1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã gia thịnh, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Thị Duyên
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 556,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của để tài (13)
      • 2.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp (13)
      • 2.1.2. Sử dụng đất và nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp (15)
      • 2.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững (17)
      • 2.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng dất sản xuất nông nghiệp (19)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (20)
      • 2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (20)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam (21)
      • 2.2.3. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài (23)
    • 2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (24)
      • 2.3.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất (24)
      • 2.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (25)
      • 2.3.3. Định hướng sử dụng đất (26)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (28)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (28)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (28)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (28)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp (29)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (29)
      • 3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất (30)
      • 3.4.4. Phương pháp đánh giá tính bền vững (31)
      • 3.4.5. Phương pháp tính toán phân tích số liệu (31)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình (32)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (32)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (34)
    • 4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Thịnh (39)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016 (39)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016 (41)
      • 4.2.3. Hiện trạng cây trồng chính (42)
    • 4.3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUTs) và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh (43)
      • 4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh (43)
      • 4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn xã (44)
      • 4.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệpcủa xã (45)
      • 4.4.1. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Gia Thịnh (52)
      • 4.4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã (54)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Đề nghị (57)

Nội dung

Vì vậy, việc định hướng cho người dân trên địa bàn xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm, nghiên cứu để

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND xã Gia Thịnh

Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Gia Thịnh;

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016:

+ Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016;

+ Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016;

+ Hiện trạng cây trồng chính

- Đánh các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã:

+ Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh;

+ Mô tả các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn xã;

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình là rất quan trọng Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, cần áp dụng một số giải pháp như cải thiện kỹ thuật canh tác, tăng cường quản lý tài nguyên đất, và khuyến khích nông dân áp dụng công nghệ mới Những biện pháp này sẽ giúp tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp và phát triển bền vững cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra s ố li ệ u th ứ c ấ p Đây là phương pháp thu thập thông tin số liệu từ các phòng ban chuyên môn của UBND xã Gia Thịnh:

- Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã

- Báo cáo sử dụng đất theo mục đích sử dụng của xã Gia Thịnh

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm

2016, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017

3.4.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra s ố li ệ u s ơ c ấ p

Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) là một cách tiếp cận hiệu quả, cho phép tiếp xúc trực tiếp với cộng đồng để gợi mở và tạo cơ hội trao đổi về những khó khăn, nguyện vọng và kinh nghiệm sản xuất Việc sử dụng PRA giúp thu thập dữ liệu cần thiết cho việc phân tích hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa việc sử dụng đất nông nghiệp.

Nguyên tắc của phương pháp PRA:

Trong phương pháp có sự tham gia, tất cả các kỹ thuật và phương pháp đều cần tập trung vào việc nâng cao cơ hội và điều kiện để người dân tham gia tích cực vào việc tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của cộng đồng.

Tôn trọng ý kiến, quan điểm và kinh nghiệm của người dân là rất quan trọng, vì họ là những người hiểu rõ nhất về cộng đồng của mình Cần tránh phê bình hay chê bai họ, mà nên lắng nghe và học hỏi từ những hiểu biết của họ để phát triển cộng đồng một cách hiệu quả.

+ Cần lắng nghe ý kiến của người dân và tất cả những người tham gia PRA đặc biệt chú ý đến nhóm lép vế trong cộng đồng;

+ Tăng cường tối đa cơ hội cho người dân tham gia hoạt động;

+ Mọi người cùng hiểu nhau và giúp nhau cùng phát triển;

+ Hạn chế tối đa hiện tượng áp đảo; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

+ Phải mềm dẻo và linh hoạt trong điều hành buổi làm việc và xử lý tình huống;

PRA là một phương pháp sáng tạo, cho phép người thực hiện phát triển các kỹ thuật mới nhằm nâng cao cơ hội cho cộng đồng tham gia vào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của họ.

