Vì vậy, việc định hướng cho người dân trên địa bàn xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm, nghiên cứu để
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Gia Thịnh
Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Gia Thịnh;
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016:
+ Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016;
+ Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016;
+ Hiện trạng cây trồng chính
- Đánh các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã:
+ Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh;
+ Mô tả các loại hình sử dụng đất có trên địa bàn xã;
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã
Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình là rất quan trọng Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, cần áp dụng một số giải pháp như cải thiện kỹ thuật canh tác, tăng cường quản lý tài nguyên đất, và khuyến khích nông dân áp dụng công nghệ mới Những biện pháp này sẽ giúp tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp và phát triển bền vững cho địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra s ố li ệ u th ứ c ấ p Đây là phương pháp thu thập thông tin số liệu từ các phòng ban chuyên môn của UBND xã Gia Thịnh:
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã
- Báo cáo sử dụng đất theo mục đích sử dụng của xã Gia Thịnh
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm
2016, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017
3.4.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra s ố li ệ u s ơ c ấ p
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) là một cách tiếp cận hiệu quả, cho phép tiếp xúc trực tiếp với cộng đồng để gợi mở và tạo cơ hội trao đổi về những khó khăn, nguyện vọng và kinh nghiệm sản xuất Việc sử dụng PRA giúp thu thập dữ liệu cần thiết cho việc phân tích hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa việc sử dụng đất nông nghiệp.
Nguyên tắc của phương pháp PRA:
Trong phương pháp có sự tham gia, tất cả các kỹ thuật và phương pháp đều cần tập trung vào việc nâng cao cơ hội và điều kiện để người dân tham gia tích cực vào việc tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của cộng đồng.
Tôn trọng ý kiến, quan điểm và kinh nghiệm của người dân là rất quan trọng, vì họ là những người hiểu rõ nhất về cộng đồng của mình Cần tránh phê bình hay chê bai họ, mà nên lắng nghe và học hỏi từ những hiểu biết của họ để phát triển cộng đồng một cách hiệu quả.
+ Cần lắng nghe ý kiến của người dân và tất cả những người tham gia PRA đặc biệt chú ý đến nhóm lép vế trong cộng đồng;
+ Tăng cường tối đa cơ hội cho người dân tham gia hoạt động;
+ Mọi người cùng hiểu nhau và giúp nhau cùng phát triển;
+ Hạn chế tối đa hiện tượng áp đảo; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
+ Phải mềm dẻo và linh hoạt trong điều hành buổi làm việc và xử lý tình huống;
PRA là một phương pháp sáng tạo, cho phép người thực hiện phát triển các kỹ thuật mới nhằm nâng cao cơ hội cho cộng đồng tham gia vào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề của họ.
Sử dụng bảng hỏi để điều tra 50 hộ nông dân trên toàn xã, với các hộ được chọn theo loại gia đình và mức thu nhập khác nhau: hộ nghèo, hộ trung bình, hộ khá và hộ giàu Mục tiêu là xác định nguyên nhân chênh lệch thu nhập và đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao mức thu nhập cho người dân trong xã.
3.4.3 Ph ươ ng pháp tính hi ệ u qu ả các lo ạ i hình s ử d ụ ng đấ t 3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế
* Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + …+pn.qn Trong đó:
+ p: Giá từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
*Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm
+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
* Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx
Giá trị ngày công lao động được tính bằng công thức Hlđ = N/ số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá cả về định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) dựa trên mức độ cao, thấp Mức độ đạt được của các chỉ tiêu càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Đảm bảo an ninh lương thực
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Thu nhập bình quân lao động nông nghiệp
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
- Đáp ứng nhu cầu nông hộ
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
- Tỷ lệ hộ giảm đói nghèo
- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Hệ số sử dụng đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
3.4.4 Ph ươ ng pháp đ ánh giá tính b ề n v ữ ng
- Bền vững về kinh tế: cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận;
- Bền vững về mặt xã hội: nâng cao đới sống của nhân dân;
Bền vững về mặt môi trường là yếu tố quan trọng trong việc sử dụng đất, nhằm bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa và bảo vệ hệ sinh thái.
