnghe bạntrả lời

Trang 9

dương đội xếp hình nhanh

+ Nêu các bước giải bài toán liên

quan đến rút về đơn vị?

- Nhận xét giờ học

Hs lắngnghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

………

……… ………

Chính tả Tiết 49: HỘI VẬT

I Yêu cầu cần đạt

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện: Hội vật

- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn: ch/tr; ut/ưc

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh đọc đúng 2-3 câu trong bài chính tả;nhìn chép bài tập vào vở BT dưới sự hỗ trợ của GV

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Giữa hai đoạn ta cần trình bày thế

nào?

+ Những chữ nào trong đoạn phải

viết hoa? Vì sao?

+ Tên bài viết thế nào cho đẹp?

c Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện viết các từ: Cản

Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay

hoay

- 3 HS lên bảng Cả lớp cùngviết vào nháp

+ Viết vào giữa dòng

- HS tìm và nêu

Hs viết bảng con

Lắng nghe cô giáo đọc

Hs láng nghe

Trang 10

- Yêu cầu đọc và viết lại các từ trên

Bài 2a: Tìm các từ gồm 2 tiếng,

trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng

tr/ch có nghĩa như sau:

- Màu hơi trắng: trăng trắng

- Cùng nghĩa với siêng năng: chăm

chỉ

- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay

được nhờ gió: chong chóng

- 2 HS đọc

- HS nghe và viết bài

- Tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

vở

- HS nghe rút kinh nghiệm

- HS nêu yêu cầu bài tập

tả theo hướng dẫn của GV

Hs lắng nghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

………

……… ………

Tự nhiên và xã hội Tiết 49: ĐỘNG VẬT

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số

động vật

- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật

* GDMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường

tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

Trang 11

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

* GDMTBĐ: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng.

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh biết được động vật gồm 3 phần,chỉđược bộ phận bên ngoài của một số động vật

II Đồ dùng dạy học

-GV: Các hình vẽ SGK/95, 96; Sưu tầm ảnh động vật

- HS: SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

- Chúng ta đã biết được thực vật có vai

trò quan trọng đối với đời sống của con

người Vậy còn động vật thì sao? Bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về

Động vật

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới ( 15 phút )

a) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình/

SGK/94, 95 và tranh ảnh các con vật

sưu tầm được, thảo luận theo gợi ý sau:

- Nhận xét gì về hình dạng và kích

thước của các con vật?

- Chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng

con vật?

- Chọn một số con vật có trong hình,

nêu những điểm giống và khác nhau về

hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài

của chúng?

+ Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Trong tự nhiên có rất

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Hình dạng, kích thước cáccon vật khác nhau

- HS chỉ cấu tạo của convật: đầu, mình và cơ quan

di chuyển

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Hs thi kể cùngcác bạn

Hs lắng nghe

Hs quan sát tranh

Lắng nghe các bạn trả lời

Trang 12

gồm có 3 phần: đầu, mình và cơ quan

di chuyển

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

(15 phút)

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

+ Bước 1: Vẽ và tô màu

- GV yêu cầu lấy giấy và bút chì màu

để vẽ một con vật mà mình ưa thích

- GV lưu ý HS: tô màu, ghi chú tên con

vật và các bộ phận của cơ thể con vật

con vật ở sau lưng, em đó không biết

đó là con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ

+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi

đúng/ sai để đoán xem đó là con gì Cả

lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai

Ví dụ:

- Con này có 4 chân (hay có 2 chân,

hay không có chân) phải không?

Sau 5 câu hỏi, em học sinh phải đoán

được tên con vật, nếu không, coi như

thua cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương

* GDBVMT: Các em phải làm gì để

bảo vệ các động vật đó?

* GDBĐ: Các loài động vật ở biển đảo

có tầm quan trọng như thế nào?

- Động vật ở biển đảo là nguồn giá trị

cung cấp thức ăn cho người, vì vậy

chúng ta phải bảo vệ chúng, không

được thải rác bừa bãi, nguồn nước thải

chưa được xử lí làm ô nhiễm môi

trường biển

- Nhận xét giờ học

- 1 HS nêu lại

- HS lấy giấy, bút chì và vẽtheo yêu cầu

- HS tô màu, ghi chú thích

- HS lần lượt giới thiệu

- Nhận xét, bình chọn

- HS nghe phổ biến cáchchơi

- Lắng nghe

Vẽ và tô màu theo hướng dẫn của GV

Hs quan sát lắng nghe

Hs lắng nghe

Hs lắng nghe

Trang 13

IV Điều chỉnh sau bài dạy:………

I Yêu cầu cần đạt

- HS rèn luyện kĩ năng giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”; tính chu vi hìnhchữ nhật