Sử dụng bảng hỏi để điều tra 50 hộ nông dân trên toàn xã, với các hộ được chọn theo loại gia đình và mức thu nhập khác nhau: hộ nghèo, hộ trung bình, hộ khá và hộ giàu Mục tiêu là xác định nguyên nhân chênh lệch thu nhập và đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao mức thu nhập cho người dân trong xã.

3.4.3 Ph ươ ng pháp tính hi ệ u qu ả các lo ạ i hình s ử d ụ ng đấ t 3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

* Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + …+pn.qn Trong đó:

+ p: Giá từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

*Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

* Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

Giá trị ngày công lao động được tính bằng công thức Hlđ = N/ số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá cả về định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) dựa trên mức độ cao, thấp Mức độ đạt được của các chỉ tiêu càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Thu nhập bình quân lao động nông nghiệp

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

- Tỷ lệ hộ giảm đói nghèo

- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Hệ số sử dụng đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.4.4 Ph ươ ng pháp đ ánh giá tính b ề n v ữ ng

- Bền vững về kinh tế: cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận;

- Bền vững về mặt xã hội: nâng cao đới sống của nhân dân;

Bền vững về mặt môi trường là yếu tố quan trọng trong việc sử dụng đất, nhằm bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa và bảo vệ hệ sinh thái.

3.4.5 Ph ươ ng pháp tính toán phân tích s ố li ệ u

Dữ liệu đã được kiểm tra và xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel cùng với máy tính cầm tay Để tải luận văn tốt nghiệp mới nhất, vui lòng gửi email đến luanvanfull@gmail.com.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

4.1.1 Đ i ề u ki ệ n t ự nhiên 4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Gia Thịnh nằm ở phía tây huyện Gia Viễn, vị trí địa lý tiếp giáp với các xã như sau:

- Phía Bắc giáp: xã Liên Sơn, xã Gia Phú;

- Phía Nam giáp: xã Gia Lạc;

- Phía Đông giáp: Thị trấn Me, xã Gia Vượng;

- Phía Tây giáp: xã Đức Long – Nho Quan

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 538.37ha Địa hình không bằng phẳng và bị chia cắt bởi sông ngòi Toàn xã có 4 thôn trong đó: thôn Kênh

Gà nằm ven chân núi, bị chia cắt với ba thôn Liên Huy, Trinh Phú và Đồng Chưa bởi sông Hoàng Long Các thôn này được bao bọc bởi sông Cụt và kênh T4, chảy ngang dọc trên địa bàn.

Gia Thịnh là 1 xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa

Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực này đạt 24.5°C, với nhiệt độ cao nhất ghi nhận lên tới 38°C và nhiệt độ thấp nhất là 10.5°C Các tháng có nhiệt độ cao nhất thường rơi vào tháng 6 và tháng 7.

- Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối hàng năm:87%-92%

Chế độ mưa tại khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1800mm, với mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 Số ngày mưa trong năm là khoảng 135 ngày.

+ Mùa Xuân: Gió Đông – Nam;

+ Mùa Hạ: Gió Đông – Nam, Tây – Nam;

+ Mùa Thu: Gió Đông – Bắc;

+ Mùa Dông: Gió Đông – Bắc

Xã có một con sông lớn là sông Hoàng Long chảy qua phía Đông Nam, cùng với sông Cụt chảy qua trung tâm xã Hệ thống kênh mương dày đặc trên địa bàn cung cấp nước thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp.

- Tài nguyên nước + Nước mặt: sông Hoàng Long, sông Cụt và ao hồ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

+ Nước ngầm: do địa hình núi đá vôi nên nước ngầm chứa nhiều ion và

+ Trên địa bàn thôn 1 Kênh Gà có suối nước khoáng nóng Kênh Gà hiện đang được khai thác phục vụ du lịch

- Trên địa bàn xã có 14,42ha núi đá vôi có khả năng khai thác cho sản xuất xi măng

Tài nguyên đất của xã có tổng diện tích tự nhiên là 538.37 ha, trong đó 354.74 ha là đất sản xuất nông nghiệp Đất chủ yếu là loại phù sa do sông bồi đắp, với thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng, độ dày tầng đất lớn và hàm lượng dinh dưỡng từ trung bình đến khá.