3.4.5 Ph ươ ng pháp tính toán phân tích s ố li ệ u
Dữ liệu đã được kiểm tra và xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel cùng với máy tính cầm tay Để tải luận văn tốt nghiệp mới nhất, vui lòng gửi email đến luanvanfull@gmail.com.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
4.1.1 Đ i ề u ki ệ n t ự nhiên 4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Gia Thịnh nằm ở phía tây huyện Gia Viễn, vị trí địa lý tiếp giáp với các xã như sau:
- Phía Bắc giáp: xã Liên Sơn, xã Gia Phú;
- Phía Nam giáp: xã Gia Lạc;
- Phía Đông giáp: Thị trấn Me, xã Gia Vượng;
- Phía Tây giáp: xã Đức Long – Nho Quan
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 538.37ha Địa hình không bằng phẳng và bị chia cắt bởi sông ngòi Toàn xã có 4 thôn trong đó: thôn Kênh
Gà nằm ven chân núi, bị chia cắt với ba thôn Liên Huy, Trinh Phú và Đồng Chưa bởi sông Hoàng Long Các thôn này được bao bọc bởi sông Cụt và kênh T4, chảy ngang dọc trên địa bàn.
Gia Thịnh là 1 xã nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực này đạt 24.5°C, với nhiệt độ cao nhất ghi nhận lên tới 38°C và nhiệt độ thấp nhất là 10.5°C Các tháng có nhiệt độ cao nhất thường rơi vào tháng 6 và tháng 7.
- Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối hàng năm:87%-92%
Chế độ mưa tại khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1800mm, với mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 Số ngày mưa trong năm là khoảng 135 ngày.
+ Mùa Xuân: Gió Đông – Nam;
+ Mùa Hạ: Gió Đông – Nam, Tây – Nam;
+ Mùa Thu: Gió Đông – Bắc;
+ Mùa Dông: Gió Đông – Bắc
Xã có một con sông lớn là sông Hoàng Long chảy qua phía Đông Nam, cùng với sông Cụt chảy qua trung tâm xã Hệ thống kênh mương dày đặc trên địa bàn cung cấp nước thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp.
- Tài nguyên nước + Nước mặt: sông Hoàng Long, sông Cụt và ao hồ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
+ Nước ngầm: do địa hình núi đá vôi nên nước ngầm chứa nhiều ion và
+ Trên địa bàn thôn 1 Kênh Gà có suối nước khoáng nóng Kênh Gà hiện đang được khai thác phục vụ du lịch
- Trên địa bàn xã có 14,42ha núi đá vôi có khả năng khai thác cho sản xuất xi măng
Tài nguyên đất của xã có tổng diện tích tự nhiên là 538.37 ha, trong đó 354.74 ha là đất sản xuất nông nghiệp Đất chủ yếu là loại phù sa do sông bồi đắp, với thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng, độ dày tầng đất lớn và hàm lượng dinh dưỡng từ trung bình đến khá.
Môi trường xã Gia Thịnh hiện vẫn trong lành nhưng đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm Dân số tập trung cao và mật độ xây dựng lớn, cùng với các trang trại chăn nuôi và cơ sở y tế, tạo ra lượng chất thải lớn nhưng chưa được xử lý triệt để Người dân vẫn sử dụng các chất đốt thô như rơm rạ, than, củi, cũng như các chế phẩm hóa học trong nông nghiệp, góp phần vào tình trạng ô nhiễm môi trường.
Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay, xã không thể tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường Do đó, cần có các biện pháp dự kiến nhằm ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm, đồng thời bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái trong khu vực.