- Vận dụng lập đề toán và giải bài toán trong cuộc sống

- Rèn kỹ năng trình bày bài sạch đẹp

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT

1 Hoạt động mở đầu: (3 - 5

phút)

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:

“Hộp quà bí mật”

- GV nêu luật chơi, cách chơi:

Cho HS lựa chọn 1 hộp quà và

thực hiện theo yêu cầu của hộp

phẩm Hỏi một phân xưởng có 8

người làm được bao nhiêu sản

phẩm?

- Dưới lớp làm ra nháp

- Gọi hs nhận xét chữa bài, tuyên

dương Hs

+ Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị thường tiến hành theo mấy

8 người làm được làm được sốsản phẩm là: 4 x 8 = 32 (sảnphẩm)

Đáp số: 32 sảnphẩm

+ 2 bước: Bước 1: Tìm giá trị

1 phần; Bước 2: tìm giá trị củanhiều phần

+ Bước tìm 1 người làm đượcbao nhiêu sản phẩm

- HS lắng nghe

Hs quan sát và lắng nghe

Trang 14

- GV nhận xét, chốt lại.

2 Hoạt động luyện tập, thực

hành: (20-25 phút)

Bài 1: ( Cá nhân – cả lớp)

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán

hỏi gì?

- GV kết hợp tóm tắt ở bảng

+ Muốn biết 1 lô có bao nhiêu

cây ta làm như thế nào?

- HS nhận xét chữa bài

+ Bài toán thộc dạng toán nào?

* Tìm số cây của 1 lô đất chính là

tìm giá trị 1 một phần ta làm tính

chia

Bài 2: (Cá nhân – cả lớp)

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán

hỏi gì?

+ Muốn tìm 5 thùng có bao nhiêu

quyển vở em làm như thế nào?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào?

+ Trong bài này bước nào là

Bài giải:

Một lô đất có số cây là:

2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây

- 1 HS đứng tại chỗ đọc bàilàm

- 1 HS lên bảng Cả lớp cùnglàm

- Nhận xét, chữa bài

+ Bài toán liên quan đến rút vềđơn vị

+ Bước 1: Tính số vở trong 1thùng

+ Phép tính chia

+ Phép tính nhân

Hs đọc bài toán

Hs lắng nghe bạn trả lời

Hs chép bài ra vở theo hướngdẫn

Hs lắng

Trang 15

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- GV đưa tóm tắt lên bảng và hỏi:

+ Bài có mấy yêu cầu? là những

yêu cầu nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

để làm yêu cầu 1 là lập bài toán

theo tóm tắt

+ Đề toán thuộc dạng toán gì?

* Có thể lựa chọn 2 cách viết câu

lời giải

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, đọc bài giải với câu

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán

hỏi gì?

+ Muốn tính chu vi HCN ta làm

- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọcthầm

+ 2 yêu cầu: Lập đề toán vàgiải

- HS trao đổi theo cặp lập bàitoán theo tóm tắt

- Đại diện 1 cặp nêu bài toán

+ Bài toán liên quan đến rút vềđơn vị

+ Bước 1: Rút về đơn vị haytìm giá trị 1 phần, bước 2: tìmnhiều phần

Bài giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

25 – 8 = 17 (m)Chu vi hình chữ nhật là:

(25 + 17) 2 = 84 (m) Đáp số: 84m

- Nhận xét, chữa bài

- 1, 2 HS nêu

nghe

Hs lắng nghe và chép lại bài

Nhắc lại các bước giải theo hướng dẫn

Trang 16

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

-Luyện từ và câu Tiết 25:NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?

I Yêu cầu cần đạt

- HS phát hiện ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái haycủa những hình ảnh nhân hóa (BT1)

- Tự tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao ? (BT2)

- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi vì sao? trong BT3

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh nhìn viết lại một số từ ngữ và điềnđúng từ ngữ theo hướng dẫn bài làm của GV, hoàn thành bài tập dưới sự hỗ trợ củaGV

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh nhìn viết lại một số từ ngữ và điềnđúng từ ngữ theo hướng dẫn bài làm của GV, hoàn thành bài tập dưới sự hỗ trợ củaGV

II Đồ dùng dạy – học

- Giáo viên: ƯDCNTT , bảng phụ (phiếu học tập)

- Học sinh: Sách giáo khoa TV tập 2

III Các hoạt động dạy – học

- Lớp tham gia trò chơi

- Đóng phim, ca hát, múa, làm thơ, làm văn,

Hsthamgia chơicùng

Trang 17

nào được chỉ định phải trả lời

thật nhanh Bạn nào trả lời sai

- Gọi 1HS đọc đầu bài

- Gọi HS khác đọc lại đoạn

vật như vậy có gì hay?