Môi trường xã Gia Thịnh hiện vẫn trong lành nhưng đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm Dân số tập trung cao và mật độ xây dựng lớn, cùng với các trang trại chăn nuôi và cơ sở y tế, tạo ra lượng chất thải lớn nhưng chưa được xử lý triệt để Người dân vẫn sử dụng các chất đốt thô như rơm rạ, than, củi, cũng như các chế phẩm hóa học trong nông nghiệp, góp phần vào tình trạng ô nhiễm môi trường.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay, xã không thể tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường Do đó, cần có các biện pháp dự kiến nhằm ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm, đồng thời bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái trong khu vực.

4.1.2 Đ i ề u ki ệ n kinh t ế - xã h ộ i 4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Theo điều tra về dân số tính đến hết ngày 31/10/2016 thì trên địa bàn xã Gia Thịnh có 2549 hộ với 8949 nhân khẩu

Bảng 4.1 Tình hình dân số và lao động của xã Gia Thịnh năm 2016

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Cơ cấu (%)

1 Tổng số nhân khẩu Người 8.352 100

1.2 Khẩu phi nông nghiệp Người 4.773 57,2

2.2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 1.258 51,8

3 Tổng số lao động Người 5.548 100

3.1 Lao động nông nghiệp Người 2.642 47,6

3.2 Lao động phi nông nghiệp Người 2.906 52,4

4 Một số chỉ tiêu bình quân

4.1 BQ nhân khẩu/hộ Người/hộ 3,4

4.2 BQ lao động/hộ Người/hộ 2,3

(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh năm 2016) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Tính đến năm 2016, xã có 48,45ha đất giao thông, chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên Tuyến đường tránh ĐT 477 dài 3,5km đi qua xã, trong khi phần còn lại chủ yếu là đường giao thông liên thôn, xóm đã được bê tông hóa.

Mạng lưới giao thông trong xã đã được hình thành và đưa vào sử dụng, với chất lượng đường khá tốt Nhiều đoạn đường liên thôn, xóm đã được nâng cấp và sửa chữa, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển của địa phương.

* Năng lượng và bưu chính viễn thông

Tình trạng cung cấp điện tại xã luôn ổn định, với hệ thống điện được bảo trì định kỳ hàng năm và sửa chữa kịp thời khi có sự cố, đảm bảo phục vụ tốt cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất và kinh doanh trong khu vực.

- Bưu chính - viễn thông: Đảm bảo thông tin thông suốt, đáp ứng nhu cầu của người dân Trên địa bàn xã có 2 cột phát sóng Viettel

- Giáo dục: Trên địa bàn xã có 5 cơ sở giáo dục đáp ứng được nhu cầu học tập của con em và nhân dân trong xã

Trạm y tế tại xã đang đối mặt với tình trạng xuống cấp do cơ sở hạ tầng cũ, cần được sửa chữa hoặc xây mới Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm sẵn sàng phục vụ, cùng với sự hiện diện của cán bộ y tế thôn bản tại cả 4 thôn, đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho người dân được thực hiện kịp thời và hiệu quả.

Công tác quốc phòng an ninh luôn được các cấp ủy chính quyền chú trọng, đặc biệt là ở cơ sở Việc phát huy phong trào Quần chúng bảo vệ Tổ quốc kết hợp với các biện pháp điều tra và giải quyết kịp thời các vụ việc ngay từ khi phát sinh giúp ngăn chặn các điểm nóng.

4.1.2.3 Tình hình sản xuất một số ngành

* Ngành sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất canh tác nông nghiệp tại xã là 366,69 ha, với sản xuất nông nghiệp và trồng cây nông sản là ngành nghề chủ yếu Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của xã Nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật, năng suất cây trồng đã được nâng cao, giảm bớt sức lao động trong nông nghiệp và cải thiện đời sống của người dân.

