1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai

126 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 372,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiện trạng, đề xuất những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn.

Trang 1

LUẬN VĂN:

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP KINH MÔN - HẢI DƯƠNG

1

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luậnvăn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật

sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước pháp luật

Hải Dương, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo củacác nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơquan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS ., người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý đất đai,phòng Đào tạo của trường , những người đã truyền thụ cho tôi nhữngkiến thức và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi học tập vànghiên cứu tại trường; cảm ơn Lãnh đạo phòng nông nghiệp huyện Gia Lộc,tỉnh Hải Dương, các phòng ban, cán bộ và nhân dân các xã, phường củahuyện Gia Lộc đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra

và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,các bạn học viên…, những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều kiệngiúp đỡ trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Trân trọng cảm ơn!

Hải Dương, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM Ơ

Mã số: 8 83 01 03 i

i Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mỤc CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 8

1.1 Lý do lựa chọn đề tài luận văn 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 9

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 9

1.3 Đốı tượng và câu hỏi nghiên cứu 9

1.4 Phạm vı nghıên cứu 10

1.5 Nộı dung và phương pháp nghıên cưú 10

1.5.1 Nội dung nghiên cứu 10

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập thông tin, số liệu 10

1.6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 12

1.6.1 Ý nghĩa lý luận 12

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 12

1.7 Cấu trúc của luận văn 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 13

1.1 Đất đai và đất nông nghiệp 13

1.1.1 Đất đai 13

1.1.3 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 21

Trang 5

1.1.4 Định hướng phát triển nông nghiệp của Việt Nam 22

1.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 24

1.2.1 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 24

1.2.4 Quan điểm sử dụng đất bền vững 28

Chương 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYÊN GIA LỘC 50

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Kinh Môn, tỉnh Hải Dương 50

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 50

2.1.2 Kinh tế - xã hội 55

2.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 60

2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 63

2.2 Hiện trạng sử dụng đất tại Kinh Môn, tỉnh Hải Dương 64

2.3 Hiện trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm 68

2.3.1 Các loại hình và kiểu sử dụng đất chính 68

2.3.2 Năng suất một số loại cây trồng hàng năm 71

2.4.Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm .72

2.4.1 Hiệu quả kinh tế 73

2.4.2 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn 78

2.4.3 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 81

2.5 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 83

2.5.1 Những kết quả tích cực 83

2.5.2 Hạn chế 85

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG 89

3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm phát triển bền vững 89

Trang 6

3.1.1 Sự cần thiết sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững 89

3.1.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021 – 2025 90

3.1.4 Chiến lược sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững 99

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 100

3.2.1 Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất 100

3.2.6 Giải pháp bảo vệ môitrường 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

5.1 Kết luận 110

Kiến nghị 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 1 4

PHỤ LỤC 2 9

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất Kinh Môn năm 2019 65

Bảng 2.2 Diện tích, cơ cấu các loại hình sử dụng đất chính 68

Bảng 2.3 Năng suất một số loại cây trồng hàng năm 71

Bảng 2.4 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính 73

Bảng 2.5 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm 76

Bảng 2.6 Hiệu quả xã hội các loại cây trồng chính 79

Bảng 2.7 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất chính 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài luận văn

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã bantặng cho con người Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt độngkinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà cón là tư liệu sản xuấtkhông thể thay thế đươc, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp Đất là cơ

sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệuquả sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ralương thực thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất có hiệu quả vàbền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sứcsản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càngtăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xãhội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu ngày càng tăng đó Vậy là đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn

về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên

và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến

sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ramạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việcđánh giá hiệu quả sử dụng đất sản suất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loạihình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái vàphát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang đượccác nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nôngnghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sảnxuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Kinh Môn là ở trung tâm của tỉnh Hải Dương với tổng diện tích tựnhiên là 112km², mật độ dân số trung bình là 1315 người/Km2, nông nghiệpgiữ vị trí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng nông nghiệp của

Trang 10

tỉnh Hải Dương Vì vậy việc định hướng cho người dân trong khai thác và sửdụng hợp lý, có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp là một trong những vấn đềhết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đề nàythì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng sửdụng đất và loại hình sử dụng đất thích hợp là việc rất quan trọng.

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ýcủa ban chủ nhiệm đào tạo chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Kinh Môn, tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệphiện trạng, đề xuất những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn

1.3 Đốı tượng và câu hỏi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

- Câu hỏi nghiên cứu:

+ Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là gì?

+ Tại sao phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp?

Trang 11

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Kinh Môn thế nào? Cơ cấu

- Phạm vi không gian:Tập trung vào các loại hình sử dụng đất trồng cây

hàng năm, loại hình sử dụng đất chính của Kinh Môn

- Phạm vi thời gian là: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm 2017 –

2018 Dữ liệu sơ cấp khảo sát năm 2019

1.5 Nộı dung và phương pháp nghıên cưú

1.5.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất;

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;

- Xác định các loại hình sử dụng đất chính trên toàn ;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính;

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng đất bền vững;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tương lai

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập thông tin, số liệu

a Phương pháp chọn điểm

Chọn 3 xã có những đặc điểm về quy mô, đất đai đại diện cho vùng

nghiên cứu Kim Khánh, xã Minh Tân và xã Quang Lương để triển khai

nghiên cứu Các xã chọn đại diện cho tình hình sử dụng đất nông nghiệp trênđịa bàn (diện tích, năng suất cây trồng và chi phí sản xuất )

Trang 12

- Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp của 90 hộ gia đình trong 3 xã.

b Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan hữu quan như: phòng tài nguyên-môi trường, phòng nông nghiệp và PTNT, ban thống kê

* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp

- Thu thập số liệu sơ cấp về hiệu quả sử dụng đất bằng phiếu điều tranông hộ phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân 3 xã đại diện cho vùng nghiêncứu.Mỗi xã tiến hành điều tra 30 hộ và tổng số hộ điều tra là 90 hộ theophương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp Nội dung điều tra hộ chủ yếu làloại cây trồng, diện tích, năng suất cây trồng, chi phí sản xuất, lao động,lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong sản xuất

c Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

* Phương pháp thống kê mô tả

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel Các số liệu đượctính toán, phân tích theo các bảng biểu, kết hợp với phần thuyết minh

* Phương pháp phân tổ thống kê so sánh

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành lập bảng, so sánh

và phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng đất

* Phương pháp đánh giá

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất:

- Hiệu quả kinh tế gồm: Giá trị sản xuất (GTSX), chi phí trung gian(CPTG) và giá trị giá tăng (GTGT);

- Hiệu quả môi trường thông qua việc sử dụng dụng phân bón và thuốcbảo vệ thực vật cũng như cây trồng của các kiểu sử dụng đất;

- Hiệu quả xã hội thông qua giá trị ngày công lao động và áp dụng tiếnbộ kĩ thuật nâng cao trình độ và mức sống của nông hộ

Trang 13

1.6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

1.6.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong chuyênngành phù hợp

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên các mặt kinh tế, xã hội vàmôi trường làm cơ sở để các địa phương trong cũng như các địa phương lâncận có điều kiện đất đai thổ nhưỡng tương tự lựa chọn loại hình sử dụng đấtthích hợp vừa nâng cao hiệu quả vữa bảo vệ đất cho sản xuất nông nghiệp ổnđịnh, bền vững

1.7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và đề nghị luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Kinh Môn,

tỉnh Hải DươngChương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên

địa bàn Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH

NGHIÊN CỨU 1.1 Đất đai và đất nông nghiệp

có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thểtiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giốngđến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đấtđai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, củamột quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”

Đất đai: là một vùng không gian đặc trưng có giới hạn, theo chiều thẳngđứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật,động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòngđất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địahình, thủy văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) Ngoài ra còn cóhoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong tương lai(theo FAO, 1983)

Trang 15

Theo Luật đất đai 2013 Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tạinông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đờisống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Theo Luật đất đai 2013 Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở,xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đấtthuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Luật đất đai hiện hành đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các côngtrình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy đất đai là điềukiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người.Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồntại của chính con người

Có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất đai nhưng chung

nhất có thể hiều: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều nganh, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.

1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vịtrí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối củacác yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa

Trang 16

khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuynhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai

ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở nhữngnơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ cógiá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đấtđai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh nótrở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đaikhông chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mạicho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốcgia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam á, chúng ta cóbiển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buônbán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào khôngthể có được

Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đailuôn có xu hướng tăng lên theo thời gian

Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đấtđai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đíchnông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghicuả các loại cây, con quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất đểlàm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác.Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Conngười tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhucầu của cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thayđổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc

là chuyển mục đích sử dụng đất Tất cả những tác động đó của con người biếnđất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trongđiều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quanđến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế

Trang 17

– xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó làmối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với côngnhân

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rấtnhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hìnhthành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá

và là một hàng hoá đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thịtrường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nềnkinh tế và đời sống dân cư

1.1.2 Đất nông nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm

Theo quy định tại Điều 42 Luật đất đai năm 1993, đất nông nghiệp

là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp nhưtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm vềnông nghiệp

Luật đất đai 2003 đã mở rộng khái niệm đất nông nghiệp với tên gọi

“nhóm đất nông nghiệp” thay cho “đất nông nghiệp” trước đây Theo quyđịnh của luật này có thể hiểu nhóm đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất cóđặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụcho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứuthí nghiệm về nông lâm nghiệp

Tiếp theo đó, Luật Đất đai năm 6/2013 đã tiếp tục sử dụng khái niệmnhóm đất nông nghiệp như Luật Đất đai năm 2003 Nhìn chung, trong LuậtĐất đai năm 6/2013, khái niệm nhóm đất nông nghiệp cũng tương tự như quyđịnh của Luật Đất đai năm 2003 Theo đó, nhóm đất nông nghiệp vẫn đượchiểu là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác

Trang 18

Ngày 02 tháng 06 năm 2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã banhành Thông tư 28/2018-BTNMT về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kêđất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Theo quy định tại thông tưnày, khái niệm nhóm đất nông nghiệp được hiểu là đất sử dụng vào mục đíchsản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nôngnghiệp khác.

Như vậy, khái niệm đất nông nghiệp được thể hiện rõ trong Luật Đấtđai và các văn bản dưới luật của Việt Nam Theo các khái niệm này, có thểhiểu rõ đất nông nghiệp là các loại đất đã có mục đích sử dụng nhưng khôngthuộc nhóm đất phi nông nghiệp

1.1.2.2 Phân loại đất nông nghiệp:

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụngđất thì đất nông nghiệp được chia thành nhiều loại đất khác nhau bao gồm:

Thứ nhất, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm

Trên thực tế đất nông nghiệp có mục đích trồng cây hàng năm là loại đấtdùng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch với thời gianrất ngắn như các loại cây hoa màu, cây trồng lúa Trong đó có đất trồng lúahàng năm khác đất dùng để chuyên trồng những loại cây từ khi trồng đến khithu hoạch không quá một năm, sử dụng đất này để trồng các loại cây hoamàu, cây mía, cây hoa …Để xác định phần đất này là đất trồng cây hàngnăm cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất sau đó cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thứ hai, đất nông nghiệp dùng cho chăn nuôi

Đất nông nghiệp có mục đích dành cho chăn nuôi là loại đất nông nghiệp

có mục đích chủ yếu cho chăn nuôi với mục đích nuôi gia súc, gia cầm ví dụnhư đât chuyên trồng cỏ tự nhiên làm thức ăn cho chăn nuôi

Trang 19

Thứ ba, đất trồng cây lâu năm

Đất nông nghiệp có mục đích trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây

có thời gian sinh trưởng trên một năm Thời gian sinh trưởng của cây từ khigieo trồng tới khi thu hoạch có thời gian lâu hơn các loại cây trồng trên đấthàng năm ví dụ các loại cây lấy thân gỗ như phi lao, bạch đàn,bao gồm cây

có thời gian sinh trưởng như cây hằng năm nhưng khi thu hoạch thì thuhoạch trong nhiều năm như cây ăn quả, cây dâu vv Đất nông nghiệp trồngcây lâu năm và đất nông nghiệp trồng cây hàng năm có sự khác nhau ở thờigian sinh trưởng, thời gian thu hoạch của cây chứ không căn cứ theo thời gian

sử dụng của đất ngắn hay dài

Thứ tư đất rừng sản xuất

Theo quy định của pháp luật đất đai, đất rừng sản xuất là một trongnhững bộ phận đất nông nghiệp rất quan trọng, là rừng tự nhiên nhưng đượcNhà nước giao đất này cho các tổ chức nhằm mục đích quản lý bảo vệ và pháttriển rừng Trong đó, Nhà nước thường thực hiện các dự án, kế hoạch giao đấtrừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lâm nghiệp trênnhững phần đất này theo hạn mực mà Nhà nước giao Đối với phần đất rừngsản xuất ở những nơi ở xa khu dân cư Nhà nước sẽ giao phần đất này chonhững tổ chức để quản lý, bảo vệ rừng có thể được kết hợp kinh doanh cáccảnh quan, khu du lịch sinh thái, Ngoài ra các phần đất rừng sản xuất này nhànước còn có thể cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình , cá nhân thuê để mụcđích thực hiện các sự án trồng rừng hoặc xây khu du lịch sinh thái

Thứ năm , đất rừng phòng hộ.