- Yêu cầu đại diện nhóm trình

bày

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

nhóm đối tượng còn lúng túng

để hoàn thành bài tập

quay phim, viết kịch, nặn tượng,

- Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, xiếc, múarối, ảo thuật, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc,điêu khắc,

được gọi Các sự vật, convật được tả Cách gọivà tả.

Lúa chị phất phơ bím tóc Làm cho

các sự vật, con vật gần gủi, đáng yêu hơn

Tre cậu bá vai nhau thì

thầm đứng học

khiêng nắngqua sôngGió cô chăn mây trên

đồngMặt trời bác đạp xe qua

Chepslạ

i bàivào vởtheohướngdẫn

Trang 18

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

vẻ đẹp, cái hay trong các hình

ảnh nhân hoá của bài thơ:

+ Theo em tác giả đã dựa vào

- Bước đầu nêu được cảm

nhận về cái hay của những

hình ảnh nhân hóa

Bài tập 2: ( 10 phút )

(Cá nhân – cả lớp)

- Gọi học sinh đọc đầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

vào phiếu -> chia sẻ trước

+ Tre mọc thành từng luỹ, sát vào nhau cànhtre đan vào nhau giống như những cậu họctrò bá vai nhau trong gió, lá tre thân tre cọvào nhau phát ra tiếng động rì rào như tiếngthì thầm của những cậu học trò khi họcbài./

+ Cách nhân hoá các sự vật, con vật như vậythật hay và đẹp vì nó làm cho các sự vật,con vật sinh động hơn, gần gũi với conngười hơn, đáng yêu hơn

- 3HS báo cáo trước lớp

+ HS1: a/ Cả lớp cười ồ lên vìcâu thơ vô lí quá.

+ HS2: b/ Những chàng Man-gát rất bình

tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.

+ HS3c/ Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không làm phiền người khác.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Hs lắngnghe

Hs lắngnghe

Hs đọc

yc bài

Hs làmbài theohướngdẫn

Trang 19

được bộ bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi Vì sao?

- Gọi 1 em đọc đầu bài

- Gọi HS đọc bài tập đọc: Hội

+ Đó là mẫu câu hỏi về thời

gian hay nguyên nhân ?

- Yêu cầu HS làm bài theo

cặp Một HS hỏi, một HS trả

lời, sau đó đổi vị trí

- Giáo viên đánh giá, chốt đáp

án

- GV chốt bài : Qua bài tập số

3 các em đã có kỹ năngđặt câu

hỏi và trả lời câu hỏi vì sao ?

- Đặt 3 câu theo mẫu Vì sao?

Và trả lời các câu hỏi ấy

- Tìm trong sách giáo khoa

Em chỉ cần gạch chân những từ ngữ đứngsau từ “ vì ”

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc + Trả lời câu hỏi+ Viết theo mẫu “ Vì sao ?”

+ Là mẫu câu hỏi về nguyên nhân

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

+ Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?

(TL: vì ông bước hụt, thực ra là ông giả

vờ bước hụt để lừa Quắm Đen)

+ Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?

(TL: vì anh ta nông nổi, thiếu kinh nghiệm, còn ông Cản Ngũ lại mưu trí, giàu kinh nghiệm và có sức khỏe)

- 3 HS đặt câu và trả lời

- Lắng nghe

Hs lắngnghe vàchép lạibài

Hs lắngnghe

Trang 20

bài văn, đoạn văn, bài thơ

hoặc đoạn thơ có sử dụng

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Thực hiện cơ bản đúng các mục tiêu chung củabài học Trò chơi vận động chỉ yêu cầu HS chơi nhẹ nhàng

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: còi,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

∆ GV

H tậptrung

2) Khởi động

- Xoay các khớp: Cổ, cổ tay, cổ chân,

vai , khuỷu, hông, gối ( 2lx8n)

- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện

Thực hiện cùng học sinh( hoặc phân

công cho CSL hô) Gv quan sát và sửa

II Hoạt động cơ bản: (18-23p)

- HS khởi động tích cực

H khởi động cùng các bạn

Trang 21

*Đi vượt chướng ngại vật thấp

+ Cho 7-8 hs lên thực hiện mẫu các nội

thực hiện các nội dung theo khẩu lệnh

- Gv quan sát sửa sai, hướng dẫn tập

luyện

* Vận dụng

- biến đổi linh hoạt, xếp hàng trong các

hoạt dộng thực tế: tập bài thể dục giữa

giờ, chào cờ, hoạt động ngoài trời

III Hoạt động kết thúc: (3-5p)

- Thả lỏng- Hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét giờ học, hướng dẫn ôn

bài và chuẩn bị bài mới

Đội hình chia tổ

- Gv bấm giờ hs thực hiện tính số lần

Đội hình trò chơi

- Lần 1: Hs chơi thử

- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức cóthi đua

ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN NHÓM

ĐỘI HÌNH KẾT THÚC Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

∆ Gv

Hs tập theo các bạn

H tập theo các bạn

Trang 22

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

I MỤC TIÊU

* Sau bài học, HS:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ S, C, T

- Viết đúng tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng cỡ chữ nhỏ

* Năng lực đặc thù: giao tiếp, ngôn ngữ

* Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích môn học; có ý thức “Rèn chữ, giữ vở”; tích cực,sáng tạo, hợp tác

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh tập viết tương đối đúng chính tả, đúngmẫu chữ trong bài

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa: S, Sầm Sơn; câu thơ trong dòng kẻ

- HS: Vở tập viết, bảng con

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh HSKT

1 Khởi động: 5’

- 2 HS lên bảng viết :

- GV kiểm tra bài về nhà của HS

- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng

* Hướng dẫn viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ hoa có trong bài:

- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết

hướng dẫn

Hs quansát ,lắngnghe

Trang 23

b HS viết từ ứng dụng

- HS đọc từ ứng dụng:

- Gv giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh

Thanh Hóa là một trong những nơi

nghỉ mát nổi tiếng của nước ta.

- Nêu độ cao của các con chữ và

khoảng cách giữa các chữ?

- HS luyện viết trên bảng con

c HS viết câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng

- GV: Câu thơ của Nguyễn Trãi ca

ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng

của Côn Sơn.

- HS tập viết trên bảng con các chữ:

Côn, Ta

* Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu viết

- HS viết bài vào vở

- Gv theo dõi uốn nắn

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bêntai

+ Viết chữ S :2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Sầm Sơn: 2 dòng cỡ

nhỏ+ Viết câu tục ngữ: 2 lần

- HS lắng nghe, thực hiện

Đọc SầmSơn

Đọc câuứng dụng

Viết theohướng dẫncủa GV

Hs lắngnghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

Trang 24

I MỤC TIÊU

* Sau bài học, HS:

- HS bước đầu kể được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hộitrong một số bức ảnh

- Kể lại được cảnh những người tham gia trong lễ hội.

* Năng lực đặc thù: Chăm chú nghe bạn kể chuyện và học tập những đức tính tốt.

* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, có trách nhiệm

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Học sinh nói được một số lễ hội mà em biết

*) KNS: Tư duy sáng tạo.Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.

- Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh ảnh, bảng phụ

- HS; VBT

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh HSKT

* Cảnh và hoạt động của những người

tham gia lễ hội ?

- Theo em ta nên tả lễ hội theo trình

tự nào? (từ xa tới gần, từ gần tới xa

2 hs lên kể

Quan sát ảnh lễ hội, tả lạiquang

Cảnh chơi đuĐây là cảnh một sân đình ởlàng quê Người người tấp nậptrên sân với những bộ quần áonhiều màu sắc Lá cờ ở vị trítrung tâm, khẩu hiệu đỏ với

dòng chữ: Chúc mừng năm mới treo trước cửa đình.

Nổi bật trên ảnh là cảnh haithanh niên đang chơi đu họnắm chắc tay đu và đu rấtbổng Người chơi đu chắc phảidũng cảm lắm mọi ngườichăm chú vui vẻ chúc mừng,

Hs nghebạn kể

Hs đọc ycbài tập

Hs lắngnghe bạntrả lời

Trang 25

hoặc tả quang cảnh chung trước rồi

Viết 2-3câu theohướng dẫncủa GV

Hs lắngnghe

IV Điều chỉnh sau bài

dạy:

-Thể dục TRÒ CHƠI;CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

* Mục tiêu dành cho Hs hoà nhập: Thực hiện cơ bản đúng các mục tiêu chung củabài học Trò chơi vận động chỉ yêu cầu HS chơi nhẹ nhàng

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: còi,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

∆ GV

H tậptrung

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w