Bảng 4.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp xã Gia Thịnh giai đoạn 2014 - 2016

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Tỷ đồng 86.551 94.390 99.823

+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ % 70,69 69,75 69,97

(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh)

Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 2014, ngành chăn nuôi đã có nhiều tiến bộ đáng kể, với sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm gia súc gia cầm Sự cải thiện hiệu quả trong chăn nuôi đã giúp nâng cao đời sống của người dân một cách rõ rệt.

* Khu vực dịch vụ kinh tế và thương mại

Khuyến khích phát triển thương mại và dịch vụ để tận dụng lợi thế của xã, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Cần chú trọng vào việc cung cấp vật tư nông nghiệp, xây dựng dịch vụ thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản Để thúc đẩy thương mại, cần tập trung vào việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, có giá trị kinh tế lớn, đặc biệt là thực phẩm sạch cho thị trường.

* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Thịnh

4.2.1 Hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng đấ t c ủ a xã Gia Th ị nh n ă m 2016

Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016

STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích

Tổng diện tích đất tự nhiên 538,37 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 354,74 65,89

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 334,44 62,12

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC - -

1.1.2 3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 138,92 28,50

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 5,00 0,93

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX - -

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH - -

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - -

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 11,88 2,20

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 2,03 0,38

2 Đất phi nông nghiệp PNN 155,62 28,90

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,30 0,06 2.2.1 Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng SMN 41,03 7,62 2.2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 6,67 1,24

2.2.3 Đất có mục đích công CCC 20,57 3,82

2.2.4 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 1,12 0,21

2.2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,17 1,52

3 Đất chưa sử dụng CSD 16,06 2,99

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BSC 4,52 0,85

3.2 Núi đá không có cây rừng NCS 11,54 2,14

( Nguồn:UBND xã Gia Thịnh) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Gia Thịnh năm 2016

Diện tích đất nông nghiệp của xã Gia Thịnh là 366,69 ha, chiếm 68,11% tổng diện tích đất tự nhiên Mặc dù có sự chuyển dịch trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, nhưng mục đích chính vẫn là trồng cây hàng năm.

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 155,62 ha, chiếm 28,9% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm đất trụ sở cơ quan, đất sản xuất kinh doanh và đất cho các công trình công cộng Việc khai thác và sử dụng hợp lý đất phi nông nghiệp là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển và cải thiện bộ mặt nông thôn của địa phương.

Diện tích đất chưa sử dụng tại xã là 16,06 ha, chiếm 2,99% tổng diện tích tự nhiên Mặc dù diện tích này khá lớn, nhưng chủ yếu là núi đá không có rừng cây, với 11,54 ha (2,14%) Diện tích đất bằng chưa sử dụng chỉ có 4,52 ha, chiếm 0,85% Do đó, xã cần có biện pháp hợp lý để khai thác quỹ đất hiện có.

3% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

4.2.2 Hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng đấ t s ả n xu ấ t nông nghi ệ p n ă m 2016

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Gia Thịnh năm 2016

STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích

Cơ cấu (%) Đất nông nghiệp NNP 366.69 100

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 354,74 97,74

2 Đất trồng cây hàng năm CHN 334,44 91,20

4 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 138,92 37,88

5 Đất trồng cây ăn quả CLN 5,00 1,36

(Nguồn:UBND xã Gia Thịnh)

Trong những năm gần đây, xã Gia Thịnh đã có sự phát triển kinh tế nhanh chóng và năng động Đồng thời, xã cũng chú trọng đến việc phát triển nông nghiệp, với tổng diện tích đất nông nghiệp lên tới 366,69 ha, chiếm 68,11% tổng diện tích tự nhiên Đặc biệt, đất sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm đến 91% trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp toàn xã.