4.1.2 Đ i ề u ki ệ n kinh t ế - xã h ộ i 4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Theo điều tra về dân số tính đến hết ngày 31/10/2016 thì trên địa bàn xã Gia Thịnh có 2549 hộ với 8949 nhân khẩu
Bảng 4.1 Tình hình dân số và lao động của xã Gia Thịnh năm 2016
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Cơ cấu (%)
1 Tổng số nhân khẩu Người 8.352 100
1.2 Khẩu phi nông nghiệp Người 4.773 57,2
2.2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 1.258 51,8
3 Tổng số lao động Người 5.548 100
3.1 Lao động nông nghiệp Người 2.642 47,6
3.2 Lao động phi nông nghiệp Người 2.906 52,4
4 Một số chỉ tiêu bình quân
4.1 BQ nhân khẩu/hộ Người/hộ 3,4
4.2 BQ lao động/hộ Người/hộ 2,3
(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh năm 2016) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
Tính đến năm 2016, xã có 48,45ha đất giao thông, chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên Tuyến đường tránh ĐT 477 dài 3,5km đi qua xã, trong khi phần còn lại chủ yếu là đường giao thông liên thôn, xóm đã được bê tông hóa.
Mạng lưới giao thông trong xã đã được hình thành và đưa vào sử dụng, với chất lượng đường khá tốt Nhiều đoạn đường liên thôn, xóm đã được nâng cấp và sửa chữa, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển của địa phương.
* Năng lượng và bưu chính viễn thông
Tình trạng cung cấp điện tại xã luôn ổn định, với hệ thống điện được bảo trì định kỳ hàng năm và sửa chữa kịp thời khi có sự cố, đảm bảo phục vụ tốt cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất và kinh doanh trong khu vực.
- Bưu chính - viễn thông: Đảm bảo thông tin thông suốt, đáp ứng nhu cầu của người dân Trên địa bàn xã có 2 cột phát sóng Viettel
- Giáo dục: Trên địa bàn xã có 5 cơ sở giáo dục đáp ứng được nhu cầu học tập của con em và nhân dân trong xã
Trạm y tế tại xã đang đối mặt với tình trạng xuống cấp do cơ sở hạ tầng cũ, cần được sửa chữa hoặc xây mới Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm sẵn sàng phục vụ, cùng với sự hiện diện của cán bộ y tế thôn bản tại cả 4 thôn, đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho người dân được thực hiện kịp thời và hiệu quả.
Công tác quốc phòng an ninh luôn được các cấp ủy chính quyền chú trọng, đặc biệt là ở cơ sở Việc phát huy phong trào Quần chúng bảo vệ Tổ quốc kết hợp với các biện pháp điều tra và giải quyết kịp thời các vụ việc ngay từ khi phát sinh giúp ngăn chặn các điểm nóng.
4.1.2.3 Tình hình sản xuất một số ngành
* Ngành sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất canh tác nông nghiệp tại xã là 366,69 ha, với sản xuất nông nghiệp và trồng cây nông sản là ngành nghề chủ yếu Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của xã Nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật, năng suất cây trồng đã được nâng cao, giảm bớt sức lao động trong nông nghiệp và cải thiện đời sống của người dân.
Bảng 4.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp xã Gia Thịnh giai đoạn 2014 - 2016
Chỉ tiêu Đơn vị Năm
+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Tỷ đồng 86.551 94.390 99.823
+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ % 70,69 69,75 69,97
(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh)
Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 2014, ngành chăn nuôi đã có nhiều tiến bộ đáng kể, với sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm gia súc gia cầm Sự cải thiện hiệu quả trong chăn nuôi đã giúp nâng cao đời sống của người dân một cách rõ rệt.
* Khu vực dịch vụ kinh tế và thương mại
Khuyến khích phát triển thương mại và dịch vụ để tận dụng lợi thế của xã, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Cần chú trọng vào việc cung cấp vật tư nông nghiệp, xây dựng dịch vụ thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản Để thúc đẩy thương mại, cần tập trung vào việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, có giá trị kinh tế lớn, đặc biệt là thực phẩm sạch cho thị trường.
* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Thịnh
4.2.1 Hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng đấ t c ủ a xã Gia Th ị nh n ă m 2016
Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Thịnh năm 2016
STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích
Tổng diện tích đất tự nhiên 538,37 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 354,74 65,89
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 334,44 62,12
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC - -
1.1.2 3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 138,92 28,50
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 5,00 0,93
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX - -
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH - -
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - -
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 11,88 2,20
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 2,03 0,38
2 Đất phi nông nghiệp PNN 155,62 28,90
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,30 0,06 2.2.1 Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng SMN 41,03 7,62 2.2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 6,67 1,24
2.2.3 Đất có mục đích công CCC 20,57 3,82
2.2.4 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 1,12 0,21
2.2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,17 1,52
3 Đất chưa sử dụng CSD 16,06 2,99
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BSC 4,52 0,85
3.2 Núi đá không có cây rừng NCS 11,54 2,14
( Nguồn:UBND xã Gia Thịnh) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Gia Thịnh năm 2016
Diện tích đất nông nghiệp của xã Gia Thịnh là 366,69 ha, chiếm 68,11% tổng diện tích đất tự nhiên Mặc dù có sự chuyển dịch trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, nhưng mục đích chính vẫn là trồng cây hàng năm.
Diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 155,62 ha, chiếm 28,9% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm đất trụ sở cơ quan, đất sản xuất kinh doanh và đất cho các công trình công cộng Việc khai thác và sử dụng hợp lý đất phi nông nghiệp là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển và cải thiện bộ mặt nông thôn của địa phương.
Diện tích đất chưa sử dụng tại xã là 16,06 ha, chiếm 2,99% tổng diện tích tự nhiên Mặc dù diện tích này khá lớn, nhưng chủ yếu là núi đá không có rừng cây, với 11,54 ha (2,14%) Diện tích đất bằng chưa sử dụng chỉ có 4,52 ha, chiếm 0,85% Do đó, xã cần có biện pháp hợp lý để khai thác quỹ đất hiện có.
3% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
4.2.2 Hi ệ n tr ạ ng s ử d ụ ng đấ t s ả n xu ấ t nông nghi ệ p n ă m 2016
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Gia Thịnh năm 2016
STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích
Cơ cấu (%) Đất nông nghiệp NNP 366.69 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 354,74 97,74
2 Đất trồng cây hàng năm CHN 334,44 91,20
4 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 138,92 37,88
5 Đất trồng cây ăn quả CLN 5,00 1,36
(Nguồn:UBND xã Gia Thịnh)
Trong những năm gần đây, xã Gia Thịnh đã có sự phát triển kinh tế nhanh chóng và năng động Đồng thời, xã cũng chú trọng đến việc phát triển nông nghiệp, với tổng diện tích đất nông nghiệp lên tới 366,69 ha, chiếm 68,11% tổng diện tích tự nhiên Đặc biệt, đất sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm đến 91% trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp toàn xã.
Bảng 4.5 : Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh giai đoạn 2012 – 2016 Đơn vị: ha
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích đất năm
Tổng diện tích đất tự nhiên 538,37 538,37 538,37 538,37
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 363,71 360,22 354,74 - 8,97
1.1 Đất trồng lúa LUA 199,49 195,33 190,52 - 8,49 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 0,93 3,50 5,00 + 4,07
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại CHN 143,47 140,10 138,92 - 4,55
(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
Từ bảng 4.5 cho thấy diện tích đất nông nghiệp của xã nhìn chung đang dần bị thu hẹp
+ Năm 2012 xã có 363,71 ha đất sản xuất nông nghiệp nhưng đến năm
2016 thì diện tích là 354,74 ha như vậy diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã giảm 8,97 ha
Diện tích đất trồng lúa nước đã giảm đáng kể từ năm 2012 đến năm 2016, cụ thể là từ 199,49 ha vào năm 2012 xuống còn 190,52 ha vào năm 2016, tương ứng với mức giảm 8,49 ha.
Diện tích đất trồng cây lâu năm đã tăng đáng kể từ năm 2012 đến năm 2016 Cụ thể, năm 2012, diện tích này chỉ đạt 0,93 ha, nhưng đã tăng lên 3,50 ha vào năm 2014 và đạt 5,00 ha vào năm 2016 Tổng cộng, diện tích đất trồng cây lâu năm đã tăng 4,07 ha trong giai đoạn này.