Đất nông nghiệp là rừng phòng hộ là đất được sử dụng nhằm mục đích

để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, là một phần để giúp chống xói mòn, hạnchế thiên tai, có tác dụng làm cân bằng môi trường sinh thái và điều hòa khíhậu Đất rừng phòng hộ bao gồm nhiều mục đích khác nhau như rừng phònghộ đầu nguồn; rừng phòng hộ dùng để chắn gió, dùng chắn cát bay; rừng

Trang 20

phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinhthái.Theo quy định của Luật đất đai 2013, Nhà nước giao đất rừng phòng hộcho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinhrừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đíchkhác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Theo đó các Tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phònghộ cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng.Nhà nước tiến hành giao đất rừng phòng hộ cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân có nhu cầu và khả năng quản lý bảo vệ và phát triển rừng đang sinh sốngtrong khu vực rừng phòng hộ mà rừng phòng hộ đó chưa có tổ chức quản lý

và quy hoạch trồng rừng Từ đó các tổ chức, hộ gia đình cá nhân tiến hành cácbiện pháp bảo vệ rừng và kết hợp sử vào các mục đích khác theo quy định củapháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;Về thẩm quyền cho thuê đất rừngphòng hộ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đấtrừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịchsinh thái – môi trường dưới tán rừng.Cộng đồng dân cư được Nhà nước giaorừng phòng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng thì được giaođất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng; có quyền và nghĩa vụ theo quyđịnh của Luật bảo vệ và phát triển rừng

Thứ sáu, Đất rừng đặc dụng:

Đất nông nghiệp là rừng phòng hộ được thành lập với mục đích chủ yếuvới mục đích để bảo tồn thiên nhiên, cân bằng hệ sinh thái rừng của quốc gia,ngoài ra để nhằm những mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học, kết hợp pháttriển kinh tế như danh lam thắng cảnh khu vui chơi nghỉ ngơi giải trí hay đượcxem là di tích lịch sử cần được bảo vệ Tuy nhiên, đất rừng đặc dụng khi Nhànước tiến hành giao đất này giao cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản

lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có

Trang 21

thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quyđịnh của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Đối với các ổ chức quản lýrừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệrất chặt chẽ cho tổ chức cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó

để bảo vệ rừng.Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụngthuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn địnhtại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng Cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định giao đất, cho thuê đất từng đặc dụng vào các mục đích sản xuất,nghiên cứu hay kết hơp với các mục đích bảo vệ quốc phòng, an ninh Ngoài

ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặcdụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái

Thứ bảy, Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối

Đối với đất nuôi trồng thủy sản thường là đất để nuôi trồng thuỷ sản,thường là những phần đất nội địa bao gồm ao, hồ, sông, ngòi vv những phầnđất có mặt nước bao gồm cả trang trại được giao để nhằm mục đích nuôitrồng và phát triển về ngành thủy sản

Đất làm muối được xác định là phần diện tích đất trong quy hoạch để sảnxuất muối được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: Đất sản xuất muốiquy mô công nghiệp và đất sản xuất muối thủ công Trong đó các hộ gia đình,

cá nhân được giao tại địa phương hoặc là phần đất của họ nhưng được chuyểnđổi sang, ngoài ra Nhà nước còn cho các tổ chức kinh tế người Việt nam định

cư ở nước ngoài thuê các phần đất này để thực hiện các dự án về sản xuấtmuối Đây là một phần đất đặc thù phù hợp với ưu thế đường bờ biển dài củanước ta nên Nhà nước rất khuyến khích và ưu tiên những vùng đất có khảnăng làm muối để phục vụ đời sống và công nghiệp

Thứ tám , Đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loạinhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không

Trang 22

trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi được cơ quan có thẩmquyền cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đíchhọc tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống phục vụnông nghiệp

1.1.3 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội

Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng

do lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm) ngày càng tăng nhanh.Một đặc điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thểthay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác Những hàng hóa này dù chotrình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào

có thể thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chấtquyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội củađất nước Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người nàychỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi haynói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp

+ Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuấtcông nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị

Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt làcông nghiệp chế biến

Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào chophát triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị

Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóacông nghiệp và các ngành kinh tế khác [1]

+ Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước

Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta Tỷtrọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25 % tổng thungân sách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được

Trang 23

thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanhkhác, Bên cạnh nguồn thu ngân sách cho nhà nước việc xuất khẩu sản phẩmnông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thươngmại đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp [1].

+ Hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn.Nước ta với hơn 70 % dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếudựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đáp ứngnhu cầu cấp thiết hàng ngày

+ Tái tạo tự nhiên

Nông nghiệp còn có tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môitrường Trong các ngành sản xuất chỉ có nông nghiệp mới có khả năng tái tạo

tự nhiên cao nhất mà các ngành khác không có được Tuy nhiên nông nghiệplạc hậu và phát triển không có kế hoạch cũng dẫn đến đất rừng bị thu hẹp, độphì đất đai giảm sút, các yếu tố khí hậu thay đổi bất lợi Mặc khác sự pháttriển đến chóng mặt của thành thị, của công nghiệp làm cho nguồn nước vàbầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng Đứng trước thảm họa này đòi hỏi phải

có sự cố gắng của cộng đồng quốc tế nhằm đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiềuphương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trongviệc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật Vì thế phát triển côngnghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững [1]

1.1.4 Định hướng phát triển nông nghiệp của Việt Nam

Để nông nghiệp Việt Nam tiếp tục phát triển hiệu quả hơn trong giaiđoạn tới, Chính phủ đã đưa ra tầm nhìn đến năm 2030 là: Phát triển nôngnghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, áp dụng khoahọc công nghệ và đổi mới sáng tạo để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả vànâng cao năng lực cạnh tranh Cải thiện và ngày càng nâng cao đời sống củanông dân Xây dựng nông thôn văn minh hiện đại Phấn đấu đến năm 2030,nông nghiệp Việt Nam sẽ đứng trong Top 15 nước phát triển trên thế giới,

Trang 24

trong đó ngành chế biến nông sản đứng trong Top 10 nước hàng đầu thế giới.Doanh nghiệp nông nghiệp được xác định có vai trò là trụ cột trong việc thúcđẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa,nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.

Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,0%/năm; tốc độ tăng trưởng kim ngạchxuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 6%-8%/năm Lĩnh vực nông nghiệp

có 80.000 - 100.000 doanh nghiệp đầu tư kinh doanh có hiệu quả, trong đókhoảng 3.000 - 4.000 doanh nghiệp có quy mô lớn và 6.000 - 8.000 doanhnghiệp quy mô vừa

Báo cáo của Bộ NN&PTNT cho thấy, tốc độ tăng trưởng GDP toànngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008 - 2017 đạt bình quân 2,66%/năm

và năm 2018 đạt 3,76% (mức cao nhất trong 7 năm trở lại đây) Thị trườngtiêu thụ nông sản của Việt Nam ngày càng được mở rộng, cơ cấu sản xuấthiệu quả hơn và gắn với nhu cầu thị trường Nhiều mô hình sản xuất ứng dụngcông nghệ cao, sản xuất nông nghiệp hữu cơ… đã được triển khai đem lại giátrị hàng hóa lớn, thu nhập cao và thân thiện môi trường

Năng lực sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp cũng đãngày càng được nâng cao Hàng hóa nông sản của Việt Nam đã từng bướckhẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu, có mặt tại thị trường trên 185 quốcgia và vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều thị trường chất lượng cao như Mỹ,Nhật Bản, EU, Hàn Quốc Xuất khẩu nông sản Việt Nam hiện nay đứng thứ

2 Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới, mang lại một nguồn thu ngoại tệ quantrọng cho đất nước Số liệu thống kê cho thấy, tổng kim ngạch xuất khẩu nông

- lâm - thủy sản Việt Nam đã tăng nhanh trong 10 năm qua, bình quân đạt trên9%/năm, và đạt mức kỷ lục 40,02 tỷ USD trong năm 2018 Trong đó, có 10

mặt hàng nông sản kim ngạch xuất khẩu đạt từ 1 tỷ USD trở lên.

Trang 25

1.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Hiệu quảvà hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Một cách tổng quát, hiệu quả được hiểu là sự phản ánh mối tương quangiữa giá trị thu về với nguồn lực đã bỏ ra, có thể đo bằng giá trị tuyệt đối haytương đối Với quan điểm phát triển hiện đại, hiệu quả còn cần được đánh giámột cách toàn diện trên 3 góc độ đó là kinh tế, xã hội và môi trường (LêThanh và cs., 1993)

- Về phương diện kinh tế, hiệu quả sử dụng đất là một phạm trù kinh tếphản ánh mức độ sinh lời của nguồn lực đất đai bỏ ra như thu nhập, lợi nhuận,

tỷ suất lợi nhuận… Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế mang lạichính là việc tăng năng suất đất đai (sản phẩm hay giá trị sản phẩm) được tạo

ra trên đơn vị diện tích trong chu kỳ sản xuất nhất định (1 vụ hay 1 năm)

- Về phương diện xã hội, hiệu quả sử dụng đất chính là tác động tíchcực về mặt xã hội, phản ánh mức độ giải quyết vấn đề xã hội như xóa đóigiảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao dân trí Hiệu quả xã hội sử dụngđất nông nghiệp còn mang ý nghĩa tiết kiệm đất trong điều kiện đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp

- Về hiệu quả môi trường, trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quảmang lại chính là chất lượng đất không những không bị suy kiệt, mà còn đượcbồi bổ (tăng độ phì, giảm xói mòn…) Việc đánh giá hiệu quả môi trường cóthể thông qua một số chỉ tiêu như tăng độ che phủ, tăng hàm lượng dinhdưỡng, tăng độ ẩm của đất

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể nhìn nhận dưới góc độ thờigian sử dụng đất, hay thời gian quay vòng đất để tạo ra nhiều của cải vật chấtcho xã hội Đó là lượng sản phẩm hay giá trị sản phẩm được làm ra trên đơn

vị diện tích đất nông nghiệp trong một chu kỳ sản xuất Khi khoa học côngnghệ phát triển (như áp dụng các công nghệ tiên tiến, canh tác trong môitrường nhân tạo như trên giá thể, trong nhà lưới, nhà kính, thuỷ canh…),

Trang 26

người sản xuất có thể làm chủ thời vụ, điều khiển một số yếu tố thời tiết khíhậu, cho phép nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm nông nghiệp, nâng caohiệu quả sử dụng đất Từ thực tiễn đó có thể nhắc lại quan điểm có tính kinhđiển của Các Mác nhưng vẫn đúng trong thời đại này, đó là quy luật tiết kiệmthời gian.

1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

* Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau

là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý Trong đóđánh giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng Vậy hiệuquả sử dụng đất là gì?

Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas; “Hiệu quả không cónghĩa là lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội.Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hànghoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá khác”

Theo Trung tâm từ điển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả cũng nhưyêu cầu của việc làm mang lại

Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quátrình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đạilượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng nhữngchỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đấtđai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xétkết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả

đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khiđánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giákết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản

Trang 27

phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giáhiệu quả.

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấucây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay củahầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhàkhoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp màcòn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất nông nghiệp

Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vậtnuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đónghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnhtranh cao Đó là một trong những điều kiện vô cùng quan trọng để phát triểnnền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá vừa mang tính ổn định vừađảm bảo sự bền vững

Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bảnchất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác vànhững nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải đượcxem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

* Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đấttrên một ha đất của các loại hình sử dụng đất (land use type – LUT) sản xuấtnông nghiệp, đề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ratrong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tínhcho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)

Trang 28

- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sửdụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thựcvật, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu,…).

- Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuấtđược xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian, GTGT = GTSX –CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên ngày công lao động thực chất là đánh giákết quả lao động sống cho từng loại hình sử dụng đất và từng loại cây trồng,

để so sánh chi phí cơ hội của từng người lao động, GTNC = GTGT/LĐ

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng bằng tiền theo thờigian, giá hiện hành Các chỉ tiêu đạt giá trị càng cao thì hiệu quả kinh tế cànglớn

Đối với đất lâm nghiệp: Các cây trồng sử dụng đất lâm nghiệp thường vớichu kỳ kinh doanh nhiều năm, nên tùy theo đặc điểm sinh trưởng và phát triểncủa mỗi loại cây mà chu kỳ được tính từ khi bắt đầu trồng đến thu hoạch là khácnhau

Do đó, để đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng sử dụng đất lâmnghiệp, đề tài sử dụng các chỉ tiêu: giá trị lợi nhuận thuần (NPV), tỷ lệ thunhập và chi phí (BCR), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) với mức lãi suất vay ưuđãi cho hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp 7,0%/năm Ngoài ra, nghiên cứucòn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê so sánh và phươngpháp chuyên gia

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

+ Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một chu kỳ nhất định (thường là một năm)

Trang 29

- Chi phí trung gian (CPTG): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằngtiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụngtrong quá trình sản xuất.

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trunggian, là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ)

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theothời giá hiện hành

Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

+ Chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội, bao gồm các chỉ tiêu:

- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm

- Thu nhập bình quân trên đầu người ở vùng nông thôn

- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân

- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội

+ Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường, bao gồm các chỉ tiêu

- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng tác động đến đất trồng thông quaviệc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

1.2.4 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tàinguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sốngcủa con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môitrường và bảo vệ tài nguyên Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệuquả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đông thời giữ gìn

và cải thiện môi trường tài nguyên cho đời sau

+ Bền vững thường có ba thành phần cỏ bản:

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệthống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường

Trang 30

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trongmối quan hệ con người hiện tại và cả cho đời sau.

- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.+ Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là:

- An toàn lương thực, thực phẩm

- Tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu theoyêu cầu của thị trường

- Phát triển môi trường bền vững

Ngày nay hiệu quả kinh tế cao cần được xem xét kỹ lưỡng trước áp lực

xã hội đòi hỏi trừ khử căn nguyên làm băng hại sức khỏe loài người Từ đóthấy rằng tính bền vững của sử dụng đất phải được xem xét đồng bộ trên cả

ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

+ Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các côngnghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hộivới các quan tâm về môi trường để đồng thời:

- Duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)

- Có hiệu quả lâu bền (lâu bền)

- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Quan hệ giữa tính bền vững và tính thích hợp: Tính bền vững cóthể đượccoi là tính thích hợp được duy trì lâu dài với thời gian

+ Nguyên tắc đánh giá bền vững:

- Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định

- Đánh giá cho một đơn vị lập địa cụ thể

- Đánh giá là một hoạt động liên ngành

- Đánh giá cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường

- Đánh giá cho một thời gian xác định.[7]

Trang 31

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, con người là nhân tố chi phối chủ yếu,ngoài ra, việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

+ Nhân tố điều kiện tự nhiên:

Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thíchứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tốbao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và cáckhoáng sản dưới lòng đất Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu lànhân tố hạn chế hàng đầu của việc sự dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai màchủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

- Khí hậu:

Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số vụ trồng trong năm

vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nó Nắmvững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những thiệt hại

do khí hậu gây ra Đồng thời, giảm được tính thời vụ trong sản xuất nôngnghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó cũng nâng cao hiệu quả sử dụngđất

- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:

Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp vớiđiều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó khôngnhững đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiệnđược hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó

+ Nhân tố kinh tế - xã hội:

Bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin

và quản lý, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng,sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế vàphân bố sản suất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp,giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử

Trang 32

dụng lao động, Mặc dù nhóm nhân tố này xếp sau nhân tố điều kiện tựnhiên nhưng thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đấtđai Thật vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xãhội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên củađất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.Còn sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của conngười và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có, quyết định bởi tínhpháp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng, quyếtđịnh bởi nhu cầu của thị trường.

- Nhân tố lao động:

Lao động với tư cách là chủ thể của quá trình lao động, có khả năngnhận thức được các quy luật khách quan Chính vì vậy, lực lượng lao động sẽthúc đẩy sản xuất phát triển Song điều đó lại phụ thuộc rất lớn vào trình độlao động, trình độ học vấn, trình độ tay nghề của người lao động Hiện nay,nông nghiệp đang dần có những bước phát triển nhanh đặc biệc là công nghệsinh học Từ đó đòi hỏi chủ thể lao động phải có khả năng nắm bắt nhanhchóng những thay đổi đó và ứng dụng có hiệu quả vào sản suất nông nghiệp

Trang 33

- Vốn đầu tư:

Vốn đầu tư vào sản xuất, bồi dưỡng, cải tạo đất đối với người dân làmột yêu cầu cấp thiết Hiện nay, đa số người dân vẫn còn phải đối mặt vớiviệc thiếu vốn để mua sắm các tư liệu sản xuất, mua phân bón đầu tư cho câytrồng trong khi giá phân bón trong những năm gần đây lại có xu hướng tăngcao Từ đó, dẫn đến năng suất cây trồng không cao trong khi độ phì nhiêu củađất ngày càng giảm,

- Nhân tố thị trường:

Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi ngành sản xuấtkinh doanh Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất nôngnghiệp ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đến phát triển sản xuất.Tuy nhiên, phần lớn vẫn còn mang tính tự phát, thiếu định hướng, ngẫu nhiên

và thiếu sự vận hành đồng bộ Điều này đã gây không ít trở ngại, bất lợi chonông dân và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông sản

+ Nhân tố không gian:

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đếnđất đai như điều kiện không gian để hoạt động, vì vậy không gian trở thànhmột trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất Do vị trí

và không gian của đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quátrình sử dụng không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng đất

mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Vì vậy, cần phải thựchiện nghiêm nghặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kếthợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trường [12]

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp

a Ảnh hưởng từ kỹ thuật canh tác trong nông nghiệp

Trong nhiều năm gần đây, do sức ép gia tăng dân số, cùng với quá trình

đô thị hóa, công nghiệp hóa, áp lực lên đất ngày càng tăng Riêng trong sảnxuất nông nghiệp, các phương thức canh tác như làm rẫy du canh, chăn thả

Trang 34

theo kiểu cổ truyền mà người xưa áp dụng ngày càng trở nên lạc hậu và gây ranhiều hệ lụy cho môi trường sinh thái (đất bị xói mòn, rừng bị thu hẹp do đốt,cháy rừng, phá rừng làm đất nông nghiệp, tình trạng hạn hán, sa mạc hóa, suygiảm nguồn nước, ô nhiễm không khí, sự nóng lên của trái đất làm biến đổikhí hậu.).

Theo tài liệu của FAO, tổng diện tích đất thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp chỉ chiếm 12,6% trong khoảng 10 tỷ hecta đất tự nhiên toàn thế giới.Bên cạnh việc sử dụng các diện tích đất có điều kiện thuận lợi, con người phảitính đến việc khai thác các diện tích kém thuận lợi hơn vào sản xuất nôngnghiệp Việc tăng cường các hoạt động sản xuất trên những diện tích này đãlàm suy giảm nghiêm trọng tài nguyên đất Tình trạng đất đai bị thoái hóadiễn ra phổ biến ở nhiều vùng với những biểu hiện như đất đai nghèo kiệt,mất cân bằng về dinh dưỡng, khô hạn, sa mạc hóa (dẫn theo Nguyễn BìnhNhự, 2010)

Kỹ thuật canh tác không hợp lý trên đất dốc là một trong những nguyênnhân đẩy nhanh thoái hóa đất do xói mòn Đối với đất đồi núi do địa hình dốckết hợp với những yếu tố khí hậu thuỷ văn khác, đồng thời tác động của conngười rất dễ xảy ra các hiện tượng làm suy thoái đất như xói mòn, rửa trôi, sạt

lở đất, lũ ống, lũ quét, tăng độ chua, giảm khả năng thấm nước và sức chứa

ẩm, ô nhiễm đất Các nghiên cứu của Thái Phiên và cộng sự (2002) cho thấythoái hoá đất do xói mòn là 80% ở vùng trung du miền núi phía Bắc, 70% ởvùng Bắc trung bộ, 65% ở vùng Duyên hải miền Trung, 60% ở vùng TâyNguyên mà nguyên nhân chính là do kỹ thuật canh tác thiếu hợp lý (cày xới

bề mặt đất nhiều, trồng cây không theo đường đồng mức, du canh, chặt phárừng để đất trống.)

Xói mòn và rửa trôi là những mối đe doạ thường xuyên đối với đất dốc

và vùng nhiệt đới ẩm, gây nên sự mất dinh dưỡng và độ phì của lớp đất mặt,dẫn đến sự axít hoá trong đất Những tác động này thậm chí còn trở nên tồi tệ

Trang 35

hơn nếu như đất canh tác không có thảm thực vật che phủ hoặc là đất bị đốtcháy trước mùa mưa Ở Tây Phi, những vùng đất rừng được chuyển thành đấtcanh tác không có thực vật che phủ, chịu ảnh hưởng khí hậu khắc nghiệt đãmất đi lượng đất khoảng 115 tấn/ha/năm (Lê Quốc Doanh và cộng sự 2005).

Kỹ thuật canh tác không hợp lý còn làm suy giảm các chất hữu cơ vàcác chất dinh dưỡng trong đất và làm suy thoái độ phì đất Theo kết quảnghiên cứu của Nguyễn Văn Toàn và cộng sự, đất gò đồi trồng cây hàng nămvùng Đông Bắc hàm lượng hữu cơ chỉ còn 40% so với đất dưới rừng và chỉđạt dưới 2% và điều đáng nói là trên 80% diện tích đất gò đồi hàm lượng hữu

cơ đều dưới ngưỡng nghèo (dưới 2%) và trên 90% diện tích đất gò đồi củavùng có pHKCl < 5 (Nguyễn Văn Toàn và cộng sự., 2010) Với đất ở độ dốckhoảng 300, nếu canh tác theo kiểu đốt nương, cuốc đất, làm rẫy (hay còn gọi

là kiểu canh tác "cạo trọc đầu") thì mỗi năm lượng đất bị xói mòn, rửa trôi lênđến 100 tấn/ha (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2008)

b Ảnh hưởng từ các chính sách phát triển liên quan đến sử dụng đất

Phải kể đến những chính sách liên quan đến tính bền vững trong sửdụng đất như chính sách đất đai, các luật như luật bảo vệ tài nguyên môitrường, chính sách phát triển kinh tế vùng, chính sách xóa đói giảm nghèo,nhất là các vùng nông thôn Nhiều năm qua, dân số Thế giới tăng khôngngừng, nhất là những nước kém phát triển ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ latinh lấy nông nghiệp làm sinh kế chủ yếu Dân số tăng cũng làm tăng nhu cầu

về việc làm và sinh sống - đặc biệt ở những vùng nông thôn đông đúc - gâythêm những áp lực trực tiếp đến tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai

Chính sách đất đai phù hợp được xem là động lực quan trọng khôngnhững thúc đẩy sử dụng đất bền vững (đạt cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môitrường) mà còn liên quan đến việc thực hiện tốt các quyền được giao, quyềnquản lý đất đai, thúc đẩy đầu tư, khuyến khích bảo vệ đất đai Trong Điều 6

Luật Đất đai Việt Nam năm 6/2019đã nêu rõ nguyên tắc sử dụng đất: (1)

Trang 36

Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”.

Liên quan đến bảo vệ tài nguyên và môi trường, năm 1994 Quốc hội

đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường và công bố Luật Tài nguyên nướcnăm 1998

Chính sách hội nhập thế giới tạo thời cơ cho mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm cũng như tiếp thu các kinh nghiệm về tổ chức quản lý sản xuất

và tiến bộ khoa học công nghệ trong việc sử dụng đất bền vững nắm bắt cơhội để phát triển

Những chính sách về bỏ trợ cấp trực tiếp làm biến dạng giá cả và nănglực cạnh tranh sản phẩm; chính sách phân vùng kinh tế nông nghiệp trên cơ

sở khai thác lợi thế tự nhiên, sinh thái; chính sách phát triển nông nghiệp hữu

cơ, năng suất xanh, nông nghiệp thích hợp đã được nghiên cứu ban hành ởnhiều quốc gia đã ảnh hưởng tích cực về nhiều mặt đến sử dụng bền vững đấtnông nghiệp

Ngoài ra còn nhiều chính sách quan trọng khác liên quan đến sử dụngđất nông nghiệp (chính sách xóa đói giảm nghèo và những chương trình mụctiêu quốc gia liên quan như Chương trình 135, Chương trình 327, 661 về phủxanh đất trống đồi trọc, Chương trình định canh định cư.) ảnh hưởng tích cựcđến sử dụng bền vững đất nông nghiệp

Kể từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện đường lối đổi mới, sản xuấtnông nghiệp Việt Nam đạt nhiều thành tựu Từ một nước thiếu đói lương thực,Việt Nam đã trở thành quốc gia đứng thứ hai về xuất khẩu gạo trên thế giới.Bên cạnh đó Việt Nam cũng trở thành nước xuất khẩu lớn trên thị trường thếgiới về cà phê, hạt tiêu, điều và hải sản, đồ gỗ Kim ngạch xuất khẩu từ nôngnghiệp và thuỷ sản đã liên tục tăng từ năm 1990 cho đến nay Các sản phẩmnông lâm nghiệp thủy sản ngày càng phong phú đa dạng, đáp ứng được nhu

Trang 37

cầu trong nước Trong đó phải kể đến chính sách giao đất lâu dài cho ngườidân và các tổ chức kinh tế khác, tạo cho họ yên tâm đầu tư nhiều nguồn lực kể

cả đất, lao động vốn, kỹ thuật (Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp quốc tếAustralia - ACIAR, 2007)

c Ảnh hưởng từ việc ứng dụng khoa học công nghệ

Nhiều chuyên gia trên thế giới đã nghiên cứu về khoa học, công nghệnông nghiệp nói chung và sử dụng đất nói riêng Israel tự hào là một trongnhững quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến nhất thế giới Ở đây đất đai phầnlớn là đất sa mạc và núi đá nghèo tài nguyên, khí hậu khắc nghiệt (lượng mưatrung bình là khoảng 500 mm/năm, nhiệt độ từ 50 - 45o C), nhưng bằng việc

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, Isarel đã có nền nôngnghiệp xếp vào hạng những quốc gia tiên tiến nhất thế giới Kinh nghiệmquan trọng nhất của Israel để xây dựng được một nền nông nghiệp hiện đại làhãy đầu tư cho khoa học kỹ thuật Ngay từ năm 1950, một nông dân Israelcung cấp thực phẩm đủ cho 17 người, hiện đã là 90 người Một hecta đất hiệncho 3 triệu bông hồng, hay 500 tấn cà chua/vụ; Một con bò cho tới 11 tấnsữa/năm - mức năng suất mà không một nước nào trên thế giới có được; Hệthống tưới nước nhỏ giọt điều khiển bằng máy tính, kết hợp với các thiết bịkiểm soát độ ẩm trong đất, có thể tính toán chính xác nhu cầu nước và tiếtkiệm tối đa ) (Khuyết danh, 2017)

Bên cạnh những thành tựu như đã nêu, khoa học công nghệ được vậndụng vào thực tiễn còn có khoảng cách, nhất là những nước chậm phát triển.Một công trình nghiên cứu 6 nước châu Phi cận Sahara cho thấy, sự đổi mớicông nghệ không theo kịp các đòi hỏi (nhất là lương thực, thực phẩm) của dân

số nông thôn tăng nhanh, dẫn đến tình trạng vắt kiệt tài nguyên đất và sự suythoái hay suy giảm năng suất (Nguyễn Ngọc Hải và cs., 1993)

Đối với Việt Nam, Đảng và Chính phủ đã xác định phát triển khoa họccông nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực cho sự nghiệp

Trang 38

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2018).Hướng công nghệ trọng điểm trong lĩnh vực phát triển nông - lâm, thủy sản

là công nghệ sinh học tạo giống cây trồng vật nuôi năng suất chất lượng tốt,

có khả năng chống chịu cao, phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau.Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen, bảo quản

và chế biến nông lâm thủy sản nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng caochất lượng sản phẩm; công nghệ sinh học phục vụ bảo vệ môi trường, bảo vệsức khỏe con người

d Ảnh hưởng từ yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm

Để phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, bên cạnh việc cải cáchmảng chính sách về đất đai, thay đổi công nghệ thì chính sách phát triển thịtrường được nhìn nhận là một yếu tố rất quan trọng và nằm trong gói cải cách

về thể chế tầm vĩ mô, nhất là khi các quốc gia trên thế giới (trong đó có ViệtNam) hội nhập sâu WTO (ACIAR, 2007)

Về phương diện kinh tế, thị trường được hiểu là nơi có các quan hệmua bán hàng hóa, dịch vụ giữa những người bán và người mua có quan hệcạnh tranh với nhau Nông phẩm làm ra ngoài tiêu thụ một phần trong nội bộ,còn lại phần lớn được trao đổi ngoài thị trường Do vậy, nắm bắt được quan

hệ cung - cầu nông sản quyết định rất lớn đến hiệu quả các hoạt động sản xuấtcủa người sản xuất Nền nông nghiệp nước ta chủ yếu hiện còn dựa vào lợithế tài nguyên đất đai, một trong những mục tiêu quan trọng là hướng tới xuấtkhẩu thì vai trò thị trường và tiêu thụ sản phẩm càng trở nên quan trọng hơnbao giờ hết (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 6/2019)

Vùng nông thôn miền núi và trung du phía bắc nước ta hiện nay mạnglưới lưu thông hàng hóa nông sản như các trung tâm thương mại, chợ và cơ sởchế biến còn chưa phát triển

e Ảnh hưởng của hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn

Trang 39

Cơ sở hạ tầng nông thôn như thủy lợi, giao thông, điện, thông tintruyền thông phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích ngườinông dân sản xuất, sử dụng đất hiệu quả và bền vững, nhất là ngày nay khikinh tế hội nhập toàn cầu.

Giao thông nông thôn: Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của

Đảng và sự điều hành của Chính phủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sốngngười nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đã cơ bản thayđổi và đạt được những thành tựu to lớn Năng suất, chất lượng và hiệu quảcủa sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá cao, bền vững; hàng hóanông sản được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc nhờ hệthống cơ sở hạ tầng đường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với nhữngnăm trước (Nguyễn Ngọc Đông, 2017) Giao thông nông thôn được cải thiện(vùng sâu vùng núi cao, vùng đồng bào dân tộc giao thông đi lại rất khókhăn) giúp cho tiếp cận thị trường dễ dàng hơn, thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp hàng hóa

Thủy lợi là yếu tố then chốt đối với sản xuất nông nghiệp qua việc

cung cấp nước tưới cho cây trồng cũng như nước cho chăn nuôi gia súc, nuôitrồng thủy sản Thủy lợi tốt sẽ mở rộng diện tích được tưới cho lúa cũng nhưcây trồng cạn vừa nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vừa tạo việc làmtăng thu nhập cho nông dân Nước còn làm cải thiện môi trường, tiểu khíhậu của vùng tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, chống sa mạchóa Theo quyết định Số 784/QĐ-BNN-TCTL (2014) về việc ban hành đề

án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có thì, thủylợi đã giúp nông nghiệp có bước phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thực hiệntái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nângcao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014-2021 và tái

cơ cấu ngành nông nghiệp theo định hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững

Trang 40

+ Điện nông thôn giúp cải thiện điều kiện sản xuất như cơ giới hóa,

điện khí hóa giảm lao động cơ bắp nặng nhọc, nâng cao năng suất lao động,phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động nôngthôn tạo thêm động lực tích tụ ruộng đất, tăng quy mô đất đai nông hộ cho sảnxuất hàng hóa

+ Thông tin truyền thông vô cùng quan trọng trong điều kiện sản xuất

nông nghiệp kinh tế thị trường và hội nhập thế giới Có thông tin thị trườngtốt, nghĩa là sản xuất những cây gì, con gì mà thị trường đang có nhu cầu sẽgiúp nông dân tiêu thụ được nông sản Thông tin tốt sẽ giúp người sản xuấttiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, phân bón, vật tư, côngnghệ Nền nông nghiệp điện tử, nông nghiệp xanh được các nước như HànQuốc, Nhật Bản, I-xra-en phát triển từ nhiều năm nay nhằm nâng cao giá trịcủa sản phẩm nông nghiệp Hiện nay, các nước trên thế giới và ở Việt Namđang ứng dụng nhiều đến công nghệ viễn thám trong nông nghiệp Công nghệthông tin kết hợp với công nghệ viễn thám tạo thành các hệ thống thông tincho phép theo dõi tiến độ mùa vụ, xác định giai đoạn sinh sản của cây trồng

để tính đúng, đủ nhu cầu nước, phân bón các loại, đánh giá mức độ nhạy cảmcủa cây trồng với những loại sâu, bệnh khác nhau Một số địa phương ở Đồngbằng sông Cửu Long hiện đang sử dụng hệ thống thông tin địa lý-viễn thámquản lý sản xuất lúa Hệ thống này giúp theo dõi tiến độ gieo trồng, tiến độthu hoạch, cơ cấu giống trên các cánh đồng, tình hình sâu bệnh, biến độngdiện tích lúa qua từng vụ, từng năm, có được thông tin dự báo về năng suấtlúa trên các cánh đồng (Khuyết danh, 2015)

f Ảnh hưởng từ các hoạt động khuyến nông, đào tạo chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Với vai trò cầu nối giữa các tổ chức khoa học công nghệ với người sảnxuất (nhất là nông dân), hoạt động khuyến nông nhằm đưa những TBKT vàothực tiễn sản xuất thông qua các cuộc tập huấn, hội thảo, tham quan học tập

Ngày đăng: 02/12/2021, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Tòng Anh, 2003. Phân loại đất theo hệ thống chú dẫn bản đồ đất thế giới 1/5M FAO/Unesco 1988. Khoa Nông nghiệp- Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại đất theo hệ thống chú dẫn bản đồ đấtthế giới 1/5M FAO/Unesco 1988
2. Lê Thái Bạt, 2001. Hiện trạng môi trường đất Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học 1996-2001. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường đất Việt Nam. Kết quảnghiên cứu khoa học 1996-2001
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
3. Lê Thái Bạt, Phạm Quang Khánh (2015). Quỹ đất Việt Nam các loại đất chính và sử dụng trong nông nghiệp. Báo cáo tại hội thảo quốc gia Đất Việt Nam hiện trạng sử dụng và thách thức. NXB Nông nghiệp, 2015, trang 16-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ đất Việt Nam các loạiđất chính và sử dụng trong nông nghiệp
Tác giả: Lê Thái Bạt, Phạm Quang Khánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2015
4. Lê Thái Bạt, Vũ Năng Dũng, Đồ Đình Đài, Phạm Quang Khánh, Đỗ Đình Sâm, Phan Văn Tự (Hội KH đất VN), 2015. Sổ tay điều tra phân loại lập bản đồ đất và đánh giá đất đai . Nhà xuất bản Nông nghiệp. 296 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra phân loạilập bản đồ đất và đánh giá đất đai
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. 296 trang
5. Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt và ctg, 1998. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân loại đất quốc tế FAO/ UNESCO ở Việt Nam , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụngphương pháp phân loại đất quốc tế FAO/ UNESCO ở Việt Nam
6. Trần An Phong, 2001. Quan điểm và định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học 1996-2001 . Nhà xuất bản chính trị quốc gia. 250 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm và định hướng khai thác sử dụnghợp lý tài nguyên đất Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học 1996-2001
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia. 250 trang
7. Nguyễn Xuân Nhiệm, 2002. Những nội dung chính trong phân loại đất của WRB 1998-2000. Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung chính trong phân loạiđất của WRB 1998-2000
8. Phan Liêu, Phạm Quang Khánh, Phan Xuân Sơn, 1987. Bản đồ đất tỉnh Sông Bé tỷ lệ 1/100.000. Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Liêu, Phạm Quang Khánh, Phan Xuân Sơn, 1987. "Bản đồ đấttỉnh Sông Bé tỷ lệ 1/100.000
9. Phan Liêu, 1992. Đất Đông Nam Bộ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Đông Nam Bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
10. Phạm Quang Khánh, 1994. Đánh giá hiện trang sử dụng đất trên quan điểm sinh thái bền vững vùng Đồng Nam Bộ. Tạp chí Hoạt động khoa học Bộ Khoa học và Công nghệ. Số 8/1994, trang 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trang sử dụng đất trên quanđiểm sinh thái bền vững vùng Đồng Nam Bộ
11. Phạm Quang Khánh, 1995. Tài nguyên đất vùng Đông Nam bộ, hiện trạng tiềm năng. NXB Nông nghiệp, 146 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên đất vùng Đông Nam bộ, hiệntrạng tiềm năng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
12. Phạm Quang Khánh và ctg, 2015. Điều tra, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2021 tỉnh Bình Phước. Tạp chí KH Đất Việt Nam. Số 45/2015, trang 174-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá và quy hoạch sửdụng đất đến năm 2021 tỉnh Bình Phước
13. Phạm Quang Khánh, 2015. Đất và sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Báo cáo tại hội thảo quốc gia Đất Việt Nam hiện trạng sử dụng và thách thức. NXB Nông nghiệp, trang 149-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và sử dụng đất vùng Đông Nam Bộtrong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
14. Trần Công Tấu, 2006. Tài nguyên đất. Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên đất
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
15. Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm, 1997. Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai theo phương pháp FAO/UNESCO và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn một tỉnh (lấy tỉnh Đồng Nai làm ví dụ).Nhà xuất bản Nông nghiệp. 250 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điềutra đánh giá tài nguyên đất đai theo phương pháp FAO/UNESCO và quyhoạch sử dụng đất trên địa bàn một tỉnh (lấy tỉnh Đồng Nai làm ví dụ)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. 250 trang
16. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998. Đánh giá đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiệp
17. Hội Khoa học đất Việt Nam, 1996. Đất Việt Nam (bản chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
18. Hội Khoa học đất Việt Nam, 2000. Đất Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
20. Ủy ban nhân dân Kinh Môn (2019). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân Kinh Môn (2019)
Tác giả: Ủy ban nhân dân Kinh Môn
Năm: 2019
19. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2009. Tập 1: Cẩm nang sử dụng đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiềm năng đất nông nghiệp của một số nước ở Đông Nam Á - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 1.1. Tiềm năng đất nông nghiệp của một số nước ở Đông Nam Á (Trang 43)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
ua bảng số liệu trên ta thấy: (Trang 67)
2.3.1. Các loại hình và kiểu sử dụngđất chính - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
2.3.1. Các loại hình và kiểu sử dụngđất chính (Trang 70)
Số liệu thống kê ở bảng 2.3 cho thấy năng suất các loại cây trồng ở Kinh Môn tương đối cao - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
li ệu thống kê ở bảng 2.3 cho thấy năng suất các loại cây trồng ở Kinh Môn tương đối cao (Trang 73)
Bảng2.4. Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 2.4. Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính (Trang 75)
Bảng 2.5. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụngđất trồng cây hàng năm - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 2.5. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụngđất trồng cây hàng năm (Trang 78)
Qua số liệu ở bảng 2.5 cho thấy đặc điểm đất đai có ảnh hưởng rất rõ đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
ua số liệu ở bảng 2.5 cho thấy đặc điểm đất đai có ảnh hưởng rất rõ đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất (Trang 78)
Qua số liệu ở bảng 2.6 cho thấy ngô và đậu tương là 2 cây trồng cho GTSX và GTGT/ ngày công lao động thấp nhất., sau đến cây lúa và cây lạc - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
ua số liệu ở bảng 2.6 cho thấy ngô và đậu tương là 2 cây trồng cho GTSX và GTGT/ ngày công lao động thấp nhất., sau đến cây lúa và cây lạc (Trang 81)
Bảng 2.6. Hiệu quả xã hội các loại cây trồng chính - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 2.6. Hiệu quả xã hội các loại cây trồng chính (Trang 81)
Bảng 2.7. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụngđất chính - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 2.7. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụngđất chính (Trang 82)
Bảng 15. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lúa Đông xuân - lúa Hè thu trên một ha. - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 15. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lúa Đông xuân - lúa Hè thu trên một ha (Trang 118)
Bảng 16. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lúa - Khoai lang trên một ha - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 16. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lúa - Khoai lang trên một ha (Trang 119)
Bảng 19. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lạc, đậu - Khoai lang trên một ha - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 19. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lạc, đậu - Khoai lang trên một ha (Trang 120)
Bảng 18. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lạc, Sắn - Khoai lang trên một ha - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 18. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Lạc, Sắn - Khoai lang trên một ha (Trang 120)
Bảng 22. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Rau, đậu - rau, đậu trên một ha - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 22. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất Rau, đậu - rau, đậu trên một ha (Trang 121)
Bảng 21. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất khoai lang - Rau, đậu trên một ha - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
Bảng 21. Chi phí trung gian trong loại hình sử dụngđất khoai lang - Rau, đậu trên một ha (Trang 121)
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ (Trang 122)
Câu 2: Xin ông (bà) cho biết tình hình sử dụngđất của gia đình? TTLoại hình sử - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
u 2: Xin ông (bà) cho biết tình hình sử dụngđất của gia đình? TTLoại hình sử (Trang 122)
II. Tình hình sử dụngđất sau khi giao đất ổn định lâu dài: 2.1. Trồng trọt:2.1. Trồng trọt: - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
nh hình sử dụngđất sau khi giao đất ổn định lâu dài: 2.1. Trồng trọt:2.1. Trồng trọt: (Trang 123)
II. Tình hình sử dụngđất sau khi giao đất ổn định lâu dài: 2.1. Trồng trọt:2.1. Trồng trọt: - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
nh hình sử dụngđất sau khi giao đất ổn định lâu dài: 2.1. Trồng trọt:2.1. Trồng trọt: (Trang 123)
IV. Tình hình tiếp thu thông tin và tiến bộ kĩ thuật trong sử dụngđất - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
nh hình tiếp thu thông tin và tiến bộ kĩ thuật trong sử dụngđất (Trang 124)
III. Đầu tư – chi phí cho sản xuất: - Luận văn Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất Nông nghiệp - Ngành Quản lý đất đai
u tư – chi phí cho sản xuất: (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w