Bảng 4.5 : Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh giai đoạn 2012 – 2016 Đơn vị: ha

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích đất năm

Tổng diện tích đất tự nhiên 538,37 538,37 538,37 538,37

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 363,71 360,22 354,74 - 8,97

1.1 Đất trồng lúa LUA 199,49 195,33 190,52 - 8,49 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 0,93 3,50 5,00 + 4,07

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại CHN 143,47 140,10 138,92 - 4,55

(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Từ bảng 4.5 cho thấy diện tích đất nông nghiệp của xã nhìn chung đang dần bị thu hẹp

+ Năm 2012 xã có 363,71 ha đất sản xuất nông nghiệp nhưng đến năm

2016 thì diện tích là 354,74 ha như vậy diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã giảm 8,97 ha

Diện tích đất trồng lúa nước đã giảm đáng kể từ năm 2012 đến năm 2016, cụ thể là từ 199,49 ha vào năm 2012 xuống còn 190,52 ha vào năm 2016, tương ứng với mức giảm 8,49 ha.

Diện tích đất trồng cây lâu năm đã tăng đáng kể từ năm 2012 đến năm 2016 Cụ thể, năm 2012, diện tích này chỉ đạt 0,93 ha, nhưng đã tăng lên 3,50 ha vào năm 2014 và đạt 5,00 ha vào năm 2016 Tổng cộng, diện tích đất trồng cây lâu năm đã tăng 4,07 ha trong giai đoạn này.

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác cũng giảm, năm 2012 là 143,47 ha đến năm 2016 còn 138,92 ha Như vậy, diện tích đã giảm 4,55 ha

4.2.3 Hi ệ n tr ạ ng cây tr ồ ng chính

Hệ thống cây trồng tại xã rất phong phú, với nhiều loại cây khác nhau, nhưng chủ yếu là cây lương thực Các loại cây trồng chính bao gồm lúa, ngô, đậu tương, ớt và các loại rau khác.

Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển biến tích cực, hướng tới phát triển bền vững và sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt, sản xuất cây màu đông được chú trọng và phát triển.

Bảng 4.6: Diện tích, năng suất một số cây trồng chính của xã

STT Cây trồng Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Cây lúa là cây trồng chủ yếu tại xã, với diện tích lúa xuân đạt 190,52 ha và lúa mùa 177,66 ha Mặc dù diện tích đất lúa đã giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng, nhưng nhờ áp dụng thâm canh và tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng suất lúa vẫn tăng lên Xã cũng khuyến khích nông dân trồng các loại cây ngắn ngày như rau với diện tích 11,5 ha, năng suất 120 tạ/ha, sản lượng 138 tấn Ngoài ra, các cây trồng khác như đậu tương, ớt, và ngô cũng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.

Cây ăn quả lâu năm cũng đang dần được trú trọng và đầu tư phát triển, đặc biệt là cây chuối.

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUTs) và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh

4.3.1 Các lo ạ i hình s ử d ụ ng đấ t c ủ a xã Gia Th ị nh Để xác định các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã tôi đã tiến hành điều tra 4 thôn: thôn Liên Huy, thôn Đồng Chưa, thôn Trinh Phú và thôn Kênh Gà với số hộ điều tra là 50 hộ/xã, kết quả thu được 50 phiếu Các chỉ tiêu điều tra chính bao gồm: số khẩu, nguồn thu nhập, loại hình sử dụng đất, diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, mức đầu tư, giống, chi phí vật tư, công lao động, giá cả…

Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.7: Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh

LUT chính LUT Kiểu sử dụng đất

2 lúa (chuyên lúa) 1 Lúa xuân – Lúa mùa

2 Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đông

3 Lúa xuân – Lúa mùa – Đậu tương

4 Lúa xuân – Lúa mùa – Rau

1 Lúa – Màu 5 Lúa xuân - Ớt – Rau Chuyên màu

9 Ớt – Đậu tương Cây trồng lâu năm Cây ăn quả 10 Chuối

(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Toàn xã có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với 10 kiểu sử dụng đất khác nhau Cụ thể, LUT chuyên lúa bao gồm 1 kiểu sử dụng đất, LUT 2 lúa – màu có 3 kiểu, LUT 1 lúa – màu có 1 kiểu, và LUT chuyên màu có 4 kiểu Đặc biệt, LUT cây ăn quả lâu năm chỉ có 1 kiểu sử dụng đất, đó là trồng cây chuối.

4.3.2 Mô t ả các lo ạ i hình s ử d ụ ng đấ t có trên đị a bàn xã

Mô tả các loại hình sử dụng đất (LUT) là nền tảng quan trọng để xác định yêu cầu và mức độ phù hợp trong việc sử dụng đất Việc mô tả các LUT chủ yếu dựa vào các tính chất của đất đai và các thuộc tính liên quan đến LUT.

* Loại hình sử dụng đất 2 lúa

LUT này có tổng diện tích gieo cấy 368,18 ha, bao gồm 190,52 ha vụ xuân và 177,66 ha vụ mùa Địa hình bằng phẳng, chủ động trong tưới tiêu, với thành phần cơ giới đất thịt nhẹ đến trung bình và tầng đất dày Đây là LUT có truyền thống lâu đời, với kiểu sử dụng lúa xuân – lúa mùa.

Lúa xuân bao gồm các giống lúa ngắn ngày chất lượng cao như Bắc Thơm, Thái Xuyên và QR, đang được nông dân gieo cấy rộng rãi trong vụ xuân Năng suất lúa xuân đạt khoảng 67 tạ/ha/vụ.

Lúa mùa thường được gieo trồng với các giống như khang dân, tạp giao, thái xuyên và BC15, đạt năng suất khoảng 65 tạ/ha/vụ Phương pháp gieo trồng chủ yếu là cấy bằng tay.

* Loại hình sử dụng đất 2 lúa – màu

Các kiểu sử dụng đất bao gồm lúa xuân, lúa mùa và rau màu vụ đông như ngô, đậu tương, thường được trồng ở những khu vực có khả năng tưới tiêu tốt và đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, cát pha Những loại cây này chủ yếu phát triển tại các cánh đồng Mốc, Rọc Trang và Chân Mạ.

- Vụ xuân: trồng các giống lúa ngắn ngày có khả năng kháng sau bệnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Để đạt năng suất cao trong vụ mùa, nông dân nên trồng các giống lúa có thời gian sinh trưởng dài và cây cứng như BC15, Khang Dân, và tạp giao Việc này không chỉ giúp hạn chế sâu bệnh mà còn giảm thiểu tình trạng đổ dập trong mùa mưa bão.

- Vụ đông: trồng các loại rau màu có thời gian sinh trưởng từ 60-100 ngày như: ngô, đậu tương và các loại rau mùa đông

* Loại hình sử dụng đất 1 lúa – màu

LUT này sử dụng đất cho cây lúa xuân, ớt và rau vụ đông, phát triển trên đất pha cát hoặc đất thịt trung bình với hệ thống tưới tiêu chủ động Cây trồng tập trung tại cánh đồng Nền Chùa, và nguồn dinh dưỡng cho đất chủ yếu đến từ phân bón hóa học và phân chuồng.

* Loại hình sử dụng đất chuyên màu

Loại hình sử dụng đất này chủ yếu tập trung ở khu vực đồng Chanh, Nhong Bóng và Lỗ Thí, nơi người dân thường trồng ngô, đậu tương và các loại rau Diện tích đất được sử dụng chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất pha cát và đất phù sa bồi tụ.

* Loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả

Cây ăn quả chủ yếu tại xã là chuối, đang được đầu tư phát triển mạnh mẽ Các loại cây ăn quả khác như ổi và nhãn cũng có mặt, nhưng số lượng rất ít và thường chỉ được trồng trong vườn tạp của các hộ gia đình, do đó giá trị kinh tế không cao.

4.3.3 Đ ánh giá hi ệ u qu ả s ử d ụ ng đấ t s ả n xu ấ t nông nghi ệ pc ủ a xã 4.3.3.1 Hiệu quả kinh tế

* Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm:

Hiệu quả kinh tế là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại địa bàn xã, các chỉ tiêu như năng suất, sản lượng, chi phí, lao động và giá cả được sử dụng Bảng dưới đây thể hiện hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trong địa bàn xã tính trên 1 ha.

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng hàng năm

( tính bình quân cho 1 ha)

Hiệu quả sử dụng vốn ( 1000đ)

(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ)

Theo số liệu trong bảng, các cây trồng có hiệu quả sử dụng vốn cao bao gồm lúa xuân, lúa mùa và rau màu Cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn của lúa xuân đạt 1,22 lần, lúa mùa là 1,08 lần, và rau màu cũng là 1,22 lần.

Cây ngô có hiệu quả sử dụng vốn thấp nhất, với tỷ lệ 0.89 lần, do chi phí đầu tư cao, thị trường không ổn định và nhu cầu sử dụng ngày càng giảm.

*Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm:

Hiệu quả kinh tế của các loại cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả

Hiệu quả sử dụng vốn (1000đ)

Giá trị ngày công lao động (1000đ)

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Các loại cây ăn quả, đặc biệt là cây chuối, đang được đầu tư mạnh mẽ do mang lại hiệu quả kinh tế cao trong thực tế điều tra nông hộ.

* Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất:

Ngày đăng: 29/06/2023, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. C.Mac (1994), Tư Bản Luật – Tập III, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư Bản Luật – Tập III
Tác giả: C.Mac
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1994
2. Đào Thu Châu (2012),“Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về đánh giá chất lượng đất và môi trường đất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về đánh giá chất lượng đất và môi trường đất nông nghiệp
Tác giả: Đào Thu Châu
Năm: 2012
3. Nguyễn Thế Đặng và cs (1999), Giáo trình Đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Nguyễn Thế Đặng (2008), Giáo trình Đất trồng trọt, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất trồng trọt
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2008
5. FAO (1994), Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: FAO
Năm: 1994
6. Đỗ Nguyên Hải (2011), “Đánh giá khả năng sử dụng đất và hướng sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp huy ện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh”, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sử dụng đất và hướng sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp huy ện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Năm: 2011
7. Huỳnh Thanh Hiền (2015), Bài giảng Đánh giá đất đai, Đại học Nông Lâm – Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất đai
Tác giả: Huỳnh Thanh Hiền
Nhà XB: Đại học Nông Lâm – Hồ Chí Minh
Năm: 2015
8. Lâm Quang Huy (2016), Lúa ĐTM 126 cho vùng trũng, hội Nông dân Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa ĐTM 126 cho vùng trũng
Tác giả: Lâm Quang Huy
Nhà XB: hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2016
9. Http://tai-lieu.com. Nguyễn Xuân Quát(1996), Nguyễn Đình Tư, Nguyễn Hữu Tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Http://tai-lieu.com
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Đình Tư, Nguyễn Hữu Tư
Năm: 1996
11. Nguyễn Đình Tư (2002), Nghiên cứu đề tài “Những định hướng và giải pháp bước đầu nhằm đổi mới việc giao đất, giao rừng ở miền núi”12. UBND xã Gia Thịnh.13. Tổng cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề tài “Những định hướng và giải pháp bước đầu nhằm đổi mới việc giao đất, giao rừng ở miền núi”
Tác giả: Nguyễn Đình Tư
Nhà XB: UBND xã Gia Thịnh
Năm: 2002
14. Www.nomafsi.com.vn (2015), Kết quả nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía bắcluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía bắc
Năm: 2015
10. Luật Đất đai (2013), Nxb Chính trị Quốc gia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w