+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác cũng giảm, năm 2012 là 143,47 ha đến năm 2016 còn 138,92 ha Như vậy, diện tích đã giảm 4,55 ha
4.2.3 Hi ệ n tr ạ ng cây tr ồ ng chính
Hệ thống cây trồng tại xã rất phong phú, với nhiều loại cây khác nhau, nhưng chủ yếu là cây lương thực Các loại cây trồng chính bao gồm lúa, ngô, đậu tương, ớt và các loại rau khác.
Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển biến tích cực, hướng tới phát triển bền vững và sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt, sản xuất cây màu đông được chú trọng và phát triển.
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất một số cây trồng chính của xã
STT Cây trồng Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
(Nguồn: UBND xã Gia Thịnh) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
Cây lúa là cây trồng chủ yếu tại xã, với diện tích lúa xuân đạt 190,52 ha và lúa mùa 177,66 ha Mặc dù diện tích đất lúa đã giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng, nhưng nhờ áp dụng thâm canh và tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng suất lúa vẫn tăng lên Xã cũng khuyến khích nông dân trồng các loại cây ngắn ngày như rau với diện tích 11,5 ha, năng suất 120 tạ/ha, sản lượng 138 tấn Ngoài ra, các cây trồng khác như đậu tương, ớt, và ngô cũng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.
Cây ăn quả lâu năm cũng đang dần được trú trọng và đầu tư phát triển, đặc biệt là cây chuối.
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUTs) và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Thịnh
4.3.1 Các lo ạ i hình s ử d ụ ng đấ t c ủ a xã Gia Th ị nh Để xác định các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã tôi đã tiến hành điều tra 4 thôn: thôn Liên Huy, thôn Đồng Chưa, thôn Trinh Phú và thôn Kênh Gà với số hộ điều tra là 50 hộ/xã, kết quả thu được 50 phiếu Các chỉ tiêu điều tra chính bao gồm: số khẩu, nguồn thu nhập, loại hình sử dụng đất, diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, mức đầu tư, giống, chi phí vật tư, công lao động, giá cả…
Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.7: Các loại hình sử dụng đất của xã Gia Thịnh
LUT chính LUT Kiểu sử dụng đất
2 lúa (chuyên lúa) 1 Lúa xuân – Lúa mùa
2 Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đông
3 Lúa xuân – Lúa mùa – Đậu tương
4 Lúa xuân – Lúa mùa – Rau
1 Lúa – Màu 5 Lúa xuân - Ớt – Rau Chuyên màu
9 Ớt – Đậu tương Cây trồng lâu năm Cây ăn quả 10 Chuối
(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
Toàn xã có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với 10 kiểu sử dụng đất khác nhau Cụ thể, LUT chuyên lúa bao gồm 1 kiểu sử dụng đất, LUT 2 lúa – màu có 3 kiểu, LUT 1 lúa – màu có 1 kiểu, và LUT chuyên màu có 4 kiểu Đặc biệt, LUT cây ăn quả lâu năm chỉ có 1 kiểu sử dụng đất, đó là trồng cây chuối.
4.3.2 Mô t ả các lo ạ i hình s ử d ụ ng đấ t có trên đị a bàn xã
Mô tả các loại hình sử dụng đất (LUT) là nền tảng quan trọng để xác định yêu cầu và mức độ phù hợp trong việc sử dụng đất Việc mô tả các LUT chủ yếu dựa vào các tính chất của đất đai và các thuộc tính liên quan đến LUT.
* Loại hình sử dụng đất 2 lúa
LUT này có tổng diện tích gieo cấy 368,18 ha, bao gồm 190,52 ha vụ xuân và 177,66 ha vụ mùa Địa hình bằng phẳng, chủ động trong tưới tiêu, với thành phần cơ giới đất thịt nhẹ đến trung bình và tầng đất dày Đây là LUT có truyền thống lâu đời, với kiểu sử dụng lúa xuân – lúa mùa.
Lúa xuân bao gồm các giống lúa ngắn ngày chất lượng cao như Bắc Thơm, Thái Xuyên và QR, đang được nông dân gieo cấy rộng rãi trong vụ xuân Năng suất lúa xuân đạt khoảng 67 tạ/ha/vụ.
Lúa mùa thường được gieo trồng với các giống như khang dân, tạp giao, thái xuyên và BC15, đạt năng suất khoảng 65 tạ/ha/vụ Phương pháp gieo trồng chủ yếu là cấy bằng tay.
* Loại hình sử dụng đất 2 lúa – màu
Các kiểu sử dụng đất bao gồm lúa xuân, lúa mùa và rau màu vụ đông như ngô, đậu tương, thường được trồng ở những khu vực có khả năng tưới tiêu tốt và đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, cát pha Những loại cây này chủ yếu phát triển tại các cánh đồng Mốc, Rọc Trang và Chân Mạ.
- Vụ xuân: trồng các giống lúa ngắn ngày có khả năng kháng sau bệnh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com
Để đạt năng suất cao trong vụ mùa, nông dân nên trồng các giống lúa có thời gian sinh trưởng dài và cây cứng như BC15, Khang Dân, và tạp giao Việc này không chỉ giúp hạn chế sâu bệnh mà còn giảm thiểu tình trạng đổ dập trong mùa mưa bão.
- Vụ đông: trồng các loại rau màu có thời gian sinh trưởng từ 60-100 ngày như: ngô, đậu tương và các loại rau mùa đông
* Loại hình sử dụng đất 1 lúa – màu
LUT này sử dụng đất cho cây lúa xuân, ớt và rau vụ đông, phát triển trên đất pha cát hoặc đất thịt trung bình với hệ thống tưới tiêu chủ động Cây trồng tập trung tại cánh đồng Nền Chùa, và nguồn dinh dưỡng cho đất chủ yếu đến từ phân bón hóa học và phân chuồng.
* Loại hình sử dụng đất chuyên màu
Loại hình sử dụng đất này chủ yếu tập trung ở khu vực đồng Chanh, Nhong Bóng và Lỗ Thí, nơi người dân thường trồng ngô, đậu tương và các loại rau Diện tích đất được sử dụng chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất pha cát và đất phù sa bồi tụ.
* Loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả
Cây ăn quả chủ yếu tại xã là chuối, đang được đầu tư phát triển mạnh mẽ Các loại cây ăn quả khác như ổi và nhãn cũng có mặt, nhưng số lượng rất ít và thường chỉ được trồng trong vườn tạp của các hộ gia đình, do đó giá trị kinh tế không cao.
4.3.3 Đ ánh giá hi ệ u qu ả s ử d ụ ng đấ t s ả n xu ấ t nông nghi ệ pc ủ a xã 4.3.3.1 Hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm:
Hiệu quả kinh tế là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại địa bàn xã, các chỉ tiêu như năng suất, sản lượng, chi phí, lao động và giá cả được sử dụng Bảng dưới đây thể hiện hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trong địa bàn xã tính trên 1 ha.
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng hàng năm
( tính bình quân cho 1 ha)
Hiệu quả sử dụng vốn ( 1000đ)
(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ)
Theo số liệu trong bảng, các cây trồng có hiệu quả sử dụng vốn cao bao gồm lúa xuân, lúa mùa và rau màu Cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn của lúa xuân đạt 1,22 lần, lúa mùa là 1,08 lần, và rau màu cũng là 1,22 lần.
Cây ngô có hiệu quả sử dụng vốn thấp nhất, với tỷ lệ 0.89 lần, do chi phí đầu tư cao, thị trường không ổn định và nhu cầu sử dụng ngày càng giảm.
*Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm:
Hiệu quả kinh tế của các loại cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả
Hiệu quả sử dụng vốn (1000đ)
Giá trị ngày công lao động (1000đ)
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Các loại cây ăn quả, đặc biệt là cây chuối, đang được đầu tư mạnh mẽ do mang lại hiệu quả kinh tế cao trong thực tế điều tra nông hộ.
* Